Tải bản đầy đủ (.pdf) (4 trang)

CHI PHÍ điều TRỊ một số BỆNH LIÊN QUAN đến sử DỤNG THUỐC lá ở VIỆT NAM năm 2007

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.42 MB, 4 trang )

Y học thực hành (759) số 4/2011




86
3. Trịnh Hồng Sơn
Một số kỹ thuật trong mổ tiêu hóa
Y học thực hành, 2009, 8 (670) : 53- 57.
4. Trịnh Hồng Sơn, Phạm Quốc Đạt, Nguyễn Trờng
Giang, Bùi Trung Nghĩa, Nguyễn Thành Khiêm
Xử lý viêm phúc mạc sau dẫn lu mỏm tá tràng
không hiệu quả
Y học thực hành, 2011, 1 (748) : 60 63.
5. Chung RS, Church JM, van Stolk R:
Pancreas-sparing duodenectomy: Indications,
surgical technique, and results. Surgery 1995; 117: 254
259.
6. Degiannis. E, Boffard. K.
Duodenal Injury.
Bristish Journal of Surgery, 2000, 87, 1473- 1479.
7. Gregory G. Tsiotos, Michael G. Sarr.
Pancreas- Preserving Total Duodenectomy.
Dig Surg 1998;15: 398403.
8. Jai Dev Wig, Ashwinikumar Kudari, Thakur Deen
Yadav, Rudra Prasad Doley, Kishore Gurumoorthy,
Subramanya Bharathy, Naveen Kalra.
Pancreas Preserving Total Duodenectomy for
Complex Duodenal Injury.
JOP. J Pancreas (Online) 2009 Jul 6; 10(4): 425-
428.


9. Maher MM, Yeo CJ, Lillemoe KD, Roberts JR,
Cameron JL.
Pancreas-sparing duodenectomy for infra-ampullary
duodenal pathology.
Am J Surg 1996; 171:6267.
10. Michael W. Mỹller, Rolf Dahmen, Jửrg Kửninger,
Christoph W. Michalski, Ulf Hinz, Mark Hartel,
Martina Kadmon, Jửrg Kleeff, Markus W. Bỹchler,
Helmut Friess.
Is there an advantage in performing a pancreas-
preserving total duodenectomy in duodenal
adenomatosis?
The American Journal of Surgery. 2008, Volume
195, 6: 741-748.
11. Poves I, Burdio F, Alonso S, Seoane A.
Laparoscopic pancreas-sparing subtotal
duodenectomy.
JOP. 2011 Jan 5;12(1):62-5.
12 Piotr Paluszkiewicz, Wojciech Dudek, Kathryn
Lowery, Colin A Hart
Pancreas sparing duodenectomy as an emergency
procedure.
World Journal of Emergency Surgery. 2009, 4: 19.

CHI PHí ĐIềU TRị MộT Số BệNH LIÊN QUAN ĐếN Sử DụNG THUốC Lá
ở VIệT NAM NĂM 2007
Lơng Ngọc Khuê, Bộ Y tế

TểM TT:
Ti Vit Nam, thuc lỏ l nguyờn nhõn gõy ra 4.000

trng hp t vong hng nm, gp 4 ln s t vong do
tai nn giao thụng. Vic thu thp v a ra cỏc bng
chng v tỏc ng kinh t v sc khe ca hỳt thuc lỏ
l ht sc cn thit vỡ vy nghiờn cu ny c thc
hin vi mc tiờu: c tớnh cp nht v chi phớ iu tr 3
bnh (ung th phi, bnh phi tc nghn món tớnh v
bnh tim do thiu mỏu cc b), bao gm c cỏc chi phớ
iu tr ni trỳ, iu ngoi trỳ v t iu tr. Phng
phỏp nghiờn cu: Mụ t ct ngang. Kt qu: Tng chi
phớ iu tr COPD l 2.007.794.507.841 VND (US$
105.673.395 $US)/nm, tip theo l nhi mỏu c tim
(NMCT) (164.629.836.378 VND hoc 8.664.728 $US) v
ung th phi (132.061.155.335 VND, hoc 6.950.587
$US). Kt lun: Kt qu t nghiờn cu ny khng nh
mt thc t l hỳt thuc ó gõy ra nhng tn tht kinh t
ỏng k cho Vit Nam.
T khúa: Chi phớ iu tr, S dng thuc lỏ, Vit
Nam
UPDATE ESTIMATE OF TREATMENT COSTS FOR
THREE TOBACCO-RELATED DISEASES IN VIETNAM,
2007
Summary:
In Viet Nam, tobacco use is responsible for 40,000
deaths each year, four times the number of people that
die on the countrys roads each year. Objective: to
estimate treatment costs of three tobacco-related
diseases (i.e. lung cancer, respiratory chronic
obstructive diseases and ischemic heart diseases),
including inpatient costs, outpatient costs and self-
treatment costs. Design: Cross-sectional study.

Results: Annual treatment costs of lung cancer, COPO
and IDH are VND 2,007,794,507,841 ($US 105,673,395)
per year, followed by ischemic disease (VND
164,629,836,378, or $US 8,664,728) and then lung
cancer ($VN 132,061,155,335, or $US 6,950,587) .
Conclusion: The findings from this study confirm the
fact that smoking has caused significant losses for
Vietnam.
Keywords: Treatment cost, smoking, Vietnam
T VN
Vit Nam l mt trong nhng nc cú t l hỳt thuc
lỏ cao nht trờn th gii. T l hỳt thuc ca nhng
ngi t 15 tui tr lờn nm 2002 l 56,1% nam gii
v 1,8% n gii [4]. Vit Nam, thuc lỏ l nguyờn
nhõn gõy ra 4.000 trng hp t vong hng nm, gp 4
ln s t vong do tai nn giao thụng. Tỏc ng v kinh
t ca hỳt thuc lỏ cng rt ln. Nm 2002, ngi dõn
Vit nam ó chi ti 10.400 t ng cho cỏc sn phm
thuc lỏ. Mt nghiờn cu gn õy cho thy, Vit nam
cng ó phi chi ti trờn 1.160 t ng cho iu tr ung
th phi, bnh nhi mỏu c tim v cỏc bnh phi tc
nghn món tớnh, õy mi ch l 3 trong s 25 bnh do
hỳt thuc lỏ gõy ra [7].
Vic thu thp v a ra cỏc bng chng v tỏc ng
kinh t v sc khe ca hỳt thuc lỏ l ht sc cn thit.
Rose v cng s ó thc hin mt nghiờn cu v c
lng chi phớ bnh vin ca 3 bnh liờn quan n thuc
lỏ (ung th phi, bnh phi tc nghn món tớnh v nhi
mỏu c tim) vo nm 2005 [7]. Tuy nhiờn, nghiờn cu
trc õy ch tớnh n chi phớ iu tr ni trỳ ca cỏc

Y häc thùc hµnh (759) – sè 4/2011



87

bệnh này. Chi phí ngoại trú và tự điều trị chưa được tính
đến, vì vậy nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu
là ước tính cập nhật về chi phí điều trị 3 bệnh (ung thư
phổi, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính và bệnh tim do thiếu
máu cục bộ), bao gồm cả các chi phí điều trị nội trú, điều
ngoại trú và tự điều trị.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu
Hồ sơ, tài liệu, số liệu thứ cấp liên quan đến nội
dung nghiên cứu.
2. Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 3 – tháng 9 năm 2010
3. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
4. Phương pháp nghiên cứu: áp dụng phương
pháp của Ross và cộng sự gồm 3 bước [7]:
4.1. Bước 1: Đối với mỗi bệnh kể trên, ước lượng
chi phí điều trị trung bình cho
Một đợt điều trị nội trú (Ch): Sử dụng kết quả từ
nghiên cứu của Ross và cộng sự và hiệu chỉnh theo số
liệu trượt giá, sử dụng Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của
Tổng cục Thống kê [7].
o Một đợt điều trị ngoại trú (C
o

): Do không có số
liệu điều trị ngoại trú của 3 bệnh trên, nên phải áp dụng
phương pháp cổ điển là sử dụng số liệu từ nghiên cứu
của Ross và cộng sự và một nghiên cứu của Trường
Đại học Y Hà Nội về sử dụng dịch y tế và chi phí y tế hộ
gia đình cho các bệnh ung thư, COPD và nhồi máu cơ
tim [2], [7]. Ví dụ để ước lượng chi phí điều trị của 1
bệnh nhân bị ung thư phổi (C
o_lungcancer
), thì sử dụng số
tiền hộ gia đình phải chi trả để điều trị ngoại trú cho
bệnh nhân (đã được hiệu chỉnh theo tỷ lệ lạm phát)
(HP
o_cancer
) nhân với tỷ lệ giữa chi phí của một đợt điều
trị nội trú (được hiệu chỉnh theo tỷ lệ lạm phát)
(C
h_lungcancer
) và số tiền hộ gia đình phải chi trả cho một
đợt điều trị nội trú (HP
h_cancer
). Các chi phí trên đều đã
được hiệu chỉnh theo tỷ lệ lạm phát. 2 bệnh COPD và
nhồi máu cơ tim cũng làm tương tự
C
o_lungcancer=
HP
o_cancer * (
C
h_lungcancer /

HP
h_cancer)
C
o_COPD=
HP
o_respiratory * (
C
h_COPD /
HP
h_respiratory)
C
o_IHD=
HP
o_cardiovascular * (
C
h_IHD/
HP
h_cardiovascular)
Tự điều trị (C
s
): Do không có số liệu điều trị ngoại trú
của 3 bệnh này, nên cũng áp dụng phương pháp tương
tự như trên
C
s_lungcancer=
HP
o_cancer * (
C
h_lungcancer /
HP

s_cancer)
C
s_COPD=
HP
o_respiratory * (
C
h_COPD /
HP
s_respiratory)
C
s_IHD=
HP
o_cardiovascular * (
C
h_IHD/
HP
s_cardiovascular)
4.2. Bước 2: Đối với mỗi bệnh, ước lượng chi phí
quy thuộc chi hút thuốc lá (SAC) sử dụng hệ số quy
thuộc (SAF).
SAC
h
=C
h
* SAF
SAC
o
=C
o
* SAF

SAC
s
=C
s
* SAF
SAF được tính theo những bước sau [7]:
Ước lượng phần người hút thuốc trong số những
người được chẩn đoán là mắc 1 trong 3 bệnh trên. Tỷ lệ
hiện hút thuốc trong số những bệnh nhân mắc COPD
được dựa vào nguồn tài liệu tham khảo, và tỷ lệ hiện hút
thuốc trong số những bệnh nhân bị ung thư phổi được
lấy từ số liệu sẵn có của Viện Ung thư Quốc gia [8]. Tỷ
lệ hiện hút thuốc của những bệnh nhân nhồi máu cơ tim
được ước lượng từ số liệu của Bệnh viện Bạch Mai. Chi
phí của những người không hút thuốc được loại ra khỏi
phần chi phí quy thuộc do hút thuốc lá. Ví dụ, nếu có
100 bệnh nhân được chẩn đoán mắc COPD và tỷ lệ
hiện hút thuốc trong số những bệnh nhân này là 92%,
như vậy chỉ có 92% chi phí điều trị COPD được sử dụng
để tính hệ số quy thuộc.
Do cũng có những người không hút thuốc mắc
những bệnh liên quan đến thuốc lá, một số người có thể
quên những bệnh không liên quan đến tình trạng hút
thuốc của họ. Do vậy, chỉ một số nhỏ những người
không hút thuốc có bệnh được đưa vào phân tích. Ví dụ
nếu có 92 người hút thuốc và 8 người không hút thuốc
mắc COPD, giả định là 8 người có thể quên tình trạng
bệnh của họ nếu họ không hút thuốc lá. Do vậy, chỉ có
chi phí của 92,3% của những người hút thuốc được đưa
vào nghiên cứu tính nguy cơ quy thuộc.

Nghiên cứu giả định rằng những người hút thuốc
được chẩn đoán mắc những bệnh liên quan đến hút
thuốc lá sẽ phải chi trả ít nhất một khoản tiền tương
đương với mức chi y tế trung bình nếu họ không được
chẩn đoán là mắc những bệnh liên quan đến thuốc lá.
Do vậy chỉ những chi phí điều trị gần với chi phí trung
bình được đưa vào phân tích.
Việc ước lượng chi phí điều trị trung bình (tính riêng
cho điều trị nội trú, ngoại trú và tự điều trị) sử dụng số
liệu từ Tài khoá Y tế Quốc gia 2007 (về tổng chi phí y tế
hàng năm đối với điều trị nội trú, ngoại trú và tự điều trị),
số liệu từ Niên giám Thống kê Y tế 2008 (về tổng số
trường hợp nhập viện hàng năm), và số liệu từ Điều tra
Mức sống Dân cư 2006 (về tổng số bệnh nhân ngoại trú
và tự điều trị hàng năm). SAF của một bệnh được tính
bằng cách nhân các tỷ lệ phần trăm đã tính từ 3 bước
[1], [5], [8].
3. Bước 3: Đối với mỗi bệnh, tập hợp từng chi phí
riêng của mỗi đợt điều trị (tỷ lệ sử dụng dịch vụ y tế đối
với từng bệnh) ở Viẹt Nam trong thời gian 1 năm. Tuy
nhiên, chỉ hệ số của những chi phí y tế có liên quan đến
thuốc lá là được đưa vào tính toán do những bệnh này
cũng xảy ra ở những người không hút thuốc lá.
KẾT QUẢ
Bảng 1 thể hiện chi phí cho một đợt điều trị nội trú
(Ch) cho từng loại bệnh nghiên cứu. Vào năm 2007, chi
phí cho một đợt điều trị nội trú ung thư phổi, bệnh tắc
nghẽn đường hô hấp mãn tính và nhồi máu cơ tim lần
lượt là 14.406.178 đồng, 4.364.520 đồng và 36.604.143
đồng.


Bảng 1: Chi phí trung bình của một đợt điều trị nội trú, Việt Nam
Loại Chi phí năm 2005* Hiệu chỉnh theo trượt
giá **
Chi phí trung bình của một đợt điều trị nội trú đối với ung thư phổi (đồng) 12.358.000 14.406.178
Chi phí trung bình của một đợt điều trị nội trú đối với bệnh tắc nghẽn đường hô
hấp mãn tính (đồng)
3.744.000 4.364.520
Chi phí trung bình của một đợt điều trị nội trú đối với nhồi máu cơ tim (đồng) 31.400.000 36.604.143
Y häc thùc hµnh (759) – sè 4/2011




88
* Theo Ross và cộng sự. [7] ; **Tính toán có sử dụng CPI
Chi phí điều trị hàng năm của ung thư phổi, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) và bệnh tim do thiếu máu cục
bộ được trình bày trong bảng 2. Tổng chi phí điều trị COPD là 2.007.794.507.841 VND (US$ 105.673.395 $US)/năm,
tiếp theo là NMCT (164.629.836.378 VND hoặc 8.664.728 US$) và ung thư phổi (132.061.155.335 VND, hoặc
6.950.587 US$)
Bảng 2: Chi phí điều trị ung thư phổi, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) và bệnh tim do thiếu máu cục bộ,
năm 2007

Nội trú Ngoại trú Tự điều trị Tổng
Ung thư phổi 73.972.370.123 36.760.433.280 21.328.351.932 132.061.155.335
COPD 960.460.938.608 475.639.970.621 571.693.598.612 2.007.794.507.841
Bệnh tim do thiếu máu cục bộ 125.725.297.888 23.633.221.194 15.271.317.296 164.629.836.378
3 bệnh 1.160.158.606.619 536.033.625.095 608.293.267.840 2.304.485.499.554



Tổng chi phí các bệnh liên quan đến thuốc lá là
khoảng 2.304.485.499.554 VND ($US
121,288,711)/năm, hoặc khoảng 0,17% GDP của Viẹt
Nam năm 29007 và chiếm khoảng 2,4% của tổng chi
cho chăm sóc sức khỏe của Việt Nam.
Cơ cấu chi phí điều trị hàng năm của 3 bệnh trên
trong năm 2007 được trình bày trong hình 1. Đối với cả
3 bệnh, chi phí điều trị nội trị chiếm phần lớn nhất
(50,3%). Chi phí cho điều trị ngoại trú và tự điều trị là
23,3% và 16,4%.

56.0%
47.8%
76.4%
50.3%
27.8%
23.7%
14.4%
23.3%
16.2%
28.5%
9.3%
26.4%
Ung thư phổi COPD Bệnh tim TMCB Chung 3 bệnh
CP nhập viện CP ĐT ngoại trú Chi phí tự điều trị

Hình 1: Tổng chi phí điều trị hàng năm của 3 bệnh
năm 2007

BÀN LUẬN

Trong nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu đã đưa ra
được những số liệu cập nhật về gánh nặng kinh tế của
hút thuốc lá ở cấp quốc gia cho Việt Nam. Mặc dù các
hệ số SAF tính được trong nghiên cứu này thấp hơn
nghiên cứu của Ross (do chúng tôi áp dụng chi phí đièu
trị trung bình riêng cho điều trị nội trú.
Chi phí liên quan đến điều trị các bệnh liên quan đến
sử dụng thuốc lá là rất cao. Nếu tính cả chi phí khám
ngoại trú và tự điều trị thì chi phí sẽ tăng gấp đôi so với
năm 2005. Kết quả từ nghiên cứu này khẳng định một
thực tế là hút thuốc đã gây ra những tổn thất kinh tế
đáng kể cho Việt Nam.
Như đã được nhắc đến trong nghiên cứu của Ross,
phương pháp áp dụng trong nghiên cứu này có một số
hạn chế có thể dẫn đến ước lượng thấp hơn chi phí
thực tế [7]:
- Nghiên cứu của Ross và cs dựa vào cỡ mẫu nhỏ và
không đại diện cho Việt Nam.
- Số liệu để tính chi phí điều trị chỉ từ số liệu bệnh
viện và do vậy là hoàn toàn thấp hơn chi phí thực của
chăm sóc y tế của Việt Nam.
- Không có những số liệu gốc để ước lượng SAF do
vậy kết quả có thể thấp hơn thực tế.
- Chi phí tử vong liên quan đến thuốc lá chưa được
tính đến. Một nghiên cứu gần đây của Hồng Kông đã
ước tính chi phí tử vong liên quan đến thuốc lá chiếm
khoảng 30% tổng chi phí xã hội của hút thuốc lá [3].
- Chi phí của hút thuốc thụ động chưa được tính đến.
Nghiên cứu của Hồng Kông cho thấy chi phí hút thuốc
thu động chiếm khoảng 23% tổng chi phí hút thuốc [3].

- Nghiên cứu này chỉ quan tâm đén 3 bệnh liên quan
đến hút thuốc, do vậy đã không tính được đến tất cả
những tình trạng bệnh liên quan đến thuốc lá.
Chi phí liên quan đến sử dụng thuốc lá chắc chắn sẽ
còn cao hơn rất nhiều nếu chi phí liên quan đến tử vong
sớm được tính toán.
KHUYẾN NGHỊ
Tác hại của hút thuốc lá đã gây ra gánh nặng kinh tế
lớn cho xã hội ở Việt Nam do vậy những biện pháp phòng
chống thuốc lá cần phài được thực hiện mạnh mẽ hơn.
Nghiên cứu này đã cho thấy sự cần thiết phải có những
nghiên cứu đại diện và tổng hợp hơn về vấn đề này, như
cỡ mẫu đại diện hơn, ước tính SAF chính xác hơn, nên
bao gồm cả chi phí gián tiếp và chi phí liên quan đến tử
vong, nhiều bệnh hơn nên đưa vào nghiên cứu.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. General Statistics Office. Vietnam Living
Standard Survey. Hanoi, General Statistics Office, 2007.
2. Hanoi Medical Univeristy. Pattern of health
service use and expenditure on treatment of chronic
disease in Ha Dong, Ha Noi, 2009. Hanoi, Hanoi Medical
Univeristy, 2009.
3. McGhee, S.M. et al. Cost of tobacco-related
diseases, including passive smoking, in Hong Kong. Tob
Control. 15 (2): 125-30 (2006).
4. Ministry of Health. Vietnam National Health
Survey (VNHS), 2001-02. Hanoi, Ministry of Health,
2003.
5. Ministry of Health of Vietnam. Health Statistic
Year Book 2007. Hanoi, Ministry of Health of Vietnam,

2008.
6. National Cancer Institute. Cancer prevalence in
Vietnam 2000. (2005).
7. Ross, H. et al. The costs of smoking in Vietnam:
the case of inpatient care. Tobacco Control. 16 (6): 405-
409 (2007).
8. World Health Organization. Vietnam National
Y häc thùc hµnh (759) – sè 4/2011



89

Health Count 2007. Hanoi, World Health Organization, 2007.

×