Tải bản đầy đủ (.pdf) (66 trang)

Thành phần loài thực vật ngành dương xỉ (polypodiophyta) tại huyện ngọc lặc, tỉnh thanh hóa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.72 MB, 66 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH







ĐỖ CÔNG TÙNG






THÀNH PHẦN LOÀI THỰC VẬT NGÀNH DƯƠNG XỈ
(POLYPODIOPHYTA) TẠI HUYỆN NGỌC LẶC,
TỈNH THANH HÓA









LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC









NGHỆ AN - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH






ĐỖ CÔNG TÙNG





THÀNH PHẦN LOÀI THỰC VẬT NGÀNH DƯƠNG XỈ
(POLYPODIOPHYTA) TẠI HUYỆN NGỌC LẶC,
TỈNH THANH HÓA



Chuyên ngành: Thực vật học
Mã số: 60.42.01.11





LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC





Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Phạm Hồng Ban




NGHỆ AN - 2014


i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan lun văn ny không trng lp vi cc kha lun,
lun văn, lun n v cc công trnh nghiên cu đ công b.

Ngưi cam đoan


Đỗ Công Tng


ii

LỜI CẢM ƠN

Để hon thnh lun văn tt nghiệp Thạc sĩ Sinh học ny, tôi xin
được by tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Phạm Hồng Ban ngưi thầy
hưng dẫn khoa học đ chỉ dẫn v giúp đỡ tôi hon thnh bản lun văn.
Tôi cũng xin by tỏ lòng biết ơn chân thnh đến cc thầy, cô gio
trong khoa Sinh học, phòng Sau đại học - Trưng Đại học Vinh. Cn bộ
v nhân dân cc x, Ban quản lý rừng huyện Ngọc Lc, tỉnh Thanh Ha đ
giúp đỡ tôi trong qu trnh thực hiện đề ti.
Trong qu trnh thực hiện do còn hạn chế về mt thi gian, trnh độ
v ti chính nên bản lun văn không trnh khỏi thiếu st. Tôi mong mun
nhn được những đng gp ý kiến quý bu của cc thầy cô gio, cc nh
khoa học v bạn bè đồng nghiệp.
Tc giả xin trân trọng gửi li cảm ơn ti Ban Gim hiệu Trưng
THCS Lũng Cao - B Thưc đ tạo điều kiện thun lợi trong sut thi gian
học tp v nghiên cu của tc giả.

Nghệ An, tháng 10 năm 2014.
Tác giả



Đỗ Công Tùng



iii
Mục Lục
Li cam đoan i
Li cảm ơn ii

Mục lục iii
Bảng kí hiệu viết tắt v
Danh mục cc bảng trong lun văn vi
Danh mục cc hnh trong lun văn vii
Mở đầu 1
1. Lý do chọn đề ti 1
2. Mục tiêu của đề ti 2
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN 3
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cu 3
1.1.1. Nghiên cu thực vt trên thế gii 3
1.1.1.1. Nghiên cu về thực vt 3
1.1.1.2. Nghiên cu về Dương xỉ 5
1.1.2. Nghiên cu thực vt ở Việt Nam 5
1.1.2.1. Nghiên cu về thực vt 5
1.1.2.2. Nghiên cu về Dương xỉ 8
1.1.3. Nghiên cu thực vt v nghiên cu Dương xỉ ở Thanh Ha 9
1.2. Tổng quan khu vực nghiên cu 11
1.2.1. Điều kiện tự nhiện 11
1.2.1.1. Vị trí địa lý 11
1.2.1.2. Địa hnh 11
1.2.1.3. Ti nguyên đất v ti nguyên rừng 12
1.2.1.4. Khí hu, thủy văn 12
1.2.2. Điều kiện kinh tế-x hội 13
1.2.2.1. Dân s, lao động, việc lm v thu nhp 13
1.2.2.2. Sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp 14
1.2.2.3. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp v xây dựng 14
1.2.2.4. Cơ sở hạ tầng 14
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 16
2.1. Đi tượng v phạm vi nghiên cu 16

2.2. Thi gian nghiên cu 16
2.3. Nội dung nghiên cu 16
2.4. Phương php nghiên cu 17
2.4.1. Phương php nghiên cu điều tra thực địa 17
2.4.1.1. Dụng cụ v trang thiết bị phục vụ khảo st thực địa 17
2.4.1.2. Xc định điểm v tuyến thu mẫu 17
2.4.1.3. Phương php thu mẫu v xử lý sơ bộ ngoi thực địa 17
2.4.2. Phương php xử lý v phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm 18
2.4.2.1. Xử lý mẫu 18


iv
2.4.2.2. Xc định tên khoa học 18
2.4.2.3. Chỉnh lý tên khoa học v xây dựng danh lục 19
2.4.3. Phương php đnh gi đa dạng của hệ thực vt 20
2.4.3.1. Đa dạng về thnh phần loi 20
2.4.3.2. Đa dạng về yếu t địa lý 20
2.4.3.3. Đa dạng về phổ dạng sng 21
2.4.3.3. Đa dạng về gi trị sử dụng 22
2.4.3.4. Đa dạng về sinh cảnh phân b 23
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
3.1. Thnh phần loi Dương xỉ tại huyện Ngọc Lc, tỉnh Thanh Hóa 24
3.2. Đa dạng thnh phần loi của ngnh Dương xỉ (Polypodiophyta) huyện
Ngọc Lc, tỉnh Thanh Hóa 31
3.3. Đa dạng về yếu t địa lý 34
3.4. Đa dạng về dạng sng 37
3.5. Đa dạng về gi trị sử dụng 40
3.6. Đa dạng sinh cảnh phân b 41
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44
1. Kết lun 44

2. Kiến nghị 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
PHỤ LỤC






v
NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BTTN
Bảo tồn thiên nhiên
Nxb
Nh xuất bản
SĐVN
Sch đỏ Việt Nam
VQG
Vưn Quc gia
THPT
Trung học phổ thông
THCS
Trung học cơ sở






























vi

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN




Bảng 2.1.

Cc yếu t địa lý thực vt của hệ thực vt Việt Nam

20
Bảng 2.2.
Thang phân chia cc dạng sng
21
Bảng 2.3.
Gi trị sử dụng của cc loi thực vt thuộc ngành
Dương xỉ
22
Bảng 3.1.
Danh lục cc loi Dương xỉ tại Ngọc Lc, Thanh Hóa
24
Bảng 3.2.
Sự phân chia s loi v chi theo họ của ngnh Dương
xỉ
32
Bảng 3.3.
Tỷ lệ thnh phân loi Dương xỉ của Ngọc Lc so vi
cả nưc
33
Bảng 3.4.
Yếu t địa lý của cc loi trong ngnh Dương xỉ ở
Ngọc Lc
35
Bảng 3.5.
S lượng cc nhm dạng sng của Dương xỉ ở Ngọc
Lc
37
Bảng 3.6.

Cc nhm gi trị sử dụng của cc loi Dương xỉ ở
Ngọc Lc
40
Bảng 3.7.
Sự phân b cc loi Dương xỉ tại Ngọc Lc theo sinh
cảnh
41



vii
DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN VĂN

Hình 3.1.
Tỷ lệ cc bc taxon ngnh Dương xỉ ở Ngọc Lc so vi
cả nưc

34
Hình 3.2.
Tỷ lệ cc các yếu t địa lý cơ bản của ngnh Dương xỉ
ở Ngọc Lc

37
Hình 3.3.
Phổ dạng sng của ngnh Dương xỉ tại Ngọc Lc

39
Hình 3.4.
Tỷ lệ cc nhm gi trị sử dụng của Dương xỉ ở huyện
Ngọc Lc


40
Hình 3.5.
Biểu đồ tỷ lệ phân b Dương xỉ tại Ngọc Lc theo sinh
cảnh
42












1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ti nguyên thực vt c vai trò rất quan trọng đi vi đi sng con
ngưi cũng như mọi sinh vt trên tri đất: cung cấp oxi, thc ăn, nơi ở,…
v n gắn b vi đi sng con ngưi trong tất cả cc thi k lịch sử. Từ khi
mi xuất hiện, loi ngưi đ biết sng dựa vo tự nhiên. Lúc đầu ngưi ta
vo rừng hi hoa, quả, l cây,…lm thc ăn. Dần dần, họ đ biết lấy gỗ, lấy
tre, để lm nh; lấy vỏ cây, l cây, lm quần o. Như vy, ti nguyên
thực vt đ cung cấp cho con ngưi những nhu cầu giản đơn, thiết yếu về
ăn, ở, mc đảm bảo cho sự sinh tồn v pht triển của con ngưi.

Ngy nay, cng vi sự pht triển không ngừng của x hội, đi sng
con ngưi đ được cải thiện rõ rệt cả về mt vt chất lẫn tinh thần. Tuy
nhiên, thực vt vẫn đng vai trò rất quan trọng đi vi cuộc sng con
ngưi. N cung cấp lương thực, thực phẩm, thuc chữa bệnh,… Ngoài ra,
tài nguyên thực vt còn mang lại gi trị tinh thần, thẩm mỹ rất ln tạo nên
ci đẹp v sự hi ho giữa con ngưi vi thiên nhiên.
V vy, c thể khẳng định rằng thực vt ni chung l cơ sở dinh
dưỡng ban đầu để duy tr sự sng, l khâu đầu tiên trong chuỗi v lưi thc
ăn, l nguồn cung cấp nguyên liệu v dược liệu quý gi. Còn hệ sinh thi
rừng ni riêng, n còn l “lá phổi khổng lồ” c tc dụng lọc không khí,
đảm bảo cân bằng oxi v cacbonic; l “bc bnh phong” chắn bc xạ của
Mt tri, điều hòa lượng nưc, chng xi mòn, điều hòa khí hu, giảm
tiếng ồn,… Ngoi ra, sự phong phú v đa dạng của thực vt còn l nhân t
tạo nên cc gi trị tinh thần, thẩm mĩ tạo nên ci đẹp v sự hi hòa.
Trong những gi trị đ, thực vt ni chung, ngnh Dương xỉ
(Polypodiophyta) nói riêng đng vai trò quan trọng trong qu trnh hnh
thnh thảm thực vt dưi tn rừng, c tc dụng giữ độ ẩm, chng xi mòn.
Đây l một ngnh ln trong nhm Quyết, vi trên 300 chi v hơn 10.000

2

loi v dưi loi phân b khắp nơi trên tri đất, nhưng nhiều nhất l ở cc
khu rừng nghiệt đi. Nhiều loi Dương xỉ c ý nghĩa về kinh tế như l
nguyên liệu lm thuc, nhiều loi được sử dụng lm cảnh, lm rau ăn,….
(30).
Ở Việt Nam, theo Phan Kế Lộc (2001) hiện nay đ biết c 718 loi
v dưi loi của 135 chi, 29 họ của ngnh Dương xỉ 37.
Ngọc Lc l huyện miền núi tỉnh Thanh Ha vi đc điểm địa hnh
chủ yếu l đồi núi chia cắt chạy theo hưng Tây Bắc - Đông Nam v thấp
dần về phía Nam - Đông Nam, xen kẽ l cc thung lũng thấp v sông sui.

Tại đâyc đc điểm khí hu thi tiết đc trưng của miền núi Bắc Trung Bộ,
khí hu nhiệt đi gi ma đông lạnh. Đây l những điều kiện thun lợi nhất
định giúp cho hệ thực vt ni chung v ngnh Dương xỉ ni riêng đa dạng
và phong phú.
Tuy nhiên, cho đến nay chưa c công trnh nghiên cu no về
Dương xỉ tại huyện Ngọc Lc, Thanh Ha. Do đ, chúng tôi tiến hnh
nghiên cu đề ti “Thành phần loài thực vật ngành Dương xỉ
(Polypodiophyta) tại huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa”.
2. Mục tiêu của đề tài
Đnh gi tính đa dạng về thnh phần loi, gi trị kinh tế, dạng sng,
yếu t địa lý v sự phân b của các loài thực vt thuộc ngnh Dương xỉ làm
cơ sở cho việc khai thc, sử dụng hợp lý v pht triển bền vững ti nguyên
thực vt khác nói chung v ngnh Dương xỉ ni riêng.



3

Chương 1
TỔNG QUAN

1.1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Nghiên cứu thực vật trên thế giới
1.1.1.1. Nghiên cứu về thực vật
Thực vt c vai trò vô cng quan trọng đi vi đi sng của con
ngưi như cung cấp lương thực, thực phẩm đến cc nguyên liệu, nhiên liệu
dng trong công nghiệp, cc loi thuc chữa bệnh v cc vt liệu sử dụng
hng ngy. Do đ, việc đi sâu nghiên cu gii thực vt l rất cần thiết. Để
tạo thun lợi cho việc nghiên cu, khai thc sử dụng nguồn ti nguyên thực
vt ngưi ta đ phải tiến hnh phân loại chúng.

Từ thế kỷ XV - XVI vi sự pht triển của cc ngnh khoa học kỹ
thut kéo theo sự pht triển của thực vt học. Thi kỳ ny xảy ra 3 sự kiện
quan trọng đi vi sự pht triển của thực vt học đ l: Sự pht sinh tp
bch thảo (Herbier) thế kỷ XVI, thnh lp vưn bch thảo (thế kỷ XV-
XVI) v biên soạn cun “Bch khoa ton thư về thực vt”. Từ đây xuất
hiện cc công trnh như: Andrea Caesalpino (1519 - 1603) ông đưa ra bảng
phân loại đầu tiên v được đnh gi cao; John Ray (1628 - 1705) mô tả
được gần 18.000 loi thực vt trong cun “Lịch sử thực vt”. Tiếp sau đ,
Linnée (1707 - 1778) vi bảng phân loại được coi l đỉnh cao của hệ thng
phân loại thực vt. Ông đ đưa ra cch đt tên bằng tiếng Latinh gồm 2 từ
ghép lại m ngy nay chúng ta còn sử dụng v ông đưa ra hệ thng phân
loại gồm 7 đơn vị: Gii, ngnh, lp, bộ, họ, chi, loi [theo 7].
Decadolle (1778 - 1841) đ mô tả được 161 họ thực vt trên cơ sở
đ, vo năm 1813 ông đ đưa phân loại học trở thnh môn học chính đ l
môn phân loại học [theo 19Error! Reference source not found.].
Đi vi cc nưc Âu Mỹ, việc nghiên cu hệ thực vt trên ton
lnh thổ đ được hon thnh từ lâu. Hầu hết cc vt mẫu đ được thu

4

thp v lưu trữ tại cc phòng mẫu khô (herbarium) nổi tiếng thế gii như
Kew (Anh), Bảo tng lịch sử tự nhiên Paris (Php), New York (Hoa Kỳ),
Xanh Pê-téc-bua (Nga) V vy, khi xây dựng cc khu BTTN và VQG
hết sc thun lợi, đơn giản đi vi họ. C nhiều công trnh c gi trị
được công b như: Thực vt chí Anh (1869), Thực vt chí Ấn Độ (1872-
1897). Đi vi cc nưc khu vực Đông Nam Á, một s nưc đ được
nưc ngoi ti trợ, giúp đỡ cho nên tuy chưa hon thnh nhưng cơ bản
cc nưc đ đ c bộ Thực vt chí kh hon chỉnh như Trung Hoa, Thi
Lan, Indonexia, Malaysia, [theo 31],[48], 49.
Đến nay, theo s liệu của Trung tâm gim st bảo tồn thế gii (2000)

trên thế gii đ thng kê được 1.700.000 loi sinh vt, trong đ thực vt bc
cao có 250.000 loài v dưi loi (s loi ưc tính khoảng 300.000 loi) [theo
12]. Như vy, s lượng loi chưa xc định được còn kh ln. Đt ra cho cc
nh nghiên cu thực vt nhiệm vụ tiếp tục nghiên cu để xc định v đt tên
cho những loi chưa được xc định đ.
1.1.1.2. Nghiên cứu về Dương xỉ
Nhm Quyết ni chung, ngnh Dương xỉ ni riêng đ được chú ý
nghiên cu từ lâu. Một s tc giả như: Linnaues (1753 - 1754) dựa vo cấu
tạo của túi bo tử đ mô tả được 17 chi, 213 loi của ngnh Dương xỉ; Swartz
(1806) sử dụng đc điểm túi bo tử, o túi bo tử v một s đc điểm về hnh
thi, đ phân chi Dương xỉ thnh 38 chi v mô tả được hơn 700 loi v dưi
loi; W.J. Hooker (1842) dựa vo đc điểm cấu tạo của cơ quan sinh sản, đ
vẽ hnh v mô tả cho 135 chi vi trên 2.400 loi v dưi loi; A. L. A. Féc đ
sử dụng cc đc điểm hnh thi v giải phẫu để phân loại Dương xỉ, kết quả đ
liệt kê được 2.100 loi v dưi loi của 188 chi, trong đ c một s chi được
tc giả mô tả lần đầu tiên…. Năm 1947, Copeland đ chia ngnh Dương xỉ
thnh 3 bộ (Phioglosales, Marattiales v Filicales), trong đ, Filicales được

5

phân loại thnh 19 họ vi 298 chi. Ông đ phân tích, lựa chọn v gii hạn cc
đc điểm phân loại ở bc chi.
1.1.2. Nghiên cứu thực vật ở Việt Nam
1.1.2.1. Nghiên cứu về thực vật
Nghiên cu thực vt ở Việt Nam diễn ra chm hơn ở cc nưc khc,
tuy nhiên gi trị của cc công trnh nghiên cu đ được đnh gi cao trong
việc gp phần vo sự pht triển khoa học, phục vụ chính đi sng của
ngưi dân. Thi gian đầu chỉ c cc nh nho, thầy lang sưu tp cc loi cây
c gi trị lm thuc để chữa bệnh như: Lý Thi Chân (1595) trong “Bản
thảo cương mục” đ đề cp đến trên 1.000 vị thuc thảo mộc. Trong tác

phẩm “Nam dược thần hiệu”, Tuệ Tĩnh (1623 - 1713) đ mô tả được 759
loi cây c gi trị lm thuc; trong “Vân đài loại ngữ”, Lê Quý Đôn (thế kỷ
XVI) đ phân ra cây cho hoa, quả, ngũ cc,…; Lê Hữu Trc (1721 - 1792)
đ c những nghiên cu dự trên tc phẩm “Nam dược thần hiệu” của Tuệ
Tĩnh, ông đ bổ sung them 239 vị thuc mi trong tc phẩm “Hải Thượng
y tôn tâm linh”. Trong tc phẩm “Lĩnh nam bản thảo”, Lê Hữu Trc đ
tổng hợp được 2.850 bi thuc chữa bệnh; Đến đi nh Lê, Nguyễn Trữ
trong tc phẩm “Việt Nam thực vật học” đ mô tả nhiều loi cây trồng khác
nhau; …… [theo 7, 23].
Thi kỳ Php thuộc, c một s công trnh mang tính chất cơ bản và
cổ điển của cc tc giả l ngưi nưc ngoi nhằm thng kê cc loi thực
vt Việt Nam: J. Loureiro (1793) 44, trong tc phẩm “Thực vật Nam Bộ”
đ mô tả gần 700 loi cây; J.B.L. Pierre (1880) [44] trong “Thực vật rừng
Nam Bộ” đ mô tả 800 loi cây gỗ v đến đầu thế kỷ XX c H. Lecomte v
cộng sự (1907 - 1952) [43] trong “Thực vật chí Đông Dương” đ lp kha
mô tả cc loi thực vt c mạch trên ton lnh thổ Đông Dương. Đây l
những công trnh được đnh gi l nền tảng cơ sở cho cc nghiên cu hệ
thực vt Việt Nam sau ny. Để biên soạn bộ sch ny, cc tc giả đ thu

6

mẫu, định tên, lp kho mô tả cc loi thực vt c mạch trên ton bộ lnh
thổ Đông Dương lúc bấy gi.
Bên cạnh đ còn c cc bộ sch khc như: “Thực vật chí
Campuchia, Lào và Việt Nam” (1960 - 1996),[39]; “Cây cỏ thường thấy ở
Việt Nam” (1969 - 1976)[17],…. Trong những tc phẩm ny, cc tc giả đ
gii thiệu v mô tả kh chi tiết cc loi cng vi hnh vẽ minh hoạ.
Thp niên 90 của thế kỷ trưc, cc nh thực vt Việt Nam v Liên
bang Nga đ hợp tc nghiên cu v hệ thng lại hệ thực vt Việt Nam. Cc
công trnh khoa học ny được đăng trong Kỷ yếu cây c mạch của thực vt

Việt Nam ( Vascular Plants Synopsis of Vietnamese Flora) tp 1 - 2
(1996).[45]. Trong s cc ti liệu về thực vt học được xuất bản trong
thi gian gần đây, đng chú ý nhất phải kể đến bộ bộ sch của Phạm
Hong Hộ “Cây cỏ Việt Nam” (1991 - 1993, 1999 - 2000)[13],[14].
Đây l bộ sch được đnh gi l ti liệu đầy đủ nhất, dễ sử dụng nhất
v gp phần quan trọng trong việc nghiên cu thực vt ở Việt Nam.
Trong bộ sch ny, tc giả đ thng kê, mô tả v kèm theo hnh vẽ của
hơn 11.600 loi v dưi loi của hệ thực vt Việt Nam. Gần đây, tp
thể cc nh thực vt Việt Nam đ cng nhau biên soạn 3 tp “Danh lục
các loài thực vật Việt Nam” (2001, 2003, 2005)[2],[37]. Mc d không
c phần mô tả chi tiết v hnh vẽ nhưng thực sự đây l một công trnh
c gi trị khoa học cao thể hiện tính đa dạng, phong phú của hệ thực
vt Việt Nam, l ti liệu quý giúp cho công tc nghiên cu phân loại
thực vt.
Ngoi ra, còn c những bộ sch của cc tc giả như: “Tóm tắt đặc
điểm các họ cây thuốc Việt Nam” của Vũ Văn Chuyên (1976)[9], “1900 loài
cây có ích ở Việt Nam” của Trần Đnh Lý v cộng sự (1993) [22], “Từ điển
cây thuốc Việt Nam” của Võ Văn Chi ( 2003 - 2004, 2012) [4], [6], “Cây cỏ
có ích ở Việt Nam” của Võ Văn Chi v Trần Hợp (1999, 2001) [8], “Tài

7

nguyên cây gỗ Việt Nam” của Trần Hợp (2002) [15], “Những cây thuốc và vị
thuốc Việt Nam” của Đỗ Tất Lợi (2003) [20], … Đây thực sự l những công
trnh nghiên cu c ý nghĩa về hệ thực vt Việt Nam trong đ quan tâm đến
gi trị kinh tế của chúng.
Bên cạnh cc công trnh nghiên cu về hệ thực vt ni chung, còn c
một s ti liệu về cc họ riêng biệt đ được công b như Orchidaceae Việt
Nam (L. Averyanov, 1994, 2003), Euphorbiaceae (Nguyễn Nghĩa Thn,
1999, 2006), Annonaceae (Nguyễn Tiến Bân, 2000), Lamiaceae (Vũ Xuân

Phương, 2000), Myrsinaceae (Trần Thị Kim Liên, 2002), Cyperaceae
(Nguyễn Khắc Khôi, 2002) [theo 27], Tuy chỉ đề cp đến một họ nhất định
nhưng đây l cc công trnh nghiên cu chuyên sâu, trnh by đầy đủ cc
thông tin cần thiết về cc loi trong họ. L những ti liệu quan trọng lm cơ
sở cho việc đnh gi về đa dạng phân loại của cc họ thực vt Việt Nam.
Bên cạnh đ, một s nghiên cu về đa dạng thnh phần loi: T. Pcs
(1965) khi nghiên cu về hệ thực vt ở Miền Bắc Việt Nam đ thng kê
được ở miền Bắc c 5.196 loi [theo 27]. Năm 1969, Phan Kế Lộc đ thng
kê lại v c bổ sung nâng s loi ở miền Bắc lên 5.609 loi, 1.660 chi v 140
họ xếp theo hệ thng của Engler [theo 31]). Thi Văn Trừng (1978) nghiên
cu, phân tích v cho rằng hệ thực vt Việt Nam, gồm 7.004 loài, 1850 chi,
289 họ trong đ, ngnh thực vt Hạt kín chiếm ưu thế vi 6.366 loi, 1.727
chi v 239 họ 36. Nguyễn Nghĩa Thn (1997) đ tổng hợp, chỉnh lý tên cc
loi thực vt theo hệ thng Brummitt (1992) v đ chỉ ra hệ thực vt Việt
Nam hiện biết 11.178 loi, 2.582 chi, 395 họ thực vt bc cao 28. Phan Kế
Lộc (1998) [21] đ tổng kết hệ thực vt Việt Nam c 9.628 loi cây hoang
dại c mạch, 2.010 chi, 291 họ, 733 loi cây trồng, như vy tổng s lên ti
10.361 loi, 2.256 chi, 305 họ 21. Lê Trần Chấn v công sự (1999)[3] khi
nghiên cu một s đc điểm của khu hệ thực vt Việt Nam đ ghi nhn
10.192 loi của 2.298 chi, 285 họ của 6 ngnh thực vt 3. Trong phạm vi cả

8

nưc, Nguyễn Tiến Bân (2005) [1] đ thng kê v đi đến kết lun hệ thực
vt Việt Nam hiện biết 11.603 loi v dưi loi, trong đ ngnh Ngọc lan
vi 10.775 loi v dưi loi 1.
Trong những năm gần đây c một s công trnh nghiên cu chuyên
sâu về hệ thực vt bc cao c mạch ở cc vng khc nhau của Việt Nam,
như: Năm 1996, Phng Ngọc Lan v cộng sự [19] khi nghiên hệ thực vt ở
Cúc Phương đ xc định được 1.817 loi v dưi loi của 838 chi, 188 họ 19.

Nguyễn Nghĩa Thn v cộng sự (2004) [34], trên cơ sở kế thừa cc công
trnh nghiên cu trưc đ v kết quả nghiên cu đ lp danh lục khu hệ
thực vt ở VQG Pù Mát, Nghệ An gồm 202 họ, 931 chi v 2.494 loi và
dưi loi 34. Năm 2006, tc giả Nguyễn Nghĩa Thn đ công b tính đa
dạng của hệ thực vt khu BTTN Na Hang, Tuyên Quang vi 1.162 loài và
dưi loi của 604 chi, 159 họ [32]. Trần Minh Hợi v cộng sự (2008) công
b tính đa dạng sinh học của VQG Xuân Sơn, Phú Thọ vi 1.217 loài và
dưi loi của 680 chi, 180 họ [16]. Hong Văn Sâm v cộng sự (2011) đ
công b khu hệ thực vt ở Pù Hu, Thanh Hóa vi 1.389 loi của 65 chi,
173 họ 4725]. Nguyễn Nghĩa Thn v cộng sự (2008) công b đa dạng sinh
học VQG Hong Liên vi 2432 loi của 898 chi, 209 họ [35], …
1.1.2.2. Nghiên cứu về Dương xỉ
Trên bình diện chung của cả nưc, chưa c công trnh nghiên cu
riêng lẽ no về ngnh Dương xỉ. Ở khu vực Miền Trung, kết quả nghiên
cu từ thng 11/1996 đến 11/1997 tại khu BTTN Pù Mát-Nghệ An, tc giả
Nguyễn Thị Quý đ xc định được 90 loài v dưi loi của 42 chi thuộc 23
họ của ngnh Dương xỉ 24.
Tuy nhiên, trong cc nghiên cu về thực vt của cả nưc, hay khu
vực th cc nh nghiên cu hệ thự vt đ thng kê phân loại đng gi thành
phần loi của ngnh Dương xỉ, như: Năm 1997, trên cơ sở tổng hợp, thng

9

kế, Nguyễn Nghĩa Thn đ công b ngnh Dương xỉ ở Việt Nam c 25 họ
vi 137 chi vi 669 loi v dưi loi [28].
Trong cun “Cây cỏ Việt Nam” (tp 1), tc giả Phạm Hong Hộ
(1999) đ mô tả v vẽ hnh của 22 họ, 139 chi vi 712 loi v dưi loi của
ngnh Dương xỉ c mt ở Việt Nam 14].
Đến năm 2001, Phan Kế Lộc trong “Danh lục các loài thực vật Việt
Nam” (tp 1) đ xc định ở Việt Nam, ngnh Dương xỉ c 29 họ vi 135

chi vi 718 loi v dưi loi 3737].
Về thnh phần loi ngnh Dương xỉ ở một s khu vực cụ thể, các
nh nghiên cu khi đnh gi đa dạng thực vt đều thng kê phân loại thành
phần loi v sắp xếp theo Brummit của ngnh Dương xỉ, chẳng hạn: Năm
2006, Nguyễn Nghĩa Thn đ xc định được 63 loi v dưi loi của 34 chi
thuộc 17 họ của ngnh Dương xỉ c mt tại khu BTTN Na Hang, tỉnh
Tuyên Quang 32. Nguyễn Nghĩa Thn v cộng sự (2008) khi nghiên cu đa
dạng sinh học VQG Hong Liên đ xc định được 280 loi v dưi loi của
98 chi, 25 họ của ngnh Dương xỉ [35]. Khi nghiên cu đa dạng sinh học
tại VQG Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ, nhm tc giả Trần Minh Hợi v cộng sự
(2008) đ ghi nhn tại đây c 74 loi v dưi loi của 38 chi thuộc 22 họ
của ngnh Dương xỉ 1616], …
1.1.3. Nghiên cứu thực vật và nghiên cứu Dương xỉ ở Thanh Hóa
Cc công trnh nghiên cu về thực vt chủ yếu l cc đề ti phục vụ
dự n trồng v bảo vệ rừng. Cc đề ti ny mi đề cp đến sự đa dạng thực
vt ở một vng địa lý nhất định, chưa c cuộc khảo st tổng thể no về
thnh phần thực vt của tỉnh Thanh Hóa.
Một s công trnh nghiên cu tiêu biểu đ được tiến hnh trong
những năm gần đây đ đnh gi tính đa dạng thực vt của một khu hệ cụ
thể v trong đ c ghi nhn, phân loại v thng kê thnh phần loi của
ngnh Dương xỉ, chẳng hạn:

10

Năm 2007, Đỗ Ngọc Đi v công sự khi nghiên cu thực vt bc cao
c mạch trên núi đ vôi VQG Bến En, Thanh Ha đ xc định được ngnh
Dương xỉ (Polypodiophyta) c 8 họ vi 10 chi v 18 loi v dưi loi trong
tổng s 412 loài v dưi loi của 267 chi, 110 họ của 4 ngnh thực vt,
trong đ 10.
Hong Văn Sâm v cộng sự (2008) khi nghiên cu VQG Bến En,

Thanh Hóa đ công b c 1.389 loài thuộc 650 chi, 173 họ của 6 ngnh
thực vt bc cao c mạch, trong đ Polypodiophyta có 77 loi v dưi loi
thuộc 41 chi v 22 họ 47.
Năm 2010, tc giả Đỗ Ngọc Đi v cộng sự nghiên cu tính đa dạng
thực vt bc cao c mạch ở khu BTTN Xuân Liên, tỉnh Thanh Ha đ công
b tại đây bưc đầu ghi nhn được 45 loài v dưi loi, 24 chi của 18 họ
trong ngnh Dương xỉ (Polypodiophyta) trên tổng s 952 loi v dưi loi,
517 chi, 162 họ của 6 ngnh thực vt bc cao c mạch 1111].
Năm 2011, Hong Văn Sâm v Nguyễn Hữu Cưng khi nghiên cu
đa dạng thực vt tại khu BTTN P Hu, Thanh Ha đ ghi nhn được 894
loi thuộc 575 chi, 143 họ của 6 ngnh thực vt bc cao c mạch, trong đ,
ngnh Dương xỉ c 105 loi v dưi loi của 42 chi, 21 họ [25].
Năm 2013, Đu B Thn khi nghiên cu thực vt bc cao c mạch ở
khu BTTN P Luông đ công b c 1.533 loi v dưi loi của 715 chi,
181 họ của 6 ngnh, trong đ đ xc định ngnh Dương xỉ có 147 loài và
dưi loi của 59 chi v 20 họ [27], ….
Qua đ, cho thấy đến nay chưa c công trnh nghiên cu riêng lẽ về
Dương xỉ trên địa bn tỉnh Thanh Ha ni chung v huyện Ngọc Lc ni
riêng.

11

1.2. TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.2.1. Điều kiện tự nhiện
1.2.1.1. Vị trí địa lý
Ngọc Lc l một huyện miền núi của tỉnh Thanh Ha, cách trung
tâm tỉnh khoảng 76 km về phía Tây. C tọa độ địa lý: Từ 19
o
55’ đến
20

o
17’ vĩ độ Bắc v 105
o
31’ đến 104
o
55’ độ kinh Đông.
- Bắc tiếp gip vi các huyện Cẩm Thủy, B Thưc -Thanh Hóa
- Nam giáp các huyện Thọ Xuân, Thưng Xuân - Thanh Hóa
- Đông gip cc huyện Thọ Xuân, Yên Định
- Tây gip huyện Lang Chánh - Thanh Hóa.
1.2.1.2. Địa hình
Địa hnh toàn huyện chủ yếu l đồi núi chia cắt chạy theo hưng Tây
Bắc - Đông Nam v thấp dần về phía Nam - Đông Nam, xen kẽ l cc
thung lũng thấp v sông sui. Địa hnh được chia lm 4 tiểu vng:
a) Vng địa hnh thung lũng: Vùng này tương đi bằng phẳng nằm ở
trung tâm huyện thuộc phạm vi thị trấn Ngọc Lc v một phần cc x Ngọc
Khê, Quang Trung, Thúy Sơn, Ngọc Liên và Ngọc Sơn. Vi diện tích
khoảng hơn 5.000ha (chiếm 10,2% diện tích ton huyện).
b) Vùng núi cao: Vng ny nằm phía Tây - Tây Bắc huyện vi diện
tích hơn 17.000ha (chiếm 34,7% diện tích ton huyện), gồm cc x Thạch
Lp, Mỹ Tân, Cao Ngọc, Vân Am v một phần thuộc cc x Thúy Sơn,
Ngọc Khê.
c) Vùng núi vừa v thấp: Vi diện tích khoảng 11.000ha (chiếm
22,4%) nằm ở phía Nam huyện Ngọc Lc thuộc địa bn cc x Phng
Gio, Phng Minh, Nguyệt Ấn, Phúc Thịnh v Kiên Thọ.
d) Vùng đồi thấp: Nằm ở phía Đông v Đông Bắc Ngọc Lc,
gồm cc x Đồng Thịnh, Ngọc Trung, Lộc Thịnh, Cao Thịnh, Lam
Sơn, Minh Tiến, Minh Sơn v một phần thuộc các xã Quang Trung,

12


Ngọc Liên v Ngọc Sơn diện tích hơn 16.000ha (chiếm 32,7% diện
tích tự nhiên ton huyện).
1.2.1.3. Tài nguyên đất và tài nguyên rừng
Theo bo co của huyện Ngọc Lc (năm 2013) 38, diện tích tự nhiên
khoảng 49.092,4ha (chiếm khoảng 4,4% diện tích ton tỉnh). Trong đ, đất
sản xuất nông nghiệp chiếm khoảng 32,38% diện tích đất tự nhiên, đất lâm
nghiệp chiếm 43,19%, đất nuôi trồng thủy sản chiếm 0,75% diện tích đất tự
nhiên.
Về ti nguyên rừng: Hiện nay, rừng tự nhiên của huyện Ngọc Lc
chỉ còn khoảng 4.000ha tp trung ở cc khu vực núi cao, chủ yếu l
rừng nghèo, rừng ti sinh, cc loi cây gỗ c gi trị như nghiến, chò
chỉ, de, chẹo tía, vu, na, luồng v một s loi dược liệu. Rừng trồng
có khoảng 15.237ha chủ yếu trồng luồng, bạch đn, keo tai tượng, keo
l chm, keo lai v một s ít diện tích trông lim, lt. Độ che phủ của
rừng đạt khoảng 39,2%.
1.2.1.4. Khí hậu, thủy văn
Ngọc Lc c đc điểm khí hu thi tiết đc trưng của miền núi Bắc
Trung Bộ, khí hu nhiệt đi gi ma đông lạnh. Về ma đông chịu ảnh
hưởng của gi ma Đông Bắc lạnh v ít mưa; ma hè chịu ảnh hưởng của
gi ma Đông Nam mưa nhiều v c những đợt gi Tây khô nng.
Nhiệt độ trung bnh năm 23 - 24
o
C, ma đông nhiệt độ trung bình
thng 1 khoảng 15 - 16
o
C c nơi dưi 14
o
C; ma hè nhiệt độ trung bnh
thng 7 khoảng 28 - 30

o
C cao nhất ti 38 - 40
o
C. Tổng tích ôn trong năm
8300-8500
o
C, độ ẩm không khí trung bnh năm 86%.
Lương mưa trung bnh hng năm kh cao 1600 - 1700mm nhưng
phân b không đều. Lương mưa chủ yếu tp trung vo thng 5 đến thng
10 (chiếm khoảng 80 - 85% lượng mưa cả năm). Lương mưa trung bnh
cc thng từ 14 - 18mm.

13

Trên địa bn huyện, mạng lưi dòng chảy mt gồm nhiều sông, sui
ln nhỏ phân b rộng khắp kết hợp vi công trnh thủy lợi hồ, đp l nguồn
cung cấp nưc chính cho sản xuất v sinh hoạt của dân cư. Bao gồm cc
sông: Sông Âm (bắt nguồn từ núi B Kang biên gii Việt - Lo vi chiều
di khoảng 79 km chảy qua Ngọc Lc đổ vo sông Chu), sông Câu Chy
(từ dy núi Đèn - B Thưc di khoảng khoảng 76 km chảy qua Ngọc Lc
đổ vo sông M tại ng ba Bông), sông Hép (bắt nguồn từ núi Trèm thượng
nguồn hồ Trung Tọa - x Quang Trung di khoảng 28,5 km) v sông Chu
di khoảng 0,5 km.
Đc điểm khí hu, thi tiết thun lợi cho sự pht triển thảm thực vt
nhiệt đi đa dạng.
1.2.2. Điều kiện kinh tế-xã hội
1.2.2.1. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
Theo s liệu thng kê năm 2012 (theo 38), ton huyện Ngọc Lc c
22 đơn vị hnh chính trực thuộc gồm 21 x v 1 thị trấn. Dân s huyện
Ngọc Lc c 137.765 ngưi (chiếm khoảng 3,9% dân s ton tỉnh) vi 16

dân tộc anh em cng chung sng. Trong đ dân tộc Mưng chiếm 70,53%,
dân tộc Kinh chiếm 27,3%, dân tộc Dao chiếm 1,1%, dân tộc Thi chiếm
0,85% còn cc dân tộc khc chiếm 0,22%. Phần ln dân cư sng quần tụ
ri rc theo cc bản lng.
Dân cư trong độ tuổi lao động chiếm khoảng 63% tổng dân s
(khoảng 87.341 ngưi đ qua gio dục trung học cơ sở, trung học phổ
thông). Lao động trong ngnh nông nghiệp chiếm khoảng 76% tổng s lao
động; còn lại l cc ngành nghề khc. Hầu hết lao động chưa được qua đo
tạo nghề nên năng suất v chất lượng sản phẩm thấp dẫn đến thu nhp bnh
quân thấp (bnh quân thu nhp đầu ngưi ton huyện đạt 13,84 triệu
đồng/ngưi/năm).

14

1.2.2.2. Sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp
Theo s liệu thng kê năm 2012, cơ cấu sản xuất Nông lâm thủy
sản- Công nghiệp v xây dựng - Dịch vụ v thương mại của huyện
tương ng l 51,3% - 16,5% - 32,2%; Tổng gi trị của 3 ngnh đạt
465.241 triệu đồng.
1.2.2.3. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng
Trong những năm qua, cc ngnh nghề sản xuất chủ yếu gồm khai
thc khong sản, khai thc v sản xuất vt liệu xây dựng (đ p, đ xây
dựng, gạch ngi,…) sản xuất hng tiểu thủ công nghiệp xuất khẩu chủ
yếu dựa trên cơ sở ti nguyên c sẵn v nguyên liệu l sản phẩm được
khai thc, được sản xuất trên địa bn. Hoạt động chủ yếu sử dụng trang
thiết bị kỹ thut v công nghệ lạc hu nên chưa khai thc hết thế mạnh
của địa phương.
Trên địa bn huyện hiện đang triển khai dự n Nh my xi măng
Thanh Sơn, Nh my chế biên phôi thép Cao Ngọc; ngoi ra, Khu công
nghiệp Quang Trung đang được xây dựng dự n; hiện đang xây dựng cụm

công nghiệp Cao Thịnh-Lộc Thịnh, cụm công nghiệp Lam Sơn, cụm công
nghiệp Ngọc Sơn để thu hút cc dự n đầu tư sản xuất công nghiệp.
1.2.2.4. Cơ sở hạ tầng
Giao thông vận tải: Đến hết năm 2012, tổng chiều di mạng lưi
giao thông (quc lộ, tỉnh lộ, đưng huyện v đưng x) trên địa bn huyện
c 599,5 km, trong đ c 43,7 km đưng quc lộ v đưng Hồ Chí Minh;
14 km đưng tỉnh lộ; 192,2 km đưng tuyến huyện v 349,6 km đưng
lien xã.
Y tế: Mạng lưi cơ sở y tế được quan tâm đầu tư, từng bưc đp ng
như cầu khm chữa bệnh v chăm sc sc khỏe ban đầu của nhân dân.
Bnh quân c 6 bc sĩ/vạn dân v gần 36 giưng bệnh/vạn dân; 100% cc
x c trạm y tế v c 16/22 trạm c bc sĩ; 100% thôn bản c y t bản.

15

Giáo dục và Đào tạo: C hệ thng gio dục v đo tạo từ THPT
đến bc gio dục Mầm non đầy đủ v được đầu tư đúng mực. Đến nay
đ c 100% s x, thị trấn trong huyện đ hon thnh phổ cp gio dục
tiểu học, THCS.
Văn hóa-Thể dục thể thao: Cc hoạt động văn ha, thông tin được duy
tr thưng xuyên, ngy cng phong phú về nội dung v hnh thc. Tỷ lệ cc
thôn bản c Nh sinh hoạt cộng đồng đạt 43,8%; 100% cc thôn bản c đội
văn nghệ quần chúng. Cc hoạt động TDTT được quan tâm, chú trọng đầu tư
v thu hút được đông đảo ngưi dân tham gia. Ton huyện c 319 sân bng
chuyên, 28 sân bng đ, 81 sân cầu lông, 74 bn bng bn. S ngưi tp
luyện TDTT tăng nhanh. Ngoi ra, một s môn truyền thng như kéo co, bắn
nỏ, ném cũn được phục hồi.

16


Chương 2
ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Ton bộ cc loi Dương xỉ ở một s x, thị trấn (Thị trấn Ngọc Lc,
x Ngọc Khê, Quang Trung, Thạch Lp, Cao Ngọc, Thúy Sơn, Ngọc Khê,
Nguyệt Ấn, Phúc Thịnh, Kiên Thọ, Lộc Thịnh, Minh Sơn, Lam Sơn, Ngọc
Trung) huyện Ngọc Lc, tỉnh Thanh Hóa.
2.2. Thời gian nghiên cứu
Đề ti được tiến hnh từ thng 02 năm 2013 đến thng 9 năm 2014.
Tiến hnh thu mẫu thực địa trong 3 đợt, mỗi đợt kéo di từ 8 đến 10 ngy,
cụ thể:
Đợt 1: từ ngy 16/7 đến 23/7/2013;
Đợt 2: từ ngy 15/3 đến 22/3/2014;
Đợt 3: từ ngy 10/6 đến 20/6/2014.
Đ thu được 198 mẫu v đ xc định được 97 loi v dưi loi. Mẫu
vt hiện được bảo quản tại phòng Thực vt, khoa Sinh học, trưng Đại học
Vinh.
2.3. Nội dung nghiên cứu
- Lp bảng danh lục các loài thuộc ngnh Dương xỉ (Polypodiophyta) ở
khu vực nghiên cu;
- Phân tích tính đa dạng thực vt về cc mt:
+ Đa dạng thnh phần loi;
+ Đa dạng yếu t địa lý;
+ Đa dạng dạng sng;
+ Đa dạng gi trị sử dụng;
+ Đa dạng sinh cảnh phân b.

×