Tải bản đầy đủ (.doc) (146 trang)

GIÁO ÁN VĂN KHỐI 11

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (725.46 KB, 146 trang )

Trường THPT Tiểu Cần

Tổ : Ngữ Văn

Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tuần 20

LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG

Tiết:77

(Xuất dương lưu biệt)

- Phan Bội ChâuI.Mức độ cần đạt .
- Cảm nhận được vẻ đẹp lãng mạn, hào hùng của nhà chiến só cách mạng đầu TK XX .
- Thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuật và nhất là giọng thơ tâm huyết sôi sục của Phan Bội
Châu.
II.Phương tiện thực hiện.
- SGK,SGV, giáo án, sách tham khảo , ảnh tác giả.
III. Cách thức tiến hành.
1.Phương pháp: Đọc – diễn cảm, phát vấn , diễn giảng , nêu vấn đề .
2.Tích hợp: - “ Tỏ lòng ” – Phạm Ngũ Lão.
- “ Bài ca chúc tết thanh niên û – Phan Bội Châu .
- “ Chí làm trai” – Nguyễn Công Trứ .
IV.Tiến trình dạy học.
1.Ổn đònh lớp
2.Kiểm tra bài cũ : ( Không kiểm tra )
3.Bài mới.
Cuối thế kỉ XIX phong trào chống Pháp diễn ra khắp nơi , mặc dù phong trào Cần Vương
thất bại nhưng phong trào yêu nước mới lại xuất hiện .Phan Bội Châu là một trong những nhà Nho


Việt Nam đầu tiên nuôi ý tưởng đi tìm một con đường cứu nước mới . ng không có ý đònh xây
dựng cho mình một sự nghiệp văn chương mà dùng văn chương làm phương tiện phục vụ cho sự
nghiệp cách mạng . Và nhiệt huyết cứu nước đã đốt cháy ngọn lửa văn chương tạo nên thơ văn
tuyên truyền vận động cách mạng với tư tưởng tiến bộ và đạt giá trò nghệ thuật cao . Tiêu biểu
cho thể loại văn chương này là bài thơ “ Lưu biệt khi xuất dương” –PBC
Hoạt động giáo viên
Yêu cầu học sinh đọc
phần tiểu dẫn. Trình bày
những nét chính về Phan
Bội Châu ? Giáo viên
nhận xét và nhấn mạnh
những điểm chính .
-LH : “ Bậc anh hùng , vò
thiên sứ , đấng xả thân vì
độc lập được 20 triệu con

Hoạt động học sinh
* Đọc và nêu những nét chính về tác giả .
- Phan Bội Châu (1867 - 1940) tên thû nhỏ là
Phan Văn San, biệt hiệu là Sào Nam, quê ở
làng Đan Nhiễm, nay thuộc Thò trấn Nam Đàn,
tỉnh Nghệ An.
- Ông là nhân vật kiệt xuất của lòch sử đầu thế
kỷ XX lãnh tụ của các phong trào: Duy Tân,
Đông Du , Việt Nam quang phục hội. Là một
chiến só có tấm lòng yêu nước và khát vọng

Giáo viên : Nguyễn Thò Ngọc Sương

Yêu cầu cần đạt

I. Tìm hiểu chung
1 Tác giả
- Phan Bội Châu (1867 1940) tên thû nhỏ là Phan
Văn San , biệt hiệu là Sào
Nam quê ở Nghệ An.
- Từ nhỏ PBC nổi tiếng là
người thông minh , học giỏi .
Điểm nổi bật ở ông là “bầu

Giáo án : Khối 11 cơ bản .


Trường THPT Tiểu Cần

người trong vòng nô lệ
tôn sùng” ( Những trò lố
hay Varen và PBC – NAQ
)
- GV giảng thêm :PBC
chủ trương đấu tranh bằng
con đường bạo động CM (
não chiến , thiệt chiến ,
thiết chiến , bút chiến )
- Phong trào Đông Du :
tổ chức cho 200 thanh
niên yêu nước sang Nhật
học -VN Quang phục hội
->1924 VN Quốc dân
Đảng .
Nêu những tác phẩm

chính của Phan Bội
Châu?
Cho biết hoàn cảnh sáng
tác bài thơ?
- Trước khi lên đường,
vào lúc chia tay, Phan Bội
Châu đã sáng tác bài thơ
này để từ giã bạn bè,
đồng chí.

Tổ : Ngữ Văn

cứu nước nồng cháy.
- Ôâng là một nhà văn nhà thơ của dân tộc , văn
thơ Phan Bội Châu chủ yếu được viết ra nhằm
mục đích tuyên truyền, cổ động cách mạng với
bầu nhiệt huyết sôi sục cuồn cuộn.
* Tác phẩm chính: Việt Nam vong quốc sử
(1905) Hải ngoại huyết thư (1906) Ngục trung
thư (1914), Trùng Quang tâm sử , Phan Bội
Châu tiêu biểu (1929) . . .
- Khoảng năm 1900 là năm mà đất nước vẫn
đang trong hoàn cảnh tối tăm, mòt mờ. Nhưng
phong trào C ách mạng đã bắt đầu hé lên .
Năm 1905, sau khi cùng Tiểu La Nguyễn
Thành thành lập hội Duy Tân, theo chủ trương
của phong trào Đông Du , Phan Bội Châu đã
chia tay bạn bè để sang Trung Quốc và Nhật
Bản, tranh thủ giúp đỡ , viện trợ của những
nước này đối với phong trào CM Việt Nam. Bài

thơ ra đời trong buổi chia tay này .
* HS đọc và trả lời .
Bài thơ thể hiện rõ tư thế quyết tâm hăm hở và
những ý nghó lớn lao, mới mẻ của nhà lãnh đạo
cách mạng Phan Bội Châu trong buổi đầu xuất
dương cứu nứơc.

máu nóng” nhiệt huyết cứu
nước .
- Ôâng là một nhà văn nhà
thơ của dân tộc , thơ văn của
ông chủ yếu được viết ra
nhằm mục đích tuyên
truyền, cổ động CM . ng
đã khơi nguồn cho dòng văn
chương trữ tình – chính trò .
- Tác phẩm chính (SGK)
2. Bài thơ :” LBKXD”
- Bài thơ được sáng tác
năm 1905 trong buổi chia
tay giữa PBC với các đồng
chí để lên đường sang Nhật.
- Thể loại : TNBC ĐL viết
bằng chữ Hán .
-Bài thơ thể hiện rõ tư thế
quyết tâm hăm hở và những
ý nghó lớn lao, mới mẻ của
nhà lãnh đạo cách mạng
Phan Bội Châu trong buổi
đầu xuất dương cứu nứơc.


II. Đọc – hiểu văn bản
1. Hai câu đề : Quan niệm
mới về chí làm trai .
* HS dựa vào hai câu đầu trả lời .
- Quan niệm về chí làm trai của Phan Bội Châu - Câu 1: khẳng đònh lẽ sống
đẹp ->là phải sống cho phi
vừa có sự kế thừa truyền thống vừa có những
Em có nhận xét gì về
thường , hiển hách , phải
nét mới mẻ. Ca dao xưa có câu “ Làm trai . . .
quan niệm làm trai của
Đoài yên”. Trong xã hội phong kiến “ Chí làm dám mưu đồ những việc
PBC . Tư thế tầm vóc của trai” là lẽ sống của các bậc trượng phu chí lớn lớn , khi nước nhà lâm nguy
con người trong vũ trụ
“Công danh nam tử còn vương nợ” (PNL) “ Chí phải ra tay cứu nước , phải
được thể hiện như thế nào làm trai . . . bốn bể” (NCT) . . . cảm hứng và ý xoay chuyển lòch sử .
qua hai câu đề ?
tưởng về “ chí làm trai” của Phan Bội Châu có
- Công danh nam tử còn
phần gần gũi với lí tưởng nhân sinh của các nhà - Câu 2 : Làm trai ở đây là
vương nợ ( Phạm Ngũ Lão Nho thû trước nhưng táo bạo và quyết liệt hơn phải xoay chuyển thời thế
)
“ Càn khôn” ( Trời ,đất : dời
. ng quan niệm tới việc giáo dục lí tưởng và
- Chí làm trai nam bắc
Gọi học sinh đọc bài thơ,
và nêu chủ đề.

Giáo viên : Nguyễn Thò Ngọc Sương


Giáo án : Khối 11 cơ bản .


Trường THPT Tiểu Cần

Đông Tây /Cho phỉ sức
tung hoành trong bốn bể
(Nguyễn Công Trứ )
- Lạ : khác với bình
thường .

Tổ : Ngữ Văn

lẽ sống cho thanh niên.
+ Câu phá đề khẳng đònh một lẽ sống đẹp “
Làm trai phải lạ ở trên đời” nghóa là phải biết
sống cho phi thường, hiểm hách, phải dám mưu
đồ những việc lớn kinh thiên động đòa khi nước
nhà lâm nguy phải ra tay cứu nứơc , phải xoay
chuyển lòch sử .
+ Câu thừa đề triển khia cụ thể, điều lạ ấy
chính là việc xoay chuyển“càn khôn “, xoay
chuyển thời thế , không thể buông xuôi theo số
phận mặc cho con tạo xoay vần con người dám
đối mặt với cả đất trời, cả vũ trụ để tự khẳng
đònh mình. Đó là một tư thế, tầm vóc lẫm liệt,
phi thường.

LH: Trong một bài hát

nói trước đó Phan Bội
Châu cũng khẳng đònh
“Giang sơn còn to vẻ mặt
nham nhi sinh thời phải
xoay chuyển nên tình thế”
- > Đã làm trai thì phải
xoay chuyển trời đất làm
nên những việc lớn để lưu
danh thiên cổ .
- Hai câu 3 và 4 khẳng đònh ý thức trách nhiệm
của cá nhân trước thời cuộc .
+ “ Tớ” (Trong khoảng . . .có tớ –câu 3) ở đây
Ý thức trách nhiệm của là cái tôi nhà thơ một cái tôi công dân đầy tinh
cá nhân của cá nhân
thần trách nhiệm trước thời cuộc. Cuộc thế
trứơc thời cuộc được thể
trăm năm này cần có ta không phải để hưởng
hiện như thế nào qua hai
lạc thú mà là để cống hiến cho đời, đáng mặc
câu thực ?
nam nhi, để lưu dân thiên cổ (muôn thû há
- Cuộc thế trăm năm :
không .ai)
100 tuổi
+ Câu 4 , tác giả chuyển giọng nghi vấn nhằm
- Câu 3,4 thể hiện khát khẳng đònh quyết liệt hơn một k/v sống hiển
vọng chính đáng và cao
hách , phát huy hết tài năng và chí khí cống
cả của một con người
hiến cho đời - > ý thơ tăng cấp giọng điệu

sống có trách nhiệm về
khuyến khích giục giã con người làm nên sự
mình, rộng lớn là trách
nghiệp , tên tuổi .
nhiệm với non sông đất
nước.
- Hai câu 5,6 thể hiện thái độ quyết liệt trước
Thái độ quyết liệt trước
tình cảnh đất nước và
những tính điều xưa cũ
được thể hiện như thế nào
qua hai câu 5,6 ?

tình cảnh đất nước và những tính điều xưa cũ .
+ Câu 5: Nói lên nỗi nhục mất nước, nỗi xót
đau đốt cháy tâm can nhà thơ, đồng thời khẳng
đònh ý chí sắt thép của những con người không
cam chòu sống cuộc đời nô lệ, cay đắng (non
sông đã chết sống thêm nhục)

Giáo viên : Nguyễn Thò Ngọc Sương

non lấp biễn ) không thụ
động để vạn vật trời đất “ tự
chuyển dời” , không thể
buông xuôi theo số phận mà
dám đối mặt với cả đất trời
vũ trụ để tự khẳng đònh
mình -> Tư thế tầm vóc lẫm
liệt ,phi thường .

2. Hai câu thực : Ý thức
trách nhiệm của cá nhân
trứơc thời cuộc
-Câu 3 : Chí làm trai gắn với
ý thức về cái “tôi” cá nhân
tích cực , cái tôi có trách
nhiệm đối với vận mệnh đất
nước .
- Câu 4: Giọng thơ nghi vấn
thể hiện khát vọng chính
đáng và cao cả của một con
người sống có trách nhiệm
đối với cuộc đời , đối với
non sông đất nước .
3. Hai câu luận: Thái độ
quyết liệt trước tình cảnh
đất nước và những tính điều
xưa cũ .
- Câu 5: Nói lên nỗi nhục
mất nước nỗi đau xót đốt
cháy tâm can nhà thơ . Đồng
thời khẳng đònh ý chí sắt
thép của những con người
không chòu sống cuộc đời nô
lệ .
- Câu 6 : Phan Bội Châu
dám đối mặt với cả nền văn
hoá cũ để khẳng đònh một
chân lý mới mẻ ,táo bạo -


Giáo án : Khối 11 cơ bản .


Trường THPT Tiểu Cần

- PBC không phủ nhận
nền Hán học Nho giáo ,
vì ông cũng được đào tạo
từ đây , nhưng ông cho
rằng nó không phù hợp
trong tình hình hiện nay
-> Tư tưởng tiến bộ của
ông .

Khát vọng và tư thế trong
buổi đầu lên đường được
thể hiện qua hai câu kết
như thế nào?

Tổ : Ngữ Văn

+ Câu 6: Phan Bội Châu dám đối mặt với cả
nền văn hoá cũ để khẳng đònh một chân lý:
sách vở thánh hiền chẳng giúp ích gì được
trong thời buổi nước mất nhà tan, nếu cứ ôm
lấy thì chỉ “ngu” thôi.
-> Chân lý mới mẻ hết sức táo bạo của ông.
( Người đã được đào tạo từ Cửa Khổng sân
Trình ) . Đó là tấm lòng yêu nước nồng cháy,
đến khát vọng tìm con đường đi mới để đưa

nước nhà thoát khỏi cảnh khổ đau -> Phan Bội
Châu là người tiên phong việc ảnh hưởng của
luồng tư tưởng mới từ phương tây.
- Bài thơ kết lại với tư thế và khát vọng hành
động trong buổi đầu lên đường của nhân vật
trữ tình .
+ Các hình ảnh lớn lao kì vó (biển đông cánh
gío, muôn trùng sống bạc) như hoà nhập với
con người trong tư thế bay lên .
+ Hình ảnh “Thiên trùng bạch lãnh … phi” thật
lãng mạn, hào hùng. Con người dường như
được chấp đôi cánh thiên thần, bay lên thực tại
khắc nghiệt , vươn ngang tầm vũ trụ bao la.
Đây là một hình ảnh tươi đẹp, giàu chất sử thi .
-Bài thơ lôi cuốn ở giọng điệu ,hình ảnh thơ .
+ Giọng điệu bài thơ chính là giọng điệu tâm
hồn nghệ só . Bài thơ có giọng điệu tâm huyết
sôi trào, cuồn cuộn.
+ Tác giả sử dụng động từ mạnh, cách ngắt
nhòp dứt khoát . Các câu thơ là câu khẳng đònh
-> lời thơ trở nên rắn rỏi .
+ Bài thơ có hệ thống hình ảnh , khái niệm vô
cùng lớn lao phi thường -> một con người
mang chí lớn quyết tâm cao, khát vọng mãnh
liệt, cháy bỏng.

>ảnh hưởng của luồng tư
tưởng mới từ phương Tây.
4. Hai câu kết : Tư thế và
khát vọng hành động trong

buổi đầu lên đường
- Hình tượng thơ kì vó
“Trường phong” “Thiên
trùng . . .phi” -> k/v lớn lao
kì vó của con người .
- Giọng thơ hào hùng bay
bỏng -> khát vọng lên đường
, tư thế hăm hở, khoẻ khoắn
quyết tâm lớn của nhà thơ .
III. Nghệ thuật
- Giọng điệu tâm huyết sôi
trào .
- Sử dụng từ mạnh, cách
ngắt nhòp dứt khoát .
- Hình ảnh khái niệm vô
cùng lớn lao, phi thường.
IV. Tổng kết
(Ghi nhớ)

Theo em những yếu tố
nào đã tạo sức lôi cuốn
cho bài thơ?
- Hình ảnh , khái niệm
vô cùng lớn lao phi
thường : Nam tử , càn
khôn, bách niên, khởi
thiên, tải hậu, giang sơn
hiền thánh . . .
4. Củng cố ,d ặn dò
a) Nhận xét khát quát về nội dung tư tưởng và nghệ thuật bài thơ.

b) Học bài + soạn trước bài “Nghóa của câu”

Giáo viên : Nguyễn Thò Ngọc Sương

Giáo án : Khối 11 cơ bản .


Trường THPT Tiểu Cần

Tổ : Ngữ Văn

Sọan ngày: 30/01/2011
Dạy ngày : 04/01/2011
Tuần : 21 ,22
Tiết : 82 ,83

NGHĨA CỦA CÂU

I.Mức độ cần đạt .
- Nắm được những nội dung cơ bản về thành phần nghóa của câu : nghóa sự việc và nghóa tình thái .
- Nhận ra và biết phân tích hai thành phần nghóa của câu, diễn đạt được nội dung cần thiết của câu
phù hợp với ngữ cảnh .
II.Phương tiện thực hiện.
- SGK, SGV, giáo án, bảng phụ , sách chuẩn kiến thức .
III. Cách thức tiến hành.
1.Phương pháp : Nêu vấn đề, thực hành, diễn giảng , trả lời câu hỏi.
2.Tích hợp : - “Các thành phần nghóa của câu”.
- “Câu cá mùa thu” Nguyễn Khuyến.
- “ Số đỏ” – Vũ Trọng Phụng / “ Chữ người tử tù” – Nguyễn Tuân
IV.Tiến trình dạy học.

1.Ổn đònh lớp .
2.Kiểm tra bài cũ. (không kiểm tra )
3.Bài mới.
Như chúng ta đã biết , tiếng là đơn vị nhỏ nhất tạo nên câu . Nhưng câu là đơn vị ngữ pháp có
cấu tạo phức tạp , và có nhiều cách phân loại câu khác nhau . Dù có cấu tạo như thế nào thì mỗi câu
đều phải có nghĩa vì nghĩa của câu là nội dung thơng báo mà câu biểu đạt , có thể thơng báo sự việc ,
có thể bày tỏ thái độ sự dánh giá của người nói ( viết ) với sự việc hoặc với người nghe ( đọc ) . Để
hiểu rõ hơn về nghĩa của câu chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hơm nay .
Hoạt động giáo viên
* G V gọi học sinh đọc
phần 1 sách giáo khoa.
- So sánh hai câu trong
từng cặp câu và trả lời câu
hỏi sách giáo khoa.
a)Hai câu trong mỗi cặp
câu đều đề cập đến cùng
một sự việc . Sự việc đó là gì
?
b) Ngồi nội dung sự việc ,
ta còn thấy điều gì ?

Hoạt động học sinh
* Học sinh đọc và tìm hiểu theo gợi ý của giáo
viên .
- Hai câu trong mỗi cập câu đều đề cập đến cùng
một sự việc, nhưng thái độ đánh giá sự việc của
người nói là khác nhau .
+ Ở cặp câu a1, a2, cả hai câu đều nói đến sự
việc Chí Phèo từng có thời “ao ước một gia đình
nho nhỏ” nhưng câu a1 kèm theo sự đánh gía

chưa chắc chắn về sự việc (nhờ từ “hình như”),
còn câu a2 đề cặp đế sự việc như nó đã xảy ra.

Giáo viên : Nguyễn Thò Ngọc Sương

Yêu cầu cần đạt
I./Hai thành phần nghóa
của câu
1. Tìm hiểu ví dụ .
- Hai câu trong mỗi cập
câu đều đề cập đến cùng
một sự việc, nhưng thái
độ đánh giá sự việc của
người nói là khác nhau .

Giáo án : Khối 11 cơ bản .


Trường THPT Tiểu Cần

Tổ : Ngữ Văn

+ Ở cặp câu b1, b2 thể hiện sự đánh gía chủ
quan của người nói về kết quả sự việc (sự việc
nó có nhiều khả năng xảy ra) còn câu b2 chỉ đơn
thuần đề cập đến sự việc.
- Ngồi nội dung sự việc , ta thấy :
Từ sự phân tích trên ta thấy + Câu a1 biểu lộ sự việc nhưng chưa tin tưởng
chắc chắn đối với sự việc vì có từ “Hình như”.
, câu thường có hai thành

+ Câu b1 biểu lộ sự phỏng đốn có đơ tin cậy cao
phần nghóa . Vậy hai thành
đối với sự việc vì có từ “ chắc” .
phần nghĩa đó là gì ? Hãy
+ Câu b2 thể hiện sự nhìn nhận và đánh giá bình
trình bày cụ thể từng thành
thường của người nói đối với sự việc .
phần nghóa của câu ?
- Mỗi câu thường có hai thành phần nghóa.
+ Nghóa sự việc ( nghóa miêu tả. nghóa biểu
Ví dụ: “Dạ bẩm, thế ra y
hiện, nghóa mệnh đề) đề cặp đến một sự việc
văn vỏ đều có tài cả. Chà
(hoặc một vài sự việc).
chà !”
+ Nghóa tình thái và nghóa sự việc luôn luôn hoà
NSV
quyện với nhau và không thể không có nghóa sự
- Thế ra: Thái độ ngạc
việc mà không có nghóa tình thái. Ngay cả những
nhiên của người nói khi
trường hợp câu không có từ ngữ riêng thể hiện
phát hiện ra sự thật về việc
nghóa tình thái thì nghóa tình thái vẫn tồn tại
“ y….”
trong câu. Đó là tình thái khách quan, trung hoà
- Dạ , bẩm: Người nói tỏ
như hai câu (a2 b2). Ngược lại có những trường
thái độ kính cẩn đối với
hợp câu chỉ có nghóa tình thái (từ ngữ cảm thán).

người nghe.
- Chà chà : khen ngợi .
- Nghóa sự việc của câu là thành phần nghóa
Nghóa sự việc là gì?
tương ứng với sự việc mà câu đề cập đến . Sự
việc trong hiện thực khách quan rất đa dạng và
Có thể phân biệt một số
thuộc nhiều loại khác nhau . Do đó , câu cũng
nghĩa sự việc và câu biểu
có những nghĩa sự việc khác nhau .
hiện nghĩa sự việc khác
- Phân loại nghóa sự việc và câu biểu hiện nghóa
nhau như thế nào ?
- GV u cầu học sinh khảo sự việc .
sát VD sách giáo khoa .
+ Câu biẩu hiện hành động .
Giáo viên giao cho 6 nhóm + Câu biểu hiện trạng thái đặc điểm, tính chất
mỗi nhóm phân tích một
+ Câu biểu hiện quá trình.
vd . Nội dung phân tích
+ Câu biểu hiện Tư thế.
gồm hai bước: bước 1 phân + Câu biểu hiện tồn tại.
tích nội dung sự việc, bước
+ Câu biểu hiện quan hệ .
2 phân tích thành phần biểu * Học sinh thảo luận, cử đại diện nhóm trình bày.
hiện nghóa sự việc .Sau đó
- Các thành phần ngữ pháp thường biểu hiện
nhận xét .
nghóa sự việc là: chủ ngữ, vò ngữ , trạng ngữ,
Giáo viên : Nguyễn Thò Ngọc Sương


- Ngồi nội dung sự việc ,
ta thấy các câu còn biểu
hiện thái độ của người nói
đối với từng sự việc .

2.Hai thanh phần nghĩa
của câu .
Mỗi câu thường có hai
thành phần nghóa: đề cập
đến một sự việc (hoặc
một vài sự việc) -> Nghĩa
sự việc của câu . Bày tỏ
thái độ đánh giá của
người nói đối với sự việc
đó -> Nghĩa tình thái .

II. Nghóa sự việc.
1. Khái niệm
Nghiã sự việc của câu là
thành phần nghóa tương
ứng với sự việc mà câu
đề cập đến .
2. Câu biểu hiện nghóa
sự việc
- Câu biểu hiện hoạt động
- Câu biểu hiện đặc điểm,
tính chất.
-Câu biểu hiệnquá trình.
- Câu biểu hiện tư thế.

- Câu biểu hiện tồn tại.
- Câu biểu hiện quan hệ.
* Lưu ý : Các thành phần
ngữ pháp thường biểu
hiện nghóa sự việc là:
chủ ngữ, vò ngữ , trạng

Giáo án : Khối 11 cơ bản .


Trường THPT Tiểu Cần

Tổ : Ngữ Văn

Các thành phần ngữ pháp
biểu hiện nghóa sự việc là
gì?

ngữ, khởi ngữ và một số
thành phần phụ khác. Một
câu có thể biểu hiện một
sự việc, cũng có thể biểu
hiện một số sự việc

khởi ngữ là một số thành phần phụ khác. Một
câu có thể biểu hiện một sự việc, cũng có thể
biểu hiện một số sự việc.
* Bài tập 1 / trang 9 .
- Câu 1: diễn tả hai sự việc: Ao thu lạnh lẽo /
nước trong veo -> Cả hai sự việc đều biểu hiện

*Gọi học sinh đọc BT1
một trạng thái của ao thu .
Phân tích nghĩa sự việc
- Câu 2: Có một sự việc - đó là đặc điểm của
trong từng câu thơ ở SGK.
chiếc thuyền câu (thuyền- bé)
- Câu 3 ,4: Có một sự việc – diễn tả quá trình.
(sóng -gợn) ,( láá- đưa vèo )
- Câu 5,6
- Câu 5 ,6 : có hai sự việc : Mây / lơ lửng , trời /
+ Trạng thái (tầng mây - lơ
xanh ngắt và Ngõ trúc / quanh co , khách / vắng
lửng). (khách - vắng teo)
teo . Hai sự việc trên đều chỉ trạng thái và đặc
+ Đặc điểm (Trời – xanh
điểm .
ngắt) (ngõ trúc quanh co )
- Câu 7: Có hai sự việc : tựa gối và buông cần –
tư thế .
- Câu 8: Một sự việc – hành động (ở động vật đó
là hoạt động cá đớp)
* Bài tập 2 / trang 9 .
a. Nghóa tình thái thể hiện ở các từ kể, thực,
Bài tập 2 / trang 9 .
đúng, các từ ngữ còn lại biểu hiện nghóa sự việc .
Gọi học sinh đọc bài tập 2
Nghóa tình thái: công nhận sự đánh gía là có thực
thực hiện yêu cầu của bài
ở một phương diện nào đó (từ kể ), còn ở phương
tập

diện khác thì điều đáng sợ .
b. Từ tình thái “ có lẽ” thể hiện một phỏng đoán
chỉ mới là khả năng. Chưa hoàn toàn chắc chắn
Bài tập 3 / trang 9 .
về sự việc (cả hai chọn nhằm nghề).
Chọn từ thích hợp điền vào
c. Câu có hai sự việc và hai nghóa tình thái.
chỗ trống ?
- Sự việc 1: Họ cũng phân vân như mình. Sự việc
này cũng chỉ được phỏng đoán chưa chắc chắn
( từ “dễ” = “ có lẽ”, “ hình như”) .
- Sự việc 2: mình cũng không biết rõ con gái
mình có hư hay không . Người nói nhấn mạnh
bằng ba từ tình thái “ đến chính ngay” (mình)
* Bài tập 3: Cần chọn từ tình thái để điền vào
chỗ trống trong đoạn văn nghóa sự việc: Nói đến
một người có nhiều phẩm chất tốt (biết kính mến
khí phách, biết tiếc,, biết trọng người có tài ) thì
Giáo viên : Nguyễn Thò Ngọc Sương

Luyện tập.
1. Bài tập 1 / trang 9 :
Phân tích nghóa sự việc.
( HS tự ghi)

2.B T2/9
a. Nghóa tình thái thể hiện
ở các từ kể, thực, đúng,
……- > Thái độ ngẫm nghĩ ,
và dứt khốt (lắm )

- Nghĩa sự việc : còn lại
b. Từ tình thái “ có lẽ” thể
hiện thái độ chưa chắc
chắn , có ý tiếc rẽ ( mất
rồi ) .
c. Câu có hai sự việc và
hai nghóa tình thái.
- Sự việc 1: Họ cũng phân
vân như mình. Sự việc
này cũng chỉ được phỏng
đoán chưa chắc chắn .
- Sự việc 2: mình cũng
không biết rõ con gái
mình có hư hay không .

Giáo án : Khối 11 cơ bản .


Trường THPT Tiểu Cần

Khi đề cập đến sự việc
nào đó người nói có thể
bộc lộ thái độ sự đánh
giá của mình khơng ?
Thái độ đó là gì ?
Có mấy kiểu biểu hiện
nghĩa tình thái thể hiện
sự đánh gía và thái độ
của người nói?
VD: Thật hồn! thật

phách! Thật thân thế!
Thật lên tiên sướng lạ
lùng ->Phỏng đóan sự
việc với độ tin cậy cao .
VD: Trời lại phê: Văn
thật tuyệt / văn trần như
thế chắc có ít. ->Đánh
giá về mức độ hay số
lượng đối với một
phương diện nào đó của
sự việc.
Tình cảm thái độ của
người nói đối với người
nghe được thể hiện như
thế nào ? Có những thái
độ tình cảm cụ thể như
thế nào ?
Thế nào là nghĩa tình
thái?

* Gọi học sinh đọc bài
tập 1 trang 20 .

Tổ : Ngữ Văn

không phải là người xấu ở đây chỉ có thể là tình
* Bài tập 3 . cần chọn từ
thái khẳng đònh mạnh mẽ, cho nên cần chọn từ “ “ hẳn” vì nó phù hợp với
hẳn”
nghóa sự việc trong câu .

- Khi đề cập đến sự việc nào đó, người nói khơng thể
III. Nghĩa tình thái
1. Sự nhìn nhận
khơng bộc lộ, thái độ, sự đánh giá của mình, đối với sự
đánh gía và thái độ
việc đó. Đó có thể là sự tin tưởng chác chắn, sự hòai
của người nói đối với
nghi, sự phỏng đóan, sự đánh giá cao hay thấp, tốt hay
sự việc được đề cập
xấu, sự nhấn mạnh hoặc coi nhẹ … đối với sự việc .
đến trong câu.
- Các kiểu nghĩa tình thái cụ thể .
- Kiểu nghĩa tình thái
+ Tính chân thật của sự việc .
cụ thể ;
+ Phỏng đóan sự việc với độ tin cậy cao thấp.
+ Tính chân thật của sự
+ Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với một phương
việc .
diện nào đó của sự việc.
+ Phỏng đóan sự việc
+ Đánh giá sự việc có thực hay khơng có thực, đã xẩy ra
với độ tin cậy cao
hay chưa xảy ra .
thấp .
+ Khẳng định tính tất yếu, sự cần thiết hay khả năng của
+ Đánh giá về mức độ
sự việc .
* Học sinh tìm trong bài Hầu trời -Tản Đà với những hay số lượng đối với
một phương diện nào

kiểu câu tình thái cụ thể.
đó của sự việc.
VD: Những án văn con in cả rồi .-> Đánh giá sự việc có
+ Đánh giá sự việc có
thực hay khơng có thực, đã xảy ra hay chưa xảy ra .
thực hay khơng có
VD: Bẩm quả có tên Nguyễn Khắc Hiếu .->Khẳng định
thực, đã xẩy ra hay
tính tất yếu, sự cần thiết hay khả năng của sự việc .
VD: Trời rằng: Khơng phải là trời đày/ trời định sai con chưa xảy ra .
+ Khẳng định tính tất
một việc này .
yếu, sự cần thiết hay
- Người nói thể hiện rõ thái độ, tình cảm đối với người
khả năng của sự việc .
nghe thơng qua các từ ngữ xưng hơ, từ ngữ cảm thán, từ
2. Tình cảm , thái độ
tình thái ở cuối câu .
của người nói đối với
- Những biểu hiện cụ thể .
+ Tình cảm thân mật, gần gũi .VD: Sao hơm nay chị dọn người nghe .
- Người nói thể hiện rõ
hàng muộn thế ? (Hai đứa trẻ - TL)
thái độ, tình cảm đối
+ Thái độ bực tức, hách dịch .
với người nghe thơng
VD: Mặc kệ chúng bay, tao thương chúng bay nhưng ai
qua các từ ngữ xưng
thương tao (TTTD - NCH).
hơ, từ ngữ cảm thán, từ

+ Thái độ kính cẩn.
tình thái ở cuối câu .
VD: Căn cơ con lạy ơng trăm nghìn mớ lạy
- Những biểu hiện cụ
Ơng mà bắt con đi thì ơng Nghị ghét con, cả nhà khổ.
thể .
(TTTD - NCH).
- > Nghĩa tình thái thể hiện thái độ, sự đánh giá của người + Tình cảm thân mật,
gần gũi .
nói đối với sự việc hoặc đối với người nghe. Nó có thể
+ Tình cảm thân mật,
được bộc lộ riêng qua các từ ngữ tình thái trong câu.
gần gũi .
+ Thái độ kính cẩn .
Bài tập 1 trang 20 .
a.- Nghĩa sự việc: hiện tượng thời tiết(nắng) hai miền có

Giáo viên : Nguyễn Thò Ngọc Sương

Giáo án : Khối 11 cơ bản .


Trường THPT Tiểu Cần

Phân tích nghĩa sự việc
và nghĩa tình thái trong
các câu văn , thơ sách
giáo khoa .
- Học sinh lên bảng phân
tích mỗi HS một câu a)

b)c) d) .
* Gọi học sinh đọc BT2
tìm các từ ngữ biểu hiện
nghóa tình thái.
* Gọi học sinh đọc BT3
và điền từ thích hợp vào
chỗ trống?
b. Dễ (thể hiện sự
phỏng đóan chưa chắc
chắn nhưng có lẽ)
c. Tận (đánh giá
khỏang cách là xa)
* Gọi học sinh lên bảng
mỗi em đặt câu với một
từ ở BT4 .
d. Chả lẻ nó làm việc
này ( chưa tin vào sự
việc đã có một phần
biểu hiện).
e. Cậu là con rễ cơ mà!
(nhắc gợi nhớ tới một sự
thật).
f. Hóa ra sự thật không
như tôi tưởng .
g. Sự thật là cậu ấy
không phải người xấu .

Tổ : Ngữ Văn

sắc thái khác nhau .

- Nghĩa tình thái: Phỏng đóan với độ tin cậy cao (chắc)
b.- Nghĩa sự việc: ảnh là của mợ Du và thằng Dũng.
- Nghĩa tình thái: (cái gơng) khẳng định sự việc ở mức độ
cao (rõ ràng là).
c.- Nghĩa sự việc: cái gơng (to nặng) xứng đáng với tội
án 6 tử tù.
- Nghĩa tình thái:Khẳng đònh một cách mỉa mai (thật là)
d- Nghóa sự việc của câu 1 nói về nghề cướp giật của
hắn. Tình thái nhấn mạnh bằng từ chỉ.
- Ở câu thứ ba đã đành là từ tình thái hàm ý miễn
cưỡûng công nhận một sự thực rằng hắn mạnh vì liều
(nghóa sự việc). Nghóa tình thái đã đành (đánh gía sự
việc có thật hay không có thực, đã xảy ra hay chưa xảy
ra ).
* Bài tập 2 trang 20.
Các từ ngữ thể hiện nghóa tình thái
a. Nói của đáng tôi (thừa nhận việc khen này là không
nên làm với đứa trẻ)
b. Có thể (nêu khả năng)
c. Những (đánh giá mức độ giá cả là cao).
d. Kia mà (nhắc nhở để trách móc)
* Bài tập 3 trang 20. Chọn các từ ngữ.
a. Hình như (thể hiện sự phỏng đóan chưa chắc chắn).
* Bài tập 4 trang 20
a. Nó không đến cũng chưa biết chừng (cảnh báo dè
dặt về sự việc).
b. Bây gìơ chỉ 8h là cùng (phỏng đóan mức độ tối đa).
c. Nghe nói hàng hóa sẽ giảm giá nay mai (nói lại lời
người khác mà không tỏ thái độ riêng ).
d. Chả lẻ nó làm việc này ( chưa tin vào sự việc đã có

một phần biểu hiện).

* Luyện tập .
1.Bài tập 1 trang 20.
Phân tích nghĩa sự việc
và nghĩa tình thái.
a.- Nghĩa sự việc: hiện
tượng thời tiết(nắng)
hai miền có sắc thái
khác nhau
- Nghĩa tình thái:
Phỏng đóan với độ tin
cậy cao (chắc)
b.c.d. (HS tự ghi bài )
2.Bài tập 2 trang 20.
Các từ ngữ thể hiện
nghóa tình thái
a. Nói của đáng tội
(thừa nhận việc khen
này là không nên làm
với đứa trẻ)
b. c (tự ghi )
3.Bài tập 3 trang 20.
Chọn các từ ngữ.
a. Hình như (thể hiện
sự phỏng đóan chưa
chắc chắn).
b. c (tự ghi )
4.Bài tập 4 trang 20.
( HS tự ghi ) .


4. Củng cố
- Thế nào là nghóa tình thái . Nghóa tình thái có những biểu hiện như thế nào ?
-Thông thường câu có mấy thành phần nghóa.Cho ví dụ ?
- Các thành phần nghóa thường biểu hiện ở thành phần nào trong câu?
5. Học bài + chuẩn bò bài “Vội vàng” – Xuân Diệu.
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Giáo viên : Nguyễn Thò Ngọc Sương

Giáo án : Khối 11 cơ bản .


Trường THPT Tiểu Cần

Tổ : Ngữ Văn

Tuần 21
Tiết: 80,81

BÀI LÀM VĂN SỐ 5 :NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
I.Mục tiêu bài học.
Giúp HS:
- Biết vận dụng các thao tác lập luận đã học (so sánh và phân tích) để làm một bài văn
NLVH
- Biết trình bày và diễn đạt nội dung bài viết một cách sáng sủa,đúng qui cách.
- Tạo hứng thú đọc văn cũng như niềm vui khi viết văn cho học sinh .
II.Phương tiện thực hiện.
SGK,SGV,giáo án
III. Cách thức tiến hành.

1.Phương pháp:
- GV :+ Hướng dẫn học sinh ôn tập kiến thức và rèn luyện kỹ năng ở nhà.
+ Ra đề hợp với năng lực của HS , soạn đáp án , thang điểm .
- HS : Học bài , tham khảo trước các đề trong SGK .
2.Tích hợp: -Đọc văn : + Lưu biệt khi xuất dương – PBC .
+ Vội vàng – Xuân Diệu , Tràng giang – Huy Cận .
Làm văn : Vận dụng thao tác lập luận phân tích và TTLL so sánh
Tiếng việt : chính tả , ngữ pháp tiếng Việt .
IV.Tiến trình dạy học.
1.Ổn đònh lớp - kiểm tra só số
2. Tiến hành kiểm tra .
Nội dung đề :
Câu 1 : ( 2 điểm )Bức tranh thiên nhiên trong bài thơ “ Vội vàng” của Xuân Diệu có gì
đáng chú ý ?
Câu 2 : ( 8 điểm ) Hs chon câu a) hoặc b) để làm bài .
a) Vẻ đẹp lãng mạn hào hùng của nhà chí só cách mạng đầu thế kỉ XX qua bài thơ “ Lưu biệt
khi xuất dương” của Phan bội Châu .
b) Người xưa có câu : “ Đàn bà chớ kể Thúy Vân , Thúy Kiều” . Anh , chò hãy nói rõ ý kiến
của mình về quan niệm trên .
Dàn bài
Câu 1: a )
I . Mở bài:
- Giới thiệu vài nét về tác giả PBChâu ,bài thơ Lưu biệt khi xuất dương
Giáo viên : Nguyễn Thò Ngọc Sương

Thang điểm
Điểm 7-8
Bài viết đảm bảo
các yêu cầu của đề ,
Giáo án : Khối 11 cơ bản .



Trường THPT Tiểu Cần

Tổ : Ngữ Văn

+ B thơ ra đời vào những năm đầu TK XX , nước ta mất chủ quyền , hoàn
toàn rơi vào tay thực dân Pháp .
+ PBC là thanh niên tiêu biểu của một thế hệ các nhà cách mạng mới với
quyết tâm tìm ra hướng di mới cho cách mạng Việt Nam .
- Liên hệ vào bài .
II. Thân bài.
Bài thơ thể hiện sinh động , ý nghó tư thế của PBC trong buổi đầu xuất
dương tìm đường cứu nước .
- Hai câu đề nêu rõ nhận thức của tác giả về chí làm trai có sự kế thừa quan
niệm cũ và tư tưởng mới mẻ , tiến bộ , mặc dù người trai ấy xuất thân từ cửa
Khổng sân Trình .
- Hai câu thực k/đ tư thế của kẻ làm trai giữa vũ trụ và trong cuộc đời . Đồng
thời cũng nêu lên ý thức của cái tôi cá nhân kẻ làm trai .
- Hai câu luận đề cập đến một sự thực đau lòng , chí làm trai với khát vọng
lưu danh theo nợi dung mới , bởi có sự ý thức về non sông đã mất chủ quyền
- > cái nhìn tỉnh táo về thời cuộc .
- Hai câu kết thể hiện khí thế hào hùng đầy dũng khí bằng cách nói khoai
trương . Người ra di hứng khởi vô biên vì có muôn trùng sóng bạc tiễn chân
như một yếu tố kích thích . Nó cũng là bạn đồng hành trong cuộc ra đi hùng
tráng này .
III . Kết bài
Bài thơ viết về đề tài có tính chất truyền thống nhưng tư tưởng mới mẻ .
Nó mang âm hưởng lạc quan nên cảm xúc thể hiện trong bài có chiều sâu ,
có sức gợi cảm mạnh mẻ .

Câu 1: b )
I . Mở bài
- Giới thiệu , dẫn dắt quan niệm của người xưa .
- Liên hệ vào bài.
II . Thân bài
- Giải thích quan niệm: Theo các nhà nho, Thúy Kiều có những hành động
ứng xử không phù hợp với lễ giáo Phong Kiến (nêu dẫn chứng )
- Bình luận: Đó là cách đánh giá sai lầm , bảo thủ, chỉ nhìn sự vật, con người
một cách quan liêu, phiến diện.
+ Thực ra Thuý Kiều đáng thương chứ không đáng trách. Nàng đáng thương
vì cuộc đời đầy phong trần, đau khổ điều đó là do chế độ phong kiến tàn bạo
gây nên, mặt dù nàng cố gượng dậy nhưng không được .
+ Thúy Kiều còn là cô gái đáng phục, đáng trân trọng bởi vì nàng là một
người con gái tài sắc, giàu phẩm chất (thuỷ chung trong tình yêu, hiếu thảo
với cha mẹ, ý thức sâu sắc về nhân phẩm con người ……. )
Giáo viên : Nguyễn Thò Ngọc Sương

có sáng tạo ý mới hay
– thuyết phục , diễn
đạt lưu loát mạch
lạc , không sai lỡi
chính tả , ngữ pháp .
Điểm 5-6
Bài viết đủ các yêu
cầu của dàn bài , ý
khá , diễn đạt suôn ,
ít sai lỗi chính tả , ngữ
pháp chuẩn mực .
Điểm 3-4
Bài viết đap ứng

được yêu cầu của đe
nhưng đôi chỗ hành
văn còn chưa suôn sẻ
liên kết ý vài chỗ
chưa chặt chẽ , có
mắc vài lỗi về dùng
từ .
Điểm 1-2
Bài viết không đảm
bảo các yêu cầu của
đề bài , vài ý xa đề ,
diễn đạt yếu , hành
văn chưa trôi chảy ,
Điểm 0
Bài viết xa đề ,
hoặc vắng không
phép .

Giáo án : Khối 11 cơ bản .


Trường THPT Tiểu Cần

Tổ : Ngữ Văn

+ Với Thuý Kiều nói chung và với nhân vật Thuý Kiều nói riêng. Đại thi
hào Nguyễn Du đã thể hiện những khía cạnh tư tưởng vượt thời. Những người
đi tiên phong đôi khi bò một bộ phận hiểu lầm là điều khó tránh khỏi .
III . Kết bài
Cần phải hiểu đúng về nhân vật Thuý Kiều và cần mạnh dạn phê phán

những cách hiểu sai lệch. Đó là thái độ khách quan, khoa học thực sự cần
thiết để đánh giá đúng những tác phẩm văn học như Tryuện Kiều .
Câu 2 Bức tranh thiên nhiên trong bài thơ “ Vội vàng” – Xuân Diệu có :
- Tuần tháng mật - > của ong bướm . ( 0.25 đ )
- Hoa của đồng nội - > xanh rì . ( 0.25 đ )
- Lá - > của cành tơ phơ phất . ( 0.25 đ )
- Khúc tình si - > của yến anh . ( 0.25 đ )
- Hàng mi chớp ánh bình minh - > của ánh mặt trời . ( 0.25 đ )
=>Tất cả những hình ảnh đó đang ở thời kì sức sống căng đầy nhất . Chúng
hiện lên có đôi có lứa , có tình như mời gọi như đang quấn quýt với nhau . (
0.75 đ )

Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tuần 20
Tiết:78,79

HẦU TRỜI
- Tản Đà -

I.Mục tiêu bài học.
Giúp HS:
- Cảm nhận được tâm hồn lãng mạn độc đáo của thi só Tản Đà (tư tưởng thoát li ý thức về “cái
tôi” cá tính “ ngông”) và những dấu hiệu đổi mới theo hướng hiện đại của thơ ca Việt Namvào
đầu những năm 20 của TK XX (về thể thơ, cảm hứng, ngôn ngữ )
- Thấy được giá trò nghệ thuật đặc sắc của thơ Tản Đà
II.Phương tiện thực hiện.
- SGK,SGV,giáo án.
III. Cách thức tiến hành.
1.Phương pháp:

Giáo viên : Nguyễn Thò Ngọc Sương

Giáo án : Khối 11 cơ bản .


Trường THPT Tiểu Cần

Tổ : Ngữ Văn

Đọc – hiểu, gợi tìm, phát vấn, trả lời câu hỏi.
2.Tích hợp: - “ Muốn làam thằng cuội” –Tản Đa .
- “ Bầi ca ngất ngưởng” – Nguyễn Cơng Trứ .
- Tác giả Nam Cao
- Cuộc đời Tản Đà
IV.Tiến trình dạy học.
1.Ổn đònh lớp
2.Kiểm tra bài cũ.
Đọc thuộc lòng bài thơ”Lưu biệt khi xuất dương” . Nêu vắn tắt nội dung tư tưởng và đặc điểm
nghệ thuật của bài thơ ?
( GV có thể gọi 02 HS )
3.Bài mới.
Lời vào bài
Ở lớp 8 cac em đã tìm hiểu bài thơ “ Muốn làm thằng cuội” –Tản Đà . Bài thơ tính ngơng
của nhân vật trữ tình với những ước mơ thật táo bạo nhưng cũng khơng kém phần lãng mạn . Và bài
thơ “ Hầu Trời” cũng vậy nó thể hiện tính ngơng của một thi sĩ thích làm thơ , đọc thơ cho trời nghe .
Để hiểu rõ tính ngơng ấy chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hơm nay , bài thơ “ Hầu Trời” .
Hoạt động giáo viên
Gọi học sinh đọc tiểu dẫn
sách giáo khoa và cho biết
những nét cơ bản về Tản

Đà ?

Hoạt động học sinh
@ HS đọc và trả lời
- Tản Đà(1889 - 1939) tên khai sinh là
Nguyễn khắc Hiếu, quê ở làng Khê
Thượng, huyện Bất Bạt, tỉnh Sơn Tây(nay
thuộc huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây).
- Ông xuất thân từ gia đình có - Ông sinh ra và lớn lên trong buổi giao
dòng dõi khoa bảng thời Lê , thời, Hán học đã tàn mà Tây học cũng mới
cha là Nguyễn Danh Kế làm bắt đầu, nên ông là “con người của hai thế
quan đến chức “ t sát ngự
kỉ” (Hoài Thanh) cả về học vấn, lối sống và
sử “. Mẹ là một cô hầu đẹp
sự nghiệp văn chương. Ơng xuất thân trong
hát hay lại co tài thơ Nôm .
một gia đình quan lại phong kiến nhưng lại
thuộc lớp người đầu tiên của Việt Nam
sống bằng nghề viết văn, làm báo
- Các tác phẩm tiêu biểu của - Tản Đàa học chữ Hán từ nhỏ nhưng lại
Tản Đàa : Thề non nước ,muốn sớm chuyển sang sáng tác bằng chữ Quốc
làm thằng cuội ….
ngữ và rất ham học hỏi để tiến kòp thời đại,
là nhà Nho nhưng ít chòu khép mình trong
khuôn khổ Nho gia; sáng tác văn chương
chủ yếu vẫn theo các thể loại cũ nhưng tình
điệu cảm xúc lại rất mới mẻ . . . tất cả có
những ảnh hưởng không nhỏ đến cá tính
Giáo viên : Nguyễn Thò Ngọc Sương


Yêê u cầu cần đạt
I Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Tản Đà(1889 - 1939)
tên khai sinh là
Nguyễn khắc Hiếu,
quê ở làng Khê
Thượng, huyện Bất
Bạt,tỉnh Sơn Tây
- Ông là “con người
của hai thế kỉ” (Hoài
Thanh)
- Thơ Tản Đà có thể
xem như cái gạch nối
giữa hai thời đại văn
học của dân tộc:Trung
đại và hiện đại.
-Tác phẩm(sách giáo
khoa )

Giáo án : Khối 11 cơ bản .


Trường THPT Tiểu Cần

Tổ : Ngữ Văn

sáng tạo của thi só = >Thơ Tản Đà có thể
xem như cái gạch nối giữa hai thời đại văn
học của dân tộc:

Trung đại và hiện đại.
Nêu xuất xứ bài thơ “Hầu
trời”?

Em có nhận xét gì về cấu từ
bài thơ ?
- GV giảng ; Chuyện có vẻ
khó tin nhưng cái hay và
mới,cái lãng mạn và ngông
của hồn thơ Tản Đà được kết
đọng trong bài thơ.

-”Hầu trời” được in trong tập “còn chơi”
xuất bản lần đầu năm 1921.Trong tác phẩm
này còn có những bài nổi tiếng như : Thề
non nước, hỏi gió, cảm thu, tiễn thu . . . .
- Bài thơ cấu tứ như một câu chuyện.Đó là
chuyện lên Tiên của thi só Tản Đà,thi só
đọc thơ cho trời và các chư tiên nghe.Nghe
thơ ,trời khen hay và hỏi chuyện, tác giả đã
đem những chi tiết rất thực về thơ và đời
mình đăc biệt cái nghèo khó của văn
chương hạ giới kể cho trời nghe.Trời cảm
động và thấu hiểu tình cảnh, nỗi lòng của
thi só.

@ Giáo viên hướng dẫn học
sinh đọc diễn cảm - phân biệt
giữa lời kể với lời thoại,cố
- Cách vào đề của bài thơ khá độc đáo.

gắng lột tả tinh thần phóng
+ ND : Kể lại chuyện tác giả lên Trời , đọc
túng - ngông pha chút hài
thơ cho trời và các chư tiên nghe khá thú vò.
hước dí dỏm .
+ NT :Bài thơ có sự kết hợp hai nguồn cảm
hứng : Lãng mạn và hiện thực , có nhiều
Yêu cầu học sinh đọc khổ
cái mới và hay.
thơ đầu và trả lời câu hỏi.
Cách vào đề của bài thơ gợi @ Học sinh đọc khổ thơ và phân tích, cả
cho người đọc cảm giác như
lớp lắng nghe và bổ sung ý kiến .
thế nào về câu chuyện mà tác
- Câu thơ mở đầu đã gây được ở người đọc
giả sắp kể?
một mối nghi vấn để gợi trí tò mò. Truyện
có vẻ như mộng mơ, như bòa đặt nhưng
dường như lại là thật, thật hoàn toàn, bởi
tác giả đã bồi đắp liền ba câu thơ bằng lời
kể khẳng đònh chắc, nhắc đi nhắc lại như
củng cố niềm tin: “Chẳng phải . . . lạ lùng”
- Cảm giác đó làm cho câu chuyện mà
tác giả sẽ kể trở nên có sức hấp dẫn đặc
biệt, không ai có thể bỏ qua. Cách vào
Giáo viên : Nguyễn Thò Ngọc Sương

2. Bài thơ “Hầu trời”
a. Xuất xứ
Bài thơ được in

trong tập “ Còn chơi”
xuất bản 1921
b. Nội dung
Bai thơ “ Hầu trời” kể
về chuyện lên Tiên của
Tản Đà.

II Đọc – hiểu
1. Cách vào đề của
bài thơ
- Câu thơ mở đầu gây
được ở người đọc, một
mối nghi vấn một trí tò
mò “ Đêm qua . . .hay
không ” -> Chuyện như
mộng mơ bòa đặt nhưng
là thật, vì lời kể khẳng
đònh chắc, để củng cố
niềm tin: “Chẳng phải .
. . lạ lùng”
- Cách vào chuyện thật
độc đáo và có duyên
“Vào đột ngột câu đầu,
cũng có vẻ đặt vấn đề
cho khách quan, nghi
ngờ theo kiểu khoa học
để câu sau là khẳng

Giáo án : Khối 11 cơ bản .



Trường THPT Tiểu Cần

Tổ : Ngữ Văn

chuyện thật độc đáo và có duyên “vào đột đònh “
2. Chuyện tác giả
ngột câu đầu, cũng ra vẻ đặt vấn đề cho nó
khách quan, nghi ngờ theo khoa học, để ba
đọc thơ cho Trời và
@ Giáo viên yêu cầu học
sinh đọc đoạn thơ “ Chư tiên . câu sau toàn l1 khắng đònh, ăn hiếp người ta Chư tiên nghe.
” (Xuân Diệu)
. . vỗ tay”
- Thi só rất cao hứng và
Tác giả có thái độ như thế
tự đắc “đương cơn đắt
nào khi kể chuyện ?( chu y cáa @ Đọc – trả lời câu hỏi
ý ” lại tự ý khen mình
tính va niềm khat khao chân
- Phần chính của bài thơ là kể chuyện tác
“văn đã giàu lại lắm
thầnh của thi sĩ )
giả đọc thơ cho trời và các chư tiên nghe,thi lối”
só rất cao hứng và có phần tự đắc” Đương
- Trời đánh giá cao tai
Nghe tác giả đọc thơ chư
cơn đắc ý” (đọc) “ran cung mây” , lại tự
tiên và Trời có những biểu
nang va khen ngợi

hiện gì?
khen mình “ Văn đã giàu thay lại lắm
châan thanh ”Văn thật
lối . . .”
tuyệt” chư tiên nghe
- Trời đánh giá cao và không tiếc lời tán
cũng xúc động tán
dương”văn thật tuyệt / văn trần được thế có thưởng và hâm mộ.
ít /nhời văn chuốt đẹp như sao băng / khí
Qua đoạn thơ em cảm nhận
văn . . .mây chuyển ,êm như . . . lạnh như
được những điều gì về cá tính tuyết ! ” . . . chư tiên nghe thơ cũng xúc
nhà thơ và niềm khao khát
động , tán thưởng và hâm mộ(thái độ của
- Tản Đà rất ý thức về
chân thành của thi só?
Tâm,Cơ, Hằng Nga, Chức Nữ . . .)
tài năng thơ của
LH: “ Muốn làam thằng cuội”
mình,ông rất “ngông”
–Tản Đa muốn lên cung trăng - Tản Đà rất ý thức về tài năng của mình.
khi tìm đến tận trời để
với chị Hằng để đến rằm tháng Thi só còn là người rất táo bạo, dám đường
khăng đònh tài năng
Tám trơng xuống thế gian cười hoàng bộc lộ bản ngã của mình, thậm chí
của mình. Đó là
còn rất “ngông ” khi tìm đến tận trời để
niềm khao khát chân
khẳng đònh tài năng của mình trước Ngọc
thành trong tâm hồn thi

Hoàng thượng Đế và Chư tiên. Đó là niềm só .
Nhận xét giọng kể của tác
khao khát chân thành trong tâm hồn thi só
- Giọng kể: hóm hỉnh
gỉa?
không bò kiềm chế, cương toả đã biểu hiện có phần ngông nghênh,
một cách thoải mái, phóng khoáng. Giữa
tự đắc -> được thể
chốn hạ giới mà văn chương bò rẻ rúng thân hiện một cách có ý
phận nhà văn bò khinh bỉ, Tản Đà không
thức, gây ấn tượng
tìm được tri kỉ, tri âm, đánh lên tận cõi tiên mạnh cho người đọc.
@ Gọi học sinh đọc đoạn thơ
mới thoả nguyện -> ngông nghênh, tự đắc.
“Bẩm con không dám . . .
- Giọng kể: đa dạng , hóm hỉnh có phần
sướng tuyệt” Tìm hiểu ý
ngông nghênh, tự đắc . Thai độ ngơng
3. Cuộc đời nghệ só
nghóa và cảm hứng chủ đạo
nghênh tự đắc ở đây dường như đã được
tài hoa trong xã hội
của đoạn thơ.
phóng đại một cách có ý thức, gây ấn
thực dân nữa phong
Theo em cảm hứng hiện thực
Giáo viên : Nguyễn Thò Ngọc Sương

Giáo án : Khối 11 cơ bản .



Trường THPT Tiểu Cần

Tổ : Ngữ Văn

kiến.
-Cuộc đời người nghệ
@ Học sinh thảo luận nhóm, đại diện nhóm só trong xã hội hết sức
cơ cực, tủi hổ “Thước
trình bày.
- Không chỉ riêng Tản Đà,
đất . . .đủ tiêu . . .” ->
- Cuộc đời người nghệ só trong xã hội hết
nhiều nhà văn cùng thời với
Tản Đà đã vẽ một bức
sức cơ cực, tủi hổ “Thước đất . . .đủ
ông và sau ông (như Nam
tranh rất chân thật và
tiêu . . .”
Cao) cũng cùng chung số
= > Tản Đà đa õvẽ một bức tranh rất chân cảm động về chính
phận .
cuộc đời mình và các
thực và cảm động về chính cuộc đời mình
cũng như chính cuộc đời của nhiều nhà văn nhà văn khác .
- LH: Tản Đà là một thi só nổi An Nam khác. Nhà thơ đã “khai” với Ngọc - Tác giả chán cõi trần
tiếng nhưng phải sống nghèo Hoàng đầy đủ cả họ tên “ Con tên Khắc
thế muốn thoát tục lên
khổ, cùng quẩn : “Hôm qua
tiên, tìm cõi tri âm nơi

Hiếu họ là Nguyễn”, quê quán “Sông
chửa có tiền nhà”
trời cao.
Đà . . .Nam Việt”, gia đình (nghèo khó…) …
- Tản Đà nổi tiếng tài
đến những tác phẩm đã xuất bản “Hai
Cuối đời mở cửa hàng xem
quyển khối tình . . . lên tám . . .Đặc biệt nhà hoa một thời mà suốt
tướng số không có khách, mở thơ kể một cách chi tiết với giọng đầy chua đời sống nghèo khổ
lớp dạy Hán văn và quốc văn chát về thân phận cơ cực, tủi hổ của người
cùng quẩn , cuối cùng
không có học trò. Chết trong nghệ só tài hoa trong xã hội thực dân nữa
ông chết trong cảnh
cảnh nghèo đói, nhà cửûa bò
nghèo đói .
Phong Kiến .
chủ nợ tòch biên, chỉ còn một
cái giường, một chiết ghế ba - Bức tranh hiện thực qua lời kể của chính
chân, một chồng sách nát.
tác giả giúp chúng ta hiểu thêm vì sao T/
của đoạn thơ có liên hệ với
cảm hứng lãng mạn như thế
nào ?

Về mặt nghệ thuật, bài thơ
có gì mới và hay? (thể loại,
ngô từ , cách biểu hiện cảm
xúc hư cấu nghệ thuật )
Vd :ngơn ngữ (gánh văn ,lên
tiên ,nửa đêm ,…….)


tượng mạnh cho người đọc.

Đà chán cõi trần thế, muốn thoát tục lên
tiên, vì sao ông phải lặn lội, tìm cõi tri âm
nơi trời cao.
- Cảm hứng chỉ đạo của bài thơ là cảm
hứng lãng mạn. Song bức tranh hiện thực
được đặt giữa cảm hứng lãng mạn đã tạo
nên một hiệu quả nghệ thuật lớn. Nhà thơ
dù có bay lên chính tầng trời vẫn không
thoát khỏi được cảnh đời cơ cực, thân phận
tủi hổ đeo bám. Đôi cánh lãng mạn khiến
hồn thơ của thi nhân thăng hoa. Đôi chân
hiện thực giữ cho ý thơ sâu sắc, thấm thía.
Bài thơ vì thế thấm đẫm tinh thần nhân
văn.
Những nét chính về nghệ thuật
- Thể thơ: thất ngôn trường thiên khá tự do,

Giáo viên : Nguyễn Thò Ngọc Sương

-> Tản Đà mạnh dạn
biểu hiện cái “tôi” cá
nhân – một cái “tôi”
ngông phóng túng, tự ý
thức về tài năng và gía
trò đích thực của mình .

4. Nghệ thuật

- Thể thơ thất ngôn
trường thiên khá tự do .
- Ngôn ngữ thơ chọn

Giáo án : Khối 11 cơ bản .


Trường THPT Tiểu Cần

Tổ : Ngữ Văn

không bò ràng buộc bởi khuôn mẫu kết cấu
nào, nguồn cảm xúc được bộc lộ thoải mái
tự nhiên, phóng túng.
- Ngôn ngữ thơ chọn lọc, tinh tế, gợi cảm
và rất gần với đời, không cách điệu, ước lệ.
- Cách kể chuyện hóm hỉnh, có duyên, lôi
cuốn được người đọc .
- Tác giả tự hiện diện trong bài thơ với tư
cách kể chuyện, đồng thời là nhân vật
chính cảm xúc biểu hiện, phóng túng, tự do,
không gò ép.
 Tản Đà đã tìm được hướng đi đúng đắn
để khẳng đònh tài năng của mình trong lúc
thơ phú nhà Nho đang đi dần tới dấu chấm
hết.

lọc, tự nhiên, tinh tế,
rất gần với đời, không
cách điệu, ước lệ .

- Cách kể hóm hỉnh, có
duyên.
- Tác giả tự hiện diện
trong bài thơ -> cảm
xúc biểu hiện phóng
túng tự do.

4. Củng cố.
Em hãy đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật của bài thơ .
- Nội dung tư tûng: Qua câu chuyện “Hầu trời” nhà thơ bộc lộ cái “ tôi” cá nhân, một cái tôi “
ngông” phóng túng, tự ý thức về tài năng, giá trò đích thực của mình và khao khát được khẳng đònh
mình giữa cuộc đời.
- Nghệ thuật : Có những nét đặc sắc nào?
5. Dặn dò:
Học bài + Chuẩn bò bài mới
Ngày soạn :
Ngaỳ dạy :
Tuần 22
Tiết:84,85

VỘI VÀNG
- Xuân Diệu –
I.Mục tiêu bài học.
Giúp học sinh
- Cảm nhận được niềm khao khát sống mãnh liệt, sống hết mình và quan niệm về thời gian, tuổi
trẻ và hạnh phúc của Xuân Diệu được thể hiện qua bài thơ .
- Thấy được sự kết hợp nhuần nhò giữa mạch cảm xúc mãnh liệt, dồi dào và mạch luân lí chặt chẽ
cùng với sự sáng tạo độc đáo về nghệ thuật của nhà thơ.
II.Phương tiện thực hiện.
- SGK,SGV,giáo án.

Giáo viên : Nguyễn Thò Ngọc Sương

Giáo án : Khối 11 cơ bản .


Trường THPT Tiểu Cần

Tổ : Ngữ Văn

III. Cách thức tiến hành.
1.Phương pháp:
Nêu vấn đề, gợi ý, hướng dẫn học sinh tìm hiểu, thảo luận khám phá bài thơ. Sau mỗi phần giáo
viên tổng kết, khắc sâu những điểm quan trọng
2.Tích hợp:
- Thể Thơ mới: tiêu biểu là “Vội vàng”- Xuân Diệu , “Trang giang”– HC ,…..
- Làm quen với việc cảm nhận và phân tích Thơ mới.
IV.Tiến trình dạy học.
1.Ổn đònh
2.Kiểm tra bài cũ.
- Đọc thuộc lòng bài thơ “Hầu trời” .Phân tích chuyện tác giả đọc thơ cho trời và các chư tiên nghe
?
- Cảm nhận của em về cuộc đời thi só trong xã hội thực dân nửa phong kiến.
3.Bài mới.
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Yêu câù cần đạt
* Gv yêu cầu học sinh
- Xuân Diệu (1916 -1985) tên khai sinh
I. Tìm hiểu chung.
đọc phần tiểu dẫn SGK .

là Ngô Xuân Diệu, bút danh là Trảo Nha.
1. Tác giả
Hãy tóm tắt những nét
Quê cha ở Hà Tónh, quê mẹ ở Thái bình,
- Xuân Diệu (1916 -1985)
chính trong cuộc đời và sự lớn lên ở Quy Nhơn. Xuân Diệu xa gia
tên khai sinh là Ngô
nghiệp văn học của Xuân đình từ nhỏ và sống ở nhiều nơi . Sau đó
Xuân Diệu, bút danh là
Diệu và rút ra một số
ra Hà Nội sống bằng nghề viết văn là
Trảo Nha Xuân Diệu xa
nhận xét?
thành viên của nhóm Tự lực văn đòan .
gia đình từ nhỏ và sống ở
- Sau khi tốt nghiệp tú tài, Mỗi miền đất ơng đi qua có nhiều ảnh
nhiều nơi.
ông đi dạy học tư và làm
hửơng nhất đònh đến hồn thơ ông .
- Trước cách mạng, Xuân
viên chức ở Mó Tho (TG) - Trước cách mạng, Xuân Diệu là một nhà Diệu là một nhà thơ mới
thơ mới “mới nhất trong các nhà thơ mới” “mới nhất trong các nhà
(Hòai Thanh) . Sau CM Xuân Diệu nhanh thơ mới” (Hòai Thanh) .
- Xuân Diệu từng là ủy
chóng hòa nhập, gắn bó với đất nước ,
-Sau CM Xuân Diệu
viên BCH hội nhà văn
nhân dân và nền văn học dân tộc - >Xuân nhanh chóng hòa nhập,
Việt Nam khóa I, II, III là Diệu để lại một sự nghiệp văn học lớn.
gắn bó với đất nước ,

viện só thông tấn viên hàn Ông là một cây bút có sức sáng tạo dồi
nhân dân và nền văn học
lâm nghệ thuật cộng hòa dào, mãnh liệt, bền bỉ.
dân tộc.
dân chủ Đức. Xuân Diệu - Ông là nhà thơ của tình yêu, của mùa
- Xuân Diệu để lại sự
được tặng giả thưởng
xuân và của tuổi trẻ với một giọng thơ sôi nghòệp văn học lớn, ông
HCM về văn học nghệ
nỗi, đắm say, yêu đời thắm thiết ông được là một cây bút có sức
thuật 1996 .
mệnh danh là”Ông hòang thơ tình ” của
sáng tạo dồi dào, mạnh
Việt Nam
mẽ.
- Các tập thơ chính của
- Tác phẩm tiêu biểu:
Xuân Diệu HS xem SGK - Bài thơ “ Vội vàng” được in trong tập
Tập thơ “Thơ thơ”, “ Gửi
Giáo viên : Nguyễn Thò Ngọc Sương

Giáo án : Khối 11 cơ bản .


Trường THPT Tiểu Cần

Hãy cho biết xuất xứ bài
thơ ?
@ Gọi học sinh đọc bài
thơ chú ý giọng sây mê

náo nức, giọng trầm buồn,
hối hả, sôi nổi, cuốn
quyết (theo từng đọan).
Giáo viên nhận xét đánh
gia ùcach doc cua HS
Chia bố cục và neu nội
dung từng đọan? -> chủ
đề bài thơ?

Hãy cho biết vò trí, ý
nghóa, hình thức diễn đạt
và tư tưởng độc đáo của
bốn câu thơ mở đầu?
- Bốn câu thơ gói gọn
cảm xúc và ý tưởng chủ
đạo của cả bài thơ nên có
giá trò như một lời đề từ.

Hình ảnh thiên nhiên sự
sống quen thuộc được tác
giả cảm nhận và diễn tả
như thế nào ? Hãy chỉ ra
những nét mới trong quan
niệm của Xuân Diệu về
cuộc sống, tuổi trẻ hạnh
phúc?
@ Học sinh đọc kỹ đọan
thơ, thống kê những hình
ảnh thiên nhiên và nhận
xét cách miêu tả của nhà

thơ, từ đó nhận xét tâm

Tổ : Ngữ Văn

“ thơ thơ”, xb 1938 là một trong những
bài thơ tiêu biểu nhất của Xuân Diệu
trước CMT8.
@ Gồm ba đọan.
- Đọan 1: 13 câu đầu: Tình yêu cuộc sống
say mê, tha thiết.
- Đoạn 2: 16 câu tiếp: nỗi băn khoăn trước
thời gian và cuộc đời.
- Đọan 3: 9 câu còn lại : Khát vọng sống,
khát vọng yêu cuồng nhiệt hối hả.
* Bài thơ là lòng yêu đời, yêu thiên
nhiên, yêu cuộc sống đến độ đam mê
mẫnh liệt , cũng như quan niệm về thời gian
,tuổi trẻ ,hạnh phúc của con người . Qua
đó thể hiện tư tưởng nhân văn sâu sắc .
- Bài thơ mở đầu bằng những câu 5 chữ
khẳng đònh mạnh lối điệp từ ngữ, điệp cấu
trúc, câu thơ khẳng đònh một ước muốn
táo bạo, mãnh liệt : muốn ngự trò thiên
nhiên, muốn đọat quyền tạo hóa. Muốn
“tắt nắng” muốn “buộc gío” để ngăn thời
gian, chặn sự già nua, tàn tạ để giữ mãi
hương sắc cho cuộc đời -> Sự mới lạ độc
đáo, cách tân nghệ thuật thơ mới, dấu ấn
sáng tạo của Xuân Diệu.


hương cho gió”, “Riêng
chung”,….Văn xuôi:
“Phấn thông vàng” …….
Nghiên cứu văn học :
Công việc làm thơ……
2. Bài thơ “ Vội vàng”
a. Xuất xứ : Bài thơ được
in trong tập “Thơ thơ”
xuất bản 1938.
b. Bố cục: Chia ba đọan
(Học sinh tự ghi )
c. Chủ đề
Lòng yêu đời, yêu thiên
nhiên, yêu cuộc sống đến
độ tham lam, đam mê của
Xuân Diệu. Qua đó thể
hiện tư tưởng nhân văn
sâu sắc .
II. Đọc- hiểu văn bản
1. Đọan 1: Quan niệm
mới về tình u cuộc sống

- Bốn câu đầu khẳng đònh
ước muốn táo bạo, mãnh
liệt: muốn ngự trò thiên
- Những hình ảnh thiên nhiên , cách miêu nhiên, muốn đọat quyền
tả của nhà thơ, tâm trạng hình ảnh của tác tạo hóa, muốn “tắt nắng”
muốn “buột gío” ngăn
giả :
+ Bức tranh thiên nhiên có đủ: ong bướm, thời gian, chặn sự già nua

 Sự mới lạ độc đáo
hoa lá, yến anh và cả ánh bình minh rực
mang dấu ấn Xuân Diệu.
rỡ. Tất cả đang ở thời kỳ đầy sức sống “
- Bức tranh thiên nhiên có
Tuần tháng mật” của ong bướm“hoa của
đủ: ong bướm, hoa lá, yến
đồng nội xanh rì” “lá của cành tơ phơ
phất” “khúc tình si” của yến anh, hàng mi anh và cả ánh bình minh
chớp ánh bình minh của mặt trời -> Tất cả rực rỡ. Tất cả đang ở thời
kỳ đầy sức sống .Tất cả
hiện lên có đôi, có lứa, có tình như mời
hiện lên có đôi, có lứa, có
gọi như đang quấn quýt với nhau .
tình như mời gọi như đang

Giáo viên : Nguyễn Thò Ngọc Sương

Giáo án : Khối 11 cơ bản .


Trường THPT Tiểu Cần

Tổ : Ngữ Văn

trạng hình ảnh của tác giả

- Thi só đón chào và chim ngưỡng cs ,thin
nhiên bằng “ cặp mắt xanh non” của tuổi
Chu y nghe thuật tăng tiến trẻ, cái nhìn vừa ngỡ ngàng, vừa say đắm,

: bướm –hoa-lá –yến anh
ngay ngất. Điệp khúc “này đây “cùng
…..
phép liệt kê theo chiều tăng tiến, cách
Các từ ghép : xanh rì ,….
dùng từ láy từ ghép và những cụm sấng
Các từ láy :Phơ phất , bình
tạo “Từ tuần tháng mật” “Khúc tình si”
minh ,….
Cụm từ sáng tạo : Từ tuần hòa vào nhòp thơ gấp gáp, khẩn trương vừa
tháng mật ,Khúc tình si…. diễn tả cảm giác sung sứơng, ngây gất vừa
Ba câu thơ”Tháng giêng hối thúc, giục giã-> cuộc sống là thiên
đường trên mặt đất, hãy tận hưởng và tận
. . . hòai xuân”co gì đặc
hưởng . . .
biệt ?
- Nhà thơ như say khi thốt lên “Tháng
LH : Tr ong thơ
giêng . . .môi gần” “Câu thơ có ý nghóa
truyền thống chuẩn mực
của cái đẹp là tiên nhiên ,
khái quát cả đọan thơ và lối diễn đạt độc
nhưng trong thọ Xn
đáo, mới lạ với Xuân Diệu, một đời đẹp
Diệu chuẩn mực của cái
nhất mùa xuân, mùa xuân đẹp nhất là
đẹp lại là con người .
tháng giêng. Cái đẹp nằm ở sự bắt đầu,
tinh khôi, mới mẻ, hồng hào, mơn mởn. . .
Vì sao thi nhân đang vui Xuân Diệu đã vật chất hóa, một khái

bỗng chợt buồn, đang say niệm thời gian (tháng giêng) bằng “Cặp
môi gần”. -> Câu thơ không chỉ gợi hình
mê, ngây ngất bỗng day
thể mà cả hương thơm và vò ngọt khiến
dứt, băn khoăn?
người ta đắm say , ngây ngất.

Xuân Diệu cảm nhận về
thời gian như thế nào ? Vì
sao nhà thơ có tâm trạng
vội vàng, cuống quýt
trước sự trôi qua nhanh
chống của thời gian?

- Sang đọan 2: mạch thơ đang cuồn cuộn
dâng trao ở đoạn 1 bổng nhiên chùng hẳn
xuống. Câu thơ mở đầu đoạn 2 như gãy
làm đôi bởi dấu chấm đặt ở giữa: “Tôi
sung sướng. Nhưng vội vàng một nữa” nhà
thơ bỗng “ hòai xuân”- tiếc xuân khi mùa
xuân chỉ mới bắt đầu. Cảm thức về thời
gian luôn thường trực trong tâm hồn thi
nhân . Xuân Diệu cảm nhận rất rõ bước đi
của thời gian trong hơi thở của đất trời và
cùng với thời gian, những gì đẹp nhất của
mùa xuân, của tuổi trẻ, của tình yêu rồi sẽ
ra đi không trở lại.
- Rất nhạy cảm trứơc sự chảy trôi nhanh

Giáo viên : Nguyễn Thò Ngọc Sương


quấn quýt với nhau .
- Điệp khúc “này đây
“cùng phép liệt kê theo
chiều tăng tiến, cách
dùng từ láy , từ ghép ,và
những cụm sáang tạo hòa
vào nhòp thơ gấp gáp,
khẩn trương vừa diễn tả
cảm giác sung sứơng,
ngây gất vừa hối thúc,
giục giã-> cuộc sống là
thiên đường trên mặt đất,
hãy tận hưởng no .
- Nhà thơ đã vật chất
hóa khái niện thời gian
”Tháng ……gần “->Câu
thơ có ý nghóa khái quát
cả đọan thơ và lối diễn
đạt độc đáo, mới lạ với
Xuân Diệu, một đời đẹp
nhất là tuổi trẻ cũng như
mùa xuân đẹp nhất là
tháng giêng. No không
chỉ gợi hình mà cả
hương thơm và vò ngọt
khiến người ta đắm say ,
ngây ngất
=> Tình yu cuộc sống là
phải vội vàng , gấp gáp .

2. Đọan 2 :Thi sĩ mở
lòng ra để u đời u
cuộc sống , nhưng lại băn
khoăn trước cuộc đời .
- Mạch thơ đang cuồn
cuộn bỗng nhiên nhiên
chùng hẳn xuống. Câu
thơ như gãy làm đôi bởi
dấu chấm ở giữa, nhà thơ
bỗng “ hòai xuân”- nhớ
xuân, tiếc xuân khi mùa

Giáo án : Khối 11 cơ bản .


Trường THPT Tiểu Cần

Tổ : Ngữ Văn

của thời gian, nhà thơ đã lấy cái quỹ thời
gian hữu hạn của đời người, tuổi trẻ làm
thước đo tình yêu. Dẫu vũ trụ có thể vónh
viễn, thời gian có thể tuần hòan, nhưng
“Tuổi trẻ” “ chẳng hai lần thắm lại”
“Mà xuân hết . . . đất trời”
Qua cái nhìn độc đáo của Xuân Diệu, mỗi
khỏanh khắc trôi qua là một sự mất mát,
chia lìa “Mùi tháng năm điều rớm vò chia
phôi - khắp sông núi . . .tiễn biệt”. Mỗi sự
vật trong vũ trụ đang từng giây, từng phút,

ngậm gùi, chia li, tiễn biệt một phần của
đời mình . “ Cơn gio xinh . . . sắp sửa”

xuân chỉ mới bắt đầu.
- Xuân Diệu cảm nhận rất
rõ bước đi của thời gian
- > Cách cảm nhận về
trong hơi thở của đất trời
thời gian như vậy là do sự
và cùng với thời gian,
thức tỉnh sâu sắc về “cái
những gì đẹp nhất của
tôi” cá nhân về sự tồn tại
mùa xuân, ra đi không trở
có ý nghóa của mỗi cá
lại.
nhân trên đời, nâng niu
- Tác giả rất nhạy cảm
trân trọng từng giây, từng
trứơc sự chảy trôi nhanh
phút của cuộc đời, nhất là
của thời gian. Dẫu vũ trụ
những năm tháng tuổi trẻ
có thể vónh viễn, thời
gian có thể tuần hòan,
nhưng “Tuổi trẻ” sẽ
- Vì không thể níu giữ thời gian. Vậy chỉ
khơng trở lại .Qua cái
còn một cách thôi “Hãy mau lên” “ vội
nhìn độc đáo của Xuân

vàng” lên để tận hưởng những giây phút
Diệu, mỗi khỏanh khắc
tuổi xuân của mình, tận hưởng những gì
trôi qua là một sự mất
mà cuộc đời ban tặng “Cho chếch chóang mát, chia lìa
mùi thơm, cho đã đầy ánh sáng – cho no
- Vì không thể níu giữ
nê thanh sắc của thời tươi”  Đó chính là thời gian , để tận hưởng
niềm khao khát sống sôi nổi, mãnh liệt
những giây phút tuổi
của thanh niên, của tuổi trẻ.
xuân của mình, tận hưởng
* Học sinh làm việc theo nhóm
những già mà cuộcđời
Yêu cầu học sinh đọc
Nhóm 1: Hình ảnh thơ: sức sống mơn mởn ban tặng->Niềm khao
mây đưa, gió lượn, cánh bướm với tình yêu, khát sống sôi nổi, mãnh
đọan thơ con lai và giao
cái hôn nhiều, non nước, cỏ cây, mùi thơm, liệt của tuổi trẻ.
việc thảo luận ở các
ánh sáng, thanh sắc, xuân hồng. Đó là
nhóm.
N1: Nhận xét về hình ảnh những hình ảnh tươi mới và đầy sức sống .
3.Đọan 3 :Tâm trạng vội
vàng ,cuống qt .
Nhóm 2: Ngôn từ: Ôm, tiết, say, thâu,
thơ.
chếch chóang, đã đầy, no nê, cắn mơn mởn - Hình ảnh thơ tươi mới
N2: Nhận xét ngôn từ
và đầy sức sống .

……. Đó là những động từ và tính từ
trong đọan thơ .
- Ngôn từ: những động từ
mạnh được dùng với mức độ tăng tiến
N3: Nhận xét về nhòp
mạnh và tính từ mạnh
dần .
điệu thơ .
được dùng với mức độ
Nhóm 3: Nhòp điệu thơ được tạo nên bởi
N4: Tìm hình ảnh mới
mẻ, độc đáo nhất và nhận những câu dài, ngắn xen kẻ với nhiều điệp tăng tiến dần.
- Nhòp thơ dồn dập, sôi
từ có tác dụng tạo nhòp và ngắn nhòp
xét.
nhanh mạnh (“ta” ba lần “và”ba lần “cho” nổi, hối hả, cuồng nhiệt
- GV giảng : bài thơ nói
( câu ngắn dài xen kẽ với
chung và đọan thơ cuối có ba lần). Những yếu tố trên tạo nên nhòp
Giáo viên : Nguyễn Thò Ngọc Sương

Giáo án : Khối 11 cơ bản .


Trường THPT Tiểu Cần

nhiều hình ảnh mới mẻ
độc đáo nhưng hợp logic
“ Tháng giêng. . .môi
gần” và

“ Hởi xuân hồng . . .
ngươi” là hình ảnh độc
đáo hơn cả.
- Những động tư mạnh thì
tăng dần về mứ độ + tính
từ tuyệt đối -> tận cùng sự
cuống quýt, vồ dập.
Em có nhận xét gì về
điệp khúc “Ta muốn” Sử
dụng điệp khúc ấy tác giả
muốn khẳng đònh điều gì?
Câau kết “ Hởi xuân hồng
ta muốn cắn vào ngươi”
Hay chốt lại nội dung
chính của bài học ?

Tổ : Ngữ Văn

thơ dồn dập, sôi nổi, hối hả, cuồng nhiệt.
Nhóm 4:Hình ảnh mới mẻ, độc đáo nhất
la : “ Tháng giêng. . .môi gần” và
“ Hởi xuân hồng . . . ngươi”
- Điệp khúc “ta muốn” trở lại với âm
hưởng dồn dập hơn, khẩn thiết hơn, trở
thành cao trào của khát vọng sống vô
cùng táo bạo, mãnh liệt. Cái tôi tham lam
như muốn ngự trò, ôm chòang tất cả.
+ Cùng với điệp khúc “ ta múôn” là các
động từ mạnh cứ tăng dần về mức độ.
“Ôm”- “ riết” – “say” –“ thâu” – cắc”

+ Trạng thái “ vội vàng” ấy lại được bồi
thêm bởi các tính từ tuyệt đối để lột tả đến
tận cùng sự cuống quýt, vồ dập.
+ Câu kết của bài thơ thật bất ngờ ->
Thật là một sự say mê đến điên cuồng
kiểu giao cảm này chỉ Xuân Diệu mới có,
một kiểu giao cảm mạnh mẽ, cường tráng
của một trái tim căng đầy sức sống và một
tâm hồn ngập tràn tình yêu.
= > Đó là tình u cuộc sống đến độ si mê ,
điên cuồng .

nhiều điệp từ )
- Hình ảnh mới mẽ độc
đáo và có tính lên kết
logic.
- Điệp khúc “ta muốn”
với âm hưởng dồn dập,
khẩn thiết trở nên cao
trào của khát vọng sống
vô cùng táo bạo mãnh
liệt mãnh liệt “cái tôi”
tham lam như muốn ngự
trò, ôm chòang tất cả cùng
với điệp khúc “ ta muốn”
là các động từ mạnh cứ
tăng dần -> sự cuốn quýt,
vồ dập.
= > Sự say mê đến cuồng
điên, đây là kiểu giao

cảm mạnh mẽ cường
tráng của một trái tim
căng dần đầy sức sống và
một tâm hồn ngập tràn
tình yêu.
III. Tổng kết
( HS ghi phần ghi nhớ
SGKù)

4. Củng cố.
- Bức tranh thiên nhiên trong bài thơ được tác giả miêu tả như thế nào ?
- Tâm trạng của tác giả trước bức tranh thiên nhiên đó .
5. Dăïn dò
Học thuộc lòng bài thơ + sọan bài
Chuẩn bò trước bài tiếp theo

Giáo viên : Nguyễn Thò Ngọc Sương

Giáo án : Khối 11 cơ bản .


Trường THPT Tiểu Cần

Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tuần : 23
Tiết :86

Tổ : Ngữ Văn


THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ

I.Mức độ cần đạt.
- Hiểu được mục đích, yêu cầu và bác bỏ.
-Biết cách bác bỏ được một ý kiến, quan niệm sai lầm
II.Phương tiện thực hiện.
SGK,SGV,giáo án.
III. Cách thức tiến hành.
1.Phương pháp :Diễn dòch, quy nạp, diễn giảng, thực hành.
2.Tích hợp : “ Ôn dòch thuốc lá ”
“ Chuyên chức phán sự đền Tản Viên” (lớp 10)
IV.Tiến trình dạy học.
1.Ổn đònh lớp
2.Kiểm tra bài cũ. ( Nhắc lại )
- Thế nào là thao tác nghị luận ? Kể tên một số thao tác nghị luận đã học ?
TL : Thao tác nghị luận là các hoạt động của tư duy nhằm mục đích NL được thực hiện theo những
u cầu và trình tự NL nhất đinh . Các thao tác NL đã học là :DD ,QN ,tổng hợp , so sánh ,……
- Thế nào là lập luận trong văn Nl ? Trong lập luận cần xác định yếu tố nào là quan trọng ?
TL : Lập luận trong văn Nl là đưa ra những lí lẽ dẫn chứng nhằm dẫn dắt người đọc( người nghe )
đến kết luận nào đó mà người viết ( nói ) muốn đạt tới . Trong lập luận cần xác định các luận điểm luận
cú ( lí lẽ và dẫn chứng ) và pp lập luận DD ,QN ,tổng hợp , so sánh ,……
3.Bài mới.
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Yêu cầu cần đạt
Học sinh đọc phần I
* Đọc, các học sinh khác theo dõi.
I. Mục đích, yêu cầu
Giáo viên : Nguyễn Thò Ngọc Sương


Giáo án : Khối 11 cơ bản .


Trường THPT Tiểu Cần

sách giáo khoa. Thế
nào là bác bỏ?

Ngòai cuộc sống cũng
như trong bài nghò luận
ta dùng thao tác bác bỏ
để làm gì?

Khi bác bỏ ý kiến
người khác cần nắm
điều gì?

* Gọi 03 học sinh đọc
ba đọan trích sách giáo
khoa .Giáo viên nêu
câu hỏi để ba nhóm
thảo luận trả lời.
Nhóm 1: đọan a
Nhóm 2: đọan b
Nhóm 3: đọan c

Trong ba đọan trích
luận điểm nào bò bác
bỏ? Bác bỏ bằng cách
nào? Luận cứ nào bò

bác bỏ? Cách bác bỏ
ra sao?

Tổ : Ngữ Văn

- Từ điển tiếng Việt giải thích: Bác bỏ là bác đi,
gạt đi, không chấp thuận (bác bỏ ý kiến, bác bỏ
luận điệu vu khống, dự án bò bác bỏ)
- Về bản chất: Nghò luận là tranh luận để bác bỏ
những quan điểm, ý kiến không đúng, bày tỏ và
bênh vực những quan điểm, ý kiến đúng đắn.
- Trong cuộc sống cũng như trong sách báo ta có
thể bắt gặp những ý kiến sai lầm, lời nói lệch lạc,
thiếu chính xác trước những tình huống ấy, ta
thường trao đổi lại, tranh luận để bác bỏ ý kiến
sai trái đó.
- Khi bác bỏ ý kiến người khác, cần nắm chắc sai
lầm của họ, đưa ra các lí lẽ và bằng chứng thuyết
phục với thái độ thẳng thắn nhưng cẩn trọng, có
chừng mực, phù hợp với hòan cảnh và đối tượng
tranh luận.
*Ba học sinh lần lượt đọc . Các nhóm thảo luận
năm phút và đại diện trình bày.
Nhóm 1: Trả lời đọan văn a.
- Luận điểm :” Nguyễn Du là một con bệnh thần
kinh ” bò bác bỏ . Tác giả bài viết đã đưa ra những
lí lẽ và được xác đáng để bác bỏ rằng luận điểm
trên là không có cơ sở. Về “Chứng ngôn của
người đồng thời với Nguyễn Du” thì không có, còn
“những di bút của thi só” thì chẳng căn cứ vào

mấy câu, mấy bài Nguyễn Du nói về ma quỷ, về
âm hồn thì không có cơ sở để kết luận.
- Để bác bỏ có sức thuyết phục, tác gỉa bài viết
còn dẫn ra các dẫn chứng để đối sách như
Paxcan, những thi só Anh Các Lợi, Na Uy, Đan
Mạch . . .
->Cơ sở cuối cùng để bác bỏ là “Kẻ tạo ra
Truyện Kiều không thể là một kẻ bệnh thần kinh”
Nhóm 2: Đọan văn b.
- Luận cứ cho rằng “tiếng nước mình nghèo nàn”
bò tác gỉa bài viết bác bỏ.
- Cách bác bỏ của người viết là chỉ ra nguyên

Giáo viên : Nguyễn Thò Ngọc Sương

của thao tác lập luận
bác bỏ.
- Bác bỏ là dùng lí lẽ
và chứng cứ để gạt bỏ
những quan điểm, ý
kiến sai lệch họăc
thiếu chính xác . . .
Từ đó, nêu ý kiến
đúng của mình để
thuyết phục người nghe
(người đọc )
- Yêu cầu của lập luận
bác bỏ:Nắm chắc
những sai lầm của quan
điểm ý kiến cần bác

bỏ. Đưa ra lí lẽ và bằng
chứng thuyết phục. Co
thái độ thẳng thắn
nhưng cẩn trọng, có
chừng mực phù hợp
hòan cảnh đối tượng
tranh luận.
II.Cách bác bỏ
- Tìm hiểu ví dụ SGK .
(HS tự ghi )

- Có thể bác bỏ một
luận điểm, luận cứ
hoặc cách lập luận
bằng cách nêu tác hại,
chỉ ra nguyên nhân
hoặc phân tích những
khía cạnh sai lệch thiếu
chính xác . . . của luận

Giáo án : Khối 11 cơ bản .


Trường THPT Tiểu Cần

Em rút ra những kết
luận về cách thức bác
bỏ từ việc phân tích
những ví dụ trên?


Tổ : Ngữ Văn

nhân và tác hại của luận cứ trên : Nguyên nhân là
thiếu hiểu biết về tiếng mẹ đẻ, vốn từ còn nghèo
hơn cả “ Những người phụ nữ nông dân” Tác hại
là “ Từ bỏ tiếng mẹ đẻ” không có tinh thần dân
tộc . Người viết còn đặt những câu hỏi để tăng
sức thuyết phục của lời phản bác: “Ngôn ngữ của
nông dân nghèo hay giàu?” Vì sao người An Nam
có thể dòch những tác phẩm của Trung Quốc sang
nước mình, mà không thể viết những tác phẩm
tương tự “phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn
ngữ hay sự bất tài của con người”

Nhóm 3: đọan c.
* Gọi học sinh đọc hai - Cách lập luận bò bác bỏ trong ví dụ này là: “Tôi
đọan trích sách giáo
hút thuốc, tôi bò bệnh, mặc tôi”.
khoa. Chỉ ra ý kiến,
- Người viết bài này đã xuất phát từ thực tế và
quan niệm của Nguyễn những kết luận khoa học để bác bỏ: hút thuốc
Dữ và Nguyễn Đình
không chỉ làm hại bản thân mà còn đầu độc
Thi đã đã bác bỏ ở 2
những người xung quanh.
đọan trích.
Học sinh khái quát tổng hợp từ việc phân tích rồi
a)b ) Cách bác bỏ và
phát biểu ý kiến. ( có thể dựa vào phần bài học
SGK )

giọng văn của hai tác
Bài tập 1
giả có những nét gì
a. Nguyễn Dữ bác bỏ những ý kiến sai lệch:
khác nhau?
“Cứng quá thì gãy từ đó mà đổi cứng ra mềm ”.
Nguyễn Đình Thi bác bỏ một quan điểm sai lầm:
c)Em rút ra được
“Thơ là những lời đẹp”.
những bài học gì về
cách bác bỏ?
b. Cách bác bỏ:
- Nguyễn Dữ dùng lí lẽ (kẻ só chỉ lo không cứng
cỏi được, còn gãy hay không là việc của trời. Sao
lại đóan trước là sẽ gãy mà chòu đổi cứng ra
Giáo viên hướng dẫn
mềm ) và dẫn chứng (Ngô Tử Văn) để kết luận :
học sinh bác bỏ những “ Vậy kẻ só, không nên sợ sự cứng cỏi”.
quan niệm: “ Không
- Nguyễn Đình Thi đưa ra những dẫn chứng tiêu
kết bạn với những
biểu cho thấy những quan niệm về thơ mà tác giả
người học yếu” . Có
nêu ra là phiến diện: thơ HXH, thơ ND, thơ Bôthể dùng cách truy tìm đơ-lê, thơ của “ thời chúng ta”.
nguyên nhân, phân tích - Giọng văn bác bỏ của Nguyễn Dữ dứt khóat,
tác hại của quan niệm chắc nòch, giọng văn của Nguyễn Đình Thi nhẹ
sai . . . để bác bỏ, sau
nhàng, tế nhò.
Giáo viên : Nguyễn Thò Ngọc Sương


điểm, luận cứ hoặc lập
luận ấy .
- Khi bác bỏ, cần tỏ
thái độ khách quan
đúng mực.

Luyện tập
Bài tập 1
- Nguyễn Dữ bác bo û
luận điểm : “Cứng quá
thì gãy”
- Nguyễn Đình Thi bác
bỏ quan điểm “Thơ là
những lời đẹp”.
- Nguyễn Dữ dùng lí
và dẫn chứng lí lẽ để
kết luận .Vậy kẻ só
không nên sợ sự cứng
cỏi.
- Nguyễn Đình thi đưa
ra dẫn chứng tiêu biểu
cho thấy những quan
niệm về thơ mà tác giả
nêu ra là phiến diện:
- Giọng văn dứt khóat,

Giáo án : Khối 11 cơ bản .



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×