Nhiệt liệt chào mừng
Các vị đại biểu,các thầy
cô giáo cùng các em học
sinh về dự
Tiết Ngữ Văn
Tr)ờng THCS Xi Măng
D
B
6
C
S
Đ
S
A
S
Caâu 2: Cã mÊy lu ý khi viÕt v¨n b¶n ®Ò nghÞ ?
1 lu ý
3 lu ý
A
B
C
Sai rồi !
Ồ ! Tiếc quá.
Chúc mừng bạn !
2 lu ý
!"#
10 đ
10 đ
NG RI
NG RI
$
Về hình thức cần trình bày ngắn gọn, sáng sủa,
trang trọng theo một số mục quy định sẵn
$
Về nội dung không nhất thiết phảI trình bày
đầy đủ tất cả các mục nhng cần chú ý các mục
sau : Ai đề nghị ? Đề nghị ai ? Đề nghị điều gì ?
Chó thÝch:
$%& '(&)*(
+,
$%& '(+
/
Nắm đợc hệ thống văn bản, những
giá trị về nội dung và nghệ thuật
của các tác phẩm, những quan niệm
về văn chơng, về đặc trng thể loại
của các văn bản, về sự giàu đẹp của
Tiếng Việt thể hiện trong các tác
phẩm thuộc Chơng trình lớp 7.
Tit 114-115:
ễn tp phần Văn
I
I
Nhắc lại kiến thức:
Nhắc lại kiến thức:
1. Em hãy ghi lại nhan đề các văn bản (tác phẩm) đã
đợc đọc-hiểu trong cả năm học. Sau đó đối chiếu
với sách giáo khoa, tự kiểm tra và bổ sung những
chỗ thiếu, sửa những chỗ sai rồi chép lại vèo vở một
cách đầy đủ, chính xác danh mục các văn bản đã
học.
01023.45 '+&(6
$7 8.9
$:;<
$=
"2>
$?=-0
.@>A>
BCD /C"
8@-@ !.
$E< /?.
$FG0H
$%7I92
J>J 8<
$%<EB
$E2(
$%0<K /
$LMN"?
$%O!BK
$P.0Q
$.*">.
*
$?R>!-
7./A>
$%S
20
$H
$TU.0>
$J!
$:IA(
"6V.
$EWG<K>
$:XY-<
$JZ=>>
(",YD
$J> /
--
$E[;2J!
\]
$MI^
%0_`
$ý* B
$EV!.a
$?=G(V(\$
bF%-
$JZ=" 8
Y5
$_!>,<_ B
$Lc.Jd^
Tit 114-115:
ễn tp phần Văn
I
I
Nhắc lại kiến thức:
Nhắc lại kiến thức:
1.
2. Nêu định nghĩa về
- Ca dao, dân ca
- Tục ngữ
- Thơ trữ tình
- Thơ thất ngôn tứ tuyệt
- Thơ ngũ ngôn tứ tuyệt
- Thơ thất ngôn bát cú
- Thơ lục bát
- Thơ song thất lục bát
- phép tơng phản và tăng
cấp trong nghệ thuật
Khái niệm
về:
-
Ca dao, dân ca: là những khái niệm
tơng đơng, chỉ các thể loại trữ
tình dân gian, kết hợp lời và nhạc,
diễn tả đời sống bội tâm của con ng
ời.
-
Tục ngữ: là những câu nói dân gian
ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu,
hình ảnh, thể hiện những kinh
nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự
nhiên, lao động sản xuất, xã hội),
đợc nhân dân vận dụng vào đời
sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói
hằng ngày. Đây là một thể laọi văn
học dân gian.
- Thơ trữ tình: là sự kết hợp giữa lời và nhạc
mang tính chất biểu cảm, tất cả nói lên t t
ởng, giá trị hiện thực của thời đó.
- Thơ thất ngôn tứ tuyệt là một thể thơ gồm
bốn câu, mỗi câu 7 chữ, trong đó câu 1,2,4
hoặc chỉ câu2,4 hiệp vần với nhau ở chữ cuối.
- Thơ ngũ ngôn tứ tuyệt là một thể thơ gồm 4
câu, mỗi câu 5 chữ, cách gieo vần giống nh
thể thất ngôn tứ tuyệt.
-
Thơ thất ngôn bát cú là thể thơ gồm tám câu,
mỗi câu 7 chữ.Có gieo vần (chỉ một vần) ở
chữ cuối của các câu 1,2,4,6,8. có phép đối
giữa câu 3 với câu 4, câu 5 với câu 6 (tức bốn
câu giữa)
- Thơ lục bát nghĩa là 6,8, tức là sau một câu
6 là đến một câu 8 và không hạn định số
câu. Trong thể thơ này, chữ cuối câu 6 vần
với chữ thứ sáu của câu 8, chữ cuối câu 8
của cặp câu trên vần với chữ cuối câu 6 của
cặp câu dới và tính chung cứ hai câu thì
đổi vần mà là vần bằng. Thể thơ lục bát
cũng có luật bằng trắc.
- Song thất lục bát là thể thơ do ngời Việt
Nam sáng tạo, gồm hai câu 7 chữ tiếp đến
hai câu 6,8 (lục bát),bốn câu thành một
khổ, số lợng khổ không hạn định, chữ cuối
câu 7 trên vần với chữ thứ nămm câu 7 d
ới, đều là vần trắc, chữ cuối câu 7 dới vần
với chữ cuối câu 6 đều là vần bằng, chữ cuối
câu 6, vần với chữ thứ tám câu 8 lại vần với
chữ thứ năm câu 7 trên khổ sau, cũng là
vần bằng.
- Phép tơng phản là việc tạo
ra các hnàh động, những cảnh
tợng, những tính cách trái
ngợc nhau, để qua đó nổi bật
một ý tởng, bộ phận trong
tác phẩm hoặc t tởng chính
của tác phẩm.
- Tăng cấp là lần lợt đa
thêm chi tiết và chi tiết sau
phảI cao hơn chi tiết trớc.
Tit 114-115:
ễn tp phần Văn
I
I
Nhắc lại kiến thức:
Nhắc lại kiến thức:
1. 2.
3. Những tình cảm, những thái độ thể hiện trong các
bài ca dao, dân ca đã đợc học là gì ? Học thuộc
lòng những bài ca dao trong phần học chính.
Nh th ng, kớnh yờu, than thõn trỏch
ph n, bu n bó, h i ti c, t ho, bi t n,
chõm bi m, hi h c, dớ d m, kớch
1. Chiều chiều ra đứng ngõ sau
Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều.
2. Đờng vô xứ Huế quanh quanh
Non xanh nớc biếc nh tranh họa đồ.
Ai vô xứ Huế thì vô
3. Thân em nh trái bần trôi
Gió dập sóng dồi biết tập vào đâu.
4. Cậu cai nón dấu lông gà
Ngón tay đeo nhẫn gọi là cậu cai.
Ba năm mới một chuyến sai,
áo ngắn đi mợn, quần dài đi thuê.
Tit 114-115:
ễn tp phần Văn
I
I
Nhắc lại kiến thức:
Nhắc lại kiến thức:
1. 2. 3.
4. Các câu tục ngữ đã đợc học thể hiện những kinh
nghiệm,thái độ của nhân dân đối với thiên nhiên, lao
động sản xuất, con ngời và xã hội nh thế nào ?
$
Kinh nghiệm về thiên nhiên và thời tiết
$
Kinh nghiệm về sản xuất nông nghiệp
$
Kinh nghiệm về cách ứng xử, học tập,
Tit 114-115:
ễn tp phần Văn
I
I
Nhắc lại kiến thức:
Nhắc lại kiến thức:
1. 2. 3. 4.
5. Những giá trị lớn về t tởng, tình cảm thể hiện
trong các bài thơ, đoạn văn trữ tình của Việt Nam
và Trung Quốc (thơ Đờng) đã đợc học là gì ? Học
thuộc lòng các bài thơ, đoạn thơ thuộc phần văn học
trung đại của Việt Nam, hai bài thơ Đờng (thơ
dịch, tự chọn), hai bài thơ của Chủ tịch Hồ Chí
Minh.
Trả lời
Những giá trị, t tởng tình cảm lớn đó là:
$
Lòng yêu nớc và tự hào dân tộc.
-
ý chí bất khuất kiên, chống đuổi giặc ngoại
xâm.
$
Lòng thơng dân, mong dân thoát khỏi sự cơ
cực.
$
Ca ngợi cảnh đẹp thiên nhiên: đêm trăng đẹp,
thác hùng vĩ,
$
Ca ngợi tình cảm vợ chồng chung thủy, tình
bạn chân thành,
Tit 114-115:
ễn tp phần Văn
I
I
Nhắc lại kiến thức:
Nhắc lại kiến thức:
1. 2. 3. 4. 5.
6. Riêng với các văn bản đọc-hiểu là văn xuôI (trừ
phần văn nghị luận), em hãy lập bảng tổng kết theo
mẫu sau:
Số thứ tự Nhan đề
văn bản
Giá trị
chính về
nội dung
Giá trị
chính về
nghệ
thuật-
STT Nhan đề văn bản Giá trị chính
về nội dung
Giá trị chính
về nghệ thuật
1
Cổng trờng
mở ra
$
Tình yêu th
ơng sâu nặng
của ngời mẹ.
$
Vai trò to lớn
của nhà tr
ờng.
Miêu tả nội
tâm tinh tế.
STT Nhan đề văn bản Giá trị chính
về nội dung
Giá trị chính
về nghệ thuật
2
Một thứ quà
của lúa non :
Cốm
Nét văn hóa
giàu bản sắc
dân tộc đợc
thể hiện qua
một thứ quà
đơn sơ ,bình
dị: Cốm
Lối viết tinh
tế, hiểu biết
sâu sắc, tình
cảm chân
thành