1
PHT TRIN H THNG NGN HNG VIT NAM TRC
YấU CU HI NHP KINH T QUC T
PGS., TS. Nguyn Th Mựi
Hc vin Ti chớnh
1. H thng ngõn hng Vit nam hin nay
Sau gn hai nm Vit nam tr thnh thnh viờn ca WTO, nn kinh t
Vit nam cú nhiu chuyn bin tớch cc, trong ủú h thng ngõn hng ủó cú s
phỏt trin mnh c v s lng v cht lng. Vic thc hin cỏc cam kt WTO
ủó mang lại nhiều thời cơ mới, những hiệu ứng tích cực của việc gia nhập
WTO lên tăng trởng kinh tế sẽ tạo thêm nhiều cơ hội kinh doanh cho h
thng ngõn hng. Tớnh ủn 31 thỏng 8 nm 2008, h thng ngõn hng Vit nam
gm 4 NHTMNN; 06 NHLD; 37 NHTMCP; 44 chi nhỏnh NHTM nc ngoi;
14 cụng ty ti chớnh; 13 cụng ty cho thuờ ti chớnh; 998 QTDND
1
, ủó v ủang
tng bc chuyn dn ti mt h thng tng thớch ca cỏc nn kinh t ủang ni
v mi phỏt trin.
S phỏt trin ca h thng ngõn hng ủó ủúng gúp tớch cc
vo quỏ trỡnh ủi mi v thỳc ủy tng trng kinh t, ủy nhanh quỏ trỡnh thc
hin cụng nghip hoỏ - hin ủi hoỏ, to nhiu vic lm mi cho ngi lao ủng,
tng bc n ủnh sc mua ủng tin. Nm 2007 v 8 thỏng ủu nm 2008, mc
dự bi cnh kinh t trong nc v quc t din bin rt phc tp, nhng H
thng ngõn hng Vit Nam vn tip tc khng ủnh l mt kờnh dn vn ch yu
cho nn kinh t. S cnh tranh gay gắt trong hot ủng ngõn hng ủó tạo
động lực to lớn cho cải cách và đổi mới triệt để hn. Cú th ủim qua nhng
kt qu ni bt ca h thng ngõn hng trờn cỏc mt c bn sau:
- V huy ủng vn v cho vay: H thng ngõn hng ủó cung cp mt
lng vn ln cho nn kinh t, chim khong 17 -18% GDP v trờn 50% vn
ủu t ton xó hi. c bit, nm 2007, tng ngun vn huy ủng ủt 1.404
1
Hin cú trờn 30 b h s ca NH nc ngoi ( xin m chi nhỏnh v NH 100% vn nc ngoi ti Vit nam),
NHNN ủó chp thun v nguyờn tc mt s NH: HSBC; ANZ; Stardard chereted; Citibank. Cú 21 h s xin
thnh lp NHTMCP trong nc. Va qua ủó cú hai ngõn hng ủc cp phộp, ủú l Ngõn hng Liờn Vit v
Ngõn hng Tiờn phong ca FPT. Ngun Bỏo tin phong ngy 2.8.2008
2
ngàn tỷ ñồng, tăng gần 40% so với năm 2006, trong ñó vốn huy ñộng từ dân cư
và các tổ chức kinh tế chiếm 80%.
Bảng 1: Tốc ñộ tăng huy ñộng vốn và cho vay
Huy ñộng vốn và cho vay
20.9%
27.5%
34.6%
39.6%
27.2%
20.6%
24.8%
53.0%
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
2004 2005 2006 2007
Huy ñộng vốn
Tăng trưởng tín dụng
Tổng dư nợ tín dụng năm 2007 tăng 53%, là năm có tốc ñộ tăng trưởng
tín dụng cao nhất trong thời gian qua, trong ñó dư nợ thương mại tăng 49%, các
khoản ñầu tư vào giấy tờ có giá tăng gấp hơn lần năm 2006. ðóng góp lớn vào
tốc ñộ tăng trưởng này là nhóm các NHTMCP ñô thị, với mức tăng trưởng tín
dụng lên ñến 117%, kéo theo sự phân chia lại thị phần tín dụng. Nếu năm 2005,
thị phần tín dụng của các NHTMCP chỉ chiếm 15%, thì ñến cuối năm 2007 ñã
lên 26,5%%
2
- Về qui mô vốn tự có của hệ thống ngân hàng cũng ñược cải thiện nhiều.
ðối với các NHTMNN, ngoài việc Chính phủ cấp vốn bằng trái phiếu Chính
phủ ñặc biệt, thì các ngân hàng cũng bằng nhiều giải pháp như trích từ lợi
nhuận, phát hành trái phiếu dài hạn ñể tăng vốn cấp 2.., nên vốn tự có của từng
ngân hàng cũng ñược cải thiện ñáng kể. Các NHTMCP ngoài việc phát hành cổ
phiếu ñể tăng vốn, thì năm 2007 còn chứng kiến sự tham gia của các nhà ñầu tư
chiến lược nước ngoài vào một số ngân hàng cổ phần ñô thị
3
. Sự hiện diện của
các ngân hàng nước ngoài tại các NHCP Việt nam, ñã giúp cho các ngân hàng
nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua kinh nghiệm quản lý, tiếp thu công nghệ
2
Thị phần của NHTMNN 56,9%; NHTMCP 26,5%, NHLD& chinhánh NHTMNN 9,4%, CTTC,CTCTTC và
QTðN 3,9%, khác 3,3%. Nguồn: NHNN năm 2008.
3
ANZ tham gia 10% vào Sacombank; HSBC tham gia 10% vào techcombank; Standar Chertered tham gia 8,6%
vào ACB; OCBC tham gia 20% vào Vpbank; UOB tham gia 10% vào phương Nam Bank; Deutsche Bank tham
gia 10% vào Habubank; Sumitomo Mitsui tham gia 15% vào Eximbank…
3
tiên tiến, có nhiều cơ hội ñể thu hút khách hàng. Vì thế, thị phần của các NHCP
tăng lên nhanh, ñiều này cho thấy, càng mở rộng cửa cho vốn góp của các ngân
hàng nước ngoài, lĩnh vực ngân hàng càng ñược quốc tế hoá một cách ñáng kể.
Vốn tự có của toàn hệ thống năm 2007 tăng 55,84% so với năm 2006, năng lực
tài chính cũng ñược cải thiện rõ rệt.
Bảng 2: Vốn tự có của một số NHTM Việt nam ( ñến 31.12.2007)
(Qui ñổi theo tỷ giá USD/VND: 16.000)
Vốn ñiều lệ (Triệu USD)
827.2
93.75
157.5
125
125
125
278
175
164
187.5
125
143.75
100
650
468
472
0 100 200 300 400 500 600 700 800 900
NHTM CỔ PHẦN
Ngoại Thương
Hàng Hải
Kỹ Thương
Nhà Hà Nội
Quốc Tế
Quân ðội
Sài gòn Thương tín
Xuất Nhập Khẩu
Á Châu
ðông Nam á
Ngoài Quốc Doanh
An Bình
ðông Á
NHTM NHÀ NƯỚC
NH No&PTNT VN
NH ðTPT VN
NH Công thương VN
- Các dịch vụ ngân hàng ñược cung cấp ñã ña dạng hơn về số lượng và
chất lượng ñược cải thiện rõ rệt. ði ñầu trong việc phát triển các sản phẩm/dịch
vụ mới là các chi nhánh ngân hàng nước ngoài và ngân hàng liên doanh. Theo
cam kết từ 1/4/2007, các ngân hàng 100% vốn nước ngoài ñược phép thành lập,
nhưng ñến nay Ngân hàng nhà nước mới cấp phép cho duy nhất cho Ngân hàng
Hồng Công - Thượng Hải ( HSBC). Sự xuất hiện của ngân hàng 100% vốn nước
ngoài tạo nên sức cạnh tranh kép ñối với các ngân hàng trong nước, bởi vừa tăng
4
thêm số lượng nhà cung cấp, vừa tạo sức ép cạnh tranh thông qua chất lượng sản
phẩm và tính chuyên nghiệp trong phục vụ. Nhiều ngân hàng ñã ñưa ra các loại
dịch vụ huy ñộng vốn, cho vay, thanh toán có ñộ an toàn cao kèm nhiều tiện ích,
với giá/ phí hợp lý ñể phục vụ khách hàng.
- Về khả năng sinh lời của hệ thống NHVN. Năm 2007, kết quả kinh
doanh của các NHTM tăng 54%, nhóm NHTMCP ñô thị có tốc ñộ tăng cao nhất
118%, nhóm ngân hàng nước ngoài tăng 57%. Các chỉ số ROA, ROE ñều sấp sỉ
hoặc cao hơn thông lệ chung. Lĩnh vực ngân hàng trong thời gian vừa qua vẫn
ñược coi là lĩnh vực kinh doanh “ siêu lợi nhuận”, cổ tức của một số ngân hàng
rất cao
4
, nợ xấu chỉ chiếm 2,2% tổng dư nợ , giảm so với năm 2006( năm 2006
là 2,65%).
Bảng 3; chỉ số ROE, ROA theo nhóm ngân hàng.
0
0.5
1
1.5
2
2.5
Hệ thống NHTM Nhà
Nước
NHTMCP ðô
Thị
NH Liên
Doanh
Chi nhánh
NHNN
%
2006
2007
15.74
15.84
17.31
15.48
13.24
14.38
11.5
16.41
15.2
18.9
0
2
4
6
8
10
12
14
16
18
20
Hệ thống NHTM Nhà
Nước
NHTMCP ðô
Thị
NH Liên
Doanh
Chi nhánh
NHNN
%
2006
2007
- Năm 2007 là năm hệ thống ngân hàng Việt Nam tiếp tục ñược củng cố,
trong số 5 NHTMNN, ñã cổ phần hoá ñược Ngân hàng Ngoại thương Việt nam (
mặc dù còn nhiều vấn ñề cần trao ñổi: giá IPO, lựa chọn nhà ñầu tư chiến lược,
vấn ñề quản trị ngân hàng sau cổ phần hoá…); NHCT và NHðT cũng ñang tích
cực triển khai công việc cổ phần hoá gắn với việc thành lập tập ñoàn theo lộ
trình ñã ñặt ra. Các NHTMCP ñều có phương án tăng vốn, thực hiện chiến lược
mở rộng thị phần và nâng cao chất lượng hoạt ñộng.
Tuy nhiên, sau gần hai năm là thành viên của WTO, tiến trình tự do hoá
khu vực tài chính diễn ra một cách nhanh chóng, hệ thống ngân hàng Việt nam
4
Nguồn: BHTGVN
5
mặc dù ñã có nhiều chuyển biến tốt, nhưng những gì diễn ra trong gần hai năm
qua, ñã bộc lộ nhiều bất ổn, thể hiện trên 4 khía cạnh sau:
Thứ nhất; Năng lực tài chính rất thấp, sức cạnh tranh chưa cao.
Dù hệ số an toàn vốn tối thiểu của các ngân hàng Việt nam ñều ñạt chuẩn
theo yêu cầu của NHNN( CAR: 8%)
5
, nhưng qui mô vốn tự có của các NHTM
còn quá nhỏ. Theo số liệu ở bảng 2, NHN
0
&PTNT có qui mô vốn lớn nhất trong
các NHTMNN, song cũng chỉ ñạt khoảng 650 triệu USD, thấp xa so với một số
ngân hàng thương mại của một số quốc gia trong khu vực.
Bảng 2: Qui mô vốn chủ sở hữu của một số NHTM trong khu vực
Quy mô vốn chủ sở hữu của một số NHTM trong khu vực
2,950.5
3,963
7,332
9,526
3,674.2
4,214
667.5
9,579
0
2,000
4,000
6,000
8,000
10,000
12,000
BangKok
(Thái Lan)
MayBank
(Malaysia)
Lippo Bank
(Indonesia)
Woori (Hàn
Quốc)
Kookmin
(Hàn Quốc)
Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Với hơn 37 NHTM cổ phần, nhưng quy mô vẫn nhỏ, hiện chỉ có một số ít
ngân hàng có vốn trên 200 triệu USD và cũng chỉ có một số ngân hàng có trang
bị hệ thống ngân hàng lõi (core banking). Vốn tự có thấp, khả năng tích luỹ từ
nội bộ rất nhỏ, thì việc chống ñỡ với những hiện tượng ñột biến rút tiền gửi,
thiếu hụt thanh khoản của hệ thống NH Việt nam là rất yếu và một kịch bản khó
tránh khỏi ñối với các ngân hàng có qui mô nhỏ là sát nhập, hợp nhất, mua lại (
M&A).
Thứ hai; Năng lực quản trị và yếu tố công nghệ còn yếu.
Cho ñến nay hiểu và vận dụng quản trị một ngân hàng hiện ñại thế nào
cho hiệu quả vẫn là vấn ñề còn mới ñối với nhiều ngân hàng Việt nam. Cách
5
¾ NHTMNN ñạt theo thông lệ 8%, chỉ có NHN
0
&PTNT ñạt 7,4%, các NHTMCP ñều ñạt >8%. nguồn NHNN