BÀI TẬP DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU
Bạn phụ trách kiểm tóan khỏan mục nợ phải thu cho công ty Thịnh Phát cho niên độ kế tóan kết thúc vào
31.12.20X1. Thịnh phát là công ty sản xuất và kinh doanh hàng vật liệu xây dựng. Đây là năm kiểm tóan thứ ba
của bạn cho Thịnh Pht.
BÀI 1:
Trong thời gian 15 pht, bạn hy đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố sau đây đến rủi ro kiểm toán (cho
khoản mục nợ phải thu) tại công ty Thịnh Phát Ltd. Phác thảo sơ bộ cách giải quyết của bạn đối với từng
nhn tố.
1. Thịnh Phát ngừng cung cấp các sản phẩm quen thuộc ra thị trường và chuyển sang cung cấp sản
cho phân khúc thị trường cao cấp hơn.
phẩm
2. Số lượng khách hàng nợ tiền của Thịnh Phát là 500 công ty.
3. 8 khách hàng lớn nhất chiếm 17% tổng số nợ phải thu.
4. Các đơn đặt hàng có số tiền từ $2,000 đến $40,000 USD.
5. Thịnh Phát không sử dụng giao dịch điện tử.
6. Các sản phẩm rất giống nhau, điểm khác biệt lớn nhất đó là giá bán.
7.
Mức hoa hồng phổ biến cho đại lý bán hng l 10% trn gi bn. Thịnh Pht cũng p dụng chính
sch hoa hồng ny.
8. Trưởng bộ phận xét duyệt bán chịu (phịng tín dụng) đ xin nghỉ việc 3 thng trước khi kết thúc năm
tài
chính. Một tuần sau khi kết thúc năm, mới có người thay thế vị trí này.
9. Tất cả sản phẩm của Thịnh Phát được tiêu thụ trong nước (không có xuất khẩu).
10. Số ngy bn chịu trung bình của nghnh l 45 ngy, của Thịnh Pht l 30 ngy.
BÀI 2:
Bạn nhận được điện thoại từ một trợ lý kiểm toán nhờ giúp đỡ. Người trợ lý muốn bạn chỉ gip 5 thủ tục kiểm soát
nên được thiết lập cho khoản mục nợ phải thu.
Bạn hy thiết lập 5 thủ tục kiểm sóat, đồng thời (nếu có thể) hy chỉ ra những cơ sở dẫn liệu có liên quan cho từng
thủ tục kiểm soát mà bạn đề xuất. Thời gian chuẩn bị là 15 phút.
BÀI 3:
Kiểm toán viên tiến hành kiểm toán khoản mục nợ phải thu của công ty Thinh Phát bằng cách gửi thư xác nhận cho
khách hàng. Phần lớn thư trả lời của khác hàng đều thể hiện sự đồng ý với số dư mà công ty Thịnh Phát đ ghi
nhận, ngoại trừ một số trường hợp sau:
a)
Khch hng Tiến Pht có số dư $107,000 nói rằng họ chưa từng nghe đến tên cơng ty Thịnh Pht v từ chối
xác nhận số dư trên.
b)
Một khách hàng có số dư $17,000 trả lời rằng: họ đ gửi tấm sc trị gi $17,000 cho mĩn nợ trn vo
ngày 30/12/20X2 (năm tài chính công ty Thịnh Phát kết thúc ngày 31/12/20X1)
c) Một khách hàng có số dư $12,000 trả lời rằng họ chỉ nợ Thịnh Phát $11,500 vì họ sẽ thanh tốn cho
Thịnh Pht trong khoảng thời gian được hưởng chiết khấu thanh toán. Số tiền chiết khấu l $500.
d) Một khách hàng có số dư $19,000 không trả lời thư xác nhận. Bức thư thứ 2 đ được gửi đi nhưng
bị bưu điện trả về với lý do không xác định được địa chỉ. Kiểm tra thêm thông tin bên bưu điện thì
địa chỉ gửi thư đi đúng như địa chỉ mà Thịnh Phát cung cấp.
e) Một khách hàng có số dư $900 không trả lời thư xác nhận. Tuy nhiên khi kiểm tra việc nhận tiền sau
ngày kết thúc niên độ của Thịnh Phát, bạn phát hiện được có một tấm séc của khách hàng trên trả
cho số nợ $900 được ghi nhận trong nhật ký thu tiền vo ngy 3/1/20X1.
f) Một khách hàng có số dư $15,000 giải thích trong thư xác nhận rằng họ đ trả tiền đầy đủ cho món
nợ ny.
Khi kiểm tra thm tại Thịnh Pht bạn pht hiện nhn vin phụ trch theo di cơng nợ đ ghi
nhầm tài khoản của khách hàng này khi nhận được số tiền thanh toán. Theo cơ cấu tổ chức của
Thịnh Phát thì nhn vin ny phụ trch theo di nhĩm khch hng cĩ tổng số dư nợ phải thu là
$750,000.
YÊU CẦU: Cho biết cc thủ tục kiểm tóan cần thực hiện trong những trường hợp trên ? Hy xc định ảnh hưởng bằng
số tiền cụ thể đối với khoản mục nợ phải thu (nếu có).
BÀI TẬP 4:
Hãy chọn số thứ tự của các thủ tục kiểm toán liệt kê dưới đây và điền chúng vào bảng tương ứng với các mục
tiêu kiểm toán cụ thể (Một thủ tục kiểm toán có thể được chọn nhiều lần hoặc không được chọn) theo mẫu dưới
đây.
A
B
C
D
E
Mục tiêu kiểm toán cụ thể
Đảm bảo các khoản phải thu khách hàng vào ngày lập báo
cáo thuộc về đơn vị
Tất cả các khoản phải thu đều được ghi nhận đầy đủ
Tất cả các khoản phải thu đều được ghi nhận đúng kỳ
Xác nhận các khoản phải thu được trình bày là chính xác
Xác nhận các khoản phải thu đã ghi nhận là có thực
Thủ tục kiểm toán số
1. Gửi thư xác nhận về các khoản phải thu.
2. Chọn mẫu các chứng từ giao hàng, hoá đơn bán hàng trước và sau thời điểm cuối niên độ để kiểm tra việc ghi
chép chính xác thời khoá các khoản doanh thu .
3. Chọn mẫu các hoá đơn bán hàng và kiểm tra xem chúng có được ghi nhận trong sổ nhật ký bán hàng và sổ
chi tiết các khoản phải thu.
4. Liệt kê các khoản nợ phải thu trên sổ chi tiết theo tuổi nợ và đối chiếu số tổng cộng với số dư tài khoản phải
thu trên sổ cái.
5. Thực hiện các thủ tục kiểm toán thay thế đối với các khoản nợ phải thu khách hàng không nhận được thư trả
lời.
BÀI 5
Các thủ tục kiểm soát nội bộ nào cần thiết để hạn chế các rủi ro sau
a. Thủ kho lấy hàng trong kho và đổ lỗi cho kế toán theo dõi sổ sách sai
b. Ghi nhận bán hàng sai khách hàng do nhập sai mã khách hàng
c. Một khoản bán chịu cho 1 khách hàng có 1 khoảng nợ 4 tháng chưa thanh toán
d. Thực hiện ghi nhận 1 nghiệp vụ hàng trả lại không có thực (hàng không về nhập kho)
e. Tự động xóa sổ 1 khoản nợ khó đòi để tham ô khoản tiền thu được từ khách hàng
f. Ghi nhận trên hóa đơn số lượng đặt hàng do đó có trường hợp không khớp với lượng hàng thực giao do không
có đủ hàng để giao
g. Thủ quỹ nhận tiền từ khách hàng và không ghi chép nghiệp vụ thu tiền
i. Nhân viên phục vụ dấu những orders đã phục vụ nước cho khách hàng để lấy tiền
BÀI 6
Doanh nghiệp TOHADICO bán một thiết bị trả góp với tổng số tiền theo giá trả góp (chưa tính thuế
GTGT) là 500 triệu đồng, giá bán thu tiền ngay là 380 triệu đồng, thuế GTGT phải nộp là 38 triệu đồng. Việc
bán hàng được thực hiện vào ngày 31/12/2008. Số tiền này được thanh toán trong vòng 5 năm kể từ ngày mua
hàng, số tiền này được trả cuối mỗi năm là 100 triệu đồng. Lãi suất chiết khấu hàng năm là 10%/năm. Kế toán
doanh nghiệp đã tính toán và ghi nhận riêng bút toán cho năm 2008 như sau:
Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng
538 trđ
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng hóa và dịchvụ
450 trđ
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
50 trđ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
38 trđ
(Đồng thời ghi nhận giá vốn của hoạt động trên là 300 triệu đồng)
Biết rằng: Thuế suất thuế TNDN là 25%.
Câu hỏi: Hạch toán như vậy đúng hay sai, nếu sai thì ảnh hưởng đến Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh và Bảng cân đối kế toán năm 2008 như thế nào?
BÀI 7
Anh (chị) đang kiểm toán cho công ty ABC cho niên độ kết thúc ngày 31/12/2009. Đây là công ty kinh doanh
dược phẩm. Chính sách giá bán của công ty là cộng 25% vào giá mua.
Khi thực hiện kiểm tra nghiệp vụ bán hang, KTV phát hiện những vấn đề sau:
Sổ bán hang của công ty:
Ngày ghi sổ
Hóa đơn
Số tiền
27/12
2344
27/12
29.300
28/12
2345
28/12
39.800
28/12
2346
28/12
19.400
31/12
2348
31/12
28.400
31/12
2349
31/12
32.100
31/12
2350
31/12
56.300
Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ mua hang, anh (chị) phát hiện ra một số vấn đề sau:
1. Những hóa đơn 2348,2349,2350 không có chứng từ xuất kho nào lập cho những hóa đơn này
2. Trong kết quả kiểm kê (kết thúc lúc 5h30) ngày 31/12/2009 có một lô hang đã được ghi nhận doanh thu
theo hóa đơn số 2346, công ty đã thu được tiền, chứng từ xuất kho ngày 3/1/2010
3. 6h30 chiều 31/12/2009 một chiếc xe tải được bốc dỡ hang lên để chuẩn bị chuyển cho khách hang vào
sang hôm sau. Hàng đã được khách hang ký nhận, đã thanh toán theo hóa đơn số 2347, giá bán theo hóa
đơn là 25.800
4. Ngày 31/12/2009 công ty ABC có một lô hang đang được vận chuyển bằng đường sắt cho khách hang
tài Hà Nội theo hóa đơn bán hang số 2344. Điều kiện giao hàng tại kho bên mua.
Hãy cho biết:
a. Chỉ ra những sai phạm của công ty ABC. Những thong tin nào trên BCTC sẽ bị ảnh hưởng
b. Lập bảng đề nghị các bút toán điều chỉnh cho công ty ABC
c. Để có được những bằng chứng trên, KTV đã sử dụng những thủ tục kiểm toán nào?