Nhóm 4 (lệ phí tòa án – chi phí tố tụng – bài tập)
A. Lệ phí tòa án:
I. Lệ phí tòa án:
1. Khái niệm : Lệ phí tòa án là số tiền mà đương sự, người yêu cầu phải nộp
khi yêu cầu tòa án cấp giấy tờ hoặc giải quyết việc dân sự.
2. Phân loại : Căn cứ vào điều 127 khoản 3 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi bổ
sung năm 2011 (BLTTDS hiện hành), điều 4 Pháp lệnh
PL10/2009/UBTVQH12 (pháp lệnh Án phí, lệ phí toà án năm 2009), có thể
chia lệ phí tòa án thành các nhóm sau:
a. Lệ phí giải quyết việc dân sự.
b. Lệ phí công nhận và cho thi hánh tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự
của tòa án nước ngoài, quyết định của trọng tài nước ngoài.
c. Lệ phí các việc dân sự liên quan đến hoạt động Trọng tài thương mại Việt
Nam.
d. Các loại lệ phí khác
3. Mức lệ phí :
a. Lệ phí giải quyết việc dân sự: quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 6
Điều 26 và các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 7 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân
sự: (Căn cứ vào phần II mục 1 danh mục ban hành kèm theo pháp lệnh án
phí, lệ phí tòa án năm 2009)
o Mức lệ phí sơ thẩm là 200.000 đồng
o Mức lệ phí phúc thẩm là 200.000 đồng
- Nghĩa vụ nộp tiền lệ phí trong giải quyết việc dân sự: (Căn cứ vào điều
130 Bộ luật TTDS sửa đổi bổ sung năm 2011 và điều 39, 40 pháp lệnh
10/2009):
o Sơ thẩm: Người yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự phải chịu lệ
phí sơ thẩm không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay
không chấp nhận đơn yêu cầu của họ, trừ trường hợp không phải
nộp lệ phí Tòa án hoặc được miễn nộp lệ phí Tòa án theo quy định
của Pháp lệnh này.
o Phúc thẩm: Người kháng cáo không phải chịu lệ phí phúc thẩm
trong trường hợp yêu cầu kháng cáo của họ được Tòa án chấp
nhận; phải chịu lệ phí phúc thẩm trong trường hợp yêu cầu kháng
cáo của họ không được Tòa án chấp nhận
Tòa chấp nhận Tòa không chấp nhận
Sơ thẩm Người yêu cầu chịu Người yêu cầu chịu
Phúc thẩm Người kháng cáo không
phải chịu
Người kháng cáo chịu
VD: A và B là có quan hệ vợ chồng và có con chung là C. Sau một thời gian
sống với nhau A và B nãy sinh mâu thuẫn. Cả hai quyết định ly hôn và chia tài
sản. A nộp đơn yêu cầu tòa án công nhận thuận tình ly hôn và được nuôi con vì
có điều kiện kinh tế tốt hơn. Tòa án nhân dân huyện mở phiên tòa sơ thẩm giải
quyết vụ việc trên và ra quyết định chấp nhận yêu cầu của A.
Biết rằng A không thuộc các trương hợp không phải nộp hoặc miễn tiền tạm
ứng lệ phí, lệ phí tòa án. Như vậy căn cứ vào khoản 2 điều 39 pháp lệnh 10/2009,
A phải chịu lệ phí sơ thẩm 200.000 đồng.
b. Lệ phí công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định
dân sự của tòa án nước ngoài, quyết định của trọng tài nước ngoài:
o Mức lệ phí đối với các trường hợp quy định tại điều 43 khoản 1
pháp lệnh 10/2009 là 2.000.000 đồng đối với cá nhân thường trú
tại Việt Nam, cơ quan, tổ chức có trụ sở chính tại Việt Nam và
4.000.000 đồng đối với cá nhân, không thường trú tại Việt Nam, cơ
quan, tổ chức không có trụ sở tại Việt Nam. (Căn cứ vào phần II
mục 3 danh mục ban hành kèm theo pháp lệnh 10/2009)
o Mức lệ phí đối với trường hợp kháng cáo quyết định của tòa án đối
vơi các yêu cầu quy định tại điều 43 khoản 1 pháp lệnh 10/2009
nhưng không được chấp nhận là 200.000 đồng. (Căn cứ vào phần
II mục 3 danh mục ban hành kèm theo pháp lệnh 10/2009)
Chủ thể thường trú,
có trụ sở chính tại
VN
Chủ thể không thường trú.
Không có trụ sở chính tại
VN
Người yêu cầu 2.000.000 đồng 4.000.000 đồng
Người kháng cáo nhưng
không được chấp nhận
200.000 đồng
VD: Tháng 1 năm 2010, công ty A có trụ sở chính tại VN và công ty B có
trụ sở tại TQ ký hợp đồng vận chuyển nguyên vật liệu. Trong quá trình thực
hiện hợp đồng công ty B đã không chuyển hàng như đúng hạn như hợp đồng và
gây thiệt hại cho công ty A. Tháng 2 năm 2010, công ty A đã khởi kiện công ty
B lên tòa án nước ngoài tại TQ và yêu cầu công ty B bồi thường thiệt hại cho
công ty A. Tòa án đã ra quyết định chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn là công
ty A.
Sau đó, công ty A nộp đơn yêu cầu Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi
hành tại Việt Nam quyết định trên. Như vậy căn cứ vào điểm a khoản 1 điều 43
pháp lệnh 10/2009, đây là trường hợp công ty A phải có nghĩa vụ nộp lệ phí tòa
án. Căn cứ vào phần II mục 3 danh mục ban hành kèm theo pháp lệnh này,
công ty A phải chịu mức lệ phí 2 triệu đồng.
c. Lệ phí giải quyết các việc dân sự liên quan đến hoạt động Trọng tài
thương mại tại Việt Nam: (Căn cứ vào phần II mục 2 danh mục ban
hành kèm theo pháp lệnh 10/2009)
Loại lệ phí Mức lệ phí
Lệ phí yêu cầu Tòa án chỉ định trọng tài viên, thay đổi
trọng tài viên
200.000 đồng
Lệ phí yêu cầu Tòa án xem xét tại quyết định của Hội
đồng trọng tài về thỏa thuận trọng tài, về thẩm quyền
giải quyết vụ tranh chấp của Hội đồng trọng tài
300.000 đồng
Lệ phí yêu cầu Tòa án áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện
pháp khẩn cấp tạm thời liên quan đến trọng tài
500.000 đồng
Lệ phí kháng cáo quyết định của Tòa án liên quan đến
trọng tài
300.000 đồng
d. Các loại lệ phí khác: quy định tại phần II mục 4 danh mục ban hành kèm
theo pháp lệnh 10/2009
Loại lệ phí Mức lệ phí
Lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản 1.000.000 đồng
Lệ phí xét tính hợp pháp của cuộc đình công 1.000.000 đồng
Lệ phí bắt giữ tàu biển 5.000.000 đồng
Lệ phí bắt giữ tàu bay 5.000.000 đồng
Lệ phí thực hiện ủy thác tư pháp của Tòa án nước ngoài
tại Việt Nam
5.000.000 đồng
Lệ phí cấp bản sao giấy tờ, sao chụp tài liệu tại Tòa án I.1 ồng/trang
4. Tạm ứng lệ phí trong giải quyết việc dân sự
a. Khái niệm: Là khoản tiền mà người yêu cầu phải nộp cho tòa án trước
khi tòa mở phiên họp giải quyết việc dân sự. Gồm tiền tạm ứng lệ phí sơ
thẩm và tiền tạm ứng lệ phí phúc thẩm
b. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự : (Căn cứ vào
điều 130 Bộ luật TTDS sửa đổi bổ sung năm 2011 và điều 39, 40 pháp
lệnh 10/2009)
- Sơ thẩm: Người nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết những việc dân sự
quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều 26 và các khoản 1, 2, 3, 4, 5
và 7 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng lệ
phí Tòa án, trừ trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án
hoặc được miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án theo quy định của Pháp
lệnh này.
- Phúc thẩm: Người kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự quy định
tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều 26 và các khoản 1, 4, 5 và 7 Điều 28
của Bộ luật tố tụng dân sự phải nộp tiền tạm ứng lệ phí phúc thẩm, trừ
trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án hoặc được miễn
nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án theo quy định của Pháp lệnh này.
c. Thời hạn nộp và mức tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm, phúc thẩm (Căn cứ
vào điều 41 pháp lệnh 10/2009)
- Người phải nộp tiền tạm ứng lệ phí có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng lệ phí
sơ thẩm, phúc thẩm trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng lệ phí, trừ trường
hợp có lý do chính đáng.
- Người có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm, phúc thẩm giải quyết
việc dân sự phải nộp tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm, phúc thẩm giải quyết
việc dân sự bằng mức lệ phí giải quyết việc dân sự.
Người nộp tiền tạm ứng lệ phí Mức nộp
Sơ thẩm Người nộp đơn yêu cầu Bằng mức lệ phí
Phúc thẩm Người kháng cáo Bằng mức lệ phí
5. Thời hạn nộp các loại lệ phí Tòa án khác:
Căn cứ vào điều 49 pháp lệnh 10/2009:
Người yêu cầu Tòa án giải quyết các việc quy định tại các điều từ Điều 42 đến
Điều 48 của Pháp lệnh này phải nộp lệ phí cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại
Điều 9 của Pháp lệnh này trong thời hạn do pháp luật quy định.
Người kháng cáo quyết định của Tòa án quy định tại khoản 4 Điều 42, điểm d
khoản 1 Điều 43 của Pháp lệnh này phải nộp tiền tạm ứng lệ phí kháng cáo trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp
lệ phí kháng cáo, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
6. Cơ quan thu tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí Tòa án :
Căn cứ vào điều 9 pháp lệnh 10/2009:
a. Cơ quan thi hành án dân sự thu các loại lệ phí Tòa án quy định tại các
khoản 1, 4 và 5 Điều 4; điểm d khoản 1 Điều 43 của Pháp lệnh này.
b. Tòa án thu lệ phí Tòa án quy định tại các khoản 3, 6 và 8 Điều 4; khoản 4
Điều 42 của Pháp lệnh này.
c. Bộ Tư pháp thu lệ phí Tòa án quy định tại khoản 2 và khoản 7 Điều 4 của
Pháp lệnh này.
d. Cơ quan có thẩm quyền thu lệ phí Tòa án quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều này có thẩm quyền thu tiền tạm ứng lệ phí Tòa án.
7. Xử lý tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí Tòa án:
Việc xử lý tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí tòa án cơ bản giống như việc xử lý tiền
rạm ứng án phí, án phí được quy định tại điều 18 pháp lênh 10/2009 như sau:
1. Toàn bộ án phí, lệ phí Tòa án thu được phải nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân
sách nhà nước tại kho bạc nhà nước.
2. Tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí Tòa án được nộp cho cơ quan có
thẩm quyền thu quy định tại Điều 9 của Pháp lệnh này để gửi vào tài khoản
tạm giữ mở tại kho bạc nhà nước và được rút ra để thi hành theo quyết định
của Tòa án.
3. Người đã nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí Tòa án phải chịu án
phí, lệ phí Tòa án thì ngay sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực
thi hành số tiền tạm ứng đã thu được phải chuyển vào ngân sách nhà nước.
4. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí Tòa án
được hoàn trả một phần hoặc toàn bộ số tiền đã nộp theo bản án, quyết định
của Tòa án thì cơ quan đã thu tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí Tòa án
phải làm thủ tục trả lại tiền cho họ.
5. Trường hợp việc giải quyết vụ việc dân sự, vụ án hành chính bị tạm đình
chỉ, thì tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp được xử lý
khi vụ việc được tiếp tục giải quyết.
6. Trường hợp vụ việc dân sự, vụ án hình chính bị đình chỉ theo quy định tại
khoản 1 Điều 192 của Bộ luật tố tụng dân sự hoặc các điểm a, b và c khoản
1 Điều 41 của Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính thì số tiền
tạm ứng án phí đã nộp được sung vào công quỹ nhà nước.
7. Trường hợp việc giải quyết vụ việc dân sự, vụ án hành chính bị đình chỉ
theo quy định tại khoản 2 Điều 192 của Bộ luật tố tụng dân sự hoặc khoản 3
Điều 41 của Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính thì tiền tạm
ứng án phí được trả lại cho người đã nộp tiền tạm ứng án phí.
8. Trường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu theo quy
định tại khoản 3 Điều 320, khoản 2 Điều 325, khoản 3 Điều 331 và khoản 2
Điều 336 của Bộ luật tố tụng dân sự thì tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp
được sung vào công quỹ nhà nước.
9. Trường hợp Tòa án xét xử giám đốc thẩm hủy bản án, quyết định phúc
thẩm, giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm đúng pháp luật của Tòa án cấp
dưới đã bị hủy hoặc bị sửa; Tòa án xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản
án, quyết định của Tòa án đã xét xử vụ án và đình chỉ giải quyết vụ án thì
phải xem xét, quyết định về án phí, lệ phí Tòa án.
II. Các trường hợp miễn, không phải nộp tạm ứng lệ phí, lệ phí tòa án:
1. Những trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí Tòa án :
(Căn cứ điều 12 Pháp lệnh 10/2009)
a. Người lao động nộp đơn yêu cầu Tòa án mở thủ tục phá sản doanh
nghiệp, hợp tác xã;
b. Ban chấp hành công đoàn cơ sở yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của
cuộc đình công;
c. Đại diện tập thể người lao động yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của
cuộc đình công;
d. Cơ quan, tổ chức yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật;
e. Việc kiểm sát kháng nghị các quyết định của Tòa án theo thủ tục phúc
thẩm.
2. Những trường hợp được miễn toàn bộ tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí tòa án :
Căn cứ vào điều 13 Pháp lệnh 10/2009, cá nhân, hộ gia đình thuộc diện
nghèo theo quy định của Chính phủ được miễn nộp toàn bộ tiền tạm ứng lệ
phí, lệ phí Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 4 của Pháp lệnh này.
3. Những trường hợp được miễn nộp một phần tiền tạm ứng án phí, tiền
tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí Tòa án: (Căn cứ vào điều 14 Pháp lệnh
10/2009)
a. Người có khó khăn về kinh tế được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc xác
nhận, thì được Tòa án cho miễn nộp một phần tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí
Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 4 của Pháp lệnh này.
b. Mức tiền được miễn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không
được vượt quá 50% mức tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí,
lệ phí Tòa án mà người đó phải nộp.
Đối tượng Không phải
nộp
Miễn nộp
một phần
Miễn nộp
toàn bộ
Người lao động nộp đơn yêu cầu Tòa
án mở thủ tục phá sản doanh nghiệp,
hợp tác xã
X
Ban chấp hành công đoàn cơ sở yêu
cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc
đình công
X
Đại diện tập thể người lao động yêu
cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc
đình công
X
Cơ quan, tổ chức yêu cầu Tòa án hủy
việc kết hôn trái pháp luật
X
Việc kiểm sát kháng nghị các quyết X
định của Tòa án theo thủ tục phúc thẩm
Cá nhân, hộ gia đình thuộc diện nghèo
theo quy định của Chính phủ
X
Người có khó khăn về kinh tế được Ủy
ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi
người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức
nơi người đó làm việc xác nhận
X
4. Thủ tục giải quyết miễn tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí tòa án :
a. Thủ tục:
Người đề nghị được miễn tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí tòa án phải có đơn đề nghị
nộp cho tòa án có thẩm quyền và kèm theo các tài liệu, chứng cứ chứng minh.
Đơn đề nghị được miễn tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí tòa án phải có đầy đủ các nội
dung quy định tại điều 15 pháp lệnh 10/2009:
- Ngày, tháng, năm làm đơn;
- Họ, tên, địa chỉ của người làm đơn;
- Lý do và căn cứ đề nghị miễn tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án
phí, lệ phí Tòa án;
- Xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc
cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc đối với trường hợp quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều 14 của Pháp lệnh này.
b. Thẩm quyền:
Thẩm quyền xem xét đơn đề nghị miễn tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí tòa án được
quy định tại điều 17 pháp lệnh 10/2009 như sau:
- Trước khi thụ lý việc dân sự, Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công
có thẩm quyền xét đơn đề nghị miễn tiền tạm ứng lệ phí Tòa án.
- Thẩm phán được Chánh án Tòa án cấp sơ thẩm phân công có thẩm quyền
xét đơn đề nghị miễn tiền tạm ứng lệ phí phúc thẩm.
- Trước khi mở phiên họp sơ thẩm hoặc phúc thẩm, Thẩm phán được Chánh
án Tòa án phân công giải quyết việc dân sự có thẩm quyền xét miễn lệ phí
Tòa án cho đương sự có yêu cầu.
- Tại phiên họp, Thẩm phán hoặc Hội đồng giải quyết việc dân sự có thẩm
quyền xét miễn lệ phí giải quyết việc dân sự cho đương sự có yêu cầu khi ra
quyết định giải quyết nội dung việc dân sự.
B. Chi phí tố tụng:
Chi phí tố tụng bao gồm các loại chi phí sau:
+ Chi phí giám định
+ Chi phí định giá
+ Chi phí cho người làm chứng
+ Chi phí cho người phiên dịch, luật sư
+ Chi phí cho người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đượng sự
I. Chi phí giám định
1. Định nghĩa:
Là số tiền cần thiết và hợp lý phải trả cho công việc giám định và do tổ chức, cá
nhận thực hiện việc giám định căn cứ vào quy định của pháp luật. Ví dụ: chi phí
giám định nhận dạng chữ viết, chi phí giám định ADN… (quy định tại khoản 2
điều 135 BLTTDS)
Căn cứ theo Pháp lệnh chi phí giám định, định giá; chi phí cho người làm
chứng; người phiên dịch trong tố tụng Số:02/2012/UBTVQH1,3 chi phí giám
định trong tố tụng được chia làm 3 phần:
• Chi phí giám định do cơ quan tiến hành tố tụng trưng cầu giám định,
• Chi phí giám định do đương sự yêu cầu,
• Chi phí giám định trong các trường hợp khác.
Trong phạm vi bài học ta chỉ xét đến trường hợp khi đương sự yêu cầu trưng
cầu giám định.
2. Tạm ứng chi phí giám định:
Khi đương sự yêu cầu tòa án trưng cầu giám định thì sẽ được tòa án xem xét và
đứa ra quyết định trưng cầu giám định. Để thực hiện cho việc giám định thì tổ chức
cá nhân được tòa án trưng cầu giám định được nhận một khoản tiền do tòa án
quyết định tạm giao trước khi tiến hành thực hiện trưng cầu giám định.
Việc nộp khoản chi phí này được quy định tại điều 136 BLTTDS hiện hành như
sau:
1. Người yêu cầu trưng cầu giám định phải nộp tiền tạm ứng chi phí giám định,
trừ trường hợp các bên đương sự có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định
khác.
2.Trong trường hợp các bên đương sự thoả thuận lựa chọn tổ chức giám định
hoặc cùng yêu cầu về cùng một đối tượng trưng cầu giám định thì mỗi bên đương
sự phải nộp một nửa số tiền tạm ứng chi phí giám định, trừ trường hợp các bên
đương sự có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
3. Xử lý tiền tạm ứng chi phí giám định đã nộp
Trong trường hợp tiền tạm ứng chi phí giám định đã nộp thì căn cứ theo quy
định của điều 137 của BLTTDS hiện hành thì sẽ xử lý như sau:
1. Trong trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí giám định không phải
nộp chi phí giám định thì người phải nộp chi phí giám định theo quyết định của
Toà án phải hoàn trả cho người đã nộp tiền tạm ứng chi phí giám định.
2. Trong trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí giám định phải nộp chi
phí giám định, nếu số tiền tạm ứng đã nộp chưa đủ cho chi phí giám định thực tế
thì họ phải nộp thêm phần tiền còn thiếu đó; nếu số tiền tạm ứng đã nộp cao hơn
chi phí giám định thực tế thì họ được trả lại phần tiền còn thừa đó.
Sau khi có kết quả giám định người giám định được trả thù lao và các chi phí bỏ
ra cho việc giám định. Những khoản tiền này gọi là chi phí giám định. Về nguyên
tắc nghĩa vụ nộp tiền chi phí giám định thuộc về bên có lỗi trong việc giám định.
Vì vậy khi các bên trong các bên đương sự không có thỏa thuận nào khác hoặc
pháp luật không có quy định nào khác thì nghĩa vụ nộp tiền chi phí giám định được
xác định theo điều 138 của BLTTDS hiện hành
4. Nghĩa vụ nộp tiền chi phí giám định
Trong trường hợp các bên đương sự không có thoả thuận khác hoặc pháp luật
không có quy định khác thì nghĩa vụ nộp tiền chi phí giám định được xác định như
sau:
1. Người yêu cầu trưng cầu giám định phải nộp tiền chi phí giám định, nếu kết
quả giám định chứng minh yêu cầu của người đó là không có căn cứ;
2. Người không chấp nhận yêu cầu trưng cầu giám định phải nộp tiền chi phí
giám định, nếu kết quả giám định chứng minh yêu cầu của người yêu cầu trưng cầu
giám định là có căn cứ.
Ngoài ra còn có các vấn đề khác liên quan có thể xem them từ điều 11 đến điều
30 của Pháp lệnh chi phí giám định, định giá; chi phí cho người làm chứng;
người phiên dịch trong tố tụngSố 02/2012/UBTVQH13
I. Chi phí định giá:
1. Định nghĩa:
Chi phí định giá là số tiền cần thiết và hợp lý phải chi trả cho công việc định giá
do Hội đồng định giá tính căn cứ vào quy định của pháp luật ( xem thêm khoản 2
điều 139 của BLTTDS hiện hành)
2. Tạm ứng chi phí định giá:
Cũng giống như chi phí giám định, để thực hiện việc giám định tài sản thì cá
nhân tổ chức được tòa án yêu cầu giám định giá tài sản được nhận một khoản tiền
do tòa án quyết định tạm giao cho trước khi tiến hành việc định giá. Khoản tiền
này là khoản tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản, số tiền này sẽ do Hội đồng định
giá tạm tính để tiến hành việc định giá theo quyết định của Tòa án
Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí định giá được quy định tại điều 140 của
BLTTDS hiện hành như sau:
1. Người yêu cầu định giá phải nộp tiền tạm ứng chi phí định giá, trừ trường
hợp các bên đương sự có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
2. Trong trường hợp các bên đương sự không thống nhất được về giá mà yêu
cầu Toà án định giá hoặc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 92 của Bộ
luật này thì mỗi bên đương sự phải nộp một nửa số tiền tạm ứng chi phí định giá.
3. Xử lý tiền tạm ứng chi phí định giá đã nộp:
Trong trường hợp tiền tạm ứng chi phí định giá đã nộp rồi thì xử lý theo điều
141 của BLTTDS hiền hành như sau:
1. Trong trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí định giá không phải nộp
chi phí định giá thì người phải nộp chi phí định giá theo quyết định của Toà án phải
hoàn trả cho người đã nộp tiền tạm ứng chi phí định giá.
2. Trong trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí định giá phải nộp chi
phí định giá, nếu số tiền tạm ứng đã nộp chưa đủ cho chi phí định giá thực tế thì họ
phải nộp thêm phần tiền còn thiếu đó; nếu số tiền tạm ứng đã nộp cao hơn chi phí
định giá thực tế thì họ được trả lại phần tiền còn thừa đó.
Nếu đương sự tự thỏa thuận được với nhau yêu cầu cá nhân hoặc cơ quan thực
hiện việc định giá thì họ trực tiếp nộp tiền tạm ứng chi phí định giá cho cá nhân
hoặc cơ quan tiến hành việc định giá theo yêu cầu của cá nhân hoặc cơ quan đó.
Nếu việc định giá do tòa án quyết định, thì trên cơ sở dự báo của cơ quan định
giá, tòa án thu tiền tạm ứng chi phí định giá và chi trả cho cơ quan định giá và phải
thanh toán vơi đương sự sau khi việc định giá thực hiện xong.
Sau khi có kết quả định giá tài sản thì người định giá tài sản được trả thù lao và
những chi phí bỏ ra cho việc định giá. Những khoản tiền này gọi là chi phí định giá
tài sản. Trong trường hợp các bên đương sự không có thỏa thuận nào khác hoặc
pháp luật không có quy định nào khác, nghĩa vụ nộp tiền chi phí định giá được quy
định theo quy định điều 142 của BLTTDS hiện hành
4. Nghĩa vụ nộp tiền chi phí định giá
Nghĩa vụ nộp tiền chi phí định giá được quy định tại điều 142 BLTTDS hiện
hành như sau:
Trong trường hợp các bên đương sự không có thoả thuận khác hoặc pháp luật
không có quy định khác thì nghĩa vụ nộp tiền chi phí định giá được xác định như
sau:
1. Người yêu cầu định giá phải nộp tiền chi phí định giá, nếu kết quả định giá
chứng minh yêu cầu của người đó là không có căn cứ;
2. Người không chấp nhận yêu cầu định giá phải nộp chi phí định giá nếu kết
quả định giá chứng minh yêu cầu của người yêu cầu định giá là có căn cứ;
3. Trong trường hợp các bên không thống nhất được về giá mà yêu cầu Toà án
định giá thì mỗi bên đương sự phải nộp một nửa số tiền chi phí định giá;
4. Trong trường hợp Toà án ra quyết định định giá quy định tại điểm b khoản 1
Điều 92 của Bộ luật này thì:
a) Mỗi bên đương sự phải nộp một nửa số tiền chi phí định giá nếu kết quả định
giá chứng minh quyết định định giá của Toà án là có căn cứ;
b) Toà án trả chi phí định giá nếu kết quả định giá chứng minh quyết định định
giá của Toà án là không có căn cứ;
5. Trong trường hợp định giá để chia tài sản chung thì mỗi người được chia tài
sản phải chịu phần chi phí định giá theo tỷ lệ giá trị phần tài sản mà họ được chia.
Ngoài ra còn có các quy định khác từ điều 38 đến 44 theo Pháp lệnh chi phí
giám định, định giá; chi phí cho người làm chứng; người phiên dịch trong tố
tụng Số: 02/2012/UBTVQH13
II. Chi phí cho người làm chứng:
1. Định nghĩa:
Người làm chứng là người biết các tình tiết liên quan tới nội dung vụ án và họ
tham gia tố tụng khi được tòa án triệu tập.
Chi phí cho người làm chứng là số tiền mà các đương sự phải nộp khi yêu cầu
người làm chứng tham gia tố tụng. Số tiền này được tính trên chi phí hợp lý cho
từng người là chứng cụ thể. Bao gồm: chi phí đi lại, chi phí và tiền thù lao cho
người làm chứng…
2. Chi phí cho người làm chứng :
Việc xác định người thanh toán chi phí được xác định theo điều 143 BLTTDS
hiện hành như sau:
1. Chi phí hợp lý và thực tế cho người làm chứng do đương sự chịu.
2. Người đề nghị Toà án triệu tập người làm chứng phải chịu tiền chi phí cho
người làm chứng nếu lời làm chứng phù hợp sự thật nhưng không đúng với yêu
cầu của người đề nghị. Trong trường hợp lời làm chứng phù hợp với sự thật và
đúng với yêu cầu của người đề nghị triệu tập người làm chứng thì chi phí này do
đương sự có yêu cầu độc lập với yêu cầu của người đề nghị chịu.
Ngoài ra còn có các quy định khác từ điều 47 đến điều 50 của Pháp lệnh chi
phí giám định, định giá; chi phí cho người làm chứng; người phiên dịch trong
tố tụng Số: 02/2012/UBTVQH13
III. Chi phí cho người phiên dịch:
1. Định nghĩa:
Căn cứ theo điều 69 của BLTTDS hiện hành, người phiên dịch là người có khả
năng dịch từ một ngôn ngữ khác ra tiếng Việt và ngược lại trong trường hợp có
người tham gia tố tụng không sử dụng được tiếng Việt. Người phiên dịch được các
bên đương sự thoả thuận lựa chọn và được Toà án chấp nhận hoặc được Toà án yêu
cầu để phiên dịch.
Việc định nghĩa chi phí cho người phiên dịch được quy đinh theo khoản 1 điều
144 của BLTTDS hiện hành như sau: “Chi phí cho người phiên dịch là khoản tiền
phải trả cho người phiên dịch trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự theo thoả
thuận của đương sự với người phiên dịch hoặc theo quy định của pháp luật.”
Ngoài ra, chi phí cho người phiên dịch được tính trên cơ sở hợp lý và dựa theo
quy định của pháp luật hoặc dựa theo sự thỏa thuận của đương sự và người phiên
dịch.
2. Nghĩa vụ thanh toán chu phí cho người phiên dịch:
Việc xác định nghĩa vụ thanh toán cho người phiên dịch được thực hiện theo
khoản 3 và khoản 4 của điều 144 của BLTTDS hiện hành như sau:
3. Chi phí cho người phiên dịch, cho luật sư do người có yêu cầu chịu, trừ
trường hợp các bên đương sự có thoả thuận khác.
4. Trong trường hợp Toà án yêu cầu người phiên dịch thì chi phí cho người
phiên dịch do Toà án trả.
Bên cạnh đó còn có một số quy định khác từ điều 51 đến điều 54 của Pháp
lệnh chi phí giám định, định giá; chi phí cho người làm chứng; người phiên
dịch trong tố tụng Số: 02/2012/UBTVQH13
V. Chi phí cho người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đượng sự
1. Định nghĩa:
Chi phí cho người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự là khoản tiền
mà đương sự phải trả khi yêu cầu người bảo vệ quyền lợi cho đương sự tham gia tố
tụng để bảo vệ quyền lợi cho họ. Chi phí cho người bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp cho đương sự được tính trên chi phí hợp lý và dựa theo quy định của pháp
luật hoặc dựa theo sự thỏa thuận của đương sự và người bảo vệ quyền lợi cho
đương sự
Cụ thể theo điều 144 khoản 2 của BLTTDS hiện hành: “Chi phí cho luật sư là
khoản tiền phải trả cho luật sư theo thỏa thuận của đương sự và luật sư trong phạm
vi quy định của văn phóng luật sư và theo quy định của pháp luật.”
Các chi phí cho người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự bao gồm:
Chi phí đi lại, chi phí và tiền thù lao cho người bảo vệ quyền lợi cho đương sự
2. Nghĩa vụ trả chi phí:
BLTTDS chỉ quy định căn cứ tính chi phí tố tụng cho người bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp cho đượng sự là luật sư. Khi yêu cầu luật sư tham gia tố tụng để bảo
vệ quyền lợi cho mình thì đương sự, người yêu cầu có nghĩa vụ trả chi phí cho luật
sư, và chi phí trên dựa trên sự thỏa thuận của đương sự và luật sư trong phạm vi
quy định của văn phòng luật sư và theo quy định của Pháp luật
Ngoài ra pháp luật còn quy định về nghĩa vụ thanh toán chi phí cho luật sư tại
khoản 3 điều 144 BLTTDS hiện hành như sau: “Chi phí cho người phiên dịch, luật
sư do người có yêu cầu chịu, trừ trương hợp các bên đương sự có thỏa thuận khác.
C. Bài tập:
1. Bài tập về lệ phí tòa án:
Anh A và chị B là vợ chồng có con chung chưa thành niên là C. Sau một thời gian
chung sống đã xảy ra mâu thuẫn, A và B đã quyết định ly hôn nhưng chưa nộp đơn
lên tòa án giải quyết. Sau đó thấy A thường hay có hành vi bạo lực đối với C, tháng
9/2009 chị B đã khởi kiện A ra tòa yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và hạn chế
quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên đối với A. Kết quả là Tòa án chấp
nhận toàn bộ yêu cầu của B và yêu cầu A nộp 500.000 đồng tiền lệ phí tòa án. Hỏi:
a) Trong TH trên việc tòa án xét xử sơ thẩm yêu cầu A nộp lệ phí tòa án như
vậy có đúng quy định của PL? Nếu chưa, trong vai trò là thẩm phán anh/chị
sẽ đưa ra quyết định về việc nộp lệ phí tòa án như thế nào cho hợp pháp?
Nêu căn cứ và giải thích.
b) Giả sử A kháng cáo yêu cầu hủy bỏ quyết định của tòa án xét xử sơ thẩm
nhưng tòa phúc thẩm xét y án sơ thẩm thì ai là người có nghĩa vụ nộp tiền
tạm ứng lệ phí? Mức nộp là bao nhiêu và thời hạn là bao lâu? Đương sự phải
nộp tiền tạm ứng lệ phí tại cơ quan nào? Nêu cơ sở pháp lý và giải thích.
c) Trong TH A là người thuộc diện nghèo theo quy định của CP được địa
phương xác nhận thì A có được miễn nộp toàn bộ tiền tạm ứng lệ phí hay
không?
d) TH sau khi thị lý vụ án, B chết và tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ
án theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 92 BLTTDS hiện hành thì tiền tạm
ứng lệ phí được xử lý như thế nào cho đúng quy định của PL?
2. Bài tập về chi phí tố tụng:
Gia đình ông bà A có 2 người con là C và D. Vào 9/2014 sau khi mất, ông A đã để lại di
chúc phân chia tài sản cho 2 người con. . Do xét thấy di chúc có nhiều điểm đáng ngờ
và chữ viết cũng như kiểu chữ , nên C đã không công nhận di chúc và cho đó là di chúc
giả của người anh trai mình hoặc người khác bịa đặt ra để đạt được mục đích lớn hơn
về tài sản.
Sau đó do lời qua tiếng lại nên đã nhờ Tòa án và xét xử. Và C yêu cầu tòa án trưng cầu
giám định về chữ viết đối với chữ viết trong di chúc, nhưng D không đồng ý . Do có
nhiều vấn đề còn khúc mắc, để giải quyết tranh chấp, Tòa án đã đồng ý với đề nghị
trưng cầu giám định của C
Hỏi:
a) Ai là người nộp tiền tạm ứng chi phí giám định? Nếu đối tượng nộp tiền tạm
ứng chi phí giám định là hộ nghèo theo quy định của Chính phủ có nhất thiết
phải nộp tiền tạm ứng chi phí giám định hay không?
b) Giả sử nếu C và D cùng thỏa thuận chọn Công ty TNHH Nippon Kaiji Kentei Việt
Nam làm tổ chức giám định thì ai là người trả tiền tạm ứng chi phí giám định?