Tải bản đầy đủ (.ppt) (16 trang)

HEN PHẾ QUẢN, TS. ĐĂNG LỊCH, BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (349.24 KB, 16 trang )

HEN PHẾ QUẢN
HEN PHẾ QUẢN
TS Đặng Lịch
TS Đặng Lịch
BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ
BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ
Mục tiêu bài giảng
Mục tiêu bài giảng
-
Nhắc kiến thức sơ lược về giải phẫu cây
phế quản
- Nguyên nhân HPQ
-
Mô tả triệu chứng cơ bản lâm sàng, cận
lâm sàng HPQ
- Tiến triển, Biến chứng
- Điều trị và phòng ngừa bệnh HPQ
Giải phẫu đường hô hấp
Giải phẫu đường hô hấp
Phế quản và vị trí bộ máy hô hấp trên cơ thể
ĐỊNH NGHĨA:
Hen phế quản là một hội chứng viêm mạn tính
và tắc nghẽn đường thở,
Biểu hiện bằng những cơn khó thở xuất hiện
đột ngột, khó thở thì thở ra, thường về ban đêm,
kèm theo tiếng thở rít, ho và khạc đờm nhầy
dính, thường bị về đêm và sáng sớm.
Quá trình hen có thể tự hồi phục hoàn toàn
hoặc do có điều trị.
DỊCH TỄ HỌC:


Ở trẻ em dưới 15 tuổi: Tỷ lệ hen ở con
trai là 1 – 2%, ở con gái là 0,5 – 1%.

Người lớn: tuổi bắt đầu mắc hen: ở nam
giới 90% mắc trước 35 tuổi và 80% trước
15 tuổi. Trong khi ở nữ 75% là trước 35
tuổi và chỉ có 40% trước 15 tuổi. Số nam
giới mắc hen sau 35 tuổi chiếm 10% tổng
số bệnh nhân và ở nữ là 25%.
Phân loại: có 2 loại
- Hen ngoại sinh (hen dị ứng) khởi phát từ khi còn
trẻ (hen sớm), thường kèm với eczema hoặc viêm
mũi dị ứng, có tiền sử gia đình bị hen hoặc tạng
Atopic, test da dương tính với dị nguyên.
- Hen nội sinh (hen nhiễm trùng) là những trường
hợp hen không do dị ứng thường hen muộn trên
30 tuổi, không có tiền sử gia đình bị hen, triệu
chứng dai dẳng, test da âm tính, không rõ yếu tố
làm bùng nổ cơn hen (trừ nhiễm trùng và Aspyrin),
IgE máu bình thường.
NGUYÊN NHÂN:
1.Yếu tố di truyền:
2. Đáp ứng khi nhiễm các dị nguyên:

Dị nguyên dạng bụi:

Một số thức ăn có nguy cơ dị ứng cao:

Thuốc chữa bệnh:


Nghề nghiệp: thợ hầm mỏ than, amian, công
nhân dệt may, chăn nuôi gia súc
3. Nhiễm khuẩn:
4. Các nguyên nhân khác:

Kinh nguyệt và sinh nở:

Nguyên nhân thần kinh:
5. Các nguyên nhân khác không rõ NN
Cơ chế bệnh sinh: 
Tăng mẫn cảm của phế quản:
Có thể chia ra 2 loại hen chủ yếu:

Ngoại lai: thấy rõ do 1 KN bên ngoài gây nên.

Nội tại: hen “nội tại” là IgE – một globuline miễn dịch – IgE
do lympho B và tương + KN.

Các tế bào viêm ( Mast., E, B, L
T
) giải phóng các men,
yếu tố hoá ứng động, các trung gian hoá học, các Cytokin.

Tắc nghẽn đường thở:
Có 3 yếu tố cơ bản tạo nên trạng thái này:
Co thắt phế quản.
Phù nề niêm mạc.
Lấp tắc do chất tiết.
Triệu chứng lâm sàng:
1. Triệu chứng lâm sàng cơn hen điển hình:


Cơn khó thở: cơn khó thở chậm, có tiếng rít, cò cử, chủ
yếu khó thở thì thở ra, cơn có thể kịch phát hoặc liên tục, có
thể ngắn hoặc kéo dài, nhẹ thì tự hết, nặng thì từ ngày này
qua ngày khác nếu không điều trị.

Khám phổi: rì rào phế nang giảm, có ran rít, ran ngáy ở
khắp 2 phổi.

Các triệu chứng khác: HA tăng, mạch nhanh trong cơn.
2. Các dạng hen:

Cơn hen kịch phát:

Cơn liên tục:

Cơn ác tính:
Biến chứng:
1. Nhiễm trùng đường hô hấp:
2. Dãn phế nang, khí phế thũng, xơ phổi:
3. Suy tim phải:
4. Suy hô hấp cấp và ngạt thở
5. Lâu dài: trở thành bệnh phổi tắc nghẽn mạn
tính (COPD)
Chẩn đoán xác định:
Dựavàotriệuchứnglâmsàng
Chẩn đoán phân biệt:
-ĐợtcấpcủaCOPD
-Hentim

-Suytimcấp(OAP)
-Viêmphếquảnthểhen
-Hẹpđườngthởdouhaydịvật
-Histeria
ĐiỀU TRỊ:
1. Chống co thắt phế quản:

Thuốc thuộc nhóm Methyl xanthin: Theophylin.

Thuốc kích thích β2 Adrenergic: Salbutamol,
Ventolin, Terbutalin, Bricanyl

Thuốc kháng Cholinergic: Ipratropium bromide
(Atrovent)

Phối hợp với giãn phế quản Fenotenol (Berodual)

2. Chống viêm, chống dị ứng:
 Corticoid các dạng:
- Prednisolon, Methyl Prednisolon dạng tiêm truyền
- Cortiocid dùng đường thở như: Becotid, Pulmicort,
Seretide dùng dạng xịt hút hoặc khí dung.
3. Nhóm chống dị ứng: Clarityl, Telfast
4. Kháng sinh: các nhóm G- như Quinolon
5. Các biện pháp hỗ trợ khác:Thở oxy,Thuốc long
đờm,Truyền dịch nuôi dưỡng,Thuốc tim mạch như hạ
huyết áp, lợi tiểu, giãn mạch
6. Các biện pháp điều trị khác:

Giải mẫn cảm: nếu tìm được nguyên nhân gây hen


Đông y: cây ớt rừng, viên hen TH
12
, mật lợn

Các biện pháp can thiệp: cấy chỉ Catgut vào huyệt, cắt
hạch giao cảm cổ, mổ bóc

vỏ cuống phổi

Biện pháp bổ sung: vận động liệu pháp, tâm lý trợ
giúp, chống nhiễm khuẩn, liệu pháp khí hậu và nước
suối khoáng.
PHÒNG BỆNH: dựa theo các nguyên nhân:
1.Yếu tố di truyền:
2. Chống các dị nguyên:

Dị nguyên dạng bụi:

Một số thức ăn có nguy cơ dị ứng cao:

Thuốc chữa bệnh:

Nghề nghiệp: CN hầm mỏ, amian, CN dệt may, chăn
nuôi gia súc
3. Nhiễm khuẩn:
4. Các nguyên nhân khác:

Kinh nguyệt và sinh nở:


Nguyên nhân thần kinh:
5. Các nguyên nhân khác không rõ NN
- Giữ gìn và rèn luyện sức khỏe, giữ ấm về mùa lạnh
- Thay đổi ĐK nơi sinh sống: chuyển từ Bắc vào Nam

×