Tải bản đầy đủ (.pdf) (75 trang)

đánh giá năng suất sinh trưởng và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gà nòi và gà lai (nõi x lương phượng)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.35 MB, 75 trang )

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

NGUYỄN CÔNG HẬU

ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH TRƢỞNG VÀ
HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG CHĂN NUÔI
GÀ NÒI VÀ GÀ LAI
(NÕI x LƢƠNG PHƢỢNG)

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CHĂN NUÔI – THÚ Y

2013


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

NGUYỄN CÔNG HẬU

ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH TRƢỞNG VÀ
HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG CHĂN NUÔI
GÀ NÒI VÀ GÀ LAI
(NÕI x LƢƠNG PHƢỢNG)

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CHĂN NUÔI – THÚ Y

CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
PGs.Ts. Đỗ Võ Anh Khoa



2013


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN CHĂN NUÔI

ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH TRƢỞNG VÀ
HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG CHĂN NUÔI
GÀ NÒI VÀ GÀ LAI
(NÕI x LƢƠNG PHƢỢNG)

Cần Thơ, ngày .... tháng .... năm 2013

CÁN BỘ HƢỚNG DẪN

Cần Thơ, ngày .... tháng .... năm 2013

DUYỆT BỘ MÔN

PGs. Ts. Đỗ Võ Anh Khoa

Cần Thơ, ngày ........ tháng ....... năm 2013
DUYỆT KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG


LỜI CẢM TẠ
Sau thời gian 4 năm học tập ở Trường Đại học Cần Thơ, nơi tôi học tập,
rèn luyện, trao dồi và tiếp thu thêm nhiều kiến thức mới thật sự bổ ích. Đó

không chỉ là sự cố gắng của bản thân mà còn có sự giúp đỡ, động viên của gia
đình, quý thầy cô và bạn bè.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến!
Công ơn cha mẹ nuôi nấng, dạy dỗ, động viên và giúp tôi vượt qua khó
khăn trong học tập và cuộc sống.
Thầy Đỗ Võ Anh Khoa đã tạo mọi điều kiện, tận tình hướng dẫn, giúp đỡ
và cho nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn.
Cô Nguyễn Thị Kim Đông, cố vấn học tập lớp Chăn nuôi K36A đã
hướng dẫn tận tình ngay từ những ngày đầu bước vào cổng trường đại học.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH MTV) Vemedim đã
tạo điều kiện thuận lợi để tôi tiến hành thí nghiệm.
Thầy Huỳnh Hữu Chí đã ân cần hướng dẫn, các anh chị kỹ thuật, công
nhân tại trại Chăn nuôi Vemedim đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá
trình làm luận văn.
Cám ơn anh chị và các bạn trong và ngoài lớp Chăn nuôi K36 đã luôn kề
bên, quan tâm, chia sẽ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và những
khó khăn mà tôi gặp phải.
Kính chúc mọi người luôn hạnh phúc và thành công trong công việc cũng
như cuộc sống.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

i


TÓM LƢỢC
Đề tài: “Đánh giá năng suất sinh trưởng và hiệu quả kinh tế trong chăn
nuôi gà Nòi và gà Lai (Nòi x Lương Phượng) được thực hiện tại công ty
TNHH MTV Chăn nuôi Vemedim từ ngày 19 tháng 08 năm 2013 đến ngày 15
tháng 11 năm 2013. Thí nghiệm nuôi dưỡng được bố trí theo thể thức hoàn
toàn ngẫu nhiên với hai nghiệm thức, 3 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại là 73 con gà

Lai hoặc 53 con gà Nòi. Kết quả thí nghiệm cho thấy gà Lai luôn cao hơn gà
Nòi về các chỉ tiêu sinh trưởng cũng như hiệu quả kinh tế, cụ thể như sau:
Lúc 12 tuần tuổi Gà Lai (trống đạt 1151,80 g và mái đạt 927,56 g) có
khối lượng cao hơn gà Nòi (trống đạt 791,56 g và mái đạt 656,22 g) 1.039,67g
so với 723,89 g (P<0,05).
Tiêu tốn thức ăn bình quân trong giai đoạn 0-12 tuần ở gà Nòi (52,26
g/con/ngày) thấp hơn ở gà Lai (60,89 g/con/ngày) (P<0,05).
Lúc 12 tuần tuổi gà Lai có tăng trọng cao hơn gà Nòi (14,27g/con/ngày
so với 8,84 g/con/ngày). Lúc 11 tuần tuổi gà Lai trống và mái có tăng trọng
cao hơn gà Nòi trống và mái (12,98 và 15,56 g/con/ngày so với 9,33 và 8,35
g/con/ngày) (P<0,05)
Hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR) (TTTA/ kg thể trọng) giai đoạn 1-4
tuần, 5-12 tuần, 1-12 tuần của gà Nòi cao hơn gà Lai (2,63; 4,65 và 3,96 so với
2,17; 3,70 và 3,19) (P<0,05).
Tỉ lệ hao hụt (%) của gà Lai thấp hơn gà Nòi (3,20 so với 4,40).
Lợi nhuận của gà Lai cao hơn gà Nòi (42.090 đ so với 29.397 đ).

ii


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi. Tất cả
các số liệu, kết quả thu đượctrong thí nghiệm hoàn toàn có thật và chưa được
ai công bố trong bất kì tạp chí khoa học hay luận văn tốt nghiệp khác.

Cần Thơ, ngày 02 tháng 12 năm 2013
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Công Hậu


iii


TÓM LƢỢC ..................................................................................................... ii
CHƢƠNG 1. ĐẶT VẤN ĐỀ .......................................................................... 1
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN ..................................................................... 2
2.1. Sơ lược về giống gà thả vườn được nuôi ở Việt Nam hiện nay .................... 2
2.2. Chuồng trại .............................................................................................................. 4
2.2.1 Vai trò của chuồng trại trong chăn nuôi ......................................................... 4
2.2.2 Vị trí xây dựng chuồng trại ............................................................................... 5
2.2.3 Các loại chuồng trại ........................................................................................... 5
2.2.4 Hướng chuồng ..................................................................................................... 6
2.3. Phương thức nuôi ................................................................................................... 6
2.3.1 Nuôi thâm canh trên lớp độn chuồng ............................................................... 6
2.3.2 Nuôi trên lồng ....................................................................................................... 6
2.3.3 Nuôi kết hợp ......................................................................................................... 7
2.4 Điều kiện tiểu khí hậu ............................................................................................ 7
2.4.1 Nhiệt độ ................................................................................................................. 7
2.4.2 Độ ẩm ..................................................................................................................... 7
2.4.3 Ánh sáng ................................................................................................................ 8
2.4.4 Tốc độ gió ............................................................................................................. 8
2.4.5 Thông thoáng ........................................................................................................ 9
2.5 Nhu cầu dinh dưỡng và đặc điểm một số loại thức ăn nuôi gà ...................... 9
2.5.1 Nhu cầu dinh dưỡng ............................................................................................ 9
2.5.2 Đặc điểm một số loại thức ăn .......................................................................... 10
2.6. Kỹ thuật nuôi ........................................................................................................ 12
2.6.1 Giai đoạn úm gà con (từ 1- 4 tuần tuổi) ....................................................... 12
2.6.2 Giai đoạn nuôi thịt (từ 5-12 tuần tuổi) .......................................................... 16
2.7 Quy trình vệ sinh phòng bệnh ............................................................................. 18
CHƢƠNG 3. PHƢƠNG TIỆN VÀ PHƢƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM ..... 20

3.1. Phương tiện thí nghiệm ....................................................................................... 20

iv


3.1.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm.................................................................. 20
3.1.2 Chuồng trại thí nghiệm .................................................................................... 20
3.1.3 Động vật thí nghiệm ......................................................................................... 21
3.1.4 Dụng cụ thí nghiệm .......................................................................................... 21
3.1.5 Thức ăn thí nghiệm .......................................................................................... 21
3.2. Phương pháp thí nghiệm ..................................................................................... 24
3.2.1 Bố trí thí nghiệm ............................................................................................... 24
3.2.2 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng ..................................................................... 25
3.2.3 Phương pháp lấy mẫu ...................................................................................... 27
3.2.4 Quy trình phòng bệnh ...................................................................................... 27
3.3. Các chỉ tiêu theo dõi ............................................................................................ 28
3.3.1 Tăng trọng qua các tuần tuổi (g/con/tuần) ................................................... 28
3.3.2 Khối lựơng qua các tuần tuổi (g/con) ........................................................... 28
3.3.3 Tiêu tốn thức ăn (g/con/ngày) ........................................................................ 29
3.3.4 Hệ số chuyển hóa thức ăn (HSCHTA) (kg thức ăn/kg tăng trọng)......... 29
3.3.5 Tỷ lệ hao hụt (%) .............................................................................................. 29
3.3.6 Hiệu quả kinh tế ................................................................................................ 29
3.4. Xử lý số liệu .......................................................................................................... 29
CHƢƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................ 30
4.1 Khối lượng qua các tuần tuổi .............................................................................. 30
4.1.1 Khối lượng bình quân qua các tuần tuổi ....................................................... 30
4.1.2 Khối lượng trống mái bình quân từ 4-12 tuần tuổi. .................................... 33
4.2 Tiêu tốn thức ăn qua các tuần tuổi ..................................................................... 36
4.3 Tăng trọng qua các tuần tuổi ............................................................................... 38
4.3.1 Tăng trọng bình quân qua các tuần tuổi ........................................................ 38

4.3.2 Tăng trọng bình quân trống mái qua các tuần tuổi ...................................... 40
4.4 Hệ số chuyển hóa thức ăn (HSCHTA) .............................................................. 41
4.5 Tỷ lệ hao hụt .......................................................................................................... 43
4.6 Hiệu quả kinh tế .................................................................................................... 44

v


CHƢƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................... 46
5.1. Kết luận .................................................................................................................. 46
5.2. Đề nghị ................................................................................................................... 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 47
PHỤ CHƢƠNG .............................................................................................. 50

vi


DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Nhiệt độ thích hợp trong giai đoạn úm gà ....................................... 7
Bảng 2.2 Nhu cầu dinh dưỡng cho gà thả vườn nuôi thịt ............................... 10
Bảng 2.3 Thành phần hóa học của các loại thức ăn thường dùng trong chăn
nuôi gia cầm ở Việt Nam ................................................................................. 12
Bảng 2.4 Lượng cho ăn khuyến cáo và trọng lượng gà theo các tuần tuổi .... 17
Bảng 2.5 Nhu cầu protein của gà thịt (%) ....................................................... 17
Bảng 2.6 Quy trình phòng bệnh bằng vaccine ................................................ 19
Bảng 3.1 Thực liệu của thức ăn cơ sở.............................................................. 22
Bảng 3.2 Thành phần hóa học chế phẩm dinh dưỡng Lactozyme .......................... 22
Bảng 3.3 Thành phần hóa học của Embavit 2 ................................................. 23
Bảng 3.4 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn gà thí nghiệm ......................... 24

Bảng 3.5 Bố trí nghiệm của gà thí nghiệm ..................................................... 25
Bảng 3.6 Quy trình phòng bệnh của gà thí nghiệm ........................................ 28
Bảng 4.1 Khối lượng bình quân gà Nòi và gà Nòi lai qua các tuần tuổi ........ 30
Bảng 4.2 Khối lượng trống mái bình quân từ 4-12 tuần tuổi. ......................... 33
Bảng 4.3 Tiêu tốn thức ăn của gà Nòi và gà Lai qua các tuần tuổi ................. 36
Bảng 4.4 Tăng trọng bình quân của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi ............. 38
Bảng 4.5 Tăng trọng bình quân trống mái qua các tuần tuổi ........................... 40
Bảng 4.6 Hệ số chuyển hóa thức ăn của gà thí nghiệm từ 1-12 tuần tuổi ....... 41
Bảng 4.7 Tỷ lệ hao hụt của gà Nòi và gà Lai thí nghiệm ............................... 43
Bảng 4.8 Tỷ lệ hao hụt của gà Nòi và gà Lai thí nghiệm ................................ 43
Bảng 4.9 Hiệu quả kinh tế của gà Nòi và gà Lai thí nghiệm ........................... 44

vii


DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Lồng úm gà ...................................................................................... 20
Hình 3.2 Chuồng gà giai đoạn nuôi thịt ........................................................... 20
Hình 4.1 Biểu đồ khối lượng gà Nòi và gà Lai thí nghiệm bình quân qua các
tuần tuổi ........................................................................................................... 30
Hình 4.2 Gà Nòi 2 tuần tuổi ............................................................................. 32
Hình 4.3 Gà Lai 2 tuần tuổi ............................................................................. 32
Hình 4.4 Gà Nòi 12 tuần tuổi ........................................................................... 32
Hình 4.5 Gà Lai 12 tuần tuổi ........................................................................... 32
Hình 4.6 Gà mái Nòi 12 tuần tuổi .................................................................... 34
Hình 4.7 Gà trống Nòi 12 tuần tuổi ................................................................ 34
Hình 4.8 Gà mái Lai 12 tuần tuổi .................................................................... 35
Hình 4.9 Gà trống Lai 12 tuần tuổi .................................................................. 35
Hình 4.10 Biểu đồ tiêu tốn thức ăn gà Nòi và gà Lai thí nghiệm bình quân qua
các tuần tuổi ..................................................................................................... 36

Hình 4.11 Biểu đồ tăng trọng gà Nòi và gà Lai thí nghiệm bình quân qua các
tuần tuổi ........................................................................................................... 38
Hình 4.12 Biểu đồ thể hiện Hệ số chuyển hóa thức ăn của gà Nòi và gà Lai thí
nghiệm qua các tuần tuổi ................................................................................. 41

viii


DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Chữ đầy đủ

FCR

Feed Conversion Ratio (Hệ số chuyển hóa thức ăn)

ctv

Cộng tác viên

ME

Metabolisable Energy (Năng lượng trao đổi)

CP

Crude Protein (Protein thô)

EE


Ether Extract (Béo thô)

CRD

Contagiosis Respyratore Domesticus (Bệnh hô hấp mãn tính)

BDĐN

Bánh dầu đậu nành

NLTĐ

Năng lượng trao đổi

VCK

Vật chất khô

ĐBSCL

Đồng bằng Sông Cửu Long

KL

Khối lượng

TT

Tăng trọng


TTTA

Tiêu tốn thức ăn

HSCHTA

Hệ số chuyển hóa thức ăn

ix


CHƢƠNG 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Chăn nuôi gia cầm là một nghề sản xuất truyền thống, giữ vai trò quan
trọng thứ hai trong tổng giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi nước ta. Vấn đề
giải quyết nhu cầu thực phẩm của thế giới nói chung và của từng quốc gia nói
riêng, người ta nhận thấy rằng chăn nuôi gia cầm là ngành có thể mang lại một
khối lượng thực phẩm cho con người. Theo Hiệp hội Gia Cầm Việt Nam
(2010) Việt Nam là nước thứ 15 trong tổng số 42 nước ở Châu Á về sản
lượng sản xuất đạt 380 ngàn tấn năm 2010. Hiện nay, chăn nuôi gia cầm
không ngừng phát triển, tập trung sử dụng thức ăn công nghiệp đã và đang phổ
biến nhưng do chi phí thức ăn công nghiệp cao từ đó giảm lợi nhuận chăn
nuôi.
Trong những năm gần đây khi đời sống được cải thiện thì nhu cầu về
thực phẩm của con người không ngừng nâng cao. Hiện nay, mục tiêu mà con
người hướng tới là chất lượng sản phẩm, đặc biệt là thịt gà. Tuy nhiên, tình
hình dịch bệnh vài năm gần đây vẫn còn bùng phát, bên cạnh đó giá thức ăn
cũng không ngừng nhảy vọt gây cản trở cho nhà chăn nuôi.
Trước nhu cầu và khó khăn đó, người nuôi đã lựa chọn những giống vật
nuôi có sức để kháng cao, có thể tận dụng nguồn thức ăn sẵn có tại địa phương

mà chất lượng thịt vẫn đảm bảo và trong số đó có giống gà thả vườn. Phương
thức chăn nuôi này đã và đang mang lại hiệu quả cao vả góp phần nâng cao
mức sống cho ngườii dân (Nguyễn Ngọc Huân, 2008). Các giống gà thả vườn
thường được nuôi là gà Nòi, gà Tàu Vàng….
Trong nhiều năm gần đây chúng ta đã và đang nhập các giống gà ngoại
năng suất cao để cái tiến tính năng sản xuất đàn gà trong nước như gà Tam
Hoàng, Lương Phượng, Kabir…Các giống này nhập về vừa nhân thuần đồng
thời phục vụ các công trình lai giống, chẳng hạn như giống gà Lương Phượng
lai gà Ri, gà Nòi lai Lương Phượng…Các giống này có tốc độ sinh trưởng và
phát triển tốt, thích nghi với điều kiện chăn nuôi ở nước ta.
Được sự phân công của Bộ môn Chăn nuôi, Khoa Nông nghiệp và Sinh
học ứng dụng, Trường Đại Học Cần Thơ. Đề tài “ Đánh giá năng suất sinh
trƣởng và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gà Nòi và gà Lai (Nòi x Lƣơng
Phƣợng)” được thực hiện tại công ty TNHH MTV Chăn Nuôi Vemedim.
Mục tiêu của đề tài:
Theo dõi tốc độ sinh trưởng của gà Nòi và Lai (Nòi x Lương Phượng).
So sánh hiệu quả kinh tế của hai giống gà Nòi và gà Lai (Nòi x Lương
Phượng).

1


CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Sơ lƣợc về giống gà thả vƣờn đƣợc nuôi ở Việt Nam hiện nay
Gà Nòi
Đây là giống gà được nuôi lâu đời ở các tỉnh Nam Bộ có màu sắc lông rất
đa dạng: gà lông màu đen gọi là gà ô, gà lông màu đỏ gọi là gà điều, lông màu
trắng gọi là gà nhạn, lông màu gạch tàu gọi là gà khét, lông màu lem luốc như
chim gọi là gà ó… Lúc trưởng thành gà trống nặng 2,8-3,2 kg, gà mái 2,0-2,2
kg, năng suất trung bình 40-50 quả/năm, mỗi lứa đẻ 10-12 trứng ấp, da gà

hồng hào thịt thơm ngon, giá bán cao gấp 2-3 gà công nghiệp. Hiện nay giống
gà này được người dân ở ĐBSCL rất ưa chuộng vì ưu điểm trên, trong đàn gà
người ta chọn ra những con gà trống tốt để bán gà đá (game cock) giá rất cao
có thể vài triệu đồng/gà trống (Nguyễn Minh Dũng và Huỳnh Hồng Hải,
2007).
Gà Lƣơng Phƣợng
Gà Lương Phượng lai tạo giữa giống gà nội của Trung Quốc với gà nhập
ngoại, nhập vào nước ta sau năm 1997. Gà nuôi 70 ngày tuổi nặng khoảng 1,51,6 kg; tiêu tốn thức ăn 2,4- 2,6 (Nguyễn Hữu Vũ, Nguyễn Đức Lưu, 2003).
Giống gà này thích nghi với mọi điều kiện chăn nuôi: nuôi nhốt (nuôi công
nghiệp), bán chăn thả, chăn thả. Gà có thân hình chắc, thịt ngon, lông có hai
màu chính: vằn sọc dưa và màu vàng rơm; con trống màu cánh dán, mào cờ;
mỏ, da, chân màu vàng. Khối lượng cơ thể của gà lúc 9 tuần tuổi trung bình
đạt 1,55 kg. Sản lượng trứng 177 quả/năm/mái. Gà có sức kháng bệnh tốt. Gà
có tỷ lệ nuôi sống đạt 90-95% và ít mắc các bệnh như gà công nghiệp, nuôi tập
trung sử dụng thức ăn tốt, sau 90 ngày gà trống đạt 2.700 g, gà mái đạt 2.000
g, chi phí 2,5-2,6 kg thức ăn/1kg tăng khối lượng. Nuôi chăn thả 100-120 ngày
bình quân khối lượng gà đạt 2.100-2.300 g.
Gà Tàu Vàng
Đây là giống gà được nuôi phổ biến ở các tỉnh Nam Bộ lông vàng, mỏ
vàng, lông vàng đa số có màu lá (bản lớn xụ 1 bên) có phủ 1 hàng, lông ngắn
từ gối trở xuống bàn chân. Lúc trưởng thành con trống nặng 2,2-2,5 kg, con
mái nặng 1,8-2 kg. Sản lựong trứng bình quân 70-90 quả/năm, nặng 45-50 g,
mỗi lứa đẻ 18-20 trứng thì ấp, gà nuôi con giỏi, thịt thơm ngon, giá bán cao
(Nguyễn Văn Thưởng, 2004)
Gà Ta
Vóc dáng giống gà Tàu nhưng nhỏ con hơn, lông cũng màu vàng, chân
màu vàng và không có lông. Gà mái ta thườngng thân thấp, lông mình lông

2



cánh màu vàng nhưng chót cánh chót đuôi lông màu đen. Trọng lượng 6-7
tháng tuổi con mái nặng 1,6-1,8 kg; con trống nặng 2 kg năng suất 60-70
trứng/năm, mỗi lứa đẻ khoảng 13-15 trứng thì ấp, ấp và nuôi con rất giỏi.
Gà Ác
Là giống gà nhỏ con có màu lông trắng tuyền mỏ và da đen, chân có 5
ngón đen xanh. Trọng lượng trửong thành con mái 0,5-0,6 kg; con trống 0,70,8 kg; sàn lượng trứng 70-80 quả/năm, gà đẻ 8-12 trứng/lứa. Người ta nuôi gà
ác làm thuốc hoặc chế biến như một món ăn đặc sản. Hiện nay giống gà này bị
pha tạp với một số giống gà khác: gà tàu vàng, gà nòi, gà tre,…
Gà Tre
Nhỏ con màu sắc lông sặc sờ, nhanh nhẹn thịt thơm ngon, nhiều nơi nuôi
để làm cảnh. Trọng lượng trưởng thành gà mái 0,6-0,7 kg; gà trống 0,8-1,0 kg.
Gà mái đẻ bình quân 40-50 quả/con/năm.
Gà Tam Hoàng
Nhập từ Quảng Đông Trung Quốc (1992), có các dòng như dòng 882,
dòng Jiang cun… Gà thường có lông màu vàng, chân vàng, da vàng. Cơ thể
hình tam giác, thân ngắn, lưng bằng, ngực nở, thịt ức nhiều, hai đùi phát triển.
Gà Tam Hoàng dễ lẫn với gà ta, thịt thơm ngon phù hợp với điều kiện chăn thả
ở Việt Nam có thể nuôi công nghiệp hoặc bán công nghiệp. Năng suất 70- 80
ngày tuổi trọng lượng 1,5-1,8 kg. Trọng lựong gà mái 1,8-2,0 kg; gà trống
2,2-2,8 kg. Tiêu tốn thức ăn 2,8-3,0. Gà mái đẻ lúc 125 ngày tuổi, sản lượng
trứng khoảng 130-135 quả/năm. Gà Tam Hoàng được nhập vào nước ta theo
nhiều nguồn, thường ít khi được thuần nhất và đạt tiêu chuẩn. Do đó người
nuôi phải hiểu biết và mua đúng giống thì nuôi mới đảm bảo.
Gà Ri
Là giống gà nội được nuôi phổ biến, có tầm vóc nhỏ, ở tuổi trưởng thành
con trống nặng 1,8-2,3 kg, con mái nặng 1,2-1,8 kg. gà Ri có dáng thanh, đầu
nhỏ, mỏ vàng, lưng và cổ dài, chân nhỏ màu vàng. Gà Ri thành thục về tính
tương đối sớm (4,5-5,0 tháng tuổi). Sản lượng trứng 90 quả/mái/năm, trọng
lượng trứng nhỏ khoảng 38-42 g, gà mái có tính ấp bóng cao, ấp và nuôi con

tốt. Nuôi thịt có tốc độ tăng trưởng chậm, thịt thơm ngon. Gà Ri thích hợp cho
nuôi chăn thả hoặc bán chăn thả (Đặng Vũ Bình, 2007).
Gà Đông Tảo
Gà Đông Tảo có nguồn gốc ở thôn Đông Tảo, xã Cấp Tiến, huyện Khoái
Châu, tỉnh Hưng Yên, đây là gà hướng thịt. Gà trống thường có màu lông mận

3


chín, gà mái có màu lông nâu bạc, giống gà này lớn con, chân to,lúc trưởng
thành con trống nặng 3,5-4,0 kg, con mái nặng 2,5-3,0 kg, sản lượng trứng 5560 quả/ năm, nặng 55-57 g. Tỉ lệ trứng có phôi là 90%, tỉ lệ ấp nở 68%. Gà
Đông Tảo thường dùng con trống lai với gà Ri, gà Lương Phượng, gà Kabir
cho con lai nuôi thịt có tốc độ tăng trưởng nhanh, màu lông giống với gà ta,
thịt thơm ngon (Bùi Đức Lũng và Lê Hồng Mận, 2003).
Gà Hồ
Gà Hồ có nguồn gốc từ thôn Song Hồ thuộc huyện Thuận Thành tỉnh Bắc
Ninh. Tầm vóc, hình dáng và màu sắc của gà Hồ tương tự gà Đông Tảo. Ở
tuổi trưởng thành con trống nặng 3,5-4,0 kg, con mái nặng 3,0-3,5 kg. Gà mái
đẻ trứng muộn sản lượng 50-60 quả năm/mái, trọng lượng 50- 60 quả, tỉ lệ ấp
nở thấp, gà mái ấp trứng và nuôi con vụng (Đặng Vũ Bình, 2007).
Gà Mía
Gà Mía có nguồn gốc từ thôn Đường Lâm thuộc huyện Ba Vì, tỉnh Hà
Tây. Gà có tầm vóc tương đối to, màu đơn (màu cờ), con trống có lông màu
đen, con mái có lông màu nâu sẫm và có yếm bên lườn. Ở tuổi trưởng thành
con trống nặng 3,0-3,5 kg, con mái nặng 2,0-2,5 kg. Khả năng sinh sản thấp,
gà mái đẻ trứng muộn, sản lượng 55-60 quả/năm/mái, trọng lượng trứng 52-58
g (Đặng Vũ Bình, 2007).
Gà Ai Cập
Gà Ai Cập lúc mới nở có lông màu xám nhạt, lưng có 2 sọc nâu sẫm,
lông cổ màu trắng, chân màu chì (Nguyễn Huy Đạt và ctv, 2008). Gà Ai Cập

trưởng thành có tầm vóc nhỏ, tiết diện hình nêm, mào đơn, tích đỏ, có lông
đầu, cổ màu trắng, thân mình đốm trắng lông màu trắng đen, lông đuôi đen
tuyền cong và dài, chân cao màu đen chì có hai hàng vảy, thể hiện gà hướng
trứng, da trắng (Phùng Đức Tiến và ctv, 2005)
2.2. Chuồng trại
2.2.1.Vai trò của chuồng trại trong chăn nuôi
Tạo được điều kiện khí hậu trong chuồng nuôi ấm áp, thoáng khí, mát
mẽ, giúp cho gà chống được bệnh. Đối với gà thịt, chuồng sẽ hạn chế sự đi lại
của gà, giúp cho gà mau mập. Hạn chế sự tiếp xúc của gà với nơi dơ bẩn, tránh
được nhiễm vi sinh vật, ký sinh trùng. Đối với gà, chuồng nuôi sẽ làm thuần
tính, dạn dĩ, giúp ta dễ dàng trong khâu chăm sóc. Chuồng trại xây cắt đúng kỹ
thuật giúp gà đẻ sai, tỉ lệ gà sống cao, mau lớn, dễ nuôi. Chuồng trại còn giúp
ta áp dụng kỹ thuật chăn nuôi khoa học công nghệ (Nguyễn Huy Hoàng,
1999).

4


Chuồng trại giúp tăng năng suất vật nuôi, tăng năng suất lao động và
không gây ô nhiễm môi trường. Một vai trò quan trọng khác của chuồng trại là
cho khấu hao xây dựng trên một đơn vị sản phẩm thấp. Như vậy chuồng trại
phải có thời gian sử dụng dài và chi phí đầu tư thấp (Võ Văn Sơn, 2002).
2.2.2. Vị trí xây dựng chuồng trại
Vị trí xây dựng chuồng phải là nơi tương đối cách biệt với khu dân cư tập
trung, phố chợ, trại heo gà khác, trục lộ giao thông chính… Nhưng cũng
không nên hẻo lánh quá khó bảo vệ. Phải có đường xá thuận tiện cho việc giao
lưu với bên ngoài, không chọn vị trí quá xa nơi tiêu thụ sản phẩm. Đặc biệt là
địa điểm phải thuận tiện cho việc cung cấp điện, nước, vì điện nước chủ yếu
phải dựa vào mạng lưới quốc gia.
Khu đất xây dựng chuồng phải cao ráo, tương đối bằng phẳng, thoát nước

tốt. Không có đầm lầy, ruộng nước, ao tù, vũng đọng hoi hám, ẩm thấp. Có
nguồn nước ngầm tốt, dễ khai thác sử dụng. Không nên chọn vùng đất thung
lũng có thể bị ngập lụt, khuất gió hoặc có tiểu khí hậu bất thường. Ngược lại,
cũng không nên chọn trên đồi cao, độ dốc lớn, dễ bị xói mòn… sẽ khó khăn
trong xây dựng. Cần chú ý cả những vùng đất lân cận, có thể trồng được cây
chắn gió nếu cần thiết (Võ Bá Thọ,1996).
2.2.3. Các loại chuồng trại
Kiểu chuồng kín hoàn toàn:
Xây dựng bằng những nguyên vật liệu đắt tiền, sử dụng điều kiện ánh
sáng, thông thoáng khí nhân tạo.
Kiểu chuồng nửa kín nửa hở:
Có thể sự dụng thông thoáng vừa của tự nhiên vừa của nhân tạo, dùng
ánh sáng điện là chủ yếu.
Kiểu chuồng hở hoàn toàn:
Rẻ tiền, sử dụng ánh sáng thông thoáng khí của tự nhiên, đồng thời lại có
sử dụng chiếu sáng nhân tạo để đáp ứng nhu cầu chiếu sáng. Theo giáo trình
chăn nuôi gia cầm của Lã Thị Thu Minh,1998 với điều kiện ở vùng Đồng Bằng
Sông Cửu Long thì kiểu chuồng hở hoàn toàn là thích hợp nhất.

5


2.2.4. Hƣớng chuồng
Hướng chuồng được nhà chăn nuôi quan tâm đặc biệt để tránh các nhân
tố bất lợi như gió lùa, mưa tạt, ánh sáng gay gắt chiếu thẳng vào chuồng.
Thường thì mưa bão từ hướng Tây, hướng Nam tới, gió lùa từ hướng Bắc thổi
vào. Do đó khi xây dựng chuồng gà thì hướng Đông Nam là hướng nên chọn
nhất vì hướng này không những tránh được mưa bão mà còn sử dụng được
nguồn nắng buổi sáng chiếu vào chuồng làm khô nền chuồng có tác dụng diệt
vi trùng, cung cấp vitamin D, cần thiết cho việc tăng trưởng, hấp thu chất

khoáng của gà.
Ngược lại, nếu xây dựng chuồng trại theo hướng Tây, nắng chiều vào
làm nóng không khí trong chuồng gà, gà mệt mỏi, dễ bị bệnh. Tuy nhiên trong
trường hợp bị bắt buộc theo hướng này thì nên chọn vị trí sau một lùm cây hay
chướng ngại vật nào đó để che bớt nắng chiều hoặc tạo điều kiện che bớt
những bất lợi ấy để cản bớt luồng gió mạnh và mưa to từ hướng đó đưa lại (Lê
Thanh Hải, 1995).
2.3. Phƣơng thức nuôi
2.3.1.Nuôi thâm canh trên lớp độn chuồng
Yêu cầu gà con phải cùng lứa tuổi vì nếu nuôi gà có những lứa tuổi khác
nhau dễ sinh bệnh, đặc biệt là các bệnh về đường hô hấp và tiêu hóa. Nuôi
theo phương pháp này gà con hoàn toàn không được thả ra ngoài. Phương
pháp này có những ưu điểm như sau: có khả năng cơ giới hóa các quá trình
làm việc làm giảm nhiều sức lao động, quan sát đàn gà dễ dàng hơn nó cho
phép tìm ra những con bệnh một cách nhanh chóng và áp dụng các phương
pháp phòng ngừa bệnh tật một cách có hiệu quả, gà con ít chết, lớn đồng đều,
ít gặp sự rủi ro (Lã Thị Thu Minh, 2000).
2.3.2 Nuôi trên lồng
Nuôi gà con trên lồng thì sau đó khi kết thúc quá trình nuôi úm gà vẫn
nên tiếp tục nuôi lồng vì nếu chuyển sang phương thức nuôi khác sẽ dễ gây
cho gà những thay đổi như vậy tỉ lệ hao hụt sẽ lên cao hơn. Nếu so sánh với
cách nuôi thâm canh trên nền ta thấy nó có một vài ưu điểm như sau: Cho
phép lợi dụng diện tích chuồng nuôi một cách cao nhất, lấy phân ra thường
xuyên làm giảm bệnh truyền nhiễm, có thể nuôi gà có những lứa tuổi khác
nhau, có khả năng theo dõi gà tốt hơn. Vì vậy nếu có gà bệnh loại thải kịp
thời, ít gặp rủi ro trong chăn nuôi hơn. Tuy vậy nó cũng có những nhược điểm
sau: Phải đầu tư nhiều tiền, phải sưởi ấm và thông thoáng khí đầy đủ, gặp
nhiều khó khăn trong điều kiện kỹ thuật.

6



2.3.3 Nuôi kết hợp
Nuôi kết hợp giữa nuôi chuồng lồng với nuôi trên nền nhằm mục đích lợi
dụng những ưu điểm của cả hai phương pháp nuôi trên. Thường gà con được
nuôi trong lồng cho đến 3 tuần tuổi. Tuần tuổi thứ tư chuyển sang phương
pháp nuôi trên nền vì lúc này gà dễ thích nghi hơn (Lã Thị Thu Minh, 2000).
2.4 Điều kiện tiểu khí hậu
2.4.1 Nhiệt độ
Nhiệt độ là yếu tố quan trọng nhất trong các điều kiện tiểu khí hậu. Nó
gắn liền với đời sống của gà từ lúc phôi trong máy ấp đến nở, trưởng thành và
tái sản xuất, trong từng giai đoạn của gà thì đòi hỏi nhiệt độ khác nhau, trong
đó nhiệt độ lý tưởng nhất để gà có thể sống và phát triển thuận lợi nhất là 20250C (Võ Bá Thọ, 1996).
Hệ thống điều nhiệt của gà khác với các loài hữu nhủ khác, gà không có
tuyến mồ hôi và lớp lông rất dày gây cản trở sự thoát nhiệt và thoát hơi qua da.
Vì vậy, gà thoát nhiệt chủ yếu qua đường hô hấp. Gà con mới nở hoàn toàn
không có khả năng điều nhiệt nên thân nhiệt phụ thuộc vào nhiệt độ môi
trường. Gà con mới nở chưa có khả năng điều nhiệt, 4-6 ngày sau khi nở gà
con mới có khả năng điều nhiệt và 4 tuần tuổi mới hoàn thiện khả năng này.
Bảng 2.1 Nhiệt độ thích hợp trong giai đoạn úm gà
Tuần tuổi

Nhiệt độ chuồng

Nhiệt độ úm

1

22-28


33-35

2

23-25

30-32

3

20-23

27-29

4

19-21

24-26

5

18-20

21-23

6

18-20


20

Bùi Xuân Mến, 2007.

2.4.2 Độ ẩm
Đối với động vật, bên cạnh nhiệt độ, ẩm độ không khí là yếu tố quan
trọng quyết định tình trạng sức khỏe vật nuôi. Ẩm độ không khí ảnh hưởng
trực tiếp đáng kể tới hoạt động sinh lý của cơ thể động vật. Tuy nhiên, trong
điều kiện nhiệt độ bất lợi thì ẩm độ cao hay thấp sẽ là yếu tố ảnh hưởng trầm
trọng thêm đến sức khỏe hoạt động sinh lý của vật nuôi.

7


Ẩm độ tương đối của không khí chuồng nuôi hoàn toàn phụ thuộc vào kỹ
thuật nuôi, mật độ nuôi, phương pháp nuôi và thễ thức lưu không khí của
chuồng nuôi. Khi ẩm độ cao gà có dấu hiệu khó thở dễ bị các bệnh đường hô
hấp, ảnh hưởng đến cơ chế điều tiết thân nhiệt của cơ thể gà. Ẩm độ còn gây
ra các bất lợi gián tiếp tạo điều kiện cho các mầm bệnh phát triển như: vi nấm,
nấm mốc… đặc biệt là cầu trùng. Mật độ càng cao thì ẩm độ càng cao (Vũ Bá
Thọ, 1996)
Ẩm độ tối hảo cho các loài là 60-80%, trung bình 70%. Dưới 60% là
thấp, dưới 50% gây bệnh hô hấp,trên 80% là cao, trên 90% khó khăn trong
việc thoát nhiệt, dễ bị nóng.
Ẩm độ khô thì nhu cầu nứoc cho gà tăng lên đồng thời nhu cầu về thức
ăn sẽ giảm, gà dễ bị mất nước, chuồng bụi… Giữa nhiệt độ và ẩm độ có mối
quan hệ nghịch với nhau. Thông thường ẩm độ tốt nhất cho gà là 65-75%
(Dương Thanh Liêm, 1999).
2.4.3 Ánh sáng
Ánh sáng kích thích trao đổi chất, hoạt động nội tiết, làm tăng vận động

và kích thích thèm ăn. Ánh sáng đến võng mạc kích thích thần kinh truyền về
vùng dưới đồi thị giác (hypothalamus), lên võ não rồi đến các cơ quan. Ảnh
hưởng gián tiếp đến tuyến giáp trạng, tuyến sinh dục từ đó ảnh hưởng đến sinh
trưởng và phát triển (Võ Văn Sơn, 2002).
Chế độ chiếu sáng cho gà trong thời gian nuôi úm 1-3 tuần tuổi là 24/24
giờ, sau đó giảm xuống 16 giờ/ngày lúc gà được 7 tuần tuổi. Từ 7 tuần tuổi trở
đi chỉ sử dụng ánh sáng ban ngày. Khi gà bắt đầu đẻ, tăng dần thời gian chiếu
sáng lên 16 giờ/ ngày (Bùi Xuân Mến, 2007).
Cường độ chiếu sáng 2 tuần đầu cao đảm bảo cho gà con đủ ánh sáng
nhìn rõ thức ăn và nước uống, sau đó giảm dần theo độ tuổi. Gà sau 5 tuần tuổi
chỉ nên thấp đèn có công suất nhỏ. Sáng quá gà bị stress ánh sáng, chạy nhảy
nhiều làm giảm tăng trọng (Hội chăn nuôi Việt Nam, 2002).
2.4.4 Tốc độ gió
Thông thường tốc độ gió có hai tác động lên cơ thể động vật. Sự chuyển
đổi vừa phải sẽ làm tăng khả năng trao đổi khí oxy và các chất khí trong môi
trường giúp sự tuần hoàn của động vật được hoàn hảo. Tuy nhiên, sự chuyển
động của không khí trong khi những yếu tố môi trường khác như nhiệt độ, ẩm
độ bất lợi sẽ làm trầm trọng thêm hoặc hạn chế bất lợi.
Khi nhiệt độ không khí cao, sự chuyển động không khí sẽ làm tăng lượng
nước bốc hơi trên cơ thể và làm cho động vật giải nhiệt tốt hơn. Tuy nhiên

8


nhiệt độ môi trường quá nóng (trên 400C) sự chuyển động không khí quá cao
sẽ làm tăng sự tiếp xúc của không khí vào da làm cho con vật nong hơn.
Ngược lại, khi nhiệt độ môi trường thấp (trời lạnh), tốc độ gió cao sẽ làm tăng
sự truyền nhiệt và làm cho con vật dễ bị mất nhiệt nhiều hơn.
2.4.5 Thông thoáng
Độ thoáng của chuồng nuôi có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, nó có quan hệ

đến độ ẩm, nhiệt độ và mức khí độc trong chuồng nuôi. Nếu mức khí độc
trong chuồng nuôi không cao lắm, nồng độ oxy vào khoảng 21%, thì một gà
mái nặng 2kg trong một ngày đêm cần 1000 lít không khí. Tùy theo mật độ
nhốt gà, chúng ta cần giải quyết cho không khí lưu thông thích hợp. Cách
không khí đơn giản nhất là mở cửa, vén rèm cửa chuồng cho không khí tự do
lưu thông (Dương Thanh Liêm và Võ Bá Thọ, 1980).
Lưu thông không khí trong chuồng nuôi: gà thải phân, nồng độ khí độc
CO2, NH3, H2S lên rất cao, nên chuồng cần khô ráo không khí. Yêu cầu 6m2
không khí/1 giờ/1kg thể trọng gà. Tốc độ gió trong chuồng nuôi không vượt
quá 0,2-0,3 m/giây. Vậy mùa hè nóng nực, ngày đứng gió cần hệ thống quạt
thông gió, mùa đông không nên đóng kín các cửa làm không khí không lưu
thông được (Trương Lăng và Nguyễn Văn Hiền,1995).
2.5 Nhu cầu dinh dƣỡng và đặc điểm một số loại thức ăn nuôi gà
2.5.1 Nhu cầu dinh dƣỡng
Các chất dinh dưỡng chủ yếu đối với động vật như năng lượng, khoáng,
protein, vitamin. Đối với gà, tốc độ tăng trưởng cao ở tuần đầu. Vì vậy trong
giai đoạn này cần phải chú ý đến thành phần của khẩu phần và chất lượng của
từng thành phần trong khẩu phần thức ăn (Nguyễn Chí Bảo, 1978). Ở giai
đoạn đầu phải đảm bảo cung cấp đủ lượng protein cần thiết để gà phát triển.
Đồng thời các chất khác cũng phải cân đối. Giai đoạn sau úm thì nhu cầu năng
lượng của gà cao hơn. Chúng ta cần chú ý thay đổi khầu phần hợp lý để đảm
bảo cho gà phát triển bình thường vừa tiết kiệm chi phí trong chăn nuôi.
Theo Dương Thanh Liêm (2003) thì nhu cầu dinh dưỡng cho gà Tàu thả
vườn giai đoạn 1-4 tuần tuổi là năng lượng trao đổi 2.900 kcal/kg và protein
18%. Giai đoạn tăng trưởng đến xuất chuồng năng lượng trao đổi 2.800
kcal/kg và protein 17%. Theo Lesson et al. (1997) thì nhu cầu năng lượng cho
gà nuôi thịt từ 2.900 - 3.150 kcal/kg.

9



Bảng 2.2 Nhu cầu dinh dưỡng cho gà thả vườn nuôi thịt
Chỉ tiêu

0-4 tuần tuổi

5-8 tuần tuổi

9 tuần tuổi xuất bán

ME (kcal/kg TĂ)

2.800

2.850

2.900 - 3.000

CP (%)

19

18

16

ME/CP (kcal ME/% CP)

147


158

181

Lysine (%)

1,08

1,05

0,97

Methionine (%)

0,42

0,39

0,38

Calci (%)

1,02

1,19

1,18

Phospho tổng số (%)


0,77

0,76

0,78

NaCl (%)

0,32

0,33

0,31

Trần Công Xuân và ctv, 2004

Trong chăn nuôi gà thả vườn thì việc chăm sóc nuôi dưỡng cần phải thỏa
mãn đầy đủ các nhu cầu sinh lý để cơ thể phát triển tối đa tiềm năng di truyền
của giống, đạt nâng suất giết thịt càng sớm càng tốt.
Nhu cầu nước uống cho gà cũng đóng vai trò rất quan trọng trong điều
tiết nhiệt độ cơ thể, tiêu hóa thức ăn và loại chất cặn bã ra khỏi cơ thể. Gia
cầm rất nhạy với mùi do đó cung cấp nước uống cho gia cầm phải đảm bảo
nước đủ và đảm bảo chất lượng (Carter et al, 1996).
2.5.2 Đặc điểm một số loại thức ăn
Thức ăn có ý nghĩa quyết định đến giá thành sản phẩm chăn nuôi. Gia
cầm với cường độ trao đổi chất mạnh, nhu cầu về dinh dưỡng cao, nhưng dung
tích đường tiêu hóa nhỏ nên cần khẩu phần ăn có hàm lượng năng lượng cao,
hàm lượng protein cao. Vì vậy nguồn thức ăn dùng trong chăn nuôi gia cầm
chủ yếu là hạt ngũ cốc, hạt của cây họ đậu và thức ăn giàu protein. Các loại
thức ăn này giá cao và có sự tranh chấp với người. Đây chính là yêu cầu đặt ra

khi chọn nguồn thức ăn cho khẩu phần chăn nuôi gia cầm để đảm bảo hiệu quả
kinh tế cao.
Bắp
Bắp là nguồn năng lượng chủ yếu cho gà ngoài glucid (chất bột đường)
và lipid (chất béo) trong thức ăn (Võ Bá Thọ, 1996). Năng lượng dư thừa sẽ
được động vật tích lũy dưới dạng mỡ. Năng lượng trong khẩu phần nuôi gà
thịt không được dưới 1500 kcal/kg thức ăn (Nguyễn Chí Bảo, 1978).

10


Bắp là cây lương thực quan trọng trên thế giới bên cạnh lúa mì và lúa
nước. Bắp hạt là nguyên liệu chính cho sản xuất thức ăn chăn nuôi, chiếm
khoảng 50-70% thức ăn hỗn hợp. Vì thế bắp đã trở thành tiêu chuẩn để so
sánh các loại thức ăn cung cấp năng lượng khác. Trong khẩu phần của gia cầm
nuôi công nghiệp, bắp là nguồn năng lượng chính (Lesson & Summers, 2008).
Bắp vàng là thức ăn cơ sở của gia cầm, bắp có lượng tinh bột và đường
chiếm 80%, 3300 kcal năng lượng trao đổi trong 1kg chất khô, đạm 8-12%,
chất béo 3-4%, xơ 2-3%. Bắp rất có ý nghĩa trong dinh dưỡng để sản xuất gia
cầm thịt và trứng. Có thể phối hợp tỷ lệ bắp từ 45-70% tùy từng loại gia cầm.
Tuy nhiên, bắp có lysin thấp, dễ bị nhiễm độc aflatoxin trong điều kiện trữ
không hợp lý (Lê Hồng Mận, 2002).
Cám gạo
Theo Dương Thanh Liêm (2002) cám gạo là sản phẩm phụ của ngành xay
xát lúa gạo thường được sử dụng trong khẩu phần nuôi gia cầm ở nước ta.
Lượng cám thu được bình quân là 10% khối lượng lúa. Tùy theo lượng trấu ít
hay nhiều mà cám còn được phân chia làm cám loại I và loại II. Ngoài ra còn
có cám lau là phụ phẩm của việc lau bóng gạo xuất khẩu. Cám lau có nhiều
béo, ít xơ, trong khi cám gạo chưa qua lau bóng có ít béo nhiều xơ hơn (tạm
gọi là cám mịn).

Cám gạo chứa hàm lượng chất béo cao nhưng do hàm lượng xơ thô cũng
cao nên cám có hàm lượng năng lượng trao đổi thấp hơn so với bắp mặc dù
protein thô cao hơn. Năng lượng trao đổi cám mịn khoảng từ 2.500- 2.600
kcal/kg. Cám mịn chứa 11-13% protein. Ngoài năng lượng và protein, cám
chứa nhiều vitamin nhóm B, nhóm E, nhiều chất khoáng vì có hàm lượng béo
cao (6-10%) nên cám rất dễ bị oxy hóa. Để bảo quản ta cần xử lý nhiệt, ly
trích dầu cám hoặc ép đùn. Hiện tại ở Đồng bằng sông Cửu Long đã có nhà
máy ly trích dầu cám, cám sau khi lấy dầu tạm gọi là cám ép có thể dự trữ đến
một năm. Cám ép hay bánh dầu cám có protein thô cao, có thể lên đến 15%,
béo thô từ 3,6-11%, xơ thô khoảng 11% (Viện chăn nuôi, 2008)
Cám gạo được hình thành từ lớp vỏ nội nhủ, mầm phôi của hạt, cũng như
một phần từ tấm. Cám là một loại thức ăn giàu vitamin nhóm B (nhất là B1)
rất là hấp dẫn cho vật nuôi. Tuy nhiên chất béo của nó có ảnh hưởng đến nhão
mỡ vật nuôi và mềm bơ sữa. Có thể đưa vào khẩu phần của gia cầm đến 25%
(Nguyễn Hồng Nhân, 2001), hàm lượng protein trong cám gạo cao từ 12-14%
CP, 11-18% EE (Viện Chăn nuôi quốc gia, 1995).

11


Bánh dầu đậu nành
Nếu như bắp được xem là loại hạt chủ lực trong thức ăn gia cầm thì đậu
nành là loại hạt họ đậu chủ lực để bổ sung protein trong thức ăn chăn nuôi.
Trong đậu nành sống có chứa chất ức chế trypsin, chất này làm cản trở sự tiêu
hóa protein và làm tăng sinh tuyến tụy, từ đó giảm tốc độ tăng trọng và sức
sản xuất trứng.
Khi xử dụng hạt đậu nành thì có 2 vấn đề đặt ra : một là phải khử enzyme
và chất kháng tiêu hóa, hai là phải giảm tối thiểu sự biến tính protein làm cho
lysine bị hư hại. Đậu nành tương đối nghèo methionine, không có chứa
vitamin nhóm B12, một số tài liệu cho rằng nó có chứa chất kháng giáp trạng

thiocianat. Do đó khi phối hợp khẩu phần thức ăn gia cầm cần phải chú ý
(Dương Thanh Liêm, 2008).
Bánh dầu đậu nành có chứa hàm lượng protein thô từ 43-49% tùy theo
giống đậu, và quy trình chiết xuất (Dương Thanh Liêm, 2002). Bánh dầu có vỏ
thường có protein thấp, nhiều xơ và giá trị năng lượng thấp hơn bánh dầu
không vỏ.
Bảng 2.3 Thành phần hóa học của các loại thức ăn thường dùng trong chăn
nuôi gia cầm ở Việt Nam
Chỉ tiêu

Bắp

Cám mịn

BDĐN

VCK, %

87,3

87,6

89,0

Protein thô, %

8,90

13,0


44,7

Béo thô, %

4,40

12,0

1,50

Xơ thô, %

2,70

7,77

5,10

Khoáng, %

1,40

8,37

5,50

Canxi, %

0,22


0,17

0,28

Phospho, %

0,30

1,65

0,65

NLTĐ, kcal/kg

3.321

2.527

2.669

Viện Chăn nuôi (2008), VCK : Vật chất khô , NLTĐ : Năng lượng trao đổi, BDĐN : bánh dầu đậu
nành

2.6. Kỹ thuật nuôi
2.6.1 Giai đoạn úm gà con (từ 1- 4 tuần tuổi)
Trước khi mua về nuôi cần tìm hiểu nguồn gốc, tình trạng sức khỏe của
chúng, nắm rõ quy trình chủng ngừa của gà bố mẹ và việc chủng ngừa gà con
ở một ngày tuổi. Biết được khả năng sản xuất của giống gà dự kiếnđể dự đoán
sức sản xuất của đàn gà con (Nguyễn Đức Hiền, 1999)


12


Chọn gà một ngày tuổi có khối lượng cơ thể 38g trở lên, lông bóng, khô,
chân bóng mập, đứng vững, nhanh nhẹn, rốn khép kín, khô. Đàn gà bố mẹ
không mắc bệnh truyền nhiễm (Newcastle, Gumboro, CRD…), khỏe mạnh.
Loại bỏ những gà khuyết tật, khoèo chân, hở rốn,vèo mổ, long ướt bết, cách
sã.
Vận chuyển gà con trên xe chuyên dùng (kín có điều hòa tiểu khí hậu tự
động), hoặc xe thường nhưng phải kín gió và thông thoáng, tránh gà bị ngạt
thở. Mùa đông vận chuyển gà khoảng 9-10 giờ, mùa hè vào lúc trời mát, tránh
nắng gắt (Hội chăn nuôi Việt Nam, 2002)
Mật độ nuôi: Gà từ 1 - 30 ngày tuổi: 25 con/m2 ,gà từ 30 - 60 ngày tuổi:
10 con/m2
Chăm sóc nuôi dưỡng:
Trước khi đem gà về cần phải làm vệ sinh, sát trùng chuồng trại. Hằng
ngày quan sát hoạt động của gà xem có tích nghi với điều kiện nuôi để cải
thiện kịp thời, nếu có những con có biểu hiện bệnh lý thì phải cách ly ngay.
Tốc độ tăng trưởng phù thuộc vào khẩu phần thức ăn cũng như lượng
thức ăn cho ăn hằng ngày. Ngày đầu tiên khi đem gà về thì không cần cho ăn,
nhưng phải đảm bảo lượng nước đầy đủ. Ngày thứ 2, thứ 3 tập ăn cho gà bằng
bột bắp, hoặc thức ăn hỗn hợp cho gà con mới nở.
Gà con hướng thịt: bảo đảm hàm lượng đạm phải đạt từ 20-25% trong
khẩu phần. Trong khẩu phần thức ăn ở giai đoạn úm gà con không được thấp
hơn 16,5% CP. Nếu thiếu đạm gà con phát triển không đều, còi cọc hoạt động
mệt mỏi, cắn mổ lẫn nhau. Nhưng nếu trong khẩu phần dư đạm sẽ gây ra tình
trạng rối loạn tiêu hóa ở gà con dẫn đến tiêu chảy, mất nước, sưng gan.
Gia cầm cần các loại khoáng Ca, P, Mg, Mn,K, Na, I, Fe, Cu, Zn…
Trong đó Ca và P là nhu cầu nhiều nhất, do đó phải trộn bột sò, bột xương.
Hàm lượng khoáng trong khẩu phần đòi hỏi phải có sự cân bằng giữa tỷ lệ

Ca/P = 1,6/1.
Nếu gà nuôi thả tự do có thể cung cấp đủ vitamin, nhưng nếu gà nuôi
công nghiệp thì phải cung cấp đầy đủ vì không thể tự tiềm kiếm thức ăn. Vì
vậy cần quan tâm đến việc cung cấp vitamin cho gà con. Thiếu vitamin dẫn
đến rối loạn chức năng sinh sản và trao đổi chất của gà. Các vitamin cần thiết
cho gà là vitamin A, D, E, K, PP, vitamin nhóm B. Gà con từ con từ 0-2 tuần
tuổi dễ bị cầu trùng làm mất nhiều máu vì vậy cần bổ sung vitamin K giúp cho
công việc chống xuất huyết đường ruột.
Trong chăn nuôi gia cầm kháng sinh được sử dụng rộng rãi nhất là gia
cầm chăn nuôi lấy thịt. Kháng sinh khi sử dụng với một liệu nhất định thì làm
cho gà tăng trọng nhanh hơn và có khả năng chống lại một số bệnh thông

13


×