Đồ án tốt ngiệp kỹ sư Khoa: Kỹ thuật tài nguyên nước
W . R . U
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ tên sinh viên: Nguyễn Thị Thị Trang Ly Hệ đào tạo: Đại học chính quy
Lớp: 50NTC Ngành: Thiết kế dự án Thủy Lợi
Khoa: Kỹ thuật tài nguyên nước
1- TÊN ĐỀ TÀI.
THIẾT KẾ NÂNG CẤP CẢI TẠO TUYẾN KÊNH ĐÔNG THUỘC HỆ THỐNG
KÊNH TƯỚI TRẠM BƠM HỒNG VÂN HUYỆN THƯỜNG TÍN, TP HÀ NỘI.
2- CÁC TÀI LIỆU TÍNH TOÁN.
Tài liệu về khí tượng thủy văn.
Tài liệu về địa hình, địa chất có liên quan.
Bản đồ hiện trạng thủy lợi.
3- NỘI DUNG THUYẾT MINH VÀ TÍNH TOÁN.
Chương I - Tổng quan về khu vực nghiên cứu
Chương II – Hiện trạng thủy lợi và sử dụng đất đai
Chương III – Các phương án mục tiêu, nhiệm vụ của dự án, biện pháp công trình và
địa điểm xây dựng
Chương IV – Tính toán, phân tích và lựa chọn phương án
Chương V – Đánh giá tác động môi trường
Chương VI – Tính toán hiệu quả kinh tế dự án
Chương VII – Kết luận và kiến nghị
4- BẢN VẼ VÀ BIỂU ĐỒ. (ghi rõ tên và kích thước bản vẽ)
Bình đồ khu tưới trạm bơm Hồng Vân (A1).
Bản vẽ mặt cắt ngang đại diện và mặt cắt dọc kênh tuyến kênh chính (A1).
SVTH: Nguyễn Thị Trang Ly–Lớp: 50NTC Page
Đồ án tốt ngiệp kỹ sư Khoa: Kỹ thuật tài nguyên nước
5- GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN.
Chương Họ tên giáo viên hướng dẫn
………Toàn bộ……… ………ThS. Chu Minh Tiến………
6- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP.
Ngày 30 tháng 9 năm 2013
Trưởng Bộ Môn
(Ký và ghi rõ Họ tên)
Giáo viên hướng dẫn chính
(Ký và ghi rõ Họ tên)
Nhiệm vụ Đồ án tốt nghiệp đã được hội đồng thi tốt nghiệp của khoa thông qua
Ngày…… tháng……. năm 2013
Chủ tịch Hội đồng
(Ký và ghi rõ Họ
tên)
SV đã hoàn thành và nộp bản Đồ án tốt nghiệp cho Hội đồng thi.
Ngày… tháng…. năm….
Sinh viên làm Đồ án tốt nghiệp
(Ký và ghi rõ Họ tên)
SVTH: Nguyễn Thị Trang Ly–Lớp: 50NTC Page
Đồ án tốt ngiệp kỹ sư Khoa: Kỹ thuật tài nguyên nước
LỜI CẢM ƠN
Sau 14 tuần nghiên cứu, tìm hiểu và với sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo
Chu Minh Tiến và cô giáo Hoàng Thị Cẩm Châu, em đã hoàn thành đồ án tốt
nghiệp của mình với đề tài: ‘’Thiết kế nâng cấp cải tạo tuyến kênh Đông thuộc hệ
thống kênh tưới trạm bơm Hồng Vân, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội’’
Thời gian làm đồ án là một khoảng thời gian rất quý giá đối với em, giúp em hệ
thống được toàn bộ kiến thức đã học trong những năm học vừa qua.
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trường đã quan tâm và tạo điều kiện
thuận lợi để chúng em học tập và rèn luyện tốt.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Thầy giáo ThS. CHU MINH TIẾN, người
đã trực tiếp tận tình chỉ bảo, giúp đỡ, và hướng dẫn em làm đồ án tốt nghiệp để có
thể đạt được kết quả như ngày hôm nay. Em xin chân thành cảm ơn Thầy rất nhiều!
Và cuối cùng, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ, gia đình và bạn bè,
gia đình là nguồn động viên to lớn giúp em vượt qua mọi khó khăn trong cuộc
sống.
Mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng nhưng vì điều kiện thời gian có hạn nên đồ án
của em không thể tránh khỏi các thiếu sót. Em rất mong được sự chỉ bảo, đóng góp
của các thầy cô giáo để đồ án của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!!!
Hà Nội, tháng 12 năm 2013.
SVTH: Nguyễn Thị Trang Ly–Lớp: 50NTC Page
Đồ án tốt ngiệp kỹ sư Khoa: Kỹ thuật tài nguyên nước
MỤC LỤC
CHƯƠNG I 7
TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 7
1.2.2 Hiện trạng kinh tế xã hội khu vực 14
1.3. Sự cần thiết phải đầu tư, các thuận lợi và khó khăn 17
CHƯƠNG II 18
HIỆN TRẠNG THỦY LỢI VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI 18
2.1. Hiện trạng thủy lợi 18
2.1.1. Hiện trạng tưới 19
CHƯƠNG III 21
CÁC PHƯƠNG ÁN MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỦA DỰ ÁN, BIỆN PHÁP CÔNG
TRÌNH VÀ ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG 21
3.1. Các căn cứ để lập dự án đầu tư 21
3.1.1. Các luật 21
3.1.2. Các chủ trương, Chính sách, Nghị quyết, Quyết định 21
3.1.3. Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng 21
3.1.4. Quyết định giao nhiệm vụ, kế hoạch, hợp đồng lập DAĐT 22
3.2 Mục tiêu của dự án 22
3.3 Nhiệm vụ của dự án 22
3.4 Giải pháp xây dựng và biện pháp công trình 22
3.5 Địa điểm xây dựng 23
3.5.1. Các phương án tuyến kênh xây dựng công trình đầu mối 23
3.5.2. Các phương án xây dựng tuyến kênh và công trình trên kênh 23
CHƯƠNG IV 24
TÍNH TOÁN PHƯƠNG ÁN, PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN 24
4.1. Các căn cứ, các quy trình, quy phạm áp dụng trong tính toán phương án 24
4.2. Tính toán nhu cầu nước 25
4.2.1. Tính toán thuỷ văn 25
4.2.2. Nội dung và nguyên lý của việc xác định chế độ tưới 36
4.2.3. Các tài liệu phục vụ cho việc tính toán xác định chế độ tưới 37
4.2.4.Tính toán chế độ tưới 42
SVTH: Nguyễn Thị Trang Ly–Lớp: 50NTC Page
Đồ án tốt ngiệp kỹ sư Khoa: Kỹ thuật tài nguyên nước
4.3. Tính toán khả năng nguồn nước 60
4.4.2. Tính toán các chỉ tiêu thiết kế 65
CHƯƠNG V 73
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 73
5.1. Hiện trạng môi trường sinh thái trong vùng dự án 73
5.1.1. Tổng quan: 73
5.1.2. Hiện trạng cấp nước, tiêu nước và nước thải: 73
5.1.3. Chất lượng nước sông Hồng: 75
5.1.4. Chất lượng nước sông Tô Lịch: 75
5.1.5. Chất lượng nước sông Nhuệ: 75
5.1.6. Chất lượng đất trong vùng canh tác: 76
5.2. Đánh giá tác động môi trường của dự án và biện pháp giảm thiểu 77
5.2.1. Đánh giá tác động môi trường của dự án 77
Dự án không gây nên những bất lợi lớn cho môi trường, tuy nhiên trong thời
gian thi công có thể sẽ làm ô nhiễm nguồn nước, không khí do tập trung nhiều
công nhân, máy móc,… tạo ra các loại rác thải, nước thải vệ sinh, khói bụi, các
loại khí thải do thi công và phương tiện phát sinh trong quá trình vận chuyển,
tiếng ồn do thi công, … Nhưng chúng sẽ mất dần công trình đi vào hoạt động.
78
5.2.2. Các biện pháp giảm thiểu: 78
CHƯƠNG VI 80
TÍNH TOÁN HIỆU QUẢ KINH TẾ DỰ ÁN 80
6.1. Khối lượng xây lắp dự án: 80
6.1.1. Khối lượng đào đắp 80
6.1.2. Khối lượng xây lắp kênh Đông: 80
6.2. Tính toán chi phí dự án 81
6.3. Tính toán các chỉ số kinh tế: IRR, NPV, B/C 81
6.3.1. Mục đích, ý nghĩa, nội dung tính toán 81
6.3.2. Các khái niệm cơ bản và phương pháp tính toán 82
1. Tỷ suất khấu hao r 82
6.3.3. Tính toán các chỉ tiêu kinh tế 84
CHƯƠNG VII 87
SVTH: Nguyễn Thị Trang Ly–Lớp: 50NTC Page
Đồ án tốt ngiệp kỹ sư Khoa: Kỹ thuật tài nguyên nước
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
7.1. Sự cần thiết phải đầu tư 87
7.2. Quy mô dự án 87
7.3. Tổng mức đầu tư 87
7.4. Tiến độ đầu tư 87
7.5. Hiệu quả của dự án 87
PHỤ LỤC 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 134
SVTH: Nguyễn Thị Trang Ly–Lớp: 50NTC Page
Đồ án tốt ngiệp kỹ sư Khoa: Kỹ thuật tài nguyên nước
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.1. Điều kiện tự nhiên:
1.1.1. Vị trí địa lý :
Hệ thống thủy nông Hồng Vân thuộc huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội là
một tiểu khu trong hệ thống thủy nông sông Nhuệ được giới hạn bởi :
- Phía đông giáp sông Hồng
- Phía tây giáp sông Nhuệ
- Phía nam giáp huyện Phú Xuyên
- Phía bắc giáp huyện Thanh Trì, Hà Nội
1.1.2. Đặc điểm địa hình địa mạo :
Theo quy hoạch, hệ thống thủy nông Hồng Vân có diện tích 12 648 ha, trong đó
có 9 500 ha đất canh tác gồm 28 xã và một thị trấn thuộc huyện Thường Tín (tỉnh
Hà Tây cũ) và 3 xã: Liên Ninh, Ngọc Hồi, Đại Áng của huyện Thanh Trì (Hà Nội).
Nguồn cấp nước chính của hệ thống được dẫn từ trạm bơm Hồng Vân lấy nước từ
sông Hồng và một phần diện tích dọc theo sông Nhuệ lấy nước tự chảy hoặc bằng
trạm bơm nhỏ từ nguồn nước sông Nhuệ. Trạm bơm Hồng Vân đảm nhận cung cấp
nước cho 9 131,2 ha thông qua ba tuyến kênh chính :
Kênh Bắc dài 8 015 m, phụ trách tưới cho 3 364 ha ( trong đó tưới cho huyện
Thanh Trì là 1.700 ha : 952,8 ha đất nông nghiệp và 747,2 ha nuôi trồng thủy sản ).
Kênh Tây dài 11 247,8 m, phụ trách tưới cho 2 324,3 ha.
Kênh Đông dài 13 345,2 m phụ trách tưới cho 3 442,9 ha.
Địa hình khu tưới tương đối cao so với các tiểu khu lân cận trong hệ thống sông
Nhuệ, cao độ dốc dần từ Đông Bắc xuống tây Nam. Khu ruộng cao nằm gần trạm
bơm Hồng Vân có cao trình từ +5,3 ÷ +5,6 m, nằm trong khu tưới của kênh Đông.
Khu thấp nhất ở vùng Lưu Xá có cao trình dưới +3,0 m do kênh Tây phụ trách.
1.1.3. Đặc điểm địa chất, đất đai :
Mang đặc thù của vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, đất đai, thổ nhưỡng khu
vực thuộc loại đất bồi tích, chiều dầy lớp canh tác lớn, độ pH từ 6,5 ÷ 7,5 rất phù
hợp cho việc canh tác nông nghiệp, cây trồng đa dạng và đạt năng suất cao.
SVTH: Nguyễn Thị Trang Ly–Lớp: 50NTC Page
Đồ án tốt ngiệp kỹ sư Khoa: Kỹ thuật tài nguyên nước
Đây là vùng có trình độ thâm canh lúa nước khá. Hầu như toàn bộ đất canh tác ở
vùng dự án hang vụ đều được bón phân hữu cơ , phân hóa học và ít nhiều đều có sử
dụng thuốc trừ sâu. Kết quả khảo sát ngoài thực địa và điều tra tình hình sản xuất
nông nghiệp cho thấy cây trồng vụ này cho đến nay chưa có biểu hiện gì của sự
nhiễm độc do bón quá nhiều phân hóa hoạc, thuốc trừ sâu, hoặc do môi trường đất
bị ô nhiễm.
Khu đầu mối trạm bơm: Địa tầng của khu vực đầu mới hết sức đơn giản, trong
phạm vi chiều sâu khảo sát xuất hiện các lớp đất sau :
- Lớp 1: Đất đắp sét pha màu xám nâu, trạng thái dẻo cứng đến dẻo mềm. Đây
là lớp đất đắp đê, dắp bờ kênh có chiều dày thay đổi từ 0,5 ÷ 3,7 m.
- Lớp 2: Đất sét pha màu xám nâu, nâu hồng, trạng thái dẻo cứng, dẻo mềm
đến dẻo chảy, có chiều dày thay đổi từ 2,5 ÷ 3 m.
- Lớp 3: Lớp cát hạt nhỏ màu xám đen, xám xanh, kết cấu chặt, đôi chỗ có
xem kẹp các lớp sét pha mỏng. Lớp này có chiều dày thay đổi từ 7,5 ÷ 9,5 m.
- Lớp 4: Lớp sét pha màu xám đen, xám hồng, xám nâu, trạng thái dẻo mềm.
Do hạn chế về chiều sâu khảo sát nên chưa xác định được chiều dày lớp này.
Các tuyến kênh chính : Do hạn chế về thời gian và kinh phí nên chưa tiến hành
khảo sát địa chất công trình riêng cho các tuyến kênh nhưng qua đánh giá sơ bộ
chúng tôi thấy : địa tầng của các tuyến kênh tương đối giống nhau, nó thể hiện điều
kiện địa tầng tổng thể của cả khu vực, bao gồm các lớp đất:
- Lớp bùn đáy kênh: Đây là lớp đất có thành phần phức tạp, bề dày thay đổi từ
0,2 ÷ 0,5 m. Lớp này không có lợi cho sự ổn định của đáy kênh và mái kênh sau khi
kiên cố cho nên trước khi thi công cần phải vét bỏ toàn bộ lớp này.
- Đất đắp : Đất đắp sét pha màu xám nâu, xám đen, trạng thái dẻo cứng đến
dẻo mềm. Lớp này phân bố dọc theo hai bên bờ kênh.
- Đất sét pha màu nâu hồng, xám nâu, trạng thái dẻo mềm đến dẻo chảy. Đây
là lớp đất nền kênh.
1.1.4. Đặc điểm khí tượng thủy văn :
Nằm ở vùng đồng bằng Bắc Bộ nên vùng nghiên cứu mang các đặc trưng điển
hình của khí hậu đồng bằng Bắc Bộ, đó là kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa
đông lạnh, cuối mùa ẩm ướt và nhiều mưa phùn,mùa hạ nóng và có nhiều mưa.
SVTH: Nguyễn Thị Trang Ly–Lớp: 50NTC Page
Đồ án tốt ngiệp kỹ sư Khoa: Kỹ thuật tài nguyên nước
a. Nhiệt độ không khí:
- Nhiệt độ trung bình nhiều năm : 23,7
0
C.
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4, có nhiệt độ bình quân nhiều năm cao nhất
là 23,9
0
C vào tháng 4,thấp nhất vào tháng 1: 16,9
0
C.
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 có nhiệt độ bình quân nhiều năm :
27,48
0
C.
Bảng 1.1: Nhiệt độ trung bình tháng trong nhiều năm
Tháng I II III IV V VI VII VII IX X XI XII Năm
Nhiệt
độ
16,9 17,8 20,3 23,9 26,8 28,9 29,1 28,4 27,0 24,7 21,6 18,4 23,7
b. Độ ẩm không khí (%)
Độ ẩm vùng dự án khá cao. Độ ẩm tương đối trung bình nhiều năm đạt 85,4%. Hai
tháng đầu mùa đông (tháng XI, XII) là tháng khô nhất, đạt 82,4%. Thời kì ẩm ướt
nhất lại xảy ra vào 2 tháng cuối mùa xuân, đầu mùa hạ (tháng III, IV) với độ ẩm
trung bình đạt 88,5%.
Độ ẩm cao nhất vào tháng IV : 89,3%
Thấp nhất vào tháng XII : 82,3%
Bảng 1.2: Đặc trưng độ ẩm tương đối trung bình
Tháng I II III IV V VI VII VII IX X XI XII Năm
Độ ẩm
t/đ trung
bình(%)
84,4 86,8 87,6 89,3 86,8 83,1 82,6 86,3 87,8 84,8 82,5 82,3 85,4
Độ ẩm
t/đ nhỏ
nhất(%)
79 81 83 85 78 68 70 74 85 77 77 73 77,5
c. Lượng bốc hơi :
Bốc hơi hàng năm của khu vực dự án khá lớn, bình quân đạt 856 mm. Các
tháng V, V, VII là các tháng có lượng bốc hơi cao nhất, bình quân đạt 70 ÷ 80
mm. Các tháng II, III là các tháng có lượng bốc hơi thấp nhất, bình quân đạt 50
÷ 60 mm mỗi tháng.
Bảng 1.3: Phân phối bốc hơi ( piche ) các tháng trong năm
SVTH: Nguyễn Thị Trang Ly–Lớp: 50NTC Page
Đồ án tốt ngiệp kỹ sư Khoa: Kỹ thuật tài nguyên nước
Tháng I II III IV V VI VII VII IX X XI XII Năm
Z mm
60,
4
50,8
56,
6
53,8
79,
1
105,4 111,5 82,8 65,2 77,4
73,
6
70,4 73,9
Vùng dự án có số giờ nắng cả năm khoảng trên 1.700 giờ. Nói chung mùa hạ đều
nhiều nắng, bình quân mỗi tháng mùa hè có từ 170 ÷ 230 giờ nắng. Tháng I đến
tháng III là những tháng ít nắng nhất, bình quân chỉ có từ 40 ÷ 50 giờ nắng.
Bảng 1.4: Số giờ nắng hàng tháng trung bình nhiều năm
Tháng I II III IV V VI VII VII IX X XI XII Năm
Số
giờ
nắng
trung
bình
73,
9
45,2
56,
1
87
162,
8
163,
5
182,5 172
17
4
152 135,5
112,
4
1.516,8
Mùa khô từ tháng XI đến tháng IV, bình quân 61,3 mm/tháng. Cao nhất vào
tháng XII: 78,1 mm, thấp nhất vào tháng III: 1.6 mm.
Mùa mưa từ tháng V đến tháng X, có lượng bốc hơi bình quân tháng nhiều năm:
87,1 mm/tháng, cao nhất xảy ra vào tháng VII : 109 mm/tháng và thấp nhất vào
tháng IX: 65,2 mm/tháng.
d. Gió bão:
Tốc độ gió vùng này không lớn, bình quân khoảng 1,6 ÷ 1,8 m/s. Hướng gió thịnh
hành vào mùa hạ là đông nam, còn mùa đông là đông bắc. Mùa hè có gió mạnh
trong dông bão, tốc độ gió trong cơn dông. Đặc biệt ở các tháng VII, VIII có thể đạt
từ cấp 7 đến cấp 10.
Về mùa hè: hướng gió thịnh hành là gió đông – nam, tốc độ gió bình quân: 1,6
÷1,8 m/s. Về mùa đông là gió mùa đông – bắc, tốc độ gió bình quân: 1,6 ÷1,9 m/s
SVTH: Nguyễn Thị Trang Ly–Lớp: 50NTC Page
Đồ án tốt ngiệp kỹ sư Khoa: Kỹ thuật tài nguyên nước
Bảng 1.5: Tốc độ gió trung bình tháng, trung bình nhiều năm và tốc độ gió lớn nhất
tháng quan trắc được ( m/s )
Đặc
trưng
gió
I II III IV V VI VII VII IX X XI XII Năm
Tốc độ
gió TB
1,7 1,9 1,9 1,9 1,8 1,6 1,8 1,4 1,4 1,4 1,4 1,6 1,6
Tốc độ
gió TB
max
12 12 18 22 18 24 34 28 20 18 14 14 34
Bão thường ảnh hưởng đến khu vực từ tháng VII đến tháng IX, khi có bão thường
có gió từ cấp 7 đến cấp 10. Theo thống kê nhiều năm, trung bình 1 năm có khoảng 3
cơn bão ảnh hưởng đến khu vực.
Ảnh hưởng của bão gây ra cho khu vực chủ yếu là gây ra mưa úng trên diện rộng.
e. Mưa và phân bố mưa.
Do ảnh hưởng của vùng khí gió hậu nhiệt đới gió mùa nên phân bố không đều và
được chia làm 2 mùa rõ rệt:
- Mùa khô từ tháng XI đến tháng IV.
- Mùa mưa từ tháng V đến tháng X. Lượng mưa chủ yếu tập trung vào
mùa mưa, vì thế cần có biện pháp tiêu hợp lý để tránh ngập úng trong
khu vực.
Bảng 1.6: Lượng mưa trung bình nhiều năm (mm)
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Lượng
mưa 19.4
41.1 90.7 98.9 356 338.4 453.2 380.1 311.7 244.8 108.8 27.8
1.1.5. Đặc điểm nguồn nước và thủy văn vùng quy hoạch :
a. Sông Hồng :
Sông Hồng là con sông lớn nhất miền Bắc Việt Nam, đê hữu ngạn sông Hồng là
giớ hạn phía đông của vùng dự án. Sông Hồng là nguồn cấp nước chính của trạm
bơm Hồng Vân.
Dòng chảy sông Hồng thường diễn biến theo mùa lũ và mùa kiệt:
SVTH: Nguyễn Thị Trang Ly–Lớp: 50NTC Page
Đồ án tốt ngiệp kỹ sư Khoa: Kỹ thuật tài nguyên nước
- Mùa lũ từ tháng VI đến tháng X, đỉnh lũ thường xuất hiện vào tháng VII và
tháng VIII. Lưu lượng trung bình màu luc đạt 8 000 ÷ 10 000 m
3
/s. trận lũ lịch
sử trong khoảng 100 năm gần đây là vào tháng 8 năm 1971 với Q
max
= 25 000
m
3
/s và H
max
= 14,13 m tại Hà Nội.
- Mùa kiệt từ tháng XI đến tháng V năm sau, mực nước sông giảm nhiều so với
mùa lũ. Mực nước sông trong các tháng III và IV thường xuống mức thấp nhất,
lưu lượng đo được tại trạm Hà Nội tháng 5 năm 1960 đạt 350 m
3
/s.
Bảng 1.7: Mực nước trung bình tháng cao nhất sông Hồng tại trạm bơm Hà Nội
thời kỳ 1956 – 2008 (m)
I II III IV V VI VII VII IX X XI XII
Hà
Nội
8.63 8.46 9.15 7.63 11.9 13.0 5.58 5.15 6.06 4.81 8.9 10.2
Bảng 1.8: Mực nước trung bình tháng sông Hồng tại trạm Hà Nội thời kỳ 1956 –
2008 (m)
I II III IV V VI VII VII IX X XI XII
Hà
Nội
4.63 4.33 3.96 3.84 3.57 3.98 2.26 2.08 1.73 1.83 1.9 2.02
Bảng 1.9: Mực nước báo động trong mùa lũ tại Hà Nội (m)
Báo động 1 Báo động 2 Báo động 3 Phân lũ
Hà Nội 9.50 10.50 11.50 13.30
Bảng 1.10: Lưu lượng trung bình tháng lớn nhất sông Hồng tại trạm Hà Nội thời kỳ
1956 – 2008 ( 1000 m
3
/s )
I II III IV V VI VII VII IX X XI XII
Hà
Nội
2.77 2.37 3.34 2.08 7.94 10.3 15.1 25 14.3 10.2 8.95 3.56
Lưu lượng trung bình năm lớn nhất 2 710 m
3
/s.
Bảng 1.11: Lưu lượng trung bình tháng sông Hồng trạm Hà Nội thời kỳ 1956 –
2008 ( 1000 m
3
/s )
SVTH: Nguyễn Thị Trang Ly–Lớp: 50NTC Page
Đồ án tốt ngiệp kỹ sư Khoa: Kỹ thuật tài nguyên nước
I II III IV V VI VII VII IX X XI XII
Hà
Nội
1.04 0.88 0.77 0.90 1.48 3.51 5.99 6.66 4.99 3.10 2.19 1.37
Lưu lượng trung bình năm 2500 m
3
/s.
Bảng 1.12: Lưu lượng trung bình tháng nhỏ nhất sông Hồng trạm Hà Nội thời kỳ
1956 – 2008 ( 1000 m
3
/s
I II III IV V VI VII VII IX X XI XII
Hà
Nội
0.67 0.57 0.44 0.39 0.35 0.58 1.2 2.39 1.77 1.63 1.03 0.7
Lưu lượng trung bình năm nhỏ nhất 350 m
3
/s.
Kể từ sau khi có sự điều tiết của hồ Hòa Bình, mực nước sông Hồng đã bị ảnh
hưởng đáng kể. Theo số liệu thống kê 5 năm (1990 – 1994) mực nước trung bình
mùa kiệt đã tăng 50-60cm so với mực nước trung bình nhiều năm từ 1968.
b. Sông Nhuệ
Sông Nhuệ dài 74km, nối liền sông Hồng (qua cống Liên Mạc) với sông Đáy (qua
cống Lương Cổ) và cũng là ranh giới phía tây của hệ thống. Đây là trục tưới tiêu kết
hợp, có thể lấy nước từ sông Nhuệ để tưới cho một số khu tưới cục bộ.
1.2. Tình hình dân sinh kinh tế.
1.2.1. Dân số và lao động.
Khu vực dự án bao gồm các xã của huyện Thường Tín, 3 xã thuộc huyện Phú
Xuyên (xã Văn Nhân, Nam Phong và thị trấn Phú Minh) và 5 xã thuộc huyện Thanh
Trì (Tả Thanh Oai, Vĩnh Quỳnh, Ngọc Hồi, Đại Áng và Liên Minh), có dân số tính
đến năm 2008 khoảng gần 300 000 người, số lao động trong độ tuổi khoảng gần
100 000 người.
Nguồn thu nhập của nhân dân trong vùng dự án hiên nay vẫn chủ yếu là sản xuất
nông nghiệp, các nguồn thu nhập khác là các nghề phụ, có rất ít và chủ yếu thuộc
thành phần kinh tế tư nhân. Trong 10 năm qua, với sự đổi mới cơ chế quản lý trong
nông nghiệp, tạo điều kiện cho nhân dân trong vùng hưởng lợi khai thác được tiềm
năng đất đai, mở rộng sản xuất, tạo bước tăng trưởng trong sản xuất nông nghiệp
trên cả hai mặt diện tích và sản lượng. Nhiều giống cây có năng suất, chất lượng cao
SVTH: Nguyễn Thị Trang Ly–Lớp: 50NTC Page
Đồ án tốt ngiệp kỹ sư Khoa: Kỹ thuật tài nguyên nước
đã được trồng cấy trên đồng ruộng. Việc bảo vệ và kiên cố hóa kênh mương đã từng
bước được quan tâm. Tuy vậy, do giá nông sản còn quá thấp so với chi phí lao
động, hàng hóa nông sản còn thiếu thị trường tiêu thụ, hệ thống công trình tưới tiêu
còn chưa được đồng bộ, chi phí cho sản xuất nông nghiệp còn lớn nên đời sống của
đại đa số nhân dân trong vùng còn khó khăn.
1.2.2 Hiện trạng kinh tế xã hội khu vực.
1.2.2.1. Hiện trạng sản xuất nông nghiệp.
Toàn bộ các xã thuộc phạm vi của dự án đều thuộc vùng nông thôn, nghề nghiệp
chủ yếu của nhân dân trong vùng là sản xuất nông nghiệp.Vì vậy thực trạng về dân
số xã hội đã trình bày ở 1.2.1 cũng chính là thực trạng của nông nghiệp và phát triển
nông thôn trong vùng.
a. Diện tích đất các loại trong vùng dự án (ha)
Bảng 1.13: Diện tích đất các loại trong vùng dự án
Tổng diện
tích tự
nhiên
Đất nông
nghiệp
Đất trồng
cây hàng
năm
Đất trồng
cây lâu
năm
Đất trồng
cỏ
Đất mặt nước
17 507,3 10 067,4 9 935,8 106,6 25 1 531,8
b. Thời vụ gieo cấy:
- Vụ xuân: trong khu vực thường gieo cấy vụ xuân vào cuối tháng I đến đầu
tháng II hàng năm. Thời kì bơm nước đổ ải thường bắt đầu từ đầu tháng I cho các
trà xuân sớm và từ trung tuần tháng I cho các trà xuân muộn.
- Vụ mùa : gieo cấy trong tháng VI và thu hoạch vào cuối tháng IX.
Năng suất sản lượng và cơ cấu cây trồng trong hệ thống hiện nay phần nào đã
đáp ứng được nhu cầu sản xuất, đảm bảo được đời sống cho nhân dân trong vùng,
tuy nhiên do nhu cầu nước chưa kịp đáp ứng kịp thời nên năng suất lúa không ổn
định,cơ cấu, diện tích hoa màu vụ đông còn thấp. Vì vậy sau khi dự án cứng hóa hệ
thống kênh Hồng Vân hoàn thành sẽ mở ra khả năng phát triển cơ cấu cây trồng,
tăng vụ,tăng năng suất rất lớn cho hệ thống .
1.2.2.2. Hiện trạng sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.
SVTH: Nguyễn Thị Trang Ly–Lớp: 50NTC Page
Đồ án tốt ngiệp kỹ sư Khoa: Kỹ thuật tài nguyên nước
Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trong vùng dự án bắt đầu phát triển, trong
vùng đã có một vài khu công nghiệp bắt đầu đi vào khai thác. Về cơ cấu kinh tế:
hoạt động sản xuất nông nghiệp chiếm 50%.
Thường Tín là huyện có nhiều làng nghề lâu đời với những sản phẩm nổi tiếng
như: Tiện gỗ ở Nhị Khê; sơn mài ở Duyên Thái; thêu ở Quất Động, xã Dũng Tiến;
làm bánh dày ở Quan Gánh; mây tre đan ở Ninh Sở; sản xuất vàng mã ở Văn Bình.
Một số nghề mới phát triển mấy chục năm trở lại đây như: xương sừng Thụy Ứng -
xã Hoà Bình; bông len ở Trát Cầu - Tiền Phong; điêu khắc gỗ đá ở Nhân Hiền -
Hiền Giang, Mộc cao cấp ở Vạn Điểm; nghề trông cây cảnh ở Hồng Vân, Vân Tảo,
Tự Nhiên, Thư Phú Hiện nay đã có 43 làng được UBND thành phố Hà Nội công
nhận là làng nghề.
1.2.2.3. Hiện trạng cơ sở hạ tầng khu vực.
Thường Tín có hệ thống đường giao thông rất phát triển và thuận lợi với hai
tuyến đường bộ chạy dọc huyện là quốc lộ 1A dài 17,2 km và đường cao tốc Pháp
Vân - Cầu Giẽ dài 17 km đến cầu Vạn Điểm đoạn giao cắt với đường 429 (73 cũ);
chạy ngang huyện là tuyến đường tỉnh lộ 427 (đường 71 cũ) từ dốc Vân La (Hồng
Vân) qua cầu vượt Khê Hồi đến TT Thường Tín sang phía tây huyện và tỉnh lộ 429
(73 cũ) từ Thị trấn Phú Minh (Phú Xuyên) qua gầm cầu vượt Vạn Điểm đến Ngã
3 Đỗ Xá giao với quốc lộ 1A cũ. Trên huyện có tuyến đường sắt Bắc Nam chạy qua
với 2 nhà ga là ga Thường Tín và ga Tía. Có tuyến đê sông Hồng đi qua. Đường
thủy có hệ thống đường thủy trên sông Hồng, với cảng Hồng Vân, cảng Vạn Điểm.
Qua sông đi Tứ Dân, Khoái Châu, Phố Nối và Thành phố Hưng Yên. Ngoài ra, còn
có nhiều tuyến đường liên xã khác hầu như đã được bê tông hóa. Điện lưới quốc gia
đã về đến tất cả các xã thuộc phạm vi của dự án.
1.2.2.4. Hiện trạng y tế.
Mặc dù còn nghèo nhưng chính quyền ở địa phương rất quan tâm đến vấn đề vệ
sinh và sức khỏe cộng đồng, toàn bộ các xã đều có trạm y tế xã và các phòng ban
của trạm y tế. Các phòng ban này đã được xây dựng kiên cố, toàn bộ các phòng đã
được đổ mái bằng bằng bê tông cốt thép. Toàn bộ trẻ em trong vùng đều được tiêm
phòng theo quy định. Công tác vệ sinh môi trường luôn được coi trọng, nhà cửa
rộng rãi, thoáng mát. Huyện hiện nay có các trung tâm y tế, trung tâm dân số và
SVTH: Nguyễn Thị Trang Ly–Lớp: 50NTC Page
Đồ án tốt ngiệp kỹ sư Khoa: Kỹ thuật tài nguyên nước
bệnh viện huyện Thường Tín hàng năm chữa trị cho hàng vạn người trong huyện
cũng như các địa phương lân cận. Ngoài ra 100% các trung tâm y tế xã trong huyện
đã có các bác sĩ khám chữa bệnh.
Ban chỉ đạo vệ sinh an toàn thực phẩm hoạt động thường xuyên kiểm tra các quán
ăn, chợ, thực hiện tốt các công tác về vệ sinh an toàn thực phẩm. Trạm y tế được
chọn làm xây dựng chuẩn quốc gia về y tế cơ sở.
Công tác kế hoạch hóa gia đình được thực hiện nghiêm túc.
Tuy nhiên,vấn đề cấp nước sinh hoạt còn có 1 số hiện trạng như sau: trừ thị trấn
Thường Tín và một số xã thuộc huyện Thanh Trì, các xã còn lại thuộc phạm vi của
dự án đi qua đều chưa có nước máy, nhân dân trong các xã này đều dùng nước
giếng khơi, cá biệt vẫn có những gia đình dùng nước sông hoặc nước ao tù.
1.2.2.5. Hiện trạng giáo dục.
Tính đến nay, huyện Thường Tín đã có: Phòng giáo dục huyện; trường Cao
đẳng Sư phạm Hà Tây, trường Cao đẳng Truyền hình; 6 trường THPT: Thường Tín,
Nguyễn Trãi, Tô Hiệu, Vân Tảo, Lý Tử Tấn, Phùng Hưng; 30 trường THCS và 29
trường tiểu học.
Các trường THCS và THPT đều có giáo viên và học sinh đạt danh hiệu giỏi cấp
trường, cấp huyện và nhà trường được công nhận đạt tiên tiến.
1.2.2.6 . Văn hóa xã hội khu vực.
Huyện Thường Tín có 126 làng cổ, hiện thời được phân thành 169 thôn, cụm dân
cư, tổ dân phố tại 28 xã và 1 thị trấn. Được thừa hưởng truyền thống lịch sử văn hóa
đặc sắc của vùng ven đô. Trong các cuộc đấu tranh của dân tộc Việt Nam, vùng đất
này có nhiều dấu ấn đi vào lịch sử.
Thường Tín là vùng đất khoa bảng, trong danh sách ghi tên những người đỗ tiến sỹ
qua các triều đại phong kiến, Thường Tín là huyện đứng ở tốp đầu về con số đăng
khoa (gần 70 người). Trong hệ thống các di tích cổ, toàn huyện có 385 điểm
được Nhà nước Việt Nam xếp hạng gần 100 điểm, một số điểm được đề nghị xếp
hạng đặc biệt như: Chùa Đậu thuộc xã Nguyễn Trãi, nơi lưu giữ di hài theo phương
thức "Tượng táng" như cách gọi của GS-TS Nguyễn Lân Cường; chùa Mui xã Tô
Hiệu, một cụm kiến trúc còn khá nguyên bản cuối thế kỷ 14; đền thờ Nguyễn Trãi ở
làng Nhị Khê Về di sản văn hóa phi vật thể, huyện còn lưu giữ nhiều tục ngữ, dân
SVTH: Nguyễn Thị Trang Ly–Lớp: 50NTC Page
Đồ án tốt ngiệp kỹ sư Khoa: Kỹ thuật tài nguyên nước
ca địa phương, các sinh hoạt lễ hội các tích trò cổ: kéo lửa nấu cơm thi Từ Vân xã
Lê Lợi, các cuộc thi võ cổ truyền, hát trống quân
Huyện Thường Tín đã triển khai phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống
văn hoá, thực thiện nếp sống văn minh trong nếp sống xã hội như cưới, tang, hội hè,
và các lễ thức khác. Đã có 78% số hộ đạt Gia đình văn hoá, 58 làng đạt danh hiệu
Làng văn hoá, 58 cơ quan, đơn vị doanh nghiệp văn hoá.
1.3. Sự cần thiết phải đầu tư, các thuận lợi và khó khăn.
- Hệ thống kênh Đông là kênh đất pha cát nên độ thấm rất lớn, nhiều đoạn bị xói
rộng thêm, bờ kênh bị sụt sạt, nhiều đoạn thấp dễ bị tràn nước. Đa số các cống trên
kênh bị hư hỏng cửa van, rò rỉ mang cống, do đó bị tổn thất đầu nước rất lớn, thời
gian bơm tưới phải kéo dài. Mặt khác, do công trình đầu mối và kênh mương trước
đây thiết kế với hệ số tưới q = 0,8 l/s/ha là quá nhỏ so với nhu vầu hiện nay; hệ số
lợi dụng kênh đất toàn hệ thống là không thể thực hiện được nên diện tích tưới chỉ
đáp ứng được khoảng 5 057 ha trên tổng sô 3 442.9 ha. Tuyến kênh đi qua khu vực
có địa chất nền đất pha cát, hệ số thấm lớn do đó thất thoát nước trên kênh và trên
ruộng lớn.
Các công trình trên tuyến kênh cấp 2 và các cống lấy nước hiện nay đã bị xuống
cấp nghiêm trọng, bờ kênh bị sạt lở, lòng kênh bị bồi lắng, nhiều nơi đáy kênh gần
cao bằng mặt ruộng nên không đảm bảo dẫn nước tưới.
Đoạn kênh hút của trạm bơm bị bồi lắng thường xuyên, mái kênh phía nhà trụ sở
của xí nghiệp KTCT thủy lợi Hồng Vân đã bị sạt trượt nghiêm trọng.
Bể xả, cống xả qua đê và cống lấy nước phù sa còn khá tốt.
- Do có sự thay đổi về cơ cấu cây trồng và giống nên nhu cầu sử dụng nước cũng
thay đổi. Cần phải tính toán thiết kế lại hệ thống kênh mương để đảm bảo yêu cầu
dẫn nước tưới.
- Do tần suất đảm bảo tưới thiết kế (P) thay đổi. Trước đây hệ thống được tính
toán với tần suất P = 75% nhưng hiện nay được tính toán với tần suất P = 85% để
đảm bảo an toàn hơn. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu ngày càng lớn làm cho hiện
tượng cực đoan (hạn hán, lũ lụt) xảy ra ngày càng nhiều và liên tiếp nên yêu cầu
đảm bảo an toàn cũng phải tăng.
SVTH: Nguyễn Thị Trang Ly–Lớp: 50NTC Page
Đồ án tốt ngiệp kỹ sư Khoa: Kỹ thuật tài nguyên nước
CHƯƠNG II
HIỆN TRẠNG THỦY LỢI VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
2.1. Hiện trạng thủy lợi.
Hệ thống trạm bơm tưới Hồng Vân được nghiên cứu năm 1961, xây dựng năm
1963 và đưa vào khai thác sử dụng năm 1964. Công trình được xây dựng với các
thông số kĩ thuật sau :
+ Vị trí trạm bơm đặt tại K88+290m đê hữu sông Hồng
+ Trạm bơm được lắp đặt 5 tổ máy loại trục đứng của Rumani, công suất máy
8 000 m
3
/h, động cơ 200 KW.
+ Lưu lượng thiết kế Q
trạm
= 10,7 m
3
/s
+ Mực nước hút thiết kế Z
h
TK
= +1,54m
+ Cao trình đáy bể hút Z
bh
= -1,8m
+ Mực nước bể xả max Z
bx max
= +6,9m
+ Mực nước bể xả thiết kế Z
bx TK
= +6,8m
+ Hệ số tưới q = 0,8 l/s/ha
+ Mức đảm bảo tưới : tần suất p = 75 %.
Qua 45 năm vận hành khai thác, các tổ máy bơm đã bị xuống cấp nghiêm trọng,
công suất hiện tại của các tổ máy chỉ còn đạt khoảng 60%. Kết cấu bê tông nhà trạm
vẫn còn khá tốt, chưa có hiện tượng lún nứt, tuy nhiên nhà trạm được xây dựng theo
kiểu giếng để chống lũ sông Hồng nên khi vận hành nhiệt độ trong nhà lên khá cao,
tiếng ồn lớn gây ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân vận hành.
Đoạn kênh hút của trạm bơm bị bồi lắng thường xuyên, mái kênh phía nhà trụ sở
của Xí nghiệp KTCT thủy lợi Hồng Vân đã bị sạt trượt nghiêm trọng.
Tuyến kênh chính: bờ kênh bị sạt trượt, lòng kênh bị bồi lắng, hệ số nhám lớn,
không đảm bảo điều kiện dẫn nước.
Bể xả, cống xả qua đê và cống lấy nước phù sa còn khá tốt.
Nhà quản lí được xây dựng kiểu tường gạch xây vữa vôi, mái lợp ngói. Từ khi xây
dựng đến nay không được duy tu bảo dưỡng thường xuyên nên đã bị xuống cấp
nhiều, tường đã bị nứt, mái thường xuyên bị thấm dột khi trời mưa.
SVTH: Nguyễn Thị Trang Ly–Lớp: 50NTC Page
Đồ án tốt ngiệp kỹ sư Khoa: Kỹ thuật tài nguyên nước
2.1.1. Hiện trạng tưới.
Kênh Đông dài 13 345,2 m, phụ trách tưới cho 3 442,92 ha thực tế hiện nay chỉ
tưới được cho 3 057 ha; có 50 cống lớn nhỏ lấy nước cho kênh cấp 2 khẩu diện từ
20
×
30cm (hoặc cống tròn đường kính 20cm) đến 70
×
90cm. Tuyến kênh đi qua khu
vực có địa chất nền đất pha cát, hệ số thấm lớn do đó thất thoát nước trên kênh và
trên ruộng lớn.
Các công trình điều tiết và một số công trình trên kênh như xi-phông, cầu máng
được xây dựng và đưa vào khai thác từ những năm 1964 đến nay đã hư hỏng nhiều,
khẩu độ hẹp, không còn đáp ứng được yêu cầu tưới trong tình hình sản xuất hiện
nay.
Các kênh dẫn nước hầu hết đều là kênh đất, qua quá trình sử dụng bờ kênh bị sạt
trượt, lòng kênh bị thu hẹp, hệ số nhám lớn do cỏ mọc nhiều, dẫn đến tổn thất nước,
thời gian bơm nước kéo dài và hiệu quả tưới không cao.
2.1.2 Hiện trạng tiêu :
Qua khảo sát quy hoạch hệ thống thủy nông sông Nhuệ, nhìn chung tiểu khu Hồng
Vân là khu cao, các công trình tiêu nước đã tương đối hoàn chỉnh và đáp ứng được
nhu cầu tiêu úng, tuy nhiên đối với những trận mưa > 300mm thì một số vùng năng
lực tiêu còn thấp. Do đó cần được bổ sung thêm một số trạm bơm tiêu nội đồng để
đảm bảo chắc chắn cho vụ mùa.
2.2 Hiện trạng sử dụng đất.
2.2.1. Các loại đất chính trong khu vực.
Tổng diện tích đất tự nhiên trong vùng dự án khoảng 17 507,3 ha. Trong đó đất
nông nghiệp chiếm tỉ lệ gần 60%. Bình quân đất nông nghiệp trên đầu người vào
khoảng 350 m
2
/ người.
Đất trong hệ thống là loại đất màu dùng để trồng trọt có màu xám đen lẫn mùn
thực vật ,do ngập nước nên thường xuyên ở trạng trái bùn và có độ sâu khoảng từ 0-
30cm. Ở độ sâu 30-110cm lớp đất này chủ yếu là đất sét pha, màu vàng sẫm đến
màu vàng nâu, trạng thái dẻo đến dẻo mềm, càng xuống sâu đất càng cứng và màu
càng cứng.
Vùng đồng bằng ven sông: Đây là vùng được hình thành bởi sự bồi đắp đất phù
sa nhưng không được bồi đắp thường xuyên, đất trung tính, hiện tượng glây hóa ở
SVTH: Nguyễn Thị Trang Ly–Lớp: 50NTC Page
Đồ án tốt ngiệp kỹ sư Khoa: Kỹ thuật tài nguyên nước
mức trung bình, do đó cho năng suất cây trồng cao nếu chủ động các biện pháp tưới
và biện pháp thâm canh cho vùng nông nghiệp.
Đất phù sa hệ thống Sông Nhuệ: Có nhiều đặc điểm ảnh hưởng lớn đến sự hình
thành và tính chất của đồng bằng Bắc Bộ: thủy chế thất thường, hàm lượng phù sa
trong nước lớn, chất lượng phù xa tốt. Do thủy chế thất thường, năm lũ lớn, năm lũ
nhỏ, nên đất phù xa Sông Nhuệ nên có biến động lớn về mặt thành phần cơ giới
theo bề sâu mặt cắt đất và theo bề mặt đồng bằng. Nhiều vùng ta gặp sự xen kẽ giữa
các tầng đất thịt, đất cát, đất sét phức tạp.
2.2.2 Tình hình sử dụng đất trong khu vực nghiên cứu.
Đất đai trong hệ thống kênh Đông phụ trách tưới chủ yếu là đất canh tác nông
nghiệp. Cây trồng chủ yếu là lúa, ngô, lạc, đậu tương và rau các loại. Ngoài ra còn
một số ít được sử dụng để nuôi trồng thủy sản.
Tùy theo mức độ và khả năng của từng hộ sản xuất có khác nhau song hầu như
toàn bộ đất nông nghiệp hàng năm trên hệ thống đều được bón phân hữu cơ hoặc
phân hóa học và ít nhiều có sử dụng thuốc trừ sâu.
Kết quả điều tra hiện trạng môi trường vùng sản xuất nông nghiệp cho thấy cây
trồng ở các vùng trên hệ thống đến nay chưa có biểu hiện gì của nhiễm độc do bón
quá nhiều phân hóa học, thuốc trừ sâu hoặc do môi trường đất bị ô nhiễm. Tuy
nhiên do tỷ lệ đất canh tác ở các vùng có thời gian ngập úng kéo dài, không được
tiêu thoát kịp thời đã làm tăng tình trạng yếm khí trong đất, hạn chế khả năng phân
giải các hợp chất hóa học cũng như các độc tố có trong đất và nước. Mặt khác do
thâm canh tăng vụ mà các loại phân hóa học, thuốc trừ sâu được dùng trong sản
xuất nông nghiệp ngày một nhiều hơn. Vì thế về mặt định tính, khả năng đất canh
tác trong vùng dự án đã ít nhiều bị ô nhiễm do tích lũy các độc tố hóa học chưa
phân giải hết là có cơ sở.
SVTH: Nguyễn Thị Trang Ly–Lớp: 50NTC Page
Đồ án tốt ngiệp kỹ sư Khoa: Kỹ thuật tài nguyên nước
CHƯƠNG III
CÁC PHƯƠNG ÁN MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỦA DỰ ÁN, BIỆN PHÁP
CÔNG TRÌNH VÀ ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG
3.1. Các căn cứ để lập dự án đầu tư.
3.1.1. Các luật.
Các luật có liên quan gồm: Luật đất đai, Luật tài nguyên nước, Pháp lệnh khai
thác và bảo vệ công trình thủy lợi, Pháp lệnh đê điều, Pháp lệnh phòng chống lụt
bão, Pháp lệnh hợp đồng kinh tế, Luật thực hành tiết kiệm và chống lãn phí, …
3.1.2. Các chủ trương, Chính sách, Nghị quyết, Quyết định.
- Căn cứ quyết định số 1732/QĐ-UBND ngày 30/10/2008 của UBND thành phố
Hà Nội, duyết nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án: Thiết kế cải tạo, nâng cấp tuyến
kênh Đông thuộc hệ thống kênh tưới trạm bơm Hồng Vân.
- Quyết định số 514/QĐ/SNN-KH ngày 13/12/2008 của UBND của Sở Nông
nghiệp và PTNT Hà Nội về việc phê duyệt nhiệm vụ, phương án kỹ thuật khảo sát
xây dựng, dự toán kinh phí chuẩn bị đầu tư dự án: Thiết kế cải tạo, nâng cấp tuyến
kênh Đông thuộc hệ thống kênh tưới trạm bơm Hồng Vân.
- Quyết định số 1225/QĐ-UBND ngày 8/5/2009 của UBND thành phố Hà Nội phê
duyệt kết quả đấu thầu gói thầu Tư vấn khảo sát, lập dự án đầu tư xây dựng công
trình – dự án Thiết kế cải tạo, nâng cấp tuyến kênh Đông thuộc hệ thống kênh tưới
trạm bơm Hồng Vân.
3.1.3. Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng.
- TCXDVN 285/2002 : Công trình Thủy lợi – các quy định chủ yếu về thiết kế.
- Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 171-2006 : Thành phần, nội dung lập báo cáo đầu tư,
dự án đầu tư và báo cáo kinh tế kĩ thuật các dự án đầu tư Thủy lợi.
- Tiêu chuẩn thiết kế hệ thống kênh tưới TCVN 4118-85.
- Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 110-1996 về chỉ dẫn thiết kế và sử dụng vải địa kỹ
thuật để lọc trong công trình thủy lợi.
- Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 84-91 Quy trình thiết kế : Công trình bảo vệ bờ sông
để chống lũ.
- Nền các công trình thủy công – tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4253-1986.
- TCVN 4116-1985: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thủy công - Tiêu chuẩn
thiết kế.
SVTH: Nguyễn Thị Trang Ly–Lớp: 50NTC Page
Đồ án tốt ngiệp kỹ sư Khoa: Kỹ thuật tài nguyên nước
3.1.4. Quyết định giao nhiệm vụ, kế hoạch, hợp đồng lập DAĐT.
Quyết định số 2115 QĐ-UBND ngày 5/8/2009 của UBND thành phố Hà Nội
phê duyệt kết quả đấu thầu gói thầu tư vấn khảo sát lập dự án đầu tư xây dựng công
trình – dự án Thiết kế cải tạo, nâng cấp tuyến kênh Đông thuộc hệ thống kênh tưới
trạm bơm Hồng Vân.
Hợp đồng kinh tế số 455/QĐ-UBND ngày 12/5/2009 giũa Ban Quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình Thiết kế cải tạo, nâng cấp tuyến kênh Đông thuộc hệ
thống kênh tưới trạm bơm Hồng Vân với Trung tâm Khoa học và Triển khai Kỹ
thuật Thủy lợi – Trường Đại học Thủy lợi.
3.2 Mục tiêu của dự án.
- Xác định nhu cầu nước của hệ thống
- Thiết kế nâng cấp cải tạo tuyến kênh Đông nhằm đảm bảo cung cấp đủ nước sạch
cho các diện tích đất canh tác nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, phục vụ cho
công nghiệp, phục vụ chuyên canh rau màu chất lượng cao và cải tạo môi trường
sinh thái trong diện tích mà kênh Đông phụ trách.
- Tính toán hiệu quả kinh tế của dự án
3.3 Nhiệm vụ của dự án.
- Tính toán thủy văn, xác định lượng mưa thiết kế ứng với tần suất thiết kế.
- Tính toán lượng bốc hơi mặt ruộng, yêu cầu nước của hệ thống.
- Đánh giá lại các hệ thống kênh nhánh, tính toán lại diện tích tưới thực tế, các
chỉ tiêu thiết kế hợp lý như hệ số tưới, mực nước tưới.
- Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật phù hợp cho việc nâng cấp và kiên cố hóa
tuyến kênh Đông thuộc hệ thống kênh tưới chính trạm bơm Hồng Vân để đảm
bảo tưới cho 3442.9 ha đất canh tác, giảm chi phí quản lý, tiết kiệm nước tưới,
rút ngắn thời gian chuyển nước.
- Đánh giá tác động môi trường dự án
- Tính toán hiệu quả kinh tế của dự án.
3.4 Giải pháp xây dựng và biện pháp công trình.
Kiên cố hóa tuyến kênh Đông với tổng chiều dài 13 345,2 km theo hình thức mặt
cắt kênh hình thang đáy bằng bê tông cốt thép M200 đổ tại chỗ, chiều dày từ 10 ÷
15 cm, cứ 9m để một khe lún lót giấy dầu hai lớp, dưới lót bê tông cốt thép M100
dày 5cm. Mái kênh gia cố bằng tấm bê tông cốt thép M200 đúc sẵn kích thước
SVTH: Nguyễn Thị Trang Ly–Lớp: 50NTC Page
Đồ án tốt ngiệp kỹ sư Khoa: Kỹ thuật tài nguyên nước
60×60×7 cm, phía trên đỉnh bờ kênh có bố trí bê tông cốt thép M200 đổ tại chỗ để
khóa các tấm đan lát mái.
3.5 Địa điểm xây dựng.
Phạm vi nghiên cứu của dự án thuộc lưu vực tưới của hệ thống Hồng Vân.
Tất cả đều nằm trong địa giới hành chính của các huyện Thanh Trì, Thường Tín
và Phú Xuyên.
3.5.1. Các phương án tuyến kênh xây dựng công trình đầu mối.
Tuyến công trình đầu mối là tuyến cũ.
Trạm bơm được lắp đặt các tổ máy loại trục đứng của Rumani với công suất máy
8 000 m
3
/h, động cơ 200KW. Lưu lượng thiết kế Q
trạm
= 10,7 m
3
/h; hệ số tưới q =
0,8 l/s/ha. Tuy nhiên, qua quá trình vận hành khai thác và sử dụng, các tổ máy bơm
đã bị xuống cấp, công suất hiện tại của các tổ máy chỉ còn đạt khoảng 60%.
Các phương án:
Phương án 1: Cải tạo lại trạm bơm Hồng Vân, kiên cố hóa 3 tuyến kênh tưới chính.
Phương án này có ưu điểm là khắc phục được tình trạng xuống cấp và hoạt động
không như thiết kế của trạm bơm Hồng Vân, đồng thời tận dụng triệt để được các
công trình sẵn có.
Phương án 2: Xây thêm một trạm bơm bổ sung bên cạnh trạm bơm Hồng vân. Để
tăng khả năng cung cấp nước cho vùng và khắc phục được những hạn chế mà trạm
bơm Hồng Vân đang có.
Phương án 3: Xây mới trạm bơm Hồng Vân . Nhưng phương án này tốn kém, kinh
phí xây dựng lớn vì trạm bơm Hồng Vân thực chất vẫn còn hoạt động và đáp ứng
yêu cầu tưới cho vùng.
Trong các phương án trên thì phương án 1 là ít tốn kém nhất mà vẫn đảm bảo cung
cấp nước tưới cho hệ thống. Đối với phương pháp này ta tiến hành thay mới các
máy bơm cũ có công suất cao hơn, cải tạo nâng cấp nhà máy bơm cũ cho phù hợp
với loại máy bơm mới. Nâng cấp cải tạo 3 tuyến kênh tưới chính của trạm bơm.
3.5.2. Các phương án xây dựng tuyến kênh và công trình trên kênh
Phương án 1: Nạo vét thường xuyên kênh chính và kênh nội đồng. Phương
án này có ưu điểm là công việc đơn giản nhưng tốn kinh phí và sức lao động và
cũng chưa chắc đảm bảo được yêu cầu tưới của khu vực.
SVTH: Nguyễn Thị Trang Ly–Lớp: 50NTC Page
Đồ án tốt ngiệp kỹ sư Khoa: Kỹ thuật tài nguyên nước
Phương án 2: Thiết kế cải tạo lại hệ thống kênh mương trên hệ thống, nhằm
đảm bảo dẫn được lưu lượng để dẫn nước từ mặt ruộng đến công trình đầu mối. Ưu
điểm của phương án này là có thể sử dụng lâu dài và kinh phí ít tốn kém.
Đối với hệ thống kênh cấp 2 nếu điều kiện kinh tế, địa chất của địa phương cho
phép thì tốt nhất là kiên cố hóa. Nếu không kiên cố hóa thì phải nạo vét thường
xuyên, tôn cao những bờ kênh thấp, dọn cỏ ở 2 bên bờ.
Qua các phương án nâng cấp hệ thống kênh mương đề xuất đối với trạm bơm tưới
Hồng Vân ta nhận thấy phương án 2 có nhiều ưu điểm về kinh tế cũng như kỹ thuật
hơn phương án 1. Ngoài ra mặt bằng được tận dụng triệt để, không phải thêm chi
phí cho việc xây dựng thêm kênh mương mới. Vì vậy việc chọn phương án nâng
cấp cải tạo tuyến kênh tưới chính làm phương án thực hiện trong đồ án của em.
CHƯƠNG IV
TÍNH TOÁN PHƯƠNG ÁN, PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN.
4.1. Các căn cứ, các quy trình, quy phạm áp dụng trong tính toán phương án
Các căn cứ để phân cấp công trình:
SVTH: Nguyễn Thị Trang Ly–Lớp: 50NTC Page
Đồ án tốt ngiệp kỹ sư Khoa: Kỹ thuật tài nguyên nước
Đối với các dự án thủy lợi thì việc phân cấp công trình chủ yếu dựa vào tiêu
chuẩn 285-2002, QCVN 04/05 2012.
Việc phân cấp dựa vào quy mô phục vụ, Kênh Đông dài 13 345,2 m, phụ trách
tưới cho 3 442,92 ha thực tế hiện nay chỉ tưới được cho 3 057
ha( >2×10
3
÷10×10
3
ha) theo QCVN 04/05 ban hành tháng 6 năm 2012 của
BNNPTNN thì cấp công trình là cấp III.
Tần suất thiết kế: đối với tưới ruộng, tần suất đảm bảo tưới là P = 85%.
4.2. Tính toán nhu cầu nước
Tưới nước là một biện pháp có tầm quan trọng hàng đầu trong sản xuất nông
nghiệp. Việc tính toán xác định một chế độ tưới hợp lý cho từng loại cây trồng sẽ
tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy sự phát triển, nâng cao năng suất và chất lượng của
cây trồng. Chế độ tưới là tài liệu quan trọng trong công tác quy hoạch, thiết kế một
hệ thống tưới, lập kế hoạch dùng nước một cách có hiệu quả trong quá trình quản lý
khai thác hệ thống.
Chế độ tưới phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố phức tạp như loại cây trồng,
giai đoạn sinh trưởng, các yếu tố khí hậu, đặc trưng dất trồng trọt và đặc trưng
nguồn nước
Theo nhu cầu dùng nước của khu vực dự án trong thời kỳ phát triển kinh tế xã
hội, nhu cầu cấp nước tưới tính theo tiêu chuẩn nông nghiệp, nhu cầu cấp nước sinh
hoạt tính theo tiêu chuẩn cấp nước số 63/8998 QĐ/TTG.
4.2.1. Tính toán thuỷ văn
4.2.1.1. Khái quát
a) Mục đích, ý nghĩa
Cũng như mọi hiện tượng tự nhiên khác trong thiên nhiên, hiện tượng thuỷ
văn là kết quả của sự tác động của nhiều nhân tố tự nhiên. Dòng chảy sinh ra trên
mặt đất phụ thuộc vào mưa, điều kiện địa chất, thổ nhưỡng, thảm phủ thực vật Các
hiện tượng khí tượng-thủy văn luôn luôn biến đổi theo không gian và thời gian, sự
biến động đó vừa có tính chất chu kỳ vừa có tính chất ngẫu nhiên. Đó là một quá
trình tự nhiên với đầy đủ tính chất vật lý của nó và biểu hiện của phạm trù nguyên
nhân hậu quả. Trong khi đó sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng lại phụ thuộc
rất lớn vào yếu tố khí tượng thủy văn như: nhiệt độ, độ ẩm, bốc hơi, nắng, gió…
SVTH: Nguyễn Thị Trang Ly–Lớp: 50NTC Page