kế hoạch tuần 31: Chủ đề Quê hơng xứ lạng
Thời gian: Từ 06/04 đến 10/04/2009
Nội dung
I. Thể dục sáng:
Tập bài đu quay
II. Góc phân vai:
- Bán hàng ( bán
tranh ảnh về
phong cảnh, hoạt
động của con ngời Lạng Sơn )
- Gia đình.
III. Góc xây
dựng- Lắp ghép:
- Nhóm chơi xây
dựng: Xây làng
xóm, phố phờng.
- Nhóm chơi lắp
ghép:
IV. Góc tạo hình
nghệ thuật:
Tô màu, vẽ, cắt
dán phong cảnh
cuả Lạng Sơn.
V. Góc học tập
sách:
- Làm album về
các danh lam
thắng cảnh của
Lạng Sơn.
VI. Góc thiên
nhiên:
- Chơi với nớc,
với cát, chăm sóc
cây, tới cây.
Yêu cầu
Chuẩn bị
- Trẻ tập đúng, đều các động Vòng, gậy
tác theo nội dung bài hát
thể dục
-Bớc đầu hình thành kỹ năng
đóng vai, trẻ biết nhận vai
chơi, thể hiện hành động đặc
trng của vai chơi.
- Biết mời chào khách hàng,
có thái độ niểm nở với khách,
biết bày hàng đẹp mắt.
- Biết nhận vai chơi, mẹ biết
đi chợ nấu cơm, chăm sóc
các con
- Tranh ảnh
về phong
cảnh, hoạt
động của
con ngời xứ
lạng.
- Trẻ biết sử dụng các
nguyên vật liệu khác nhau để
xây làng xóm, phố phờng, bố
trí công trình hợp lý, đẹp
mắt.
- Biết phối hợp cùng nhau
chơi, lấy và cất đồ chơi gọn
gàng, biết phân vai chơi với
nhau.
- Gạch, khối
gỗ, hoa,
thảm cỏ, cây
xanh.
- Trẻ biết sử dụng kỹ năng
tạo hình đã học để vẽ, cắt
dán, tô màu một số phong
cảnh của Lạng Sơn.
- Giấy vẽ,
bút màu,
giấy màu,
hồ dán, kéo
- Trẻ biết biết cùng cô cắt các
tranh ảnh về các di tích lịch
sử, danh lam thắng cảnh của
Lạng Sơn để dán thành
album.
- Tranh
ảnh, sách
báo, tranh
ảnh về di
tích lịch sử,
danh lam
thắng cảnh
của Lạng
Sơn.
phơng pháp
- Cô tập cùng trẻ bài thể
dục Đu quay 2 lần sau đó
- Bộ đồ chơI
nấu ăn.
- Bộ đồ chơi
lắp ghép
- Trẻ biết cùng cô chăm sóc - Cây cảnh
cây cảnh của lớp nh tới cây, của lớp,
lau lá cho cây.
khăn lau,
bình tới nớc.
Kế hoạch ngày: Thứ 2 ngày 06/04/2009
Nội dung
1, Đón trẻ điểm danh
Yêu cầu
Chuẩn bị
phơng pháp
- Cô đến trơc 15 phút thông
- Phòng học thoáng, - Lớp
thoáng, cô niềm nở đón trẻ,
trẻ biết chào.
học.
Trò chuyện
về thứ, ngày,
tháng.
- Trẻ biết dán ảnh vào
bảng điểm danh.
- ảnh.
- Trẻ biết thứ, ngày,
tháng, năm.
- Số, thời
tiết.
2. Hoạt động
ngoài trời:
- HĐCMĐ:
Quan sát bầu
trời, thời tiết.
- Trẻ biết bầu trời
thời tiết hôm nay nh
thế nào?
- Trẻ biết tên trò chơi,
luật chơi, cách chơi,
hứng thú chơi
- Chơi với đu - Trẻ chơi ngoan, nhẹ
quay, cầu trợt. nhàng
- TCVĐ: làm
đoàn tàu.
3. Hoạt động
chiều
- VĐN: Đu
quay.
+MTXQ: Trò
chuyện về quê
hơng.
4. Nêu gơng trả trẻ
- Trẻ vận động đúng
theo lời ca.
- Trẻ biết đợc tên gọi,
đặc điểm nổi bật của
một số danh lam
thắng cảnh, di tích
lịch sử nôi tiếng của
Lạng Sơn.
- Biết đợc loại quả
đặc trng và món ăn
nổi tiếng của Lạng
Sơn.
- Trẻ quần áo gọn
gàng ra về biết chào.
Hoạt động chung:
nhắc trẻ chào.
- Cô gợi ý hớng dẫn trẻ lấy ảnh
dán vào bảng điểm danh.
- Cô hỏi trẻ hôm nay là thứ
mấy, ngày, tháng, năm. Thứ 7
và chủ nhật các con đợc Bố mẹ
cho đi chơi ở đâu? Hôm nay là
thứ 2 các con hứa với cô trong
tuần phải nh thế nào?
- Cô cho trẻ ra sân tập chung
- Vị trí để trẻ về gần cô, cô hớng dẫn trẻ
quan sát và đặt câu hỏi gợi ý trẻ
trẻ đứng
quan sát. trả lời nh: Bầu trời nh thế nào?
Đi học con phải mặc quần áo
nh thế nào? Giáo dục trẻ giữ
gìn sức khoẻ khi thay đổi thời
tiết.
- Cô giới thiệu tên trò chơi, luật
chơi, cách chơi, cho trẻ chơi 3
4 lần.
- Cô cho trẻ chơi đồ chơi, trò
- Cầu trợt, chơi mà trẻ thích, cô bao quát
đu quay,
và nhắc nhở trẻ chơi.
ôtô
- Đàn
- Tranh
về một số
danh lam
thắng
cảnh, di
tích lịch
sử của
Lạng Sơn.
- Cô cho trẻ đứng vòng tròn tập
đều theo lời ca.
- Cô cho trẻ quan sát và đàm
thoại về tên gọi, đặc điểm nổi
bật của một số danh lam
thắng cảnh, di tích lịch sử nôi
tiếng của Lạng Sơn.
- Biết đợc loại quả đặc trng
và món ăn nổi tiếng của Lạng
Sơn.
- Cô sửa lại quần áo cho trẻ,
nhắc trẻ biết chào cô, chào bố
mẹ.
Môn: Văn học
Thơ: Xứ Lạng quê tôi
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức:
- Trẻ nhớ tên bài thơ, thuộc lời bài thơ, biết đọc thơ diễn cảm và hiểu
nội dung baì thơ.
- Biết tên một số di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh nổi tiếng của
quê hơng.
2. Kỹ năng:
- Rèn trẻ khả năng đọc thơ diễn cảm.
- Rèn cách nói mạch lạc, đủ câu, phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
- 80% - 85% trẻ đạt yêu cầu.
3. T tởng:
- Giáo dục trẻ thêm yêu quê hơng xứ Lạng của mình, tự hào về nơi
mình sinh ra và lớn lên, biết bảo vệ môi trờng, bảo vệ danh lam
thắng cảnh của quê hơng.
II. Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ thơ xứ lạng quê tôi, bảng, que chỉ.
- Tranh thơ chữ to.
III. Nội dung tích hợp:
Âm nhạc, giáo dục bảo vệ môi trờng.
IV. Các bớc lên lớp:
Hoạt động của cô
1. Trò chuyện gây hứng thú:
- Cô cho trẻ hát bài hát: quê hơng tơi đẹp .
Hoạt động của trẻ
- Trẻ ngồi hình chữ U, trẻ hát
cùng cô.
- Trò chuyện với trẻ về nơi mình sinh ra và lớn - Trẻ trò chuyện cùng cô, biết
lên.
nơi mình sinh ra và lớn lên.
- Giáo dục trẻ biết quê hơng là nơi mình sinh ra - Trẻ chú ý nghe cô giáo dục.
và lớn lên, giáo dục trẻ biết yêu quê hơng mình.
2. Bài mới:
* Giới thiệu bài thơ Xứ lạng quê tôi :
- Ai cũng có quê hơng vì đó là nơi mình đã sinh
ra và lớn lên ở đó, có một bài thơ nói về quê h- - Trẻ chú ý lắng nghe cô giới
ơng Lạng Sơn của chúng mình rất là hay mà thiệu bài.
hôm nay cô sẽ giới thiệu cho các con đó là bài
thơ xứ lạng quê tôi của cô Vũ Bích Lộc sáng
tác.
- Trẻ biết tên tên bài thơ.
a. Cô đọc mẫu:
* Giới thiệu thơ: Sau đây các con hãy chú ý lắng
nghe cô đọc bài thơ xứ lạng quê tôi.
- Lần 1: Cô đọc diễn cảm thể hiện cử chỉ, điệu
bộ, giọng đọc chậm, rõ ràng.
- Trẻ chú ý lắng nghe cô đọc
Cô tóm tắt nội dung bài thơ: Bài thơ nói về
các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử của
Lạng Sơn, những cảnh hồi ngát hơng thơm và
tấm gơng anh hùng cách mạng bất khuất.
- Lần 2: Cô đọc kết hợp chỉ tranh, cô đọc đến
đâu chỉ đúng theo nội dung của tranh.
b. Đàm thoại:
- Cô vừa đọc bài thơ gì? Do ai sáng tác?
thơ.
- Trẻ chú ý lắng nghe cô nói
nội dung.
- Trẻ chú ý lắng nghe cô đọc
thơ.
- Thơ xứ lạng quê tôi của Vũ
- Bài thơ nói về điều gì?
Bích Lộc.
- Bài thơ tả về Lạng Sơn nh thế nào?
- Nói về quê hơng Lạng Sơn.
- Tả về Lạng Sơn có nhiều danh
lam thắng cảnh, di tích lịch sử
- Lạng Sơn có những danh lam, thắng cảnh nổi đẹp.
tiếng nào?
- Trẻ trả lời theo yêu cầu của
- Có di tích lịch sử nào nổi tiếng?
cô.
- Thành nhà mạc, ải Chi
- Ngoài ra ở Lạng Sơn còn có gì đặc trng nữa?
Lăng
- Các con có yêu quý quê hơng Lạng Sơn của - Có hoa hồi.
mình không?
- có ạ.
- Đúng rồi quê hơng xứ lạng thân yêu của chúng
ta có rất nhiều danh lam thắng cảnh, phong cảnh
đẹp hùng vĩ, những di tích lịch sử gắn liền với
truyền thống anh hùng bất khuất của dân tộc đã
đợc ghi vào sử sách. Vì vậy các con phải chăm
ngoan, học giỏi, có ý thức bảo vệ những danh
lam thắng cảnh cuả địa phơng các con có đồng ý
không nào.
c. Hớng dẫn trẻ đọc thơ:
- Trao đổi về cách đọc thơ với trẻ: Giọng đọc
chậm, nhẹ nhàng.
- Cho cả lớp đọc diễn cảm 1 2 lần.
- Cho từng tổ thi đua nhau đọc.
- Gọi nhóm trẻ lên đọc.
- Cho trẻ đọc thơ nối tiếp.
- Cho trẻ đọc theo tranh thơ chữ to 2 lần.
- Cá nhân trẻ lên đọc.
- Trong quá trình trẻ đọc cô bao quát, động viên,
sửa sai cho trẻ kịp thời.
- Cho trẻ đọc thơ theo tranh chữ to 2 lần.
3. Kết thúc:
- Cho trẻ hát bài Quê hơng tơi đẹp .
- Trẻ chú ý nghe cô giáo dục.
- Trẻ thuộc lời bài thơ, đọc
diễn cảm bài thơ.
- Trẻ hứng thú đọc thơ.
- Trẻ hát cùng cô.
V. NhËn xÐt sau tiÕt d¹y:
1. ¦u ®iÓm:
2. Nhîc ®iÓm:
KÕ ho¹ch ngµy: Thø 3 ngµy 07/04/2009
Nội dung
1, Đón trẻ điểm danh
Yêu cầu
- Phòng học thoáng, trẻ
biết chào.
- Trẻ biết dán ảnh vào
bảng điểm danh.
Trò chuyện về - Trẻ biết thứ, ngày,
thứ, ngày,
tháng, năm.
tháng.
Trò chuyện về - Trẻ biết đợc số nhà,
địa chỉ nhà
đờng, phờng nơi nhà
của trẻ
mình đang ở.
Chuẩn bị
phơng pháp
- Lớp
- Cô đến trơc 15 phút thông
học.
thoáng, cô niềm nở đón trẻ,
- ảnh.
nhắc trẻ chào.
- Cô gợi ý hớng dẫn trẻ lấy
- Số.
ảnh dán vào bảng điểm danh
- Cô hỏi trẻ hôm nay là thứ
mấy, ngày, tháng, năm.
- Nội
- Cô trò chuyện với trẻ về
dung trò địa chỉ nhà của trẻ, cô đặt
chuyện. câu hỏi và gợi ý trẻ trả lời .
Nhà con ở đâu? Số nhà bao
nhiêu? ở phờng nào?
2. Hoạt động
ngoài trời:
- HĐCMĐ:
- Trẻ hứng thú đọc thơ,
Đọc thơ: Xứ đọc diễn cảm bài thơ.
lạng quê tôi
- TCVĐ: Cáo
và thỏ.
- Chơi tự do:
Chơi với đồ
chơi ngoài
trời.
3. Hoạt động
chiều
- VĐN: Đu
quay.
- LQKTM:
Âm nhạc
Quê hơng tơi
đẹp
4. Nêu gơng trả trẻ
- Trẻ biết tên trò chơi,
luật chơi, cách chơi,
hứng thú chơi.
- Trẻ chơi ngoan,
không chạy nhảy.
- sân
bằng
phẳng
- Đồ
chơi
ngoài
trời
- Trẻ vận động đúng - Đàn
theo lời ca.
- Trẻ thuộc lời bài hát, - Đàn,
hát đúng giai điệu bài xắc xô,
hát.
phách
tre.
- Trẻ quần áo gọn gàng
ra về biết chào.
Hoạt động chung
- Cô cho trẻ ra sân tập chung
trẻ về gần cô cho cả lớp đọc
bài xứ lạng quê tôi. Cô
cho trẻ thi đua dới các hình
thức khác nhau.
- Cô giới thiệu tên trò chơi,
luật chơi, cách chơi, cho trẻ
chơi 3 4 lần.
- Cô bao quát trẻ chơi.
- Cô cho trẻ đứng vòng tròn
tập đều theo lời ca, sau đó
cho trẻ chơi trò chơi gieo
hạt.
- Hớng dẫn trẻ hát đúng lời,
đúng giai điệu bài hát, biết
vỗ tay theo nhịp.
- Cô sửa lại quần áo cho trẻ,
nhắc trẻ biết chào cô, chào
bố mẹ.
Môn: Môi trờng xung quanh
Bài: Trò chuyện về quê h ơng
I. Mục đích yêu cầu
1.Kiến thức :
-Trẻ biết tên gọi của quê hơng mình, biết quê huơng là nơi mỗi ngời
sinh ra và lớn lên .
- Trẻ biết đợc đặc điểm của phố phờng hàng xóm .
- Biết so sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa thánh phố và nông
thôn.
- Trẻ biết danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, các nghề truyền thống,
sản vật và nét văn hoá của địa phơng.
2. Kỹ năng:
- Kỹ năng so sánh cảnh thành phố và nông thôn
- Rèn cho tẻ ngôn ngữ nói mạch lạc, đủ câu đủ ý, phát triển khả năng
t duy, ghi nhớ có chủ định và khả năng phản ứng nhanh.
3. T tởng:
- Giáo dục trẻ biết ơn và kính trọng mhững ngời có công với đất nớc,
yêu quý giữ gìn di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh truyền thóng văn hoá
của quê hơng.
*Trẻ đạt yêu cầu: 85% - 90%
II. Chuẩn bị:
1. Đồ dùng của cô:
-1 tranh về thành phố, 1 tranh về nông thôn.
-Tranh vẽ danh lam thắng cảnh di tích lịch sử.
-Tranh vẽ lễ hội ẩm thực xứ lạng.
-Tranh về con ngời quê hơng xứ lạng.
- Bảng, đàn, sắc xô, đầu đĩa ti vi.
2. Đồ dùng của trẻ
III. Nội dung tích hợp:
- Âm nhạc, giáo dục bảo vệ môi trờng.
IV/Phơng pháp tiến hành :
Hoạt động cô
1/Trò chuyện gây hứng thú vào bài
-Trò chơi Bốn mùa
2/Bài mới
a/Khai thác hiểu biét củ trẻ
- Con hãy kể tên danh lam thắng cảnh của
Lạng Sơn?
- Cô gọi 1-2 trẻ kể
- Kể tên các loại rau, quả đặc sản của Lạng
Sơn?
b/Quan sát nhận xét
Hoạt động trẻ
-Trẻ hứng thú tham gia trò
chơi
-Trẻ kể tên các danh lam
thắng cảnh nh Mẫu Sơn,
chùa Tam Thanh
- Rau bò khai, rau sau sau,
rau cải làn
-Trớc khi vào hội thi xin mời mọi ngời cùng
quan sát một vài hình ảnh và giai điệu của
quê hơng xứ lạng (Quan sát thật kỹ các bức
tranh xem nội dung bức tranh nói về điều
gì ?
- Chia trẻ làm hai đội ( Đội Tam Thanh, Chi
Lăng )
-hai đội ra mắt hội thi thẻ lệ cuộc thi gồm
hai phần +Phần kiến thức +Thi chung sức
*Phần I :Thi kiến thức
-Trong phần thi kiến thức sẽ có hai nội dung
đó là phản ứng nhanh và phơng án đúng
*Phần thi phản ứng nhanh
-Các đội sác xô dành quyền trả lời
(Trả lời đúng đầy đủ đợc hai bông hoa )
-Câu 1: Quê hơng xứ lạng có bao nhiêu
huyện thị?
Kể tên phố huyện thị
- Câu 2: Kể tên các di tích lịch sử, danh lam
thắng cảnh?
- Câu 3: Kể tên một số ngày lễ hội, thờng tổ
chức vào mùa nào?
-Câu 4:Kể tên các món ăn đặc sản ở Lạng
Sơn?
- Câu 5:Đọc ca dao thơ về quê hơng xứ
Lạng?
=>Cô chốt lại câu trả lời của các đội và giáo
dục trẻ bảo vệ môi trờng.
*Phần II: Thi chung sức
- Cô giới thiệu cách chơi: Đội Phờng Tam
Thanh chọn các loại tranh các món ăn và lễ
hội Lạng Sơn, đội Phờng Chi Lăng chọn
tranh danh lam thắng cảnh, di tích lich sử
Lạng Sơn.
- Luật chơi:Khi lên chọn phải bật qua những
chiếc vòng để mang tranh lên dán.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi trong vòng 2 phút
- Cô kiểm tra và nhận xét kết quả
=>Cô chốt lại nội dung bài học: Trong mỗi
ngời ai cũng có quê hơng, quê hơng là nơi mà
ta sinh ra và lớn lên, dù khi đã trởng thành có
đi đâu thì chúng ta vẫn luôn nhớ về quê hơng
Lạng Sơn thân yêu vì quê hơng nếu ai
không nhớ, sẽ không lớn nổi thành ngời
- Cho trẻ nghe điã bài Quê hơng có lồng
hình ảnh về quê hơng Lạng Sơn
-Trẻ chú xem tranh và nghe
giai điệu bài hát
-Trẻ đi quan sát theo nhóm
- Hai đội ra mắt giới thiệu
đội mình
-Trẻ nghe cô nói
- Có 11 huyện thị trong đó
có thành phố Lạng Sơn
- Chi lăng, hữu lũng, văn
quan, bình gia
- ải chi lăng, thành nhà mạc.
- Hội chùa tam thanh, đền kỳ
cùng .. tổ chức vào mùa xuân
- Vịt quay, thịt lợn quay..
- Trẻ đọc theo yêu cầu của
cô.
-Trẻ ghi nhớ cách chơi luật
chơi
-Trẻ hứng thú tham gia trò
chơi, chọn tranh đúng theo
yêu cầu của cô
- Trẻ nghe cô nói. Biết quê hơng là nơi mình sinh ra và
lớn lên.
-Trẻ chú ý xem đĩa có bài
=> cô chốt lại và lồng giáo dục bảo vệ môi
trờng
3/Kết thúc: Cô công bố kết quả hội thi đội
thắng trao giải thởng, cho trẻ về góc, nhóm
chơi gói bánh trng , nặn các loại hoa quả
Hoạt động chung
Tiết 2
quê hơng
Môn: Thể dục
Bài: Bò cao
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức:
- Trẻ biết phối hợp chân nọ tay kia khi bò bằng bàn tay, bàn chân.
- Trẻ biết cách chơi trò chơi: Bật cao
2. Kỹ năng:
- Rèn cho trẻ khả năng biết phối hợp chân nọ tay kia khi bò bằng bàn
tay và bàn chân, giúp trẻ khoẻ mạnh, linh hoạt hơn, rèn ý thức tổ chức
kỷ luật trong giờ học.
- 80- 85% trẻ đạt yêu cầu.
3. T tởng:
- Trẻ hứng thú luyện tập, học có nề nếp.
II. chuẩn bị:
- Đồ dùng của cô: Sàn tập bằng phẳng đảm bảo yêu cầu, 6 vòng thể
dục, trang phục gọn gàng.
- Đồ dùng của trẻ: Trang phục gọn gàng
III. Nội dung tích hợp:
- âm nhạc, toán.
IV. các bớc lên lớp:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Trò chuyện gây hứng thú:
- Cô trò chuyện với trẻ về các lễ hội của Lạng Sơn - Trẻ trò chuyện cùng cô.
cô dẫn dắt vào bài học.
2. Bài mới:
a. Khởi động:
- Cô cho trẻ đi làm đoàn tàu, đi thành vòng tròn kết - Trẻ đi theo yêu cầu và hiệu lệnh
hợp các kiểu đi ( đi thờng, đi lên dốc, xuống dốc, của cô.
đi nhanh, đi chậm...), cô đi ngợc chiều với trẻ. Sau
đó cô cho tre đứng theo tổ.
b. Trọng động:
* Bài tập phát triển chung:
- Động tác tay: Đa hai tay ngang vai hạ xuống 4 - Trẻ tập đều, đúng theo động tác
lần x 2 nhịp.
của cô.
- Động tác chân: Cây cao cỏ thấp 4 lần x 2 nhịp.
- Trẻ tập đúng động tác tay, chân,
- Động tác bụng- lng: Cúi gâp ngời về trớc 4 lần x bụng, bật.
2 nhịp.
- Động tác bật: Bật tại chỗ 4 lần x 2 nhịp .
* Vận động cơ bản:
- Đội hình 2 hàng ngang đối diện nhau.
- Cô giới thiệu tên bài Bò cao
- Cô làm mẫu:
+ Lần 1: Cô tập hoàn chỉnh và không phân tích
động tác.
+ Lần 2: Cô tập và phân tích động tác.
TTCB: Khi nghe 2 tiếng xắc xô cô chống cả bàn
tay và bàn chân xuống sàn, đầu gối hơi khuỵu,
mông cao, mắt nhìn thẳng. Khi nghe 1 tiếng xắc
xô bò phối hợp chân nọ tay kia nhịp nhàng, mắt
nhìn phía trớc, khi gần đến vòng cô đứng lên, hai
tay chống hông và bật liên tục vào vòng. Sau đó cô
đi về cuối hàng đứng.
+ Cô làm mẫu lần 3: Nhấn mạnh điểm chính.
- Trẻ thực hiện:
Cô cho 2 trẻ khá lên thực hiện mẫu.
Cô cho trẻ lên thực hiện theo yêu cầu của cô, cô
gọi lần lợt mỗi lần 2 trẻ lên tập cho đến hết. Quá
trình trẻ tập cô động viên, khuyến khích, sửa sai
cho trẻ.
Cho trẻ yếu thực hiện lại 1- 2 lần.
Cô hỏi lại trẻ tên bài học.
c. Hồi tĩnh:
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 2 vòng.
3. Kết thúc:
Cô nhận xét tiết học.
V. Nhận xét sau tiết học:
1. Ưu điểm:
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
- Trẻ biết tên bài mới.
- Trẻ chú ý xem cô làm mẫu.
- Trẻ chú ý xem cô tập mẫu và
phân tích mẫu.
- Trẻ chú ý lắng nghe.
- Trẻ hứng thú thực hiện đúng kỹ
thuật động tác.
- Trẻ nói tên bài: Bò cao
- Trẻ đi nhẹ nhàng.
2. Nhợc điểm:
Kế hoạch ngày: Thứ 4 ngày 08/04/2009
Nội dung
1, Đón trẻ - điểm
danh
Trò chuyện về thứ,
ngày, tháng.
Trò chuyện về một
số danh lam thắng
cảnh của Lạng Sơn.
2. Hoạt động ngoài
trời:
- HĐCMĐ:
Hát Quê hơng tơi
đẹp
- TCVĐ: Mèo và
chim sẻ.
- Chơi tự do: Chơi
với đồ chơi ngoài
trời.
3. Hoạt động chiều
- VĐN: Đu quay.
- LQKTM: Toán
Ôn xác định phía
phải, phía trái của
bản thân trẻ
Yêu cầu
Chuẩn bị
- Phòng học thoáng, trẻ - Lớp học.
biết chào.
- Trẻ biết dán ảnh vào
bảng điểm danh.
- Trẻ biết thứ, ngày,
tháng, năm.
- Trẻ biết tên gọi, đặc
điểm nổi bật của các
danh lam thắng cảnh
của Lạng Sơn.
phơng pháp
- Cô đến trơc 15 phút thông
thoáng, cô niềm nở đón trẻ,
nhắc trẻ chào.
- ảnh.
- Cô gợi ý hớng dẫn trẻ lấy
ảnh dán vào bảng điểm danh.
- Số.
- Cô hỏi trẻ hôm nay là thứ
mấy, ngày, tháng, năm.
- Nội dung
trò chuyện. - Cô cho trẻ ngồi quây quần
bên cô, cùng trò chuyện về
một số danh lam thắng cảnh
của địa phơng, cô đặt câu hỏi
đàm thoại: ở Lạng Sơn có
những danh lam thắng cảnh
nổi tiếng nào?
- Trẻ Thuộc lời bài hát,
hát đúng giai điệu,
hứng thú biểu diễn bài
hát.
- Cô cho trẻ đứng thành vòng
tròn hát cùng cô, cô cho trẻ
hát tập thể lớp 2 3 lần,
trong quá trình trẻ hát nếu trẻ
hát sai cô sửa sai cho trẻ kịp
thời, cô cho trẻ thi đua dới các
hình thức khác nhau.
- Cô giới thiệu tên trò chơi,
- Trẻ biết tên trò chơi,
luật chơi, cách chơi, cho trẻ
luật chơi, cách chơi,
chơi 3 4 lần.
hứng thú chơi.
- Trẻ chơi ngoan, - Đồ chơi - Cô bao quát trẻ chơi.
không chạy nhảy
ngoài trời.
- Trẻ vận động nhẹ
- Cho cả lớp vận động nhẹ 2
nhàng cùng cô, có nề
3 lần theo giai điệu bài hát.
nếp trong khi học.
- Mỗi trẻ 1 - Cô giới thiệu tên bài học, cô
- Trẻ xác định đợc đồ
chơi hớng dẫn trẻ xác định phía
phía phải, phía trái nhỏ.
phải, phía trái của bản thân trẻ
của bản thân, xác
thông qua các trò chơi.
định phía phải, phía
- Cô bao quát giúp đỡ trẻ, hớng
trái của mình có
dẫn quan tâm trẻ còn lúng túng.
những gì?
4. Nêu gơng- trả trẻ - Trẻ quần áo gọn gàng
- Cô sửa lại quần áo cho trẻ,
ra về biết chào.
nhắc trẻ biết chào cô, chào bố
mẹ.
Hoạt động chung
Môn: Âm nhạc
Dạy hát: Quê hơng tơi đẹp
Nghe hát: Lạng Sơn quê tôi
Trò chơi: Nghe tiếng hát tìm đồ vật
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức:
- Trẻ thuộc bài hát, tên tác giả, trẻ hát đúng giai điệu bài hát thể
hiện sự vui tơi qua lời bài hát, biết vỗ tay theo nhịp bài hát .
- Trẻ chú ý nghe cô hát bài Lạng Sơn quê tôi.
- Trẻ hứng thú chơi trò chơi: Nghe tiếng hát tìm đồ vật .
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng vận động theo nhạc.
- Trẻ biết hát kết hợp gõ theo phách nhịp nhàng.
- 80-85% trẻ đạt yêu cầu.
3. T tởng:
- Giáo dục trẻ yêu quê hơng đất nớc, biết quê hơng là nơi mình
sinh ra và lớn lên.
- Rèn cho trẻ chú ý lắng nghe, hứng thú tham gia giờ học âm nhạc.
II. chuẩn bị:
- Đàn, xắc xô, phách tre, mũ chóp.
III. Nội dung tích hợp:
- Giáo dục bảo vệ môi trờng.
IV. Các bớc lên lớp:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Trò chuyện gây hứng thú:
- Trò chuyện về quê hơng Lạng Sơn.
- Trẻ trò chuyện cùng cô.
- Các con đợc sinh ra ở đâu?
- Con sinh ra ở Lạng Sơn
- Vậy quê hơng của các con ở đâu?
- Quê hơng con ở Lạng Sơn.
- à đúng rồi các con đợc sinh ra ở Lạng Sơn nên - Trẻ chú ý lắng nghe.
quê hơng của các con chính là Lạng Sơn.
- Vậy các con có biết quê hơng Lạng Sơn của - Thành nhà mạc, ải Chi Lăng.
chúng mình có những danh lam thắng cảnh nổi
tiếng nào?
- Lạng Sơn có rất nhiều danh lam thắng cảnh - Vâng ạ.
đẹp. Hôm nay chúng mình cùng hát và biểu diễn
về quê hơng nhé.
2. Bài mới:
a. Dạy hát.
- Quê hơng là niềm tự hào của chúng ta, là nơi
đẹp nhất, thân thơng nhất.
- Lần 1: Cho trẻ đứng thành vòng tròn vừa đi vừa - Trẻ đi vòng tròn vừa đi vừa hát
hát, trẻ lấy nhạc cụ về đội hình chữ U, trẻ để lấy nhạc cụ.
nhạc cụ ra sau lng.
- Lần 2: Cho trẻ vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp bài - Trẻ thuộc bài hát, hát vận động
hát.
vỗ tay theo nhịp.
- Cô giới thiệu cách vỗ tay theo phách, cô làm - Trẻ chú ý xem cô làm mẫu, biết
mẫu rồi cho trẻ vỗ tay cùng cô.
- Lần 3: Cả lớp ngồi hát vỗ tay theo phách, sử
dụng nhạc cụ gõ đệm theo bài hát.
- Các con vừa hát bài gì?
- Lần 4: Cho trẻ hát kết hợp vận động minh hoạ
b. Hát cho trẻ nghe: Lạng Sơn quê tôi
Lạng Sơn có phố Kỳ Lừa
Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh
- Câu ca ấy đã đi sâu vào lòng mỗi ngời dân
Lạng Sơn và nhiều du khách khi đến với Lạng
Sơn. Lạng Sơn có rất nhiều danh lam thắng cảnh
nổi tiếng đã đi sâu vào câu ca dao và trong cả câu
hát. Hôm nay để góp vui với chơng trình văn
nghệ cô hát cho lớp mình nghe bài Lạng Sơn
quê tôi
- Lần 1: Cô hát diễn cảm thể hiện cử chỉ điệu bộ.
- Lần 2: Cô hát và múa.
- Lần 3: Cho trẻ nghe băng.
c. Vận động theo nhạc:
- Các con ạ! Khi đến trờng cả khi về nhà các con
đều phải ngoan, ở nhà nghe lời ông bà, bố mẹ.
Đến lớp phải nghe lời cô giáo nh vậy mới là bé
ngoan các con nhớ cha nào. Bây giờ cô cháu
mình cùng biểu diễn bài hát này nhé.
- Cô mời các tổ lên thi đua, cô khen động viên trẻ
kịp thời. Nào cô mời những bông hoa đẹp nhất
lên biểu diễn nào.
- Cô mời nhóm bạn trai và nhóm bạn gái lần lợt
lên thi đua hát kết hợp sử dụng nhạc cụ vỗ theo
phách đệm cho bài hát.
- Mời nhóm từ 3 4 bạn gái lên múa hát.
- Gọi 2 3 nhóm trẻ biểu diễn dùng nhạc cụ gõ
đệm.
- Cô gọi 1 bạn trai, 1 bạn gái lên hát nhún theo
nhịp bài hát.
- Cá nhân trẻ lên hát gõ theo phách.
- Trong quá trình trẻ thi đua cô động viên khuyến
khích trẻ kịp thời.
d. Trò chơi: Nghe tiếng hát tìm đồ vật.
- Cô giáo không chỉ dạy các con những điều hay,
lẽ phải mà cô còn tổ chức cho các con những trò
chơi rất hay, bây giờ cô sẽ giới thiệu cho các con
chơi trò chơi Nghe tiếng hát tìm đồ vật.
- Cách chơi: 1 bạn đội mũ chóp kín, cô gọi một
bạn khác lên giấu đồ vật ra phía sau các bạn. Sau
đó bạn đội mũ chap bỏ mũ ra đi tìm xung quanh
các bạn, khi bạn đi tìm cả lớp hát nhỏ đến chỗ
cách vỗ tay theo phách.
- Cả lớp hát sử dụng nhạc cụ gõ
đệm theo phách.
- Bài Quê hơng tơi đẹp
- Trẻ chú ý lắng nghe, biết tên
bài hát, tên tác giả.
- Trẻ chú ý lắng nghe cô hát.
- Trẻ hứng thú, ngẫu hứng hát
cùng cô.
- Trẻ chú ý lắng nghe, biết nghe
lời ông bà, bố mẹ, nghe lời cô
giáo.
- Các tổ lên thi đua.
- Trẻ lên biểu diễn vui tơi, hồn
nhiên.
- Nhóm bạn trai, bạn gái thi đua.
- Trẻ thi đua hát.
- Cá nhân trẻ lên hát.
- Trẻ chú ý lắng nghe cô giới
thiệu luật chơi, cách chơi, hứng
thú chơi, chơi vui vẻ.
giấu đồ vật thì hát to, bạn đội mũ chap dừng lại
tìm đồ vật ở sau lng bạn. ( cho trẻ chơi 3- 4 lần ).
3. Kết thúc:
- Cho trẻ đi vòng tròn hát bài quê hơng tơi đẹp
, cất nhạc cụ.
- Trẻ đi nhẹ nhàng cất nhạc cụ.
V. Nhận xét sau tiết dạy:
1. Ưu điểm:
2. Nhợc điểm:
Kế hoạch ngày: Thứ 5 ngày 09/04/2009
Nội dung
Yêu cầu
1, Đón trẻ - điểm - Phòng học thoáng,
danh
trẻ biết chào.
- Trẻ biết dán ảnh
vào bảng điểm
danh.
Trò chuyện về
thứ, ngày, tháng.
Trò chuyện với
trẻ về một số
món ăn phổ biến
của Lạng Sơn.
- Trẻ biết thứ, ngày,
tháng, năm.
- Trẻ biết kể tên một
số món phổ biến,
biết của Lạng Sơn
( thịt lợn quay, vịt
quay ).
2. Hoạt động
ngoài trời:
- HĐCMĐ: Hát - Trẻ thuộc lời bài
quê hơng tơi
hát, hát đúng giai
đẹp
điệu, hứng thú biểu
diễn bài hát.
Chuẩn bị phơng pháp
Lớp - Cô đến trơc 15 phút thông
học.
thoáng, cô niềm nở đón trẻ,
nhắc trẻ chào.
- ảnh.
- Cô gợi ý hớng dẫn trẻ lấy
ảnh dán vào bảng điểm
danh.
- Số.
- Cô hỏi trẻ hôm nay là thứ
mấy, ngày, tháng, năm.
Nội - Cô trò chuyện với trẻ về 1
dung trò số món ăn phổ biến, cô dặt
chuyện
câu hỏi để trẻ trả lời.
- Cô tập trung trẻ nói nội
dung buổi chơi, giao nhiệm
vụ cho trẻ, nhắc nhở nề nếp
khi xuống sân. Cô cho trẻ
hát bài quê hơng tơI đẹp.
Cho trẻ thi đua dới các hình
thức khác nhau.
- TCVĐ: Mèo
- Trẻ biết tên trò - Sân chơi - Cô giới thiệu tên trò chơi,
đuổi chuột
chơi, luật chơi, cách sạch sẽ.
luật chơi, cách chơi, cho trẻ
chơi, hứng thú chơi.
chơi 3 -4 lần.
- Chơi tự do: chơi - Trẻ chơi ngoan, - Đồ chơi - Cô cho trẻ chơi đồ chơi,
với đồ chơi ngoài không chạy nhảy.
ngoài
trò chơi mà trẻ thích, cô bao
trời.
trời.
quát và nhắc nhở trẻ chơi.
3. Hoạt động
chiều
- VĐN: ồ sao bé - Trẻ vận động đúng - Đàn
- Cô cho trẻ đứng vòng tròn
không lắc
theo lời ca.
tập đều theo lời ca.
- LQKTM: Tạo
-Trẻ biết sử dụng kỹ Phấn, - Cô cho trẻ xem mẫu của
hình vẽ các loại năng tạo hình đã bảng con cô, hớng dẫn trẻ vẽ
quả
học để vẽ các loại
quả giống của cô.
4. Nêu gơng - trả - Trẻ quần áo gọn
- Cô sửa lại quần áo cho trẻ,
trẻ
gàng ra về biết chào.
nhắc trẻ biết chào cô, chào
bố mẹ.
Hoạt động chung
làm quen với toán
Ôn xác định phía phảI phía tráI của
bản thân
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Trẻ xác định đợc phía phải phía trái của bản thân.
2. Kĩ năng:
- Rèn khả năng xác định hớng trong không gian, mở rộng vốn
từ cho trẻ.
- Rèn sự chú ý quan sát, ghi nhớ có chủ định.
3. T tởng:
- Giáo dục trẻ biết học tập có nề nếp.
* Yêu cầu:
75 - 80 % trẻ đạt
II. Chuẩn bị
- Mỗi trẻ một đồ chơi nhỏ.
- Đồ dùng đồ chơi xung quanh lớp.
III. Nội dung tích hợp
- Âm nhạc.
IV. Phơng pháp tiến hành
Hoạt động của cô
1. Trò chuyện gây hứng thú
- Cho trẻ hát bài đờng em đi
2. Bài mới
Phần 1: Ôn xác định tay phải- tay trái của bản
thân.
- Buổi sáng khi thức dậy các con phải làm gì?
- Tay nào cầm bàn chải?
- Tay phải của các con đâu?
- Tay trái của các con đâu?
- Yêu cầu trẻ giơ tay phải Tay trái nhanh theo yêu
cầu của cô.
Phần 2: Ôn phía phải phía trái của bản thân:
- Cho trẻ ngồi cùng một hớng.
- Cho trẻ chơi trò chơi con thỏ
- Dậm chân phải trái.
- Vẩy tay phải trái.
- Bịt mắt phải trái.
- Yêu cầu trẻ cầm đồ chơi bằng tay phải giơ lên sau đó
yêu cầu trẻ đặt đồ chơi ở phía phải.
- Đặt tay lên vai bạn ở phía trái con.
- Hỏi trẻ phía trái của trẻ có những gì? Phía phải có
Hoạt động của trẻ
- Trẻ hát cùng cô.
- Phải đánh răng.
- Tay phải ạ.
- Trẻ giơ tay phải.
- Trẻ giơ tay trái.
- Trẻ giơ theo yêu cầu của cô.
- Trẻ làm theo yêu cầu của
cô.
- Trẻ cầm đồ chơi bằng tay
phải.
- Trẻ đặt tay lên vai bạn.
- Phía trái có các bạn, phía
gì?
Phần 3: Luyện tập
- Cho trẻ đặt đồ chơi về các phía theo yêu cầu của cô.
+ Đặt về phía phải.
+ Đặt về phía trái.
- Cho trẻ tìm đồ chơi ở phía phải phía trái khi thay
đổi hớng đứng.
3. Kết thúc
- Cho trẻ hát: "Quê hơng tơi đẹp"
phải có đồ chơi.
- Trẻ biết chơi theo yêu cầu
của cô.
- Trẻ hát vui tơi.
V. Đánh giá sau giờ học
1. Ưu điểm:
2. Nhợc điểm:
Kế hoạch ngày: Thứ 6 ngày 10/04/2009
Nội dung
Yêu cầu
1, Đón trẻ - điểm - Phòng học thoáng,
danh
trẻ biết chào.
- Trẻ biết dán ảnh
vào bảng điểm
danh.
Trò chuyện về
thứ, ngày, tháng.
Trò chuyện về
quê hơng Lạng
Sơn.
- Trẻ biết thứ, ngày,
tháng, năm.
- Trẻ biết quê hơng
mình có những danh
lam thắng cảnh nổi
tiếng nào? Qua đó
giáo dục trẻ thêm
yêu quê hơng đất nớc mình.
2. Hoạt động
ngoài trời:
- HĐCMĐ:
Đọc thơ Lạng
Sơn quê tôi
- Trẻ thuộc lời bài
thơ, đọc thơ diễn
cảm.
- TCVĐ: Trời
nắng trời ma.
- Trẻ hứng thú tham
gia chơi trò chơi.
- Chơi tự do:
Chơi với đồ chơi
ngoài trời.
3. Hoạt động
chiều
- VĐN: Trời
nắng - trời ma.
- Vui văn nghệ
cuối tuần
Chuẩn bị
phơng pháp
Lớp - Cô đến trơc 15 phút thông
học.
thoáng, cô niềm nở đón trẻ,
nhắc trẻ chào.
- ảnh.
- Cô gợi ý hớng dẫn trẻ lấy
ảnh dán vào bảng điểm
danh.
- Số.
- Cô hỏi trẻ hôm nay là thứ
mấy, ngày, tháng, năm.
Nội - Cô trò chuyện với trẻ về
dung trò một số danh lam thắng cảnh
chuyện.
nổi tiếng của Lạng Sơn. cô
đặt câu hỏi để trẻ trả lời.
- Cô cho trẻ đọc 1- 2 lần sau
đó cho từng tổ đọc thơ nối
tiếp, cá nhân trẻ đọc.
- Cô giới thiệu tên trò chơi,
luật chơi, cách chơi, cho trẻ
chơi 3 4 lần.
- Trẻ chơi ngoan, - Đồ chơi - Cô bao quát trẻ chơi.
không chạy nhảy.
ngoài trời
- Trẻ vận động đúng
theo lời ca.
- Trẻ hứng thú biểu
diễn các bài đã học.
4. Nêu gơng - trả - Trẻ quần áo gọn
trẻ
gàng ra về biết chào.
- Cô cho trẻ đứng vòng tròn
tập đều theo lời ca.
- Cô dẫn chơng trình cho cả
lớp hát 2 lần bài Quê hơng
tơi đẹp cho tốp hát. Cho 4
trẻ lên hát, cho cá nhân trẻ
lên hát. Cô cho trẻ nhận xét
những bạn ngoan, bạn cha
ngoan, cô phát phiếu bé
ngoan và khen ngợi bạn
ngoan.
- Cô sửa lại quần áo cho trẻ,
nhắc trẻ biết chào cô, chào
bố mẹ.
Hoạt động chung
Tạo hình
Vẽ các loại quả ( đT)
I - Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Trẻ biết sử dụng các kỹ năng vẽ đã học vẽ nét thẳng, nét
ngang, lợn cong để vẽ các loại quả mà trẻ thích.
2. Kỹ năng:
- Luyện cho trẻ các nét vẽ đơn giản để vẽ các loại quả.
- Luyện cách tô màu cho trẻ.
- Phát triển t duy sáng tạo cho trẻ.
3. Giáo dục:
- Trẻ biết giữ gìn sản phẩm của mình và của bạn.
- Trẻ biết đợc ích lợi của các loại quả, biết quả cung cấp các
chất vitamin cho cơ thể. Giáo dục vệ sinh trớc khi ăn.
* Yêu cầu:
80 - 85% trẻ đạt.
II - Chuẩn bị
- Tranh mẫu của cô vẽ các loại quả.
- Vở tạo hình, bút màu cho trẻ.
III - Nội dung tích hợp.
- Âm nhạc, toán, giáo dục vệ sinh.
IV - Cách tiến hành
Hoạt động của cô
A. Trò chuyện gây hứng thú:
- Cho cả lớp hát bài quả
- Các con vừa hát bài gì?
- Bài hát nói về các loại quả gì?
- Hàng ngày các con đợc ăn những loại quả gì? Quả
cung cấp chất gì?
- Các loại quả cung cấp rất nhiều vitamin và muối
khoáng để cơ thể khoẻ mạnh các con cần ăn nhiều
các loại quả. Giáo dục trẻ vệ sinh trớc khi ăn.
B. Bài mới
1. Quan sát đàm thoại mẫu:
- Cô có tranh vẽ gì đây?
- Cô vẽ những loại quả nào?
- Cô vẽ quả nho nh thế nào? Vẽ bằng hình gì?
- Cô dùng nét gì để vẽ?
Hoạt động của trẻ
- Cả lớp hát cùng cô.
- Bài qủa.
- Quả mít, khế.
- Cam, quýt, da hấu, lê
- Cung cấp vitamin và muối
khoáng.
- Trẻ lắng nghe cô nói.
- Vẽ các loại quả.
- Tranh vẽ quả nho.
- Hình tròn, dùng nét cong
tròn khép kín.
- Chốt: Cô vẽ chùm nho có nhiều quả nho, cô vẽ quả
nho là hình tròn, cô dùng nét cong tròn khép kín để
vẽ. Cô tô màu tím cho quả nho, cô tô màu mịn,
không tô ra ngoài.
- Tơng tự cô cho trẻ xem tranh vẽ quả cam, quả soài,
quả da hấu.
3. Trẻ thực hiện:
- Hỏi trẻ t thế ngồi, cách cầm bút. Phải ngồi ngay
ngắn, cầm bút bằng tay phải.
- Trong khi trẻ thực hiện cô bao quát, hớng dẫn trẻ
khi cần thiết.
- Gợi ý cho trẻ sáng tạo trong sản phẩm của trẻ.
- Trẻ hứng thú tạo ra sản phẩm đẹp.
4. Nhận xét trng bày sản phẩm:
- Cho trẻ lên trng bày sản phẩm của mình.
- Trẻ chú ý nghe cô giáo dục.
- Cô công nhận sản phẩm của trẻ.
- Cho trẻ nhận xét bài của bạn.
- Con thích bài nào?
- Vì sao con thích?
- Bạn vẽ đoàn tàu nh thế nào?
- Bạn tô màu nh thế nào?
- Trẻ lên nhận xét bài của
bạn.
- Cô nhận xét chung khen những bài đẹp, khuyến
khích động viên những bài cha đẹp.
C. Kết thúc
- Hát quả"
V. Đánh giá sau tiết học
1. Ưu điểm:
2: Nhợc điểm:
- Trẻ nói t thế ngồi, cách
cầm bút.
- Trẻ hứng thú tạo ra sản
phẩm của mình.
- Trẻ lên trng bày sản phẩm
của mình.
- Bạn vẽ đẹp.
- Bạn tô màu mịn, không tô
ra ngoài.
- Trẻ chú ý nghe cô nhận
xét.
- Trẻ hát và cất đồ dùng.