SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
MA TRẬN CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI
LỚP 10 THPT, NĂM HỌC 2013 - 2014
MÔN THI: HOÁ HỌC
THỜI GIAN LÀM BÀI: 180 phút
(không kể thời gian giao đề)
- Ma trận này có hai trang –
Hình thức: Tự luận
Phần I: Cấu tạo nguyên tử (20%)
1. Xác định cấu hình electron nguyên tử hoặc ion đơn nguyên tử.
2. Bài toán về hạt (proton, nơtron, electron). Mối liên hệ giữa các loại hạt (về số lượng,
trường lực hạt nhân, bài tập về hằng số chắn giữa các electron).
3. Bài tập áp dụng quy tắc Hund, nguyên lý Pau – li, nguyên lý vững bền. (biểu diễn ô
lượng tử, bài tập về bốn số lượng tử).
4. Dựa vào cấu hình electron suy ra tính kim loại, phi kim, vị trí trong bảng tuần hoàn.
5. Bài toán về phóng xạ.
Phần II: Liên kết hoá học (10%)
1. Xác định các trạng thái lai hoá cơ bản (sp, sp
2
, sp
3
; sp
3
d; sp
3
d
2
).
2. Xét các bản chất liên kết, bản chất hoá học của liên kết. (góc liên kết, loại liên kết,
hình học phân tử, tính chất hoá học từ tính chất liên kết, …).
3. Cấu hình electron của ion phân tử hoặc phân tử đơn giản của các hoặc tổ hợp của các
nguyên tố chu kì 2. Từ đó suy ra một số bản chất của các chất, hoặc so sánh tính chất
vật lý, hoá học giữa chúng.
4. Bài toán về tinh thể nguyên tử.
5. Thiết lập giản đồ năng lượng.
Phần III: Phản ứng oxi hoá – khử. (15%)
1. Xác định chất oxi hoá, chất khử; quá trình oxi hoá, quá trình khử; phản ứng oxi hoá –
khử với các loại phản ứng khác.
2. Cân bằng phương trình oxi hoá – khử bằng phương pháp thăng bằng electron hoặc
ion – electron.
3. Giải bài toán áp dụng đến phản ứng oxi hoá – khử, phương pháp bảo toàn electron.
Phần IV: Nhiệt – Động hoá học. (15%)
1. Dạng bài tập áp dụng định luật Hess tính năng lượng mạng lưới, năng lượng liên kết
X – Y trong phân tử,
∆
H,
∆
G từ dữ kiện của một số chất hoặc một số phản ứng đơn
giản.
2. Nội dung Lơ satơliê, áp dụng nguyên lý dịch chuyển cân bằng Lơ satơliê.
3. Tính hằng số cân bằng, mối liên hệ giữa K
p
và
∆
G của phản ứng.
4. Các bài toán áp dụng Van’t Hoff, Arrhenius.
5. Chứng minh các cơ chế hoá học.
6. Bài toán về tốc độ phản ứng.
Phần V: Bảng Tuần Hoàn các nguyên tố hoá học (5%)
1. Xét tính biến đổi các tính chất của các nguyên tố theo nhóm hoặc theo chu kì.
2. Bài tập áp dụng công thức oxit cao nhất, công thức hiđroxit cao nhất, hợp chất với
hiđro.
Phần VI: Halogen. (25%)
1. Bài toán áp dụng các tính chất hoá – lý của halogen, axit của halogen (axit halogenua
hoặc axit có oxi), muối tương ứng.
2. Giải thích về tính biến đổi về tính chất của các axit halogenua hoặc axit có oxi của
halogen.
3. Các phản ứng ứng với tính chất hoá học và điều chế các halogen hoặc hợp chất quan
trọng của chúng.
4. Dạng toán về tinh thể ngậm nước của muối halogenua.
5. Dạng toán kết hợp các tính chất phản ứng của hợp chất chứa nguyên tố halogen (axit,
muối) với các hợp chất tương ứng chứa nguyên tố nhóm oxi – lưu huỳnh.
Phần VII: Oxi – Lưu huỳnh. (10%)
1. Giải toán áp dụng tính chất của H
2
O
2
, H
2
S, SO
2
, SO
3
, S hoặc muối (hoặc axit) của các
gốc axit S
2-
; SO
2
3
−
; SO
2
4
−
.
2. Nhận biết các hợp chất và đơn chất các nguyên tố, hợp chất chứa nguyên tố của
nhóm oxi – lưu huỳnh.
HẾT
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI
LỚP 10 THPT, NĂM HỌC 2013 – 2014
MÔN THI: HOÁ HỌC
THỜI GIAN LÀM BÀI: 180 phút
(không kể thời gian giao đề)
- Đề thi có hai trang –
Bài 1: 2,0 điểm
Một hợp chất (A) được cấu tạo từ cation
2
M
+
và anion
X
−
. Trong phân tử MX
2
có tổng
số proton, nơtron, electron là 186 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 54 hạt. Số khối của M
2+
lớn hơn số khối của
X
−
là 21. Tổng số hạt trong
cation M
2+
nhiều hơn tổng số hạt trong anion
X
−
là 27.
1. Xác định số proton, nơtron và tên nguyên tố của M và X.
2. Hãy viết bốn số lượng tử ứng với electron cuối cùng của M và X.
3. Xác định vị trí của M và X trong bảng tuần hoàn.
Bài 2: 2,0 điểm
1. Một mẫu đá uranynit có tỉ lệ khối lượng
206
238
0,0453
Pb
U
=
; cho chu kì bán huỷ của
238
U
là 4,55921.10
3
năm. Hãy tính tuổi của mẫu đá đó.
2. Năng lượng ion hóa thứ nhất (I
1
- kJ/mol) của các nguyên tố chu kỳ 2 có giá trị
(không theo trật tự) 1402, 1314, 520, 899, 2081, 801, 1086, 1681. Gán các giá trị này
cho các nguyên tố tương ứng. Giải thích.
Bài 3: 2,0 điểm
1. a. Hãy cho biết trạng thái lai hoá của nguyên tâm và dạng hình học của BrF
5
.
b. Theo thuyết MO hãy viết cấu hình electron của N
2
, suy ra từ tính của nó.
2. Tính năng lượng mạng lưới tinh thể BaCl
2
từ 2 tổ hợp dữ kiện sau: (vẽ rõ sơ đồ)
- Entanpi sinh của BaCl
2
tinh thể: - 859,41 kJ/mol
- Entanpi phân li của Cl
2
: 238,26 kJ/mol
- Entanpi thăng hoa của Ba: 192,28 kJ/mol
- Năng lượng ion hoá thứ nhất của Ba: 500,76 kJ/mol
- Năng lượng ion hoá thứ hai của Ba: 961,40 kJ/mol
- Ái lực electron của Cl : - 363,66 kJ/mol
Bài 4: 2,0 điểm
Cho phản ứng : 2SO
2
(k) + O
2
(k) ⇄ 2SO
3
(k) H = - 198 kJ
1. Để tăng hiệu suất quá trình tổng hợp SO
3
, người ta có thể sử dụng biện pháp nào liên
quan đến áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác ? Giải thích ?
2. Cho 10,51 mol khí SO
2
và 37,17 mol không khí (20% về thể tích là O
2
còn lại là N
2
) có
xúc tác là V
2
O
5
. Thực hiện phản ứng ở 427
o
C, 1 atm thì phản ứng đạt hiệu suất 98%.
Tính hằng số cân bằng K
C
, K
P
của phản ứng ở 427
o
C.
Bài 5: 2,0 điểm.
Bổ túc và cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp ion – electron:
1. CrO
2
−
+ Br
2
+ OH
−
→
CrO
2
4
−
+ …
2. Fe
x
O
y
+ H
2
SO
4 đ
→
SO
2
+ …
Bài 6: 2,0 điểm
Một pin được thiết lập trên cơ sở điện cực Zn nhúng vào dung dịch Zn(NO
3
)
2
0,1 M
và điện cực Ag nhúng vào dung dịch AgNO
3
0,1 M. Biết
2
0 0
0,76 ; 0,80
Zn Zn Ag Ag
V V
+ +
Ε = − Ε =
.
1. Hãy thiết lập sơ đồ pin theo quy ước và viết phương trình hoá học xảy ra khi pin hoạt
động.
2. Tính sức điện động của pin và nồng độ các chất khi pin hết.
Bài 7: 2,0 điểm
Hoà tan 60,9 gam hỗn hợp hai muối bari của hai halogen vào nước rồi cho tác dụng vừa đủ
với dung dịch K
2
SO
4
. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 58,25 gam kết tủa trắng và
dung dịch muối. Cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp hai muối khan.
1. Xác định khối lượng hai muối khan.
2. Biết rằng halogen ở hai chu kì liên tiếp. Xác định hai halogen này và tính phần trăm
khối lượng muối trong hỗn hợp đầu.
Bài 8: 2,0 điểm
1. Hòa tan hoàn toàn 9,06 gam một mẫu hợp kim Al-Mg (giả thiết không có tạp chất
nào khác) bằng dung dịch H
2
SO
4
đặc, thu được 12,22 lít khí SO
2
(đo ở 136,5
o
C; 1,1
atm) và 0,64 gam chất rắn màu vàng. Xác định phần trăm khối lượng mỗi kim loại
trong mẫu hợp kim trên.
2. Viết các phản ứng xảy ra khi điện phân dung dịch gồm NaCl 0,5 M và Cu(NO
3
)
2
2M.
Bài 9: 2,0 điểm
1. Dung dịch A chứa các ion: Na
+
; Cu
2+
; Ag
+
; Al
3+
; Mg
2+
Cho dung dịch A tác dụng với
HCl dư được kết tủa B và dung dịch C. Cho khí H
2
S sục qua dung dịch C thu được
kết tủa D và dung dịch E. Thêm NH
3
vào dung dịch E được kết tủa F và dung dịch G.
Thêm (NH
4
)
2
CO
3
vào dung dịch G thu được kết tủa H. Xác định các chất và viết
phương trình ion của tất cả các phản ứng xảy ra.
2. Tại sao Na
2
O
2
được dùng làm khí trong bình dưỡng khí của thợ lặn? Viết phương
trình hoá học xảy ra (nếu có)
Bài 10: 2,0 điểm
1. Muối LiCl kết tinh theo mạng tinh thể lập phương tâm diện. Ô mạng cơ sở có độ dài mỗi
cạnh là 0,514nm. Giả thiết ion Li
+
nhỏ đến mức có thể xảy ra sự tiếp xúc anion – anion
và ion Li
+
được xếp khít vào khe giữa các ion Cl
-
.
a. Tính độ dài bán kính của mỗi ion Li
+
, Cl
-
trong mạng tinh thể.
b. Xác định khối lượng riêng của tinh thể LiCl. Biết Li = 6.94; Cl = 35,45
2. Hoà tan 63 gam Na
2
SO
3
khan vào nước sau đó đun sôi dung dịch khoảng 2 giờ với một
lượng dư bột lưu huỳnh. Lọc bỏ phần lưu huỳnh dư, từ dung dịch làm kết tinh tối đa 93
gam tinh thể Na
2
S
2
O
3
.5H
2
O.
a. Tính hiệu suất điều chế Na
2
S
2
O
3
.
b. Hoà tan muối kết tinh vào nước lẫn với hồ tinh bột, sục I
2
vào dung dịch đó tới dư.
Nêu hiện tượng phản ứng có thể xảy ra và viết phương trình hoá học.
3. Khi hoà tan CH
3
COOH tới bão hoà vào nước. Viết các quá trình điện ly có thể xảy ra.
HẾT
Ghi chú: Thí sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
ĐÁP ÁN ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI
LỚP 10 THPT, NĂM HỌC 2013 – 2014
MÔN THI: HOÁ HỌC
(Đáp án này có 4 trang)
Bài 1: 2,0 điểm
Câu 1
1,0 điểm
CrO
2
−
+ Br
2
+ OH
−
→
CrO
2
4
−
+ Br
−
+ H
2
O
2 x CrO
2
−
+ 4OH
−
→
CrO
2
4
−
+ 2H
2
O + 3e
3 x Br
2
+ 2e
→
2Br
−
2CrO
2
−
+ 8OH
−
+ 3Br
2
→
2CrO
2
4
−
+ 6Br
−
+ 4H
2
O
0,25 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm
Câu 2
1,0 điểm
Fe
x
O
y
+ H
2
SO
4 đ
→
SO
2
+ …
2 x Fe
x
O
y
+ 2yH
+
→
xFe
3+
+ yH
2
O + (3x – 2y)e
(3x – 2y) x SO
2
4
−
+ 4H
+
+ 2e
→
SO
2
+ 2H
2
O
2Fe
x
O
y
+ (3x – 2y)SO
2
4
−
+ (12x – 4y)H
+
→
2xFe
3+
(3x – 2y)SO
2
+ (6x – 2y) H
2
O
0,25 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm
Bài 2: 2,0 điểm
Câu 1
1,0 điểm
Đặt halogen X có X đvC và muối của nó là BaX
2
, số mol a
Y Y BaY
2
b
BaX
2
+ K
2
SO
4
→
2KX + BaSO
4
↓
a a 2a a (mol)
BaY
2
+ K
2
SO
4
→
2KY + BaSO
4
↓
b b 2b b (mol)
0,25 điểm
0,25 điểm
Từ 2 phương trình phản ứng ta có: n
4
58,25
0,25
233
BaSO
a b= + = =
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
( ) ( )
2 4 4
2 2
K SO BaSO
BaX BaY KX KY
m m m m
+ +
+ = +
( )
,
60,9 174 58,25
KX KY
a b m⇒ + + = +
Với a + b = 0,25
( )
,
46,15
KX KY
m g⇒ =
0,5 điểm
Câu 2
1,0 điểm
Số mol halogen tương ứng: 2a + 2b = 0,5
⇒
khối lượng mol trung bình của X, Y:
( )
26,65
53,3
0,5
M g= =
Với X, Y là 2 halogen thuộc hai chu kì liên tiếp nên đó là Cl và Br
(thoả mãn điều kiện 35,5 < 53,3 < 80)
Thay giá trị Cl và Br vào phương trình khối lượng:
2 .35,5 2 .80 26,65
0,15; 0,1
0,25
a b
a b
a b
+ =
⇒ = =
+ =
( )
2 2
137 71 .0,15
% .100% 51,23% % 48,77%
60,9
BaCl BaBr
m m
+
= = ⇒ =
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
Bài 3: 2,0 điểm
Câu 1
1,0 điểm
a. Trạng thái lai hoá của Br là sp
3
d
2
.
BrF
5
có công thức VSEPR là AX
5
E
1
⇒
chóp vuông.
b.
( )
( )
( )
( )
( )
2 2
2 2 2
*
2 2s s x y z
σ σ π π σ
=
⇒
N
2
có tính nghịch từ.
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
Câu 2
1,0 điểm
Ba
(r)
+ Cl
2(k)
BaCl
2
(tt)
H
th(Ba)
U
ml
Ba
(k)
+ 2Cl
(k)
Ba
2+
+ 2Cl
-
I
1
(Ba) + I
2
(Ba)
2. A
Cl
U
ml
= H - H
th (Ba)
- H - I
1(Ba)
- I
2(Ba)
- 2A
Cl
= - 859,41 - 192,28 - 238,26 - 500,76 - 961,40 + 2 .363,66
= - 2024,79 (kJ/mol)
H
S(BaCl
2
, tt)
H
pl(Cl
2
)
o
∆
∆
∆
S(BaCl
2
, tt)
pl(Cl
2
)
∆ ∆∆
o
0,5 điểm
0,5 điểm
Bài 4: 2,0 điểm
Câu 1
1,0 điểm
∗ + + + = ⇔ + + + =
M M X X M X M X
2z n 4z 2n 186 2z 4z n 2n 186 (1)
M X M X
2z 4z n 2n 54 (2)
∗ + − − =
( )
∗ + − − ⇔ − + −
M M X X M X M X
z n z n =21 z z n n =21 3
∗ + − − + ⇔ − −
M M X X M X M X
2z n 2 (2z n +1)=27 2z 2z +n n =30 (4)
Từ (1), (2), (3), (4)
( )
⇒ = = = =
M X M X
z 26;z 17 n 30; n 18
26
M
⇒
M là Fe;
17
X
⇒
X là Cl
0,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
Câu 2
0,5 điểm
Fe(Z=26): 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
4s
2
⇒
Fe
2+
(Z=26): 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
Cl(Z=17): 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
5
Cl
-
(Z=17): 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
0,25 điểm
0,25 điểm
Câu 3
0,5 điểm
Fe: Chu kỳ 4 nhóm VIIIB
Cl: chu kỳ 3 nhón VIIA
0,25 điểm
0,25 điểm
Bài 5: 2,0 điểm
Câu 1
0,75 điểm
Câu a: phương trình: PBr
3
+ 3H
2
O
→
H
3
PO
3
+ 3HBr.
Câu b: Không dùng phương pháp sunfat điều chế HBr vì H
2
SO
4
có tính oxi hoá mạnh nên có thể oxi hoá chất khử mạnh như ion
Br
−
(trong HBr) thành Br
2
:
2HBr + H
2
SO
4
→
Br
2
+ SO
2
+ 2H
2
O
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
Câu 2
1,25 điểm
Câu a: H
2
Ox + NaCl
,dpdd mn
→
NaClO + H
2
.
2H
2
O + CaCl
2
,dpdd mn
→
Ca(OCl)
2
+ 2H
2
.
3H
2
O + KCl
,dpdd mn
→
KClO
3
+ 3H
2
.
Câu b: 2CaOCl
2
+ H
2
O + CO
2
→
CaCO
3
+ CaCl
2
+ 2HClO.
NaClO + H
2
O + CO
2
→
NaHCO
3
+ HClO.
0,75 điểm
0,5 điểm
Bài 6: 2,0 điểm
Câu 1
1,0 điểm
2KMnO
4
0
t
→
K
2
MnO
4
+ MnO
2
+ O
2
.
2KMnO
4
+ 16HCl
→
2KCl + 2MnCl
2
+ 8H
2
O + 5Cl
2
.
2HCl + Fe
→
FeCl
2
+ H
2
.
HCl + Na
2
SO
3
→
NaCl + SO
2
+ H
2
O. (ngoài ra: H
2
+ Cl
2
→
2HCl)
0,25 x 4 =
1,0 điểm
Câu 2
1,0 điểm
Số mol
238
U
(phóng xạ) = số mol
206
Pb
=
( )
0,0453
206
mol
⇒
m
U
(ban đầu) = 1 +
0,0453
206
.298 = 1,0523 (g)
0
3
ln 2 1
.ln
4,55921.10
N
k
t N
⇒ = =
8
3,35.10t⇒ =
(năm)
0,25 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm
Bài 7: 2,0 điểm
S + Mg → MgS (1)
MgS + 2HCl → MgCl
2
+ H
2
S (2)
Mg + 2HCl → MgCl
2
+ H
2
(3)
0,25 điểm
0,25 điểm
0,8966 29 26
B
M = × = ⇒
khí B: H
2
S; H
2
: Mg có dư sau phản ứng (1)
Đặt
2 2
;
H S H
n x n y= =
, ta có
2,987
22,4
34 2
26
x y
x y
x y
+ =
+
=
+
0,1
0,1;
3
x y⇒ = =
Từ (1), (2), (3) ta có:
% ( )m S =
50%;
=)Mg(m%
50%
0,25 điểm
0,25 điểm
2H
2
S + 3O
2
→ 2SO
2
+ 2H
2
O 2H
2
+ O
2
→ 2H
2
O
0,1 0,1 0,1 0,033 0,033
SO
2
+ H
2
O
2
→ H
2
SO
4
0,1 0,147
0 0,047 0,1
0,5 điểm
m(dung dịch) =
( ) ( )
8,10818133,0641,0100 =×+×+
gam
C%(H
2
SO
4
) =
=× %100
8,108
98.1,0
9%; C%(H
2
O
2
) =
=
8,108
34.047,0
1,47%
0,25 điểm
0,25 điểm
Bài 8: 2,0 điểm
Câu 1
1,5 điểm
Gọi x, y lần lượt là số mol các kim loại Mg và Al.
2
1,1 12,22 273
0,4 ( )
22,4 273 1,5
SO
n mol
× ×
= =
× ×
; Chất rắn: S,
)mol(02,0
32
64,0
n
S
==
0
02.012,0
6
y
4
4,08,0
6
y3
30
y
x2
20
x
Se6S
Se2S
e3AlAl
e2MgMg
→+
→+
+→
+→
+
++
+
+
Viết các bán phản ứng:
0,25 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
Ta có :
==⇒
=+
=+
22,0y;13,0x
92,0y3x2
06,9y27x24
⇒
%44,34%100
gam06,9
mol/gam24mol13,0
m%
Mg
=×
×
=
và
%56,65m%
Al
=
0,25 điểm
0,25 điểm
Câu 2
0,5 điểm
n =
218
8
1
=+
×
và
r4a3 =
, ⇒
3 3
4
2 : 68%
3
f r a
π
= × =
0,5 điểm
Bài 9: 2,0 điểm
Câu 1
0,75 điểm
A: 3p
4
⇒ A là S B: 2p
5
⇒ B là F
C: 2p
4
⇒ C là O
0,25 x 3 =
0,75 điểm
Câu 2
1,25 điểm
Giá trị năng lượng ion hóa tương ứng với các nguyên tố:
IA IIA IIIA IVA VA VIA VIIA VIIIA
Li Be B C N O F Ne
2s
1
2s
2
2p
1
2p
2
2p
3
2p
4
2p
5
2p
6
I
1
(kJ/mol) 520 899 801 1086 1402 131
4
1681 2081
Nhìn chung từ trái qua phải trong một chu kỳ năng lượng ion hóa I
1
tăng dần, phù hợp với sự biến thiên nhỏ dần của bán kính nguyên tử.
Có hai biến thiên bất thường xảy ra ở đây là:
- Từ IIA qua IIIA, năng lượng I
1
giảm do có sự chuyển từ cấu hình
bền ns
2
qua cấu hình kém bền hơn ns
2
np
1
(electron p chịu ảnh hưởng
chắn của các electron s nên liên kết với hạt nhân kém bền chặt hơn).
- Từ VA qua VIA, năng lượng I
1
giảm do có sự chuyển từ cấu hình
bền ns
2
np
3
qua cấu hình kém bền hơn ns
2
np
4
(trong p
3
chỉ có các
electron độc thân, p
4
có một cặp ghép đôi, xuất hiện lực đẩy giữa các
electron).
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
Bài 10: 2,0 điểm
Câu 1
0,75 điểm
- Giảm nhiệt độ của hệ phản ứng (khoảng 500
o
C là thích hợp: nếu
giảm thấp quá thì tốc độ phản ứng chậm).
- Tăng áp suất (bằng cách thổi liên tục SO
2
và không khí được nén ở
áp suất cao vào lò phản ứng).
- Xúc tác không ảnh hưởng đến sự chuyển dời cân bằng, nhưng
giúp phản ứng nhanh đạt đến trạng thái cân bằng hơn.
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
Câu 2
1,25 điểm
2SO
2
(k) + O
2
⇄ 2SO
3
(k) H
= - 198 kJ
C
o
10,51 (mol) 7,434 (mol) 0
C 10,3 (mol) 5,15 (mol) 10,3 (mol)
[C] 0,21 (mol) 2,284 (mol) 10,3 (mol)
Tổng số mol hỗn hợp ở cân bằng:
( )
0,21 2,284 10,3 29,736 42,53 mol+ + + =
P
i
= x
i
.P = x
i
.1 = x
i
;
2
3
P
2
2 2
(Pso )
K =
(Pso ) .Po
và và
- n
C P
K =K (RT)
∆
(R = 0,082, T = 427 + 273 = 700
0
K, n = -1)
4
2
2
P
10.48,4
284,2)21,0(
53,42)3,10(
K =
×
×
=⇒
và
414
C
10.257)700082,0(10.48,4K =××=
−
0,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
Hết
Ghi chú Giám khảo chấm bài cẩn thận.