Tải bản đầy đủ (.pdf) (6 trang)

Phát triển hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ tại việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (262.42 KB, 6 trang )

Phát triển hợp đồng tương lai trái phiếu chính
phủ tại Việt Nam

Đào Thị Tú Uyên

Trường Đại học Kinh tế
Luận văn ThS Chuyên ngành: Tài chính và ngân hàng; Mã số 60 34 20
Người hướng dẫn: TS. Quách Mạnh Hào
Năm bảo vệ: 2014


Keywords. Trái phiếu; Kinh tế học tài chính; Trái phiếu Chính Phủ; Hợp đồng tương
lai.


Content
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thị trường giao dịch các công cụ phái sinh trên thế giới đã phát triển từ nhiều năm nay.
Với mục tiêu trước tiên là phòng vệ rủi ro, các sản phẩm phái sinh trở thành các công cụ
không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường vốn tiềm ẩn nhiều biến động khó lường; cùng với
khả năng sử dụng đòn bẩy tài chính cao, các sản phẩm phái sinh ngày càng trở nên hấp dẫn
đầu tư hơn. Tuy nhiên, tại Việt Nam việc sử dụng các sản phẩm chứng khoán phái sinh vẫn
đang ở giai đoạn sơ khai và mới chỉ được thực hiện ở một số định chế tài chính như ngân
hàng thương mại hoặc doanh nghiệp liên quan tới hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa.
Thị trường trái phiếu hiện nay gồm trái phiếu chính phủ (TPCP), TPCP bảo
lãnh và trái phiếu đô thị đã được tổ chức đấu thầu và giao dịch thứ cấp trên thị trường
giao dịch trái phiếu chuyên biệt tại SGDCK Hà Nội (HNX). Tuy nhiên, cho đến nay vai trò
là một kênh huy động vốn dài hạn quan trọng cho nền kinh tế của thị trường trái phiếu nói
chung chưa được phát huy triệt để do giá trị đấu thầu và giao dịch thứ cấp tại HNX còn
khiêm tốn, thị trường trái phiếu công ty vẫn chưa hình thành và còn nhiều phân tán. Và mặc


dù TTCK Việt Nam đã đi vào hoạt động được trên 10 năm, song dường như thị trường trái
phiếu vẫn là một phân khúc riêng biệt và ít hấp dẫn đối với các thành viên thị trường, đặc
biệt là các nhà đầu tư. Tình trạng đó đi kèm với sự biến động mạnh của lạm phát và lãi
suất càng khiến cho tính rủi ro của việc đầu tư trên thị trường trái phiếu tăng cao. Trong
giao dịch trái phiếu, cùng với tính thanh khoản ngày càng gia tăng trên thị trường cơ sở, các
thành viên giao dịch sẽ rất cần một công cụ có hiệu lực để phòng ngừa các rủi ro biến động
liên quan tới lãi suất và giá trái phiếu. Phát triển thị trường CKPS trái phiếu chính là một
trong những giải pháp đáp ứng nhu cầu này. Mặt khác, thực tiễn hoạt động của các TTCK
trên thế giới cho thấy, thị trường trái phiếu cơ sở và thị trường CKPS trái phiếu có quan hệ
tương hỗ với nhau. Mối quan hệ này có thể nói tương tự như quan hệ giữa TTCK sơ cấp
và TTCK thứ cấp. Chính vì vậy, sự phát triển của thị trường CKPS trái phiếu sẽ là rất cần
thiết để hoàn thiện cấu trúc của thị trường trái phiếu tại Việt Nam. Từ thực tế nghiên cứu
TTCK Việt Nam, có thể đánh giá việc nghiên cứu tổng thể về thị trường CKPS cho trái
phiếu mà khởi đầu là việc xây dựng thị trường Hợp đồng tương lai trái phiếu (HĐTL trái
phiếu) là một nhiệm vụ cần thiết mang tính đón đầu đối với sự phát triển của thị trường
chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn tới.
Trước đòi hỏi khách quan của thị trường trong giai đoạn tái cấu trúc TTCK nói
chung, đồng thời góp phần hiện thực hóa mục tiêu phát triển đồng bộ các thị trường tài
chính, việc nghiên cứu lý luận, đánh giá thực tiễn và đề xuất các điều kiện cần thiết về vấn đề
xây dựng thị trường HĐTL trái phiếu cần được đặt lên là ưu tiên hàng đầu và là nền tảng cơ
sở để phát triển và triển khai các sản phẩm phái sinh tiếp theo cho thị trường trái phiếu như
quyền chọn, hợp đồng hoán đổi. Sự hình thành của thị trường HĐTL trái phiếu sẽ góp phần
hỗ trợ thị trường hàng hóa cơ sở là các loại trái phiếu khác nhau đồng thời tạo ra một
kênh giao dịch mới đóng cả hai vai trò quản trị rủi ro và gia tăng lợi ích giao dịch cho thành
viên tham gia. Với cách tiếp cận đó, đề tài: “Phát triển hợp đồng tương lai trái phiếu chính
phủ tại Việt Nam” được thực hiện nhằm góp phần đề xuất chính sách xây dựng thị trường
HĐTL trái phiếu nói chung tại Việt Nam và trước mắt là thị trường HĐTL trái phiếu nói
riêng tại HNX.
2. Tình hình nghiên cứu
Hiện tại, trên thế giới, hợp đồng tương lai trái phiếu được sử dụng phổ biến ở nhiều

quốc gia trên thế giới, cũng như ở các quốc gia trong khu vực như: Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản,
Thái Lan, Singapore … và cũng có rất nhiều đề tài nghiên cứu về hợp đồng tương lai trái
phiếu. Tuy nhiên, tại Việt Nam, việc nghiên cứu các sản phẩm phái sinh mới chỉ dừng lại ở
các sản phẩm phái sinh về hàng hóa, tiền tệ và các sản phẩm chứng khoán phái sinh nói
chung. Ngoài ra, trong lĩnh vực chứng khoán cũng chỉ có các bài nghiên cứu về các loại hợp
đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi … cụ thể là:
- Luận văn tốt nghiệp (2010): “Điều kiện để phát triển thị trường chứng khoán phái
sinh tại Việt Nam” của Tạ Thị Huyền, Đại học Ngoại thương Hà Nội.
- Luận văn thạc sĩ (2010): “Phát triển các công cụ phái sinh trên thị trường chứng
khoán Việt Nam” của Bùi Thụy Nam, Đại học Đà Nẵng.
- Luận văn thạc sĩ kinh tế (2009): “Vận dụng Hợp đồng tương lai chứng khoán vào thị
trường chứng khoán Việt Nam” của Giảng Ngọc Huy, Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí
Minh.
- Đề tài nghiên cứu cấp Ủy ban chứng khoán Nhà nước (2011) “Cơ sở lý luận và thực
tiễn để xây dựng và phát triển thị trường giao dịch hợp đồng tương lai trái phiếu tại Việt
Nam” của Phạm Nguyễn Hoàng.
Và nhiều đề tài khác …
Tuy nhiên, các đề tài trên đều chưa có nghiên cứu sâu về các sản phẩm cụ thể như:
hợp đồng quyền chọn trên cổ phiếu, hợp đồng tương lai trên trái phiếu, hợp đồng tương lai
trên chỉ số cổ phiếu… Do đó, đề tài tập trung đi sâu vào nghiên cứu sản phẩm hợp đồng tương
lai trên một loại tài sản cơ sở cụ thể, đó là trái phiếu chính phủ.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu về mô hình thị trường phái sinh hoàn toàn
mới dành cho trái phiếu tại Việt Nam là thị trường HĐTL trái phiếu mà khởi đầu là thị
trường HĐTL trái phiếu Chính phủ.
Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Hệ thống hóa các lý thuyết hiện đại về thị trường HĐTL trái phiếu.
- Khảo sát thực tiễn quản lý và vận hành của thị trường HĐTL trái phiếu tại một số nước
trên thế giới. Từ đó, khái quát các đặc trưng về điều kiện xây dựng thị trường HĐTL
trái phiếu.

- Khảo sát và đánh giá những tồn tại và khả năng xây dựng thị trường HĐTL trái phiếu
tại Việt Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài chọn thị trường trái phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội làm đối tượng
nghiên cứu vì đây là thị trường trái phiếu tập trung và được định hướng phát triển là thị
trường trái phiếu chuyên biệt tại Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài không bao gồm tất cả các loại trái phiếu mà chủ yếu tập
trung nghiên cứu chủ yếu vào Hợp đồng tương lai trên trái phiếu chính phủ (TPCP) vì TPCP
chiếm khối lượng và giá trị giao dịch lớn nhất so với các loại trái phiếu khác hiện nay.
5. Phương pháp nghiên cứu
Thông tin và các dữ liệu trong luận văn được thu thập từ nhiều nguồn sách, các nghiên
cứu trong và ngoài nước cũng như các tạp chí và websites liên quan.
Đề tài chủ yếu áp dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa để từ đó rút ra
kết luận phù hợp.
Ngoài ra, đề tài cũng sử dụng một số phương pháp khác như thống kê so sánh và toán
học.
6. Những đóng góp mới của Luận văn
Thứ nhất, Luận văn khái quát một số lý thuyết cơ bản về Hợp đồng tương lai trái phiếu
Chính phủ.
Thứ hai, Luận văn nghiên cứu những bài học kinh nghiệm của Hàn Quốc và Đài Loan
về xây dựng thị trường Hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ.
Thứ ba, Luận văn phân tích các điều kiện về kỹ thuật, kinh tế tài chính và thể chế pháp
luật để phát triển thị trường Hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ tại Việt Nam. Qua đó sẽ
đánh giá tòan diện về các khả năng phát triển thị trường Hợp đồng tương lai trái phiếu Chính
phủ tại Việt Nam.
Thứ tư, Luận văn đề xuất các giải pháp và kiến nghị xây dựng thị trường Hợp đồng
tương lai Trái phiếu Chính phủ tại Việt Nam.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm ba chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về Hợp đồng tương lai trái phiếu và thị trường Hợp đồng

tương lai trái phiếu.
Chương 2. Kinh nghiệm quốc tế và thực trạng phát triển hợp đồng tương lai trái phiếu
chính phủ tại Việt Nam
Chương 3. Định hướng và giải pháp xây dựng thị trường hợp đồng tương lai trái phiếu
chính phủ tại Việt Nam.

Reference
TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt
1. Lê Hồng Giang, “Thị trường trái phiếu Việt Nam và kinh nghiệm quốc tế”, Bài viết tham
luận tại Diễn đàn kinh tế mùa xuân 2012: Kinh tế Việt Nam năm 2012- Khởi động mạnh mẽ
quá trình tái cơ cấu nền kinh tế.
2. Phạm Nguyễn Hoàng (2011), Cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng và phát triển thị
trường giao dịch hợp đồng tương lai trái phiếu tại Việt Nam, Đề tài nghiên cứu cấp Ủy
ban chứng khoán Nhà nước.
3. Giảng Ngọc Huy (2009), Vận dụng hợp đồng tương lai chứng khoán vào thị trường
chứng khoán Việt Nam, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học kinh tế Thành phố
Hồ Chí Minh.
4. Tạ Thị Huyền (2010), Điều kiện để phát triển thị trường chứng khoán phái sinh ở Việt Nam,
Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học ngoại thương Hà Nội.
5. Vũ Thị Kim Liên, “Phát triển và hoàn thiện thị trường chứng khoán Việt Nam trong
bối cảnh tái cấu trúc hệ thống tài chính”, Bài viết tham luận tại Diễn đàn kinh tế mùa
xuân 2012:Kinh tế Việt Nam năm 2012-Khởi động mạnh mẽ quá trình tái cơ cấu nền
kinh tế.
6. Đào Lê Minh (2009), Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng
khoán, Nxb chính trị quốc gia, Hà Nội.
7. Bùi Thụy Nam (2010), Phát triển các công cụ phái sinh trên thị trường chứng khoán
Việt Nam, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Trường Đại học Đà Nẵng.
8. Nguyễn Duy Phong (2013), “Trái phiếu”, Báo cáo trái phiếu cập nhật tháng 11/2013

của Công ty chứng khoán Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam.
9. Quốc hội nước CH XHCN VN (2007), Luật chứng khoán, Nxb Tư pháp.
10. Thủ tướng Chính phủ (2012), Quyết định định 252/QĐ-TTg ngày 1/3/2012 phê duyệt
Chiến lược phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020.
Tiếng Anh
11. CME Group (2013), “Understanding treasury futures”, Report.
12. Jea Ha Park (2008), “Bond market development: the experience of the republic of
korea”, Research document.
13. Naoyuki Yoshino (2008), “Bond market development in Japan”, Research document.
14. Simon Gray, Joshua Felman, Ana Carvajal and Andreas Jobst (2011), “Developing
ASEAN5 Bond Markets: What still needs to be done”, IMF working paper.
15. World bank, “Developing a government bond market: an overview”, Research
document.
Website:
16.
17.
18. />dong/127/11213633.epi
19. />Nam/127/10159822.epi
20.
21. />trai-phieu-chinh-phu-20110516094440594ca31.chn
22. />1689331.htm
23.
24. />nam.htm
25. />i_sinh/
26. />KHOAN-PHAI-SINH.html
27. />l
28. http://sinhviênnckh.vn/?page=newsDetail&id=513046&site=9946
29.
30. />phieu.aspx
31.

32.
33. />sach/24686.tctc
34. />lai.html
35. thi-truong-chung-khoan-
phai-sinh.html
36.

×