TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
&
QUAN THANH VÂN
KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TNHH NGÔ PHONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành: Kế toán tổng hợp.
Mã số ngành: 20
Cần Thơ – 2014
LỜI CẢM TẠ
Được sự giới thiệu của Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Trường Đại học
Cần Thơ và sự chấp thuận của Công ty TNHH Ngô Phong, với vốn kiến thức
đã học và qua hơn hai tháng thực tập tại công ty, cùng với sự hướng dẫn của
cô Lê Phước Hương và sự giúp đỡ của quý công ty, em đã hoàn thành luận
văn tốt nghiệp của mình. Em xin gửi lời cám ơn đến:
- Toàn thể quý thầy cô Trường Đại học Cần Thơ nói chung và Khoa Kinh tế -
Quản trị kinh doanh nói riêng đã tận tâm dạy bảo và truyền đạt cho chúng em
những kiến thứ quý báo làm hành trang bước vào đời.
- Ths. Lê Phước Hương, cô đã giành nhiều thời gian hướng dẫn, giúp đỡ, đóng
góp ý kiến và sữa chữa những sai sót của em trong suốt quá trình thực hiện bài
viết tốt nghiệp này.
- Ban lãnh đạo Công ty TNHH Ngô Phong, cùng toàn thể cán bộ, nhân viên
đang công tác tại công ty đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo cho em những kinh
nghiệm thực tế trong quá trình thực tập tại công ty.
Xin kính chúc quý thầy cô của trường Đại học Cần Thơ, Ban lãnh đạo Công ty
TNHH Ngô Phong cùng toàn thể các cán bộ và nhân viên đang làm việc tại
công ty TNHH Ngô Phong được dồi dào sức khỏe và đạt nhiều thắng lợi mới
trong công tác.
Ngày …. tháng …. năm 2014
Sinh viên thực hiện
Quan Thanh Vân
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và
kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên cứu khoa học nào.
Ngày …. tháng …. năm 2014
Sinh viên thực hiện
Quan Thanh Vân
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………….……………
………………………………….
Ngày …. tháng …. năm 2014
Giám Đốc
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
- Họ và tên giáo viên hướng dẫn: Lê Phước Hương
- Học vị: Thạc sĩ
- Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ hướng dẫn.
- Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh
- Tên sinh viên thực hiện: Quan Thanh Vân MSSV: 4104192
- Lớp: Kế toán tổng hợp
- Đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công
ty TNHH Ngô Phong”
- Cơ sở đào tạo: trường Đại học Cần Thơ
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
2. Về Bảng thức:
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
5. Nôi dung và kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu):
6. Các nhận xét khác:
7. Kết luận (cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài
và yêu cầu chỉnh sửa):
…………………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2014
Giáo viên hướng dẫn
Lê Phước Hương
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
- Họ và tên người nhận xét:…………………… Học vị:……………
- Chuyên ngành:……………………
- Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ phản biện
- Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh
- Tên sinh viên thực hiện: Quan Thanh Vân MSSV: 4104192
- Lớp: Kế toán tổng hợp
- Đề tài: “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công
ty TNHH Ngô Phong”
- Cơ sở đào tạo: trường Đại học Cần Thơ
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:……………………
…………………………………………………………………………………
2. Bảng thức trình bày: ………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:………………
………………………………………………………………………………….
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:…………………….
…………………………………………………………………………………
5. Nôi dung và kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu):
……………
…………………………………………………………………………………
6. Các nhận xét khác:…………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
7. Kết luận (cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài
và yêu cầu chỉnh sửa): ………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2014
Cán bộ phản biện
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1. Mục tiêu chung 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1. Không gian 2
1.3.2. Thời gian 2
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU…………………….…….…………………………………………… 4
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN……… 4
2.1.1. Nhiệm vụ và ý nghĩa về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt
động kinh doanh 4
2.1.2. Kế toán doanh thu…….………………………………… 5
2.1.3. Kế toán thu nhập khác ………………… 7
2.1.4. Kế toán chi phí giá vốn hàng bán……….……………… 24
2.1.5. Kế toán chi phí tài chính……………………………………….….10
2.1.6. Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp……….………11
2.1.7. Kế toán xác định kết quả họt động kinh doanh………………… 13
2.1.8. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh………………………… 15
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 20
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu 20
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NGÔ
PHONG ……………………………………………………………… 21
3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH ……………………… …………21
3.1.1. Tên và địa chỉ … 21
3.1.2. Thông tin cơ bản về công ty ……… 21
3.1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh … 21
3.1.4. Cơ sở vật chất…….……………………………………………….21
3.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY TNHH NGÔ
PHONG .…… ………………… ……………… 22
3.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty 22
3.2.2. Chức năng của từng bộ máy 23
3.3. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN 24
3.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty………… ………… 24
3.3.2. Chế độ kế toán vận dụng………………………… …………… 24
3.3.3. Hệ thống báo cáo kế toán………………… …………………… 25
3.4. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
CỦA CÔNG TY 25
3.4.1. Thuận lợi 25
3.4.2. Khó khăn 26
3.4.3. Phương hướng phát triển 26
3.5. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TRONG 3 NĂM 2011 – 2013 …27
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NGÔ
PHONG 29
4.1. KẾ TOÁN BÁN HÀNG……………….………………… 29
4.1.1. Hình thức tiêu thụ 29
4.1.2. Hình thức thanh toán 29
4.1.3. Chứng từ và lưu đồ lưu chuyển chứng từ… … ……………… 30
4.1.4. Các bảng số liệu… ……………………………………………….33
4.2. KẾ TOÁN CHI PHÍ 42
4.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán…………… 42
4.2.2. Kế toán chi phí bán hàng 46
4.2.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp … …………………… 50
4.3. KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ KHÁC 54
4.3.1. Kế toán chi phí tài chính…………… ……………………………54
4.3.2. Kế toán doanh thu tài chính…………………………….…………58
4.4. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.……….… 61
4.4.1. Chứng từ ghi sổ…… ………………………………………… 61
4.4.2. Kết chuyển lãi-lỗ…… ………………………………………….62
4.4.3 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ……………………………………….62
4.4.4 Sổ cái…………………………………………………………… 63
4.5 LẬP BÁO CÁO KỲ HẠCH TOÁN…………………….………… 65
4.6. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TNHH NGÔ PHONG… 69
4.6.1. Phân tích doanh thu 69
4.6.2. Phân tích chi phí 72
4.6.3. Phân tích lợi nhuận 75
CHƯƠNG 5: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ CÔNG TÁC KẾ
TOÁN VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG 79
5.1. NHẬN XÉT 79
5.1.1 Điểm mạnh….……………………………….…………………….79
5.1.2 Hạn chế……………………………………….………………… 80
5.2. GIẢI PHÁP 81
5.2.1. Sổ chi tiết …………….……… 81
5.2.2. Sổ cái …………………………… 82
5.2.3. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho 82
5.2.4. Phương pháp tính giá xuất kho 82
5.2.5. Các phương pháp đồng bộ khác 82
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
6.1. KẾT LUẬN 84
6.2. KIẾN NGHỊ 85
6.2.1. Đối với Nhà Nước .85
6.2.2. Đối với cơ quan thuế 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Sơ đồ hoạt động công ty Ngô Phong…… ………………………23
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán…… ……………………….…… 24
Hình 4.1 Lưu đồ lưu chuyền chứng từ……………… …………….……….32
Hình 1 Hóa đơn GTGT của công ty Ngô Phong………….……………….85
Hình 2 Lệnh thanh toán của ngân hàng Viettinbank……….………….… 86
Hình 3 Giấy báo có hạch toán tiền lãi gửi ngân hàng…………… ………87
Hình 4 Giấy báo lãi ngân hàng TMCP Công Thương…………………… 88
Hình 5 Bảng lương nhân viên tháng 1/2014…………………… ……… 89
Hình 6 Phiếu kế toán khác trích BHYT, BHXH, BHTN cho NV quản lý 90
Hình 7 Phiếu kế toán khác trích BHYT, BHXH, BHTN cho NV bán hàng.91
Hình 8 Phiếu kế toán khác kết chuyển lương nhân viên bán hàng…………92
Hình 9 Hạch toán phí chuyển tiền theo HĐ 231……………………………93
Hình 10 Hóa đơn GTGT của ngân hàng Vietinbank……………………… 94
Hình 11 Phiếu báo nợ hạch toán lãi vay ngắn hạn………………………… 95
Hình 12 Phiếu hạch toán lãi vay của Viettinbank………………………… 96
Hình 13 Mẫu phiếu thu tiền khách hàng…………………………………….97
Hình 14 Mẫu phiếu xuất kho……………………………………………… 98
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011-2013……… … … 27
Bảng 4.1 Hình thức tiêu thụ của công ty từ 2011-2013……… … … … 29
Bảng 4.2 Hình thức thanh toán của công ty từ 2011-2013………… … 30
Bảng 4.3 Chứng từ ghi sổ Có-TK 5111…………………………… …… 34
Bảng 4.4 Chứng từ ghi sổ Nợ-TK 5111…………………………….…… 35
Bảng 4.5 Báo cáo chi tiết số phát sinh TK 5111……………………,…… 36
Bảng 4.6 Sổ chi tiết từng mặt hàng 37
Bảng 4.7 Sổ quỹ tiền mặt 39
Bảng 4.8 Sổ cái TK 5111 41
Bảng 4.9 Chứng từ ghi sổ Nợ-TK 632 42
Bảng 4.10 Chứng từ ghi sổ Có-TK632 43
Bảng 4.11 Báo cáo chi tiết số phát sinh TK 632 44
Bảng 4.12 Sổ cái TK 632 45
Bảng 4.13 Chứng từ ghi sổ Nợ-TK 6421 46
Bảng 4.14 Chứng từ ghi sổ Có-TK6421 47
Bảng 4.15 Báo cáo chi tiết số phát sinh TK 6421 48
Bảng 4.16 Sổ cái TK 6421 49
Bảng 4.17 Chứng từ ghi sổ Nợ-TK 6422 50
Bảng 4.18 Chứng từ ghi sổ Có-TK6422………………………………… 51
Bảng 4.19 Báo cáo chi tiết số phát sinh TK 6422………………………… 52
Bảng 4.20 Sổ cái TK 6422………………………………………………… 53
Bảng 4.21 Chứng từ ghi sổ Nợ-TK 635………………………………… 54
Bảng 4.22 Chứng từ ghi sổ Có-TK635………………………………… 55
Bảng 4.23 Báo cáo chi tiết số phát sinh TK 635……………………….… 56
Bảng 4.24 Sổ cái TK 635…………………………………………………….57
Bảng 4.25 Chứng từ ghi sổ Có-TK515…………………………………… 58
Bảng 4.26 Chứng từ ghi sổ Nợ-TK515…………………………………… 59
Bảng 4.27 Báo cáo chi tiết số phát sinh TK 515………………………… 59
Bảng 4.28 Sổ cái TK 515………………………………………………… 60
Bảng 4.29 Chứng từ ghi sổ Nợ-TK911………………………………….… 61
Bảng 4.30 Chứng từ ghi sổ Có-TK911…………………………………… 62
Bảng 4.31 Chứng từ ghi sổ Có-TK4212……………………………….… 62
Bảng 4.32 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ…………………………………… 63
Bảng 4.33 Sổ cái TK911 64
Bảng 4.34 Báo cáo kết quả kinh doanh tháng 01 66
Bảng 4.35 Bảng cân đối tài khoản tháng 01 67
Bảng 4.36 Doanh thu theo cơ cấu mặt hàng từ năm 2011-2013 68
Bảng 4.37 Chi phí doanh nghiệp từ năm 2011-2013 72
Bảng 4.38 Lợi nhuận của doanh nghiệp từ năm 2011-2013 74
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TNHH: trách nhiệm hữu hạn
GVHB: giá vốn hàng bán
QLDN: quản lý doanh nghiệp
KQKD: kết quả kinh doanh
K/c: kết chuyển
TNDN: thu nhập doanh nghiệp
QĐ: quyết định
BTC: bộ tài chính
TPCT: thành phố Cần Thơ
GTGT: giá trị gia tăng
TK: tài khoản
BHXH: bảo hiểm xã hội
BHTN: bảo hiểm tai nạn
BHYT: bảo hiểm y tế
HĐ: hóa đơn
NH: ngân hàng
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1. 1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Kinh tế Việt Nam đang dần dần hoàn thiện quá trình hội nhập với nền
kinh tế toàn cầu nên mọi biến đổi của nền kinh tế thế giới ít nhiều cũng có ảnh
hưởng đến nền kinh tế của nước ta. Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh
tế kéo dài trong những năm gần đây làm suy giảm sự tăng trưởng kinh tế, mà
những công ty và doanh nghiệp là những tổ chức bị tác động mạnh nhất. Vì
vậy, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển vấn đề đặt ra hàng đầu đối
với các doanh nghiệp là làm sao để có thể làm cho hàng hóa của mình có thể
được người tiêu dùng chấp nhận và thúc đẩy hàng hóa tiêu thu nhanh trên thị
trường để đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp chi phí đã bỏ ra và thu lại được lợi
nhuận. Chính vì vậy,doanh nghiệp phải nắm bắt thời cơ, đáp ứng tâm lý và
nhu cầu của người tiêu dùng với sản phẩm có chất lượng, giá cả hợp lý, mẫu
mã phong phú, đa dạng về chủng loại, dịch vụ khuyến mãi hậu mãi v.v.
Tuy nhiên, dù kinh doanh trong lĩnh vực nào, dù đã đưa ra những biện
pháp nào, thì mục tiêu cuối cùng đặt ra là tối đa hoá doanh thu để tăng thị
phần hay tối đa hoá lợi nhuận. Cho nên kết quả bán hàng trong kỳ sau mỗi kỳ
kế toán thể hiện tầm quan trọng rất lớn vì nó phản ánh cái đạt được cũng như
không đạt được sau mỗi chu kì kinh doanh, đặc biệt là đối với các doanh
nghiệp thương mại để các doanh nghiệp nắm bắt tình hình thực tế, phân tích
các hoạt động của mình để đưa ra những yêu cầu chính xác và kịp thời nhằm
bổ sung hoặc thay đổi những chiến lược kinh doanh và điều chỉnh hợp lý giữa
doanh thu và chi phí để hoàn thành mục tiêu đã đề ra. Để biết được doanh
nghiệp làm ăn có lãi không thì phải nhờ đến kế toán phân tích doanh thu và
xác định kết quả kinh doanh. Vì thế việc hạch toán doanh thu và xác định kết
quả kinh doanh trong doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng. Kế toán phân
tích doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là một trong những thành phần
chủ yếu của kế toán doanh nghiệp về việc cung cấp những thông tin kinh tế
một cách nhanh nhất và có độ tin cậy cao, nhất là khi nền kinh tế đang trong
giai đoạn cạnh tranh quyết liệt mỗi doanh nghiệp đều tận dụng hết những năng
lực sẵn có nhằm tăng lợi nhuận, củng cố mở rộng thị phần của mình trên thị
trường
Vì vậy, để hiểu rõ hơn nữa vai trò to lớn của bộ phận kế toán nói chung
và nhiệm vụ của những kế toán làm công việc bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh nói riêng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty hay
doanh nghiệp, nên tôi chọn đề tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty TNHH Ngô Phong” làm luận văn tốt nghiệp, từ đó
đưa ra một số kiến nghị nhằm phát triển tình hình kế toán của công ty.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung:
Thông qua công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty TNHH Ngô Phong. Từ đó đề xuất những giải pháp để hoàn thiện hệ
thông kế toán của công ty nhằm nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh tại
công ty
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Ngô
Phong .
- Phân tích hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty
TNHH Ngô Phong.
- Đưa ra các giải pháp giúp hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh
doanh của Công ty TNHH Ngô Phong.
- Đưa một số biện pháp nâng cao kết quả hoạt động tại công ty TNHH Ngô
Phong .
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian:
Đề tài được nghiên cứu tại công ty TNHH Ngô Phong thuộc lĩnh vực công ty
thương mại chuyên phân phối các sản phẩm của các công ty như Duy Tân,
Duy Thành, Sao Sáng, Tý Liên, Tân Lập Thành
1.3.2 Thời gian:
Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Ngô Phong
từ ngày 16/01/2014 đến ngày 15/04/2014. Số liệu hạch toán được thu thập
trong tháng 1/2014.
- Số liệu phân tích của đề tài được thu thập qua 3 năm từ 2011 đến năm 2013.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu kế toán bán hàng và xác dịnh kết quả bán hàng tại công ty
TNHH Ngô Phong từ năm 2011 đến năm 2013
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
Công tác kế toán tại công ty TNHH Ngô phong áp dụng theo quyết định số
48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC
2.1.1 Nhiệm vụ và ý nghĩa về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp thương mại
2.1.1.1 Nhiệm vụ
Nhiệm vụ quan trọng của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh
doanh là cung cấp một cách kịp thời, chính xác cho nhà quản lý và những
người quan tâm đến hoạt động của doanh nghiệp thông tin về kết quả hoạt
động kinh doanh, lợi nhuận đạt được của doanh nghiệp. Từ đó nhà quản lý có
thể phân tích, đánh giá và đưa ra những quyết định kinh doanh đúng đắn cho
doanh nghiệp.
Nhiệm vụ cụ thể của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoat động kinh
doanh bao gồm:
- Theo dõi và phản ánh kịp thời, chi tiết hàng hóa ở tất cả các trạng thái: hàng
trong kho, hàng gửi bán, hàng đang đi trên đường… đảm bảo tính đầy đủ cho
hàng hóa ở chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Đồng thời giám sát chặt chẽ kết quả tiêu
thụ của từng mặt hàng, sản phẩm, dịch vụ cụ thể.
- Phản ánh và giám sát tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về tiêu thụ sản
phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiêp như mức
bán ra, lãi thuần,… cung cấp đầy đủ số liệu, lập quyết toán kịp thời.
2.1.1.2 Ý nghĩa
Tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm là một trong những điều kiện để đạt
được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và giải quyết các mối quan hệ tài chính,
kinh tế, xã hội của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, tiêu thụ sản phẩm còn là điều
kiện để doanh nghiệp đa dạng hóa các mặt hàng cũng như hạn chế loại sản
phẩm không đem lại lợi ích nhằm khai thác triệt để nhu cầu thị trường, đáp ứng
kịp thời nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Việc tiêu thụ sản phẩm còn góp phần
nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, thể hiện kết quả của quá trình
nghiên cứu, giúp doanh nghiệp tìm chỗ đứng và mở rộng thị trường.
Phân tích tình hình kế toán tại công ty dựa trên các số liệu do phòng kế toán
cung cấp cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức
mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình. Chính trên cơ sở
này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh
doanh có hiệu quả và cũng là cơ sở quan trọng đề ra các quyết định kinh
doanh.
2.1.2. Kế toán doanh thu (chuẩn mực kế toán 14: doanh thu và thu
nhập khác)
2.1.2.1 Tài khoản sử dụng
a) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: TK 511
*Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. Doanh thu được xác định theo giá
trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được:
- Xác định doanh thu bán hàng:
Kết quả bán hàng = Doanh thu – GVHB – (CPBH + CPQLDN)
Trong đó:
Doanh thu = Tổng doanh thu bán hàng – Khoản giảm trừ DT – Thuế
(Thuế TTBD, thuế GTGT phải nộp NSNN áp dụng phương pháp trực tiếp)
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm
(5) điều kiện sau:
(1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở
hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng;
(5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng: Đối với cơ sở kinh doanh
nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi viết hoá đơn bán hàng phải
ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, các khoản phụ thu, thuế GTGT phải nộp
và tổng giá thanh toán. Doanh thu bán hàng được phản ánh theo số tiền bán
hàng chưa có thuế GTGT.
- Doanh thu bán hàng (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi chi tiết theo
từng loại sản phẩm nhằm xác định chính xác, đầy đủ kết quả kinh doanh của
từng mặt hàng khác nhau.
* Doanh thu hoạt đông tài chính: TK 515
Tài khoản này phản ánh những doanh thu từ hoạt động tài chính của
doanh nghiệp trong kỳ hạch toán như tiền lãi ngân hàng định kỳ của doanh
nghiệp
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu tài chính: Doanh thu tài chính được
ghi nhận khi thỏa nãm 2 điều kiện:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Cơ sở xác định doanh thu tài chính: tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và
lợi nhuận được chia được ghi nhận trên cơ sở:
(a) Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ;
(b) Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp
đồng;
(c) Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông được
quyền nhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận
từ việc góp vốn.
- Xác định thu nhập khác (lãi suất ngân hàng):
+ Lãi suất thực tế là tỷ lệ lãi dùng để quy đổi các khoản tiền nhận được
trong tương lai trong suốt thời gian cho bên khác sử dụng tài sản về giá trị ghi
nhận ban đầu tại thời điểm chuyển giao tài sản cho bên sử dụng. Doanh thu
tiền lãi bao gồm số phân bổ các khoản chiết khấu, phụ trội, các khoản lãi nhận
trước hoặc các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ ban đầu của công cụ nợ và
giá trị của nó khi đáo hạn.
2.1.2.2 Sơ đồ hạch toán
2.1.3 Kế toán thu nhập khác (chuẩn mực kế toán 14: doanh thu và các
khoản thu nhập khác)
2.1.3.1 Tài khoản sử dụng: TK 711
Để hạch toán các khoản thu nhập khác kế toán sử dụng TK 711 “Thu nhập
khác”. Thu nhập khác quy định trong chuẩn mực 14 bao gồm các khoản thu từ
các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh
thu, gồm:
333
511,515
thuế GTGT (trực tiếp)
phải nộp
3331
Doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm, DV
111,112,131
3331
111,112
Doanh thu chưa thực hiện
3387
Kết chuyển doanh thu
của kỳ kế toán
Thu
ế TTĐB, thuế XK
911
Kết chuyển doanh thu
thuần
- Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ;
- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;
- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;
- Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước;
- Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;
- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;
- Các khoản thu khác.
2.1.3.2. Sơ đồ hạch toán
2.1.4 Kế toán chi phí giá vốn hàng bán (chuẩn mực kế toán số 02:
Hàng tồn kho)
2.1.4.1 Tài khoản sử dụng: TK 632
- Tài khoản này dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ.
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm cả chi
phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp
911 711 1561
111,112,138
K/c thu nhập
khác
Chiết khấu hàng
bán doanh nghiệp
được hưởng
Thu tiền nhượng
bán TSCĐ, phế
liệu, tiền bồi do
phát hiện thiếu
thương mại), hoặc là giá thành thực tế sản phẩm, dịch vụ hoàn thành (đối với
doanh nghiệp sản xuất dịch vụ) đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác
được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
- Phương pháp xác định giá trị hàng hóa xuất kho : có 4 phương pháp
(a) Phương pháp tính theo giá đích danh;
(b) Phương pháp bình quân gia quyền;
(c) Phương pháp nhập trước, xuất trước;
(d) Phương pháp nhập sau, xuất trước.
- Ở luận văn chỉ nêu ra phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của
từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn
kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất
trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi
nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.
2.1.4.2 Sơ đồ hạch toán
632
156, 157
Xuất kho, thành phẩm, hàng hóa để
bán
156
Thành phẩm, hàng
hóa đã bán bị trả lại
nhập kho
911
Cuối kỳ kết chuyển
giá vốn hàng bán của
thành phẩm,hàng hóa
dịch vụ đã tiêu thụ
159
Hoàn thành, dự phòng
giảm giá hàng tồn kho
Trích lập dự phòng
giảm giá hàng tồn kho
2.1.5 Kế toán chi phí tài chính (chuẩn mực kế toán 13: chi phí đi vay)
2.1.5.1 Tài khoản sử dụng: TK 635
Chi phí đi vay: Là lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực
tiếp đến các khoản vay của doanh nghiệp Chi phí đi vay bao gồm:
(a) Lãi tiền vay ngắn hạn, lãi tiền vay dài hạn, kể cả lãi tiền vay trên các khoản
thấu chi;
(b) Phần phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội phát sinh liên quan đến
những khoản vay do phát hành trái phiếu;
(c) Phần phân bổ các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm
thủ tục vay;
(d) Chi phí tài chính của tài sản thuê tài chính.
-Chi phí đi vay phải ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
khi phát sinh, trừ khi được vốn hoá theo quy định .
2.1.5.2 Sơ đồ hạch toán
2.1.6 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
2.1.6.1 Tài khoản sử dụng:
* Chi phí bán hàng: TK 6421
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình
bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng,
giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo
hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói,
vận chuyển,. . .
* Chi phí quản lý doanh nghiệp: TK 6422
111,112
Chi phí lãi vay
635 911
K/C KQ HĐKD
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí có liên quan chung đến toàn bộ
hoạt động quản lý điều hành chung của doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí hành
chính, chi phí tổ chức, chi phí văn phòng,….
2.1.6.2 Sơ đồ hạch toán
- Chi phí bán hàng
không có tiêu thụ sp
142
Đơn vị có chu kỳ
sx dài trong kỳ
K/c khi có
tiêu thụ sp
CPTL, BHXH, BHYT,…
6421
911 111
của nhân viên bán
hàng
Cuối kỳ kết chuyển chi
214
111,112,331
334,338
phí bán hàng sang TK 911
Khấu hao TSCĐ
Chi phí điện, nước, hoa hồng, quảng cáo,
142
Phân b
ổ trích tr
ư
ớc
Chi phí s
ửa chứa TSCĐ
sửa chữa tài sản cố định
Trả lương nhân viên
K/c chi phí
xđ KQKD
152,153,338
241
- Chi phí quản lý doanh nghiệp:
2.1.7 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh:
2.1.7.1 Tài khoản sử dụng: TK 911
Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các
khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính,
chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển
nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán. . . Dự
334,338 111,112,1388
142,242,355
333
911
Tiền lương và
các khoản trích
Chi phí vật liệu,
dụng cụ cho QLDN
Chi phí khấu hao
cho QLDN
Chi phí phân bổ dần,
chi phí trích trước
Chờ kết
chuyển
133
111,112,331
Chi phí mua
ngoài phục
vụ QLDN
Các khoản phải
nộp (nếu có)
Ghi giảm chi phí QLDN
Ch
ờ K/c xác định kết quả KD
142
642