Tải bản đầy đủ (.pdf) (137 trang)

Hoạt động khuyến nông trên địa bàn huyện mê linh thành phố hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (980.28 KB, 137 trang )



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM












ðOÀN THỊ CHÂU



HOẠT ðỘNG KHUYẾN NÔNG TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN MÊ LINH - THÀNH PHỐ HÀ NỘI





LUẬN VĂN THẠC SĨ











HÀ NỘI, NĂM 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM











ðOÀN THỊ CHÂU



HOẠT ðỘNG KHUYẾN NÔNG TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN MÊ LINH - THÀNH PHỐ HÀ NỘI




CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ : 60.34.04.10


NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. MAI THANH CÚC








HÀ NỘI, NĂM 2014

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan những kết quả nghiên cứu trong ñể tài này chưa ñược sử
dụng ñể bảo vệ một học hàm, học vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho quá trình thực hiện báo cáo ñã ñược
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong báo cáo này ñã ñược ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn




ðoàn Thị Châu





















Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii

LỜI CẢM ƠN

Làm luận văn tốt nghiệp là công việc của mỗi học viên cao học khi chuẩn bị

ra trường, tuy nhiên ñể luận văn tốt nghiệp của mỗi học viên hoàn thành và ñạt kết
quả tốt nhất có thể thì ngoài sự nỗ lực của bản thân mỗi học viên còn có sự nỗ lực
của cả một ñội ngũ.
ðầu tiên tôi muốn cảm ơn tập thể các thầy, cô giáo trong trường Học Viện
Nông nghiệp Việt Nam, ñặc biệt là thầy, cô giáo trong khoa Kinh tế và Phát triển
nông thôn ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu ñề tài.
Tiếp theo tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc ñến thầy giáo PGS.TS Mai Thanh
Cúc vì sự hướng dẫn tận tình của thầy trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện
ñề tài.
Qua ñây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các ñồng chí lãnh ñạo của UBND
huyện Mê Linh, các cán bộ làm việc tại Trạm khuyến nông huyện Mê Linh, các cán
bộ khuyến nông và nông dân ñược ñiều tra tại 3 xã Thanh Lâm, Hoàng Kim, Liên
Mạc ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu thực tế tại ñịa phương.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, người thân, bạn bè ñã khích
lệ, ñộng viên, giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Do trình ñộ và thời gian có hạn nên luận văn không thể tránh khỏi những
thiếu sót. Vì vậy, rất mong ñược sự thông cảm, góp ý của thầy cô giáo các ñộc giả
ñể luận văn ñược hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn



ðoàn Thị Châu

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii

MỤC LỤC


LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC BIỂU ðỒ viii
DANH MỤC SƠ ðỒ ix
DANH MỤC HỘP x
DANH MỤC VIẾT TẮT xi
PHẦN I. ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 3
1.2.1. Mục tiêu chung 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 3
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu, khảo sát 3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu của ñề tài 4
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5
2.1. Cơ sở lý luận của ñề tài 5
2.1.1. Các khái niệm liên quan ñến hoạt ñộng khuyến nông 5
2.1.2. Vai trò, mục tiêu, nguyên tắc của hoạt ñộng khuyến nông 7
2.1.3. Nội dung hoạt ñộng khuyến nông 11
2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt ñộng khuyến nông 17
2.2. Cơ sở thực tiễn của ñề tài 19
2.2.1. Thực trạng về hoạt ñộng khuyến nông trên thế giới 19
2.2.2. Thực trạng hoạt ñộng khuyến nông ở Việt Nam 22
PHẦN III. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 33
3.1.1. ðiều kiện tự nhiên, dân số xã hội 33


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv

3.1.2. ðiều kiện kinh tế - xã hội 36
3.2. Phương pháp nghiên cứu 43
3.2.1. Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 43
3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu, thông tin 43
3.2.3. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin 43
3.2.4. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong ñề tài 44
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47
4.1. Hệ thống tổ chức khuyến nông ở Việt Nam 47
4.2. Thực trạng hoạt ñộng khuyến nông của trạm khuyến nông huyện Mê
Linh, thành phố Hà Nội 48
4.2.1. Khái quát về hoạt ñộng khuyến nông của Trạm khuyến nông huyện Mê
Linh, thành phố Hà Nội 48
4.2.2. Nguồn lực triển khai các hoạt ñộng khuyến nông của Trạm khuyến nông
huyện Mê Linh 60
4.2.3. Kết quả hoạt ñộng khuyến nông huyện Mê Linh giai ñoạn 2011 - 2013 63
4.2.4. ðánh giá kết quả hoạt ñộng khuyến nông trên ñịa bàn huyện Mê Linh
giai ñoạn 2011 - 2013 76
4.3. Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả hoạt ñộng khuyến nông trên ñịa bàn
huyện Mê Linh 97
4.3.1. Cơ chế, chính sách 97
4.3.2. Nguồn lực tài chính phục vụ triển khai hoạt ñộng khuyến nông 98
4.3.3. Tổ chức triển khai hoạt ñộng khuyến nông 98
4.3.4. Trình ñộ nhận thức và sự tiếp thu tiến bộ kỹ thuật của nông dân 99
4.3.5. Sự phối hợp giữa các tổ chức thực hiện khuyến nông 100
4.4. Một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả hoạt ñộng khuyến nông
huyện Mê Linh 100
4.4.1. Căn cứ ñề xuất giải pháp 100

4.4.2. Một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả hoạt ñộng khuyến nông 104

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v

PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 111
5.1. Kết luận 111
5.2. Kiến nghị 113
5.2.1. ðối với nhà nước 113
5.2.2. ðối với TTKN Thành phố Hà Nội 113
5.2.3. ðối với UBND huyện Mê Linh 113
5.2.4. ðối với trạm Khuyến nông Mê Linh 114
5.2.5. ðối với KNVCS và nông dân trong huyện 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116

PHỤ LỤC 118






Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU

STT Tên bảng Trang
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng ñất ñai huyện Mê Linh giai ñoạn 2011-2013 36
Bảng 3.2: Qui mô giáo dục huyện Mê Linh ñến năm 2011 39

Bảng 3.3: Tình hình biến ñộng dân số và lao ñộng giai ñoạn 2010 - 2013 42
Bảng 4.1: Thực trạng trình ñộ của cán bộ khuyến nông 56
Bảng 4.2: Phân loại cán bộ khuyến nông theo chuyên ngành ñào tạo 57
Bảng 4.3: Thâm niên công tác của cán bộ khuyến nông 58
Bảng 4.4: Nội dung hoạt ñộng của trạm khuyến nông Mê Linh 59
Bảng 4.5: Kinh phí cho hoạt ñộng khuyến nông của huyện 2011-2013 60
Bảng 4.6: Số lượng các buổi tập huấn kỹ thuật qua 3 năm (2011 -2013) 64
Bảng 4.7: Kết quả tham quan hội thảo qua 3 năm (2011 - 2013) 66
Bảng 4.8: Kết quả xây dựng mô hình trình diễn của Trạm khuyến nông Mê
Linh giai ñoạn 2011 – 2013 68
Bảng 4.9: Mức ñộ hài lòng và một số kiến nghị của nông dân về hoạt ñộng
khuyến nông 72
Bảng 4.10: Tổng hợp kết quả thảo luận với CBKN 74
Bảng 4.11: Kết quả sản xuất sản phẩm nông nghiệp huyện Mê Linh giai ñoạn
2011 - 2013 76
Bảng 4.12: Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng hoa hồng (1000 m2) 78
B¶ng 4.13: T×nh h×nh sinh tr−ëng vµ ph¸t triÓn cña gièng chuèi tiªu hång. 79
B¶ng 4.14: T×nh h×nh s©u bÖnh ph¸t sinh g©y h¹i trong vµ ngoµi m« h×nh. 80
Bảng 4.15: Hiệu quả kinh tế của 1 tấn nguyên liệu nấm sò 81
Bảng 4.16: Hiệu quả kinh tế của 1 tấn nguyên liệu nấm rơm 82
Bảng 4.17: Hiệu quả kinh tế của mô hình chăn nuôi lợn rừng thương phẩm 84
Bảng 4.18: Kết quả tăng trọng của chim Trĩ 86
Bảng 4.19: Kết quả quan sát trên 100 con chim 86
Bảng 4.20: Hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi chim Trĩ 87
Bảng 4.21: Kết quả ñào tạo, tập huấn so với kế hoạch 88

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii

Bảng 4.22: Kết quả thăm dò ý kiến về sự phù hợp của các lớp tập huấn của

khuyến nông huyện Mê Linh 89
Bảng 4.23: Kết quả thăm dò ý kiến về sử dụng kiến thức và kỹ năng vào
SXKD của các hộ nông dân trong huyện 90
Bảng 4.24: Kết quả của hoạt ñộng tham quan hội thảo 92
Bảng 4.25: Phân tích SWOT các hoạt ñộng khuyến nông trên ñịa bàn huyện
Mê Linh 96
Bảng 4.26: Tình hình chung về các hộ ñược ñiều tra 99
Bảng 4.27: Các xã cần bổ sung và thay ñổi CBKN cơ sở 105


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii

DANH MỤC BIỂU ðỒ

STT Tên biểu ñồ Trang

Biểu ñồ 4.1: Cơ cấu CBKN theo ngành ñược ñào tạo năm 2013 57
Biểu ñồ 4.2: Thâm niên công tác của CBKN trên toàn huyện Mê Linh 59
Biểu ñồ 4.3: Cơ cấu nguồn kinh phí cho các hoạt ñộng khuyến nông của Trạm
khuyến nông huyện Mê Linh giai ñoạn 2011 – 2013 61


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ix

DANH MỤC SƠ ðỒ

STT Tên sơ ñồ Trang


Sơ ñồ 2.1: Mối quan hệ giữa nhà nước, khuyến nông và người dân 8
Sơ ñồ 3.1: Mạng lưới các công trình UBND và Nhà văn hóa thôn hiện trạng 38
Sơ ñồ 4.1: Sơ ñồ hệ thống khuyến nông Việt Nam 48
Sơ ñồ 4.2: Hệ thống tổ chức hoạt ñộng khuyến nông của Trạm khuyến nông
huyện Mê Linh 52
Sơ ñồ 4.3: Hệ thống chuyển giao KTTB ở huyện Mê Linh 55
Sơ ñồ 4.4: Tổ chức mạng lưới khuyến nông huyện Mê Linh có các bộ phận
chuyên trách 106




Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page x

DANH MỤC HỘP

STT Tên sơ ñồ Trang

Hộp 4.1: Cần có nhiều hơn những buổi tham quan hội thảo 67
Hộp 4.2: Cần có nhiều hỗ trợ cho nông dân hơn khi áp dụng các mô hình
trình diễn 71
Hộp 4.3: Cần có những giải pháp thiết thực ñể nâng cao chất lượng của
các mô hình 74
Hộp 4.4: Cần có nhiều chế ñộ cho CBKNVCS hơn 75
Hộp 4.5: Cần có giải pháp ñể người nhiều người nông dân ñược tham gia lớp
tập huấn hơn 90
Hộp 4.6: Cần thay ñổi phương pháp tập huấn 91



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page xi

DANH MỤC VIẾT TẮT

CBKN
BQ
BVTV
CC
CLB
CNH – HðH
HTX
KNVCS
KN
KHCN
KH
KHKT
KCN
PTTH
SL
SXNN
TBKT
TTKN
TT
TAHH
TTTM
Tr.ñ
UBND

Cán bộ khuyến nông

Bình quân
Bảo vệ thực vật
Cơ cấu
Câu lạc bộ
Công nghiệp hóa – hiện ñại hóa
Hợp tác xã
Khuyến nông viên cơ sở
Khuyến nông
Khoa học công nghệ
Kế hoạch
Khoa học kỹ thuật
Khu công nghiệp
Phát thanh truyền hình
Số lượng
Sản xuất nông nghiệp
Tiến bộ kỹ thuật
Trung tâm khuyến nông
Thực tế
Thức ăn hỗn hợp
Trung tâm thương mại
Triệu ñồng
Ủy ban nhân dân


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1

PHẦN I. ðẶT VẤN ðỀ

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài

Trong những năm qua, hệ thống khuyến nông nước ta không ngừng ñược
củng cố và phát triển, thực sự ñã trở thành cầu nối trong việc chuyển giao tiến bộ
khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất. Khuyến nông là một quá trình, một hệ thống
các hoạt ñộng nhằm truyền bá kiến thức và huấn luyện tay nghề cho nông dân, ñưa
ñến cho họ những hiểu biết ñể họ có khả năng tự giải quyết những vấn ñề gặp phải
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, nâng cao thu nhập, cải thiện ñời sống, xóa ñói
giảm nghèo,nâng cao dân trí trong cộng ñồng nông thôn. Công tác khuyến nông giữ
một vai trò quan trọng công cuộc hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn, ñặc biệt
trong chương trình xây dựng nông thôn mới. Tuy nhiên, trước những yêu cầu, thách
thức mới cho một nền Nông nghiệp phát triển bền vững, trong cơ chế thị
trường.Công tác khuyến nông rất cần ñược nghiên cứu sâu hơn ñể nâng cao hiệu
quả của hoạt ñộng này.
Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt ñới gió mùa rất thuận lợi cho sản xuất
nông nghiệp, có diện tích ñất ñai rộng lớn, phì nhiêu, hệ thống sông ngòi phong phú
ñã tạo nên bức tranh ña dạng về sản phẩm nông nghiệp: Vùng núi - trung du với tập
ñoàn cây công nghiệp như cao su, cà phê, chè, kết hợp với chăn nuôi ñại gia súc
như trâu, bò, ñặc biệt là bò sữa. Vùng ñồng bằng chủ yếu là sản xuất cây lương thực
như lúa, ngô, khoai; cây công nghiệp ngắn ngày như: mía, ñậu tương, rau màu khoai
tây, cà chua, Vùng ven biển chủ yếu là nuôi trồng và khai thác thủy sản. Nhìn
chung tiềm năng nông nghiệp của nước ta rất lớn và ñược xếp vào các nước hàng
ñầu thế giới về xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp.
Bên cạnh những thuận lợi trên nông nghiệp nước ta vẫn gặp một số khó khăn và
bất cập, ñó là quy mô sản xuất hàng hóa nhỏ, chưa tập trung, nông dân chưa mạnh dạn
ñầu tư do thiếu vốn, thiếu kiến thức KHKT và khó tìm ñầu ra cho sản phẩm,
Việt Nam ñang trên tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng,
ngành nông nghiệp nước ta nói chung và tổ chức khuyến nông nói riêng sẽ có nhiều
thuận lợi trong hoạt ñộng. Nhận thấy thời cơ này, ðảng và nhà nước ñã có những
chính sách nhằm tăng cường và củng cố hoạt ñộng khuyến nông như: Nghị ñịnh số
13/1993/Nð-CP của Chính phủ ñược ban hành, chính thức thành lập tổ chức


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2

khuyến nông Việt Nam; Nghị ñịnh số 56/2005/Nð-CP ñã bổ sung cho nghị ñịnh số
13/1993/Nð-CP; Nghị ñịnh số 02/2010/Nð-CP của chính phủ về khuyến nông
khuyến ngư thay thế cho nghị ñịnh số 56/2005/Nð-CP ñã chỉ ra vai trò chuyển giao
tiến bộ kỹ thuật, hoạt ñộng khuyến nông ñịnh hướng theo cơ chế thị trường.
Mê Linh là một huyện nằm ở phía Bắc thành phố Hà Nội, giáp sân bay Quốc
tế Nội Bài, là ñịa danh gắn với tên tuổi của nữ tướng Hai Bà Trưng, là ñịa phương
có diện tích sản xuất cây thực phẩm như: Rau, quả, củ ; cây lương thực: lúa,
ngô ðạc biệt là sản xuất các loại hoa tươi và các sản phẩm chăn nuôi như: Thịt bò,
thịt lợn, thịt gia cầm cung cấp cho thủ ñô Hà Nội Hàng năm Mê Linh cung cấp
cho người tiêu dùng Thủ ñô hàng trăm nghìn tấn rau, củ, quả, gạo, thực phẩm thịt
gia súc, gia cầm an toàn,… Tuy mới ñược sáp nhập về Hà Nội ñược gần 5 năm
nhưng huyện Mê Linh ñã có những thay ñổi rõ rệt ñời sống vật chất tinh thần của
nhân dân trong huyện từ ñó cũng ñược nâng lên. Mê Linh nổi tiếng với nghề trồng
hoa, là nơi cung cấp số lượng lớn hoa tươi các loại cho cả nước nhất là vào những
ngày lễ tết. Tuy Mê Linh có ñiều kiện thuận lợi trong trồng trọt và chăn nuôi, nhưng
những cánh ñồng mang lại giá trị thu nhập cao hàng trăm triệu ñồng/ha, những trang
trại chăn nuôi cung cấp hàng trăm tấn gia súc, gia cầm số lượng còn ít. Nguyên
nhân là do việc ñầu tư với quy mô nhỏ lẻ, manh mún, thiếu kiến thức về KHKT,
vốn ñầu tư của các hộ nông dân còn hạn chế, do vậy hầu hết các các trang trại vẫn
chưa khai thác ñược hết tiềm năng lợi thế nông nghiệp của ñịa phương, nhiều dự án
xây dựng nên ñất nông nghiệp trong huyện ñã bị thu hồi tương ñối nhiều. Do ñó,
người dân phải ñối mặt với nhiều vần ñề như: thiếu ñất ñể sản xuất nông nghiệp,
thiếu trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, thiếu kiến thức ñể nâng cao năng suất lao ñộng….
Hiện nay, công tác khuyến nông tại Mê Linh vẫn còn bộc lộ nhiều bất cập như:
Khuyến nông viên cơ sở tham gia chỉ mang tính phối hợp, chưa ñóng vai trò chính,
chưa phát huy tính chủ ñộng, sáng tạo, ñịnh mức hỗ trợ chưa ñầy ñủ và phù hợp, …
ðặc biệt kinh phí thù lao cho cán bộ khuyến nông còn thấp chưa ñáp ứng ñược nhu

cầu và thu hút ñược ñội ngũ cán bộ khuyến nông viên cơ sở nhiệt tình tham gia. Các
mô hình trình diễn ñều rất khả quan, kết quả tốt hơn cách sản xuất truyền thống cả
về năng suất và chất lượng nhưng hầu hết các mô hình triển khai xong ñều không
ñược nhân rộng,…

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3

ðể tháo gỡ các khó khăn trên, thời gian gần ñây các cấp, các ngành huyện
Mê Linh ñã quan tâm ñến việc phát triển nông nghiệp và coi hoạt ñộng khuyến
nông thực sự có vai trò hết sức quan trọng trên ñịa bàn huyện.
Xuất phát từ ñiều kiện thực tế và ñược sự phân công của khoa KT & PTNT
tôi xin tiến hành ñề tài “Hoạt ñộng Khuyến nông trên ñịa bàn huyện Mê Linh -
Thành phố Hà Nội”. Nhằm ñánh giá ñược bức tranh tổng quát về hoạt ñộng
khuyến nông của huyện, từ ñó nghiên cứu ñưa ra những giải pháp ñể hoàn thiện
nâng cao hiệu quả hoạt ñộng khuyến nông tại huyện Mê Linh, ñồng thời kiến nghị
thành phố bổ xung một số chính sách khuyến nông tạo ñiều kiện hỗ trợ nông dân
nâng cao thu nhập, quy hoạch vùng hàng hóa tập trung, ñưa nền nông nghiệp từ nhỏ
lẻ, phân tán, manh mún thành nền nông nghiệp hiện ñại.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
ðánh giá về thực trạng hoạt ñộng khuyến nông của huyện Mê Linh trong
những năm gần ñây, từ ñó ñề xuất một số giải pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu
quả hoạt ñộng khuyến nông của huyện Mê Linh.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
1. Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt ñộng khuyến nông.
2. ðánh giá thực trạng hoạt ñộng khuyến nông của huyện Mê Linh trong
những năm gần ñây.
3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng khuyến nông của huyện
Mê Linh.

4. ðề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng
khuyến nông của huyện Mê Linh trong thời gian tới.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu, khảo sát
- ðối tượng nghiên cứu: Hệ thống tổ chức hoạt ñộng khuyến nông huyện Mê Linh
- ðối tượng khảo sát: Các cán bộ khuyến nông của huyện, cán bộ khuyến
nông của một số xã ñiển hình, nông dân tham gia hoạt ñộng khuyến nông…

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu của ñề tài
- Nội dung nghiên cứu: ðề tài tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt ñộng
khuyến nông và ñề xuất một số giải pháp chủ yếu ñể nâng cao hiệu quả hoạt ñộng
khuyến nông trên ñịa bàn huyện Mê Linh.
- Phạm vi về không gian: ðề tài ñược thực hiện nghiên cứu tại huyện Mê
Linh, thành phố Hà Nội
- Phạm vi thời gian: Số liệu thu thập ñược từ các số liệu ñã công bố trong
khoảng thời gian từ năm 2010 ñến năm 2013.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5

PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở lý luận của ñề tài
2.1.1. Các khái niệm liên quan ñến hoạt ñộng khuyến nông
2.1.1.1. Các khái niệm về khuyến nông
Trong những năm gần ñây ñược sự quan tâm của ðảng và Nhà nước, công
tác khuyến nông ñược ñẩy mạnh và phát triển rộng khắp ở tất cả các tỉnh, huyện ñã

hình thành tổ chức khuyến nông. Vậy khuyến nông là gì?
- Khuyến nông theo nghĩa hẹp: khuyến nông là sử dụng thành tựu khoa học
kĩ thuật của các cơ quan nông - lâm - ngư nghiệp, các trung tâm khoa học nông
nghiệp – lâm nghiệp ñể phổ biến, mở rộng các kết quả nghiên cứu tới nông dân
bằng các phương pháp thích hợp ñể họ có thể áp dụng nhằm thu ñược nhiều nông
sản hơn. Với khái niệm này thì khuyến nông chỉ là chuyển giao kỹ thuật ñơn thuần.
ðể giúp người nông dân thực hiện ñược việc trên, một mặt khuyến nông phải giải
quyết cây, con, kỹ thuật chăm sóc. Trong thực tiễn sản xuất nông thôn, người nông
dân không phải chỉ có yêu cầu như vậy, mà sản phẩm của họ làm ra còn phải tiêu
thụ ở ñâu? Giá cả như thế nào ñể họ có lợi nhất? Chính vì thế mà ở nhiều nơi, nhiều
nước ñịnh nghĩa của khuyến nông ñã ñược thay thế bằng một nghĩa rộng.
- Khuyến nông theo nghĩa rộng: ngoài việc hướng dẫn cho nông dân tiến bộ
kỹ thuật mới, còn phải giúp họ liên kết lại với nhau ñể chống lại thiên tai, tiêu thụ
sản phẩm, hiểu biết các chính sách, luật pháp của Nhà nước, giúp người nông dân
phát triển khả năng tự quản lý, ñiều hành, tổ chức các hoạt ñộng xã hội như thế nào
cho ngày càng tốt hơn.
Người Pháp trước kia hiểu khuyến nông theo nghĩa hẹp là: “Phổ cập nông
nghiệp”. Nay họ cũng chuyển sang hiểu theo nghĩa rộng là: “Phát triển nông nghiệp”.
Cổ xưa ở Trung Quốc có câu “ Thần nông giáo dân nghệ ngũ cốc” Vua Thần
nông ñã làm công tác khuyến nông, giáo huấn cho nông dân trồng lúa, ngô, khoai sắn…
Maunder 1973 (GS Trần Văn Hà. Khuyến nông học - trang 31, Nxb Nông
nghiệp, Hà Nội - 1998) ñã ñịnh nghĩa khuyến nông như: “Một dịch vụ hoặc hệ
thống giúp nông dân hiểu biết những phương pháp canh tác và kỹ thuật cải tiến,
tăng hiệu quả sản xuất và thu nhập, làm cho mức sống của họ tốt hơn và nâng cao
trình ñộ giáo dục của cuộc sống nông thôn”.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6

E.E.Swanson và J.B. Clear thì ñịnh nghĩa khuyến nông là: “Một phương

pháp ñộng, nhận thông tin có lợi tới người nông dân và giúp họ thu ñược những
kiến thức, kỹ năng và những quan ñiểm cần thiết ñể sử dụng một cách có hiệu quả
thông tin kỹ thuật này”.
Chu - Yuan - Wu ñịnh nghĩa khuyến nông theo nghĩa rộng là: “Một hoạt
ñộng có tích cách giáo dục bao gồm việc tổ chức nông dân ñến việc thực hiện chính
sách nông nghiệp”.
Ở Inñônêsia quan niệm khuyến nông là: “ Giúp nông dân có ñược tay nghề
và kiến thức tốt hơn, nâng cao hơn những nhận thức ñúng ñắn ñể hướng tới ñổi mới
và tạo niềm tin cho họ trong sản xuất và trong cuộc sống. Quan ñiểm cơ bản là giúp
người nông dân tự lo cho bản thân mình ñể họ có thể giải quyết những vấn ñề của
chính họ bằng việc áp dụng tốt hơn trong sản xuất nông nghiệp và những hoạt ñộng
kinh doanh”.
Khái niệm khuyến nông ở Việt Nam: “Khuyến nông là cách ñào tạo và rèn
luyện tay nghề cho nông dân, ñồng thời giúp họ hiểu ñược những chủ trương, chính
sách về nông nghiệp, những kiến thức về kỹ thuật, kinh nghiệm về quản lý kinh tế,
những thông tin về thị trường ñể họ có ñủ khả năng ñể giải quyết ñược các vấn ñề
của gia ñình và cộng ñồng nhằm ñẩy mạnh sản xuất, cải thiện ñời sống, nâng cao
dân trí, góp phần xây dựng và phát triển nông thôn mới. Như vậy, khuyến nông là
cách giáo dục ngoài học ñường cho nông dân, khuyến nông là quá trình vận ñộng,
quảng bá, khuyến cáo kéo dài cho nông dân theo nguyên tắc tự nguyện, chứ không
áp ñặt, mệnh lệch. Nó là một quá trình tiếp thu dần dần và tự giác của nông dân”.
(PGS.TS Nguyễn Văn Long, giáo trình Khuyến nông, 2006).
Qua các ñịnh nghĩa khác nhau về khuyến nông, có thể tóm lại khuyến nông
là một hệ thống các biện pháp giáo dục nông dân nhằm ñẩy mạnh phát triển sản
xuất nông nghiệp, nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần cho nông dân, xây
dựng và phát triển nông thôn mới.
2.1.1.2. Khái niệm về hoạt ñộng khuyến nông
Hoạt ñộng khuyến nông bao gồm: ñào tạo, tập huấn; thông tin tuyên truyền;
trình diễn và nhân rộng mô hình; tư vấn và dịch vụ khuyến nông; hợp tác quốc tế về
khuyến nông.



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7

Như vậy, hoạt ñộng khuyến nông có thể hiểu ñơn giản là tiến hành các hoạt ñộng
khuyến nông có những việc làm có liên quan ñến nhau một cách chặt chẽ nhằm mục ñích
là hệ thống các biện pháp giáo dục nông dân ñẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp,
nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần cho nông dân. Hay là những hoạt ñộng có liên
quan chặt chẽ với nhau về cách ñào tạo và rèn luyện tay nghề cho nông dân, các hoạt
ñộng giúp họ hiểu ñược những chủ trương, chính sách về nông nghiệp, những kiến thức
về kỹ thuật, kinh nghiệm về quản lý kinh tế, những thông tin về thị trường ñể họ có ñủ
khả năng ñể giải quyết ñược các vấn ñề của gia ñình và cộng ñồng nhằm ñẩy mạnh sản
xuất, cải thiện ñời sống, nâng cao dân trí, góp phần xây dựng và phát triển nông thôn mới.
2.1.1.3. Vai trò của ñánh giá hoạt ñộng khuyến nông
ðánh giá hoạt ñộng khuyến nông là rất quan trọng trong tiến trình thực hiện các
hoạt ñộng khuyến nông.
- ðánh giá hoạt ñộng khuyến nông nhằm xem xét những hoạt ñộng khuyến
nông ñang thực hiện có ñem lại hiểu quả cho người dân hay không.
- ðánh giá hoạt ñộng khuyến nông cho biết những hoạt ñộng khuyến nông trên
ñịa bàn có thực sự phù hợp và cần thiết với yêu cầu của người dân, có giúp cho người
dân phát triển kinh tế một cách hợp lí.
- ðánh giá hoạt ñộng khuyến nông giúp các nhà quản lí hoạt ñộng khuyến nông
nhìn nhận bộ máy khuyến nông ñang thực hiện ñã thực sự tốt.
- ðánh giá hoạt ñộng khuyến nông ñể xem xét mối liên kết của bốn nhà trong
thực hiện công tác khuyến nông ñã chặt chẽ và ñem lại hiệu quả.
- ðánh giá hoạt ñộng khuyến nông giúp cho các CBKN, các nhà quản lí hoạt
ñộng khuyến nông ñiều chỉnh kịp thời những mặt hạn chế cũng như ñưa ra giải pháp
thay ñổi phù hợp nhất cho công tác khuyến nông ñể hoạt ñộng khuyến nông luôn mang
lại hiệu quả nhất.

2.1.2. Vai trò, mục tiêu, nguyên tắc của hoạt ñộng khuyến nông
2.1.2.1. Vai trò của hoạt ñộng khuyến nông
• Cầu nối
Mối quan hệ giữa nhà nước, cơ quan nghiên cứu, khuyến nông và nông dân
ñược thể hiện ở sơ ñồ sau:


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8



Sơ ñồ 2.1: Mối quan hệ giữa nhà nước, khuyến nông và người dân

ðảng và Nhà nước là cơ quan ban hành các chủ trương, chính sách, ñường lối
và pháp luật ñể người dân thực hiện theo. Hệ thống khuyến nông góp phần ñưa các
chủ trương, ñường lối, chính sách của ðảng và Nhà nước ñến gần với người dân và
ñi vào cuộc sống của người dân hơn. Thông qua hệ thống khuyến nông người dân
phản ánh nhu cầu, nguyện vọng và mong muốn của mình ñến ðảng và Nhà nước.
Từ ñó, ðảng và nhà nước sẽ có những chủ trương, chính sách, ñường lối ñúng ñắn
và thực tế hơn.
Hệ thống Khuyến nông là cầu nối giữa cơ quan nghiên cứu và người dân. ðặc
biệt là các cơ quan nghiên cứu về giống cây trồng, vật nuôi, vật tư hỗ trợợnong
nghiệp, phục vụ sản xuất Vì cơ quan nghiên cứu là nơi nghiên cứu và phát triển các
kỹ thuật ứng dụng tiên tiến ñể giúp người dân nâng cao năng suất và cải thiện ñời
sống. Người dân thông qua hệ thống KN tiếp nhận kỹ thuật mới và phản hồi lại
những hạn chế và khó khăn mà người dân gặp phải ñể cơ quan nghiên cứu khắc
phục ñể phù hợp hơn với ñiều kiện sản xuất và sử dụng ngoài thực tế.
• Hướng dẫn và chuyển giao
Vai trò của KN là vận ñộng, tuyên truyền, hướng dẫn, giúp ñỡ người dân áp

dụng kỹ thuật tiên tiến vào quá trình sản xuất. ðây là nhiệm vụ hàng ñầu và có vai
Nhà nước
C
ơ quan
nghiên cứu
- Viện
- Trường
- Trung tâm
- Doanh

nghiệp


Khuy
ế
n nông

- KN nhà
nước
- KN phi
chính phủ
- KN công
ty, doanh
nghiệp
Ngư

i dân

- Nông dân
- Công

nhân
- Tiểu
thương
Chính sách Nhu cầu của người dân

Ti
ế
n b


kỹ thuật
Nhu cầu
Ti
ế
n b


k


thuật, cơ sở
Nhu cầu

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9

trò vô cùng quan trọng. Có thể nói, việc chuyển giao kỹ thuật mới vào sản xuất cho
người dân là cả một quá trình, ñòi hỏi người là công tác KN không chỉ giỏi về
chuyên môn nghiệp vụ mà phải có kinh nghiệm thực tế. Như vậy, mới có thể vận
ñộng, lôi cuốn nhiều người dân cùng tham gia và áp dụng, từ ñó nâng cao nằn xuất

và chất lượng cho sản phẩm nông nghiệp, ñồng thời góp phần vào xây dựng nông
thôn mới một cách bền vững. Vì vậy, nhu cầu hướng dẫn và chuyển giao ñang là
nhu cầu cần thiết hiện nay.
• Xóa ñói, giảm nghèo
Có thể nói số lượng người ñói, nghèo hiện nay chiếm phần ñông là người nông
dân, sống ở nông thôn và làm nghề nông. Do ñó, hoạt ñộng khuyến nông hướng vào
việc chuyển giao kiến thức, ñào tạo kỹ năng, trợ giúp nâng vật chất, kỹ thuật cho
người dân ñể họ vươn lên sản xuất, từ ñó nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần và
trình ñộ dân trí Như vậy, KN ñã trực tiếp tham gia vào quá trình xóa ñói, giảm
nghèo cho người dân.
Căn cứ vào nguyện vọng của người dân, những khó khăn mà họ gặp phải,
khuyến nông sẽ tư vấn giúp họ vượt qua khó khăn, hướng dân cho họ cách làm,
chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ ñể họ thu ñược thêm nhiều sản phẩm hơn, chất
lượng sản phẩm tốt hơn trên cơ sở ñó tăng thu nhập cho gia ñình họ, từng bước
vươn lên cuộc sống lo ñủ hơng. ðặc biệt trong giai ñoạn hiện nay, nhiều hộ nông
dân tuy có ñủ vốn, lao ñộng, kinh nghiệm sản xuất, xong chưa nắm ñược những
kiến thức cơ bản về sản xuất hàng hóa, về thị trường tiêu thụ Do vậy, KN cần
trang bị cho họ những kiến thức này ñể họ tự tin bước vào thị trường.
• Liên kết các tổ chức xã hội
Lực lượng cán bộ khoa học kỹ thuật ở cácViện, trường, trung tâm nghiên cứu
khoa học, các trường ñào tạo không những có trình ñộ chuyên môn cao mà còn có
tâm huyết với nghề. ðây là lực lượng cơ bản tạo ra khoa học công nghệ mới ñể cho
KN chuyển giao ñến người dân, ñồng thời tham gia trực tiếp vào hoạt ñộng khuyến
nông, ñể chuyển giao kỹ thuật cho nông dân và giúp nông dân ñẩy mạnh sản xuất.
• Liên kết người nông dân
Nền nông nghiệp nước ta mang tính tự túc, tự cấp, manh mún nên hiệu quả
cong thấp. Vì vậy, nhiều hộ nông dân nhận thấy cần phải liên kết hợp tác với nhau

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10


ñể cùng nhau ñẩy mạnh sản xuất, nâng cao hiệu quả. Thực hiện chính sách ñổi mới
trong nông nghiệp ñã phát huy ñược tính sáng tạo, khắc phục sự ỷ lại, trông chờ của
người dân, hạn chế ñược những tiêu cực phát sinh ở nông thôn
Từ khi có tổ chức khuyến nông, nhất là khuyến nông viên cơ sở thì các câu lạc
bộ khuyến nông ñã ñi vào hoạt ñộng. ðây là nơi tập trung, hội tụ nông dân cùng
nhau trao ñổi kinh nghiệp, kỹ thuật, giúp ñỡ nhau về công lao ñộng, vốn và từ ñây
những mối quan hệ, tình làng nghĩa xóm ngày càng khăng khít và tốt ñẹp hơn.
• Người thầy, người bạn, người học trò của nông dân
Nhiệm vụ của KN là chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho người nông
dân, do ñó, cán bộ khuyến nông (CBKN) phải thực sự là người “thầy” của nông dân,
biết ñược nguyện vọng và tâm tư của nông dân, truyền ñạt kiến thức của mình ñể họ
có thể hiểu và làm ñược.
ðồng thời CBKN phải gần gũi nông dân, cùng nông dân tháo gỡ khó khăn
vướng mắc, giúp ñỡ chỉ bảo tận tình, trở thành người bạn trung thành của nông dân.
Mỗi vùng, mỗi ñịa phương ñều có những kinh nghiệm quý báu khác nhau. Do
ñó, thông qua việc tiếp xúc, làm việc với nông dân, CBKN phải học tập, lĩnh hội những
kinh nghiệm sản xuất, những sáng tạo trong sản xuất của nông dân ñể truyền ñạt lại cho
những nông dân khác, vùng khác khi ñó KN trở thành học trò của nông dân.
• Vai trò của khuyến nông trong chương trình xây dựng nông thôn mới
Nhiệm vụ trọng tâm trong xây dựng nông thôn mới là tăng thu nhập cho nông
dân thì công tác khuyến nông ñóng vai trò quan trọng trong việc giúp cho các ñịa phương
xây dựng và thực hiện có hiệu quả các dự án phát triển sản xuất; ñẩy mạnh ứng dụng các
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất ñể nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả; tổ
chức liên kết sản xuất gắn với tiêu thuản phẩm … nhằm giúp cho người dân nâng cao thu
nhập, giảm tỷ lệ hộ nghèo, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mang tính bền vững, ổn ñịnh
góp phần quan trọng trong việc ñẩy nhanh tiến trình thực hiện Chương trình mục tiêu
Quốc gia xây dựng nông thôn mới ở ñịa phương
.
2.1.2.2. Mục tiêu và nguyên tắc của hoạt ñộng khuyến nông

Theo Nghị ñịnh số 02/Nð-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến
nông quy ñịnh mục tiêu và nguyên tắc hoạt ñộng khuyến nông Việt Nam có những
nội dung chủ yếu sau:

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11

• Mục tiêu của hoạt ñộng khuyến nông
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của người sản xuất ñể tăng thu nhập,
thoát ñói nghèo, làm giàu thông qua các hoạt ñộng ñào tạo nông dân về kiến thức,
kỹ năng và các hoạt ñộng cung ứng dịch vụ ñể hỗ trợ nông dân sản xuất kinh doanh
ñạt hiệu quả cao, thích ứng các ñiều kiện sinh thái, khí hậu và thị trường.
Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất
hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm ñáp ứng nhu cầu
trong nước và xuất khẩu; thúc ñẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp,
nông thôn, xây dựng nông thôn mới, bảo ñảm an ninh lương thực quốc gia, ổn ñịnh kinh
tế - xã hội, bảo vệ môi trường.
Huy ñộng nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham
gia khuyến nông.
• Nguyên tắc hoạt ñộng của khuyến nông
Xuất phát từ nhu cầu của nông dân và yêu cầu phát triển nông nghiệp của
Nhà nước.
Phát huy vai trò chủ ñộng, tích cực và sự tham gia tự nguyện của nông dân
trong hoạt ñộng khuyến nông.
Liên kết chặt chẽ giữa cơ quan quản lý, cơ sở nghiên cứu khoa học, các
doanh nghiệp với nông dân và giữa nông dân với nông dân.
Xã hội hóa hoạt ñộng khuyến nông, ña dạng hóa dịch vụ khuyến nông ñể
huy ñộng nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt
ñộng khuyến nông.
Dân chủ, công khai, có sự giám sát của cộng ñồng.

Nội dung, phương pháp khuyến nông phù hợp với từng vùng miền, ñịa bàn
và nhóm ñối tượng nông dân, cộng ñồng dân tộc khác nhau.
2.1.3. Nội dung hoạt ñộng khuyến nông
Theo Nghị ñịnh số 02/Nð-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến
nông quy ñịnh hoạt ñộng khuyến nông Việt Nam có những nội dung chủ yếu sau:

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12

- Bồi dưỡng, tập huấn và ñào tạo
+ Bồi dưỡng, tập huấn cho người sản xuất về chính sách, pháp luật, tập huấn,
truyền nghề cho nông dân về kỹ năng sản xuất, tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh
trong các lĩnh vực khuyến nông;
+ Tập huấn cho người hoạt ñộng khuyến nông nâng cao trình ñộ chuyên môn
nghiệp vụ.
- Thông tin, tuyên truyền
+ Phổ biến chủ trương, ñường lối của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước thông qua hệ thống truyền thông ñại chúng và các tổ chức chính trị xã hội;

+ Phổ biến tiến bộ khoa học và công nghệ, các ñiển hình tiên tiến trong sản xuất
kinh doanh thông qua hệ thống truyền thông ñại chúng, tạp chí khuyến nông, tài liệu
khuyến nông, hội nghị, hội thảo, hội thi, …, diễn ñàn và các hình thức thông tin tuyên
truyền khác; xuất bản và phát hành ấn phẩm khuyến nông;
+ Xây dựng và quản lý dữ liệu thông tin của hệ thống thông tin khuyến nông.
- Trình diễn và nhân rộng mô hình
+ Xây dựng mô hình trình diễn và các tiến bộ khoa học công nghệ phù hợp
với từng ñịa phương, nhu cầu của người sản xuất và ñịnh hướng của ngành, các mô
hình sản xuất tốt gắn với tiêu thụ sản phẩm;
+ Xây dựng các mô hình công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp;
+ Xây dựng mô hình tổ chức, quản lý sản xuất, kinh doanh nông nghiệp hiệu

quả và bền vững;
+ Chuyển giao kết quả khoa học và công nghệ từ các mô hình trình diễn,
ñiển hình sản xuất tiên tiến ra diện rộng.
- Tư vấn và dịch vụ khuyến nông
Nội dung tư vấn dich vụ bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
+ Tư vấn, hỗ trợ chính sách, pháp luật về: ñất ñai, thủy sản, thị trường, khoa
học công nghệ, áp dụng kinh nghiệm tiên tiến trong sản xuất, quản lý, kinh doanh
về phát triển nông nghiệp, ngư nghiệp.
+ Dịch vụ trong các lĩnh vực: pháp luật, tập huấn, ñào tạo, cung cấp thông tin,
chuyển giao khoa học công nghệ, xúc tiến thương mại, thị trường giá cả, ñầu tư tín

×