Tải bản đầy đủ (.pptx) (42 trang)

BÁO CÁO RFID

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.81 MB, 42 trang )

LOGO
BÁO CÁO RFID
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
GVHD THẦY: Nguyễn Văn Hiệp
Nội dung
RFID TAGS
Khả năng cơ bản của Tags1
Tính chất vật lý2
Nguồn
3
Khả năng lưu trữ và xử lý thông tin5
Giao diện vô tuyến4
Tiêu chuẩn6
Tổng kết
RFID TAGS
Khả năng cơ bản của Tag ?Khả năng
Tags
Gắn thẻ
Đọc thẻ
Kích thước.
Khối lượng.
Hình dạng.
Thẫm mỹ.
Bền với ngoại lực.
Tuân thủ các tiêu chuẩn
Khả năng lưu và truyền đạt thông tin đến thiết
bị đọc.
Xóa/vô hiệu hóa thẻ.
Viết một lần/Viết nhiều lần.
Bảo mật,mã hóa.
RFID TAGS


Tính Chất Vật Lý
Tính Chất Vật Lý
RFID

Các vật liệu khác nhau lý tính khác nhau: Tác nhân môi trường, tác nhân lực, tác nhân hóa học. Ảnh hương lên các loại thẻ khác
nhau.
RFID TAGS
Tính Chất Vật Lý
Một số loại vật liệu chế tạo Tag và tính chất
Tag
Smart Cards
Plastic/PVC/Disk
Glass
Smart Labels
Nguồn
RFID TAGS
Bán Tích Cực
Thẻ Tích Cực
Thẻ Thụ Động
Company Logo
READER
TAG
TAG
LÀM SAO ĐỂ PHÂN BIỆT CÁC LOẠI SÓNG ĐIỆN TỪ KHÁC NHAU TRONG MÔI TRƯỜNG ?
LÀM SAO ĐỂ PHÂN BIỆT CÁC THẺ RFID CÙNG LOẠI,NHƯNG KHÁC MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG VỚI NHAU ?
Air Interface
Air Interface
GIỚI THIỆU
AIR INTERFACE
NGUỒN CHO TAG

TẦN SỐ HOẠT ĐỘNG
CHẾ ĐỘ GIAO TIẾP
KEYING
MÃ HÓA
COUPLING
Xác định Reader tương thích với Tag,giúp hệ thống hoạt động tốt,chính xác.
Air Interface
TẦN SỐ HOẠT ĐỘNG
Là tần số các tag sử dụng,dùng để giao tiếp,hoặc nhận năng lượng.
TÊN PHẠM VI TẦN SỐ/ĐỌC TẦN SỐ ISM
LF 30 KHz -> 300KHz / 50cm < 135 kHz
HF
3MHz -> 30Mhz / 3m 6.78 MHz, 13.56 MHz, 27.125 MHz,
40.680 MHz
UHF 300MHz -> 3000MHz / 9m 433.920 MHz, 869 MHz, 915 MHz
SÓNG VIBA 3GHz -> 30GHz / >10m
2.45 GHz, 5.8 GHz, 24.125 GHz
Air Interface
CHẾ ĐỘ GIAO TIẾP
Full-Duplex (FDX)Half-Duplex (HDX)
Biến thể của HDX, 1 tụ điện, hay đặc tính vật lý của tag, cho phép lưu trữ năng lượng, đáp ứng khi truyền tải điện bị ngắt.
Air Interface
KEYING
KEYING  ĐIỀU CHẾ TÍN HIỆU SỐ-TƯƠNG TỰ
Amplitude-shift keying (ASK)
Phase-shift keying (PSK)
Quadrature Amplitude Modulation (QAM)
Frequency-shift keying (FSK)
Digital/Analog
modulation

Air Interface
MÃ HÓA
Cách thức mà tag, reader có thể hiểu được những dữ liệu số tương ứng với những thay đổi của sóng mang.
Mã hóa là thỏa thuận của quá trình truyền và nhận, nhằm đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ hóa, và tính chính xác của thông tin truyền đi.
MÃ HÓA  CHUYỂN ĐỔI SỐ-SỐ
Digital/Digital encoding
01011101
Company Logo
MÃ HÓA
Biphase Manchester encoding
1 0
1 0
Tạo sự đồng bộ
Phương pháp đồng bộ tốt nhất => thích hợp truyền dữ liệu lớn.
Air Interface
MÃ HÓA
Pulse Interval encoding
Tốn ít năng lượng,chống nhiễu.
Khó truyền đi xa,dữ liệu truyền không lớn,do không có chứa xung clock.
Air Interface
MÃ HÓA
Pulse Interval encoding
Biphase space encoding
Pulsed RZ encoding
Air Interface
COUPLING
Chỉ sự phụ thuộc(ăn khớp) giữa tag và reader khi hoạt động.
Cơ chế coupling của tag mô tả cách thức mạch điện trên tag, và trên reader kết nối với nhau, để truyền thông tin, năng lượng.
Coupling ảnh hưởng đến phạm vi đọc của tag và reader.
Lựa chọn coupling ảnh hưởng đến tần số mà tag nên dùng.

Air Interface
COUPLING
Coupling tán xạ ngược
Giải thích cách mà tag hoạt động không dùng pin.
Phương thức truyền thông bán song công (HDX)
Điều chế bằng ASK.
Có dùng pin => tag bán thụ động
Không dùng pin => tag thụ động
Ăng ten cung cấp năng lượng cho chip, để điều khiển điện trở giữa 2 cửa ăng-ten.
Chip điều khiển việc đóng mở 2 ăng ten,theo dữ liệu có sẵn,làm thay đổi biên độ sóng
phản xạ lại reader => ASK.
Air Interface
Coupling cảm ứng điện từ
COUPLING
Reader thông qua ăng ten dạng cuộn dây,tạo từ trường truyền đến tag (biến áp).
Một điện trở bật tắt trong tag,gây ra dao động trong từ trường => thay đổi điện áp trên
ăng ten của reader.
Nhận dạng thay đổi điện áp này rất khó,tốn chi phí =>Tạo ra 2 sóng mang có tần số
cao hơn, và thấp hơn tần số hoạt động của reader.
Hoạt động trên các tần số khác nhau => truyền FDX, và điều chế ASK.
Air Interface
Coupling cảm ứng điện từ
COUPLING
Phương pháp subharmonic cho phép thẻ sự dụng ½ tần số cơ bản của reader =>
tránh trùng lặp.
Một loại khác là coupling tuần tự (SEQ) sử dụng FSK. Là biến thể của phương pháp
tán xạ, truyền thông HDX.
Sử dụng cho các tag thụ động và bán thụ động,dung lượng lên tới 2 kilobits.
Khuyết điểm: Ăng ten lớn,phạm vi đọc ngắn.
Air Interface

Coupling từ tính
COUPLING
Tương tự coupling cảm ứng điện từ. Nhưng cuộn dây là 1 lỗi ferrite chữ U.
Tag đặt ở trong phạm vi 1cm, và giữa lõi.
Khoảng cách ngắn, coupling mạnh, nên sử dụng ASK => đơn giản, giảm chi phí.
Có thể cung cấp năng lượng cho những loại tag có chip phức tạp => phát triển các thẻ
thông minh.
Air Interface
Coupling điện dung
COUPLING
Một coupling ở phạm vi gần.
Thay thế ăng ten bằng bản cực, tag cũng được tích hợp bản cực
Khoảng cách ngắn, coupling mạnh, nên sử dụng ASK => đơn giản, giảm chi phí.
Có thể cung cấp năng lượng cho những loại tag có chip phức tạp => phát triển các thẻ
thông minh.
Air Interface
Câu hỏi:
Trong hệ thống RFID, reader có thể nhận diện và giao tiếp với tag, dựa trên những tiêu chuẩn, thuộc tính nào ?
v. Lưu Trữ Thông Tin Và Khả Năng Xử Lý
Các ứng dụng hiện nay sử dụng nhiều
nhất là 96 bit
Cao nhất theo tiêu chuẩn của Bộ Quốc
Phòng Mỹ có dung lượng đến 256 byte
Thông thường nhất là loại 16 và 32 bit
Loại đơn giản nhất chỉ có 1 bit lưu trữ.
RFID-TAGS
CÔNG NGHỆ RFID NHÓM 15
Text
Loại Tag thường
được sử dụng cho mục đích chống trộm

Tag giám sát điện tử (Electronic Article
Surveillance)
Được gọi là Tag “1 bit” bởi vì chúng có
khả năng giao tiếp thông tin theo 1 bit
Thường không có vi mạch hoặc bộ nhớ lưu trữ và là 1
loại Tag thụ động
Dùng kiểu điều chế phù hợp với
kiểu ghép để tạo ra các ký hiệu đặc
biệt để cho Reader nhận biết.
Tag EAS 1 Bit
RFID-TAGS
Tag EAS gồm
có:
Tag chia
tần số
Tag EAS
điện từ
Tag EAS tán
xạ ngược
RFID-TAGS

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×