Tải bản đầy đủ (.doc) (20 trang)

Sáng kiến kinh nghiệm Mt Cực chuẩn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (539.74 KB, 20 trang )

A. đặt vấn đề:
Trong điều 2 Luật Giáo dục có nêu: Mục tiêu Giáo dục là đào tạo con
ngời Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ
và nghề nghiệp, trởng thành với lý tởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội;
hình thành và bồi dỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp
ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc .
Nh vậy, có thể nói rằng phát triển con ngời toàn diện, có đạo đức, tri
thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp là mối quan tâm quan trọng mà
Đảng, Nhà nớc và nhân dân ta đang mong đợi một trọng trách lớn lao đặt
lên vai mỗi ngời thầy trong sự nghiệp trồng ngời.
Sự đổi mới căn bản về phơng pháp dạy học từ quan điểm lấy ngời dạy
làm trung tâm sang quan điểm lấy ngời học làm trung tâm đối với môn
Mỹ thuật cũng là một cuộc cách mạng, thông qua con đờng ấy cái bản chất
của Mỹ thuật sẽ ngấm sâu vào tâm hồn học sinh của chúng ta. Đó là cái đích
của đội ngũ giáo viên Mỹ thuật chúng ta cần phải thực hiện.
Ngày nay trong sự phát triển nh vũ bão của khoa học, công nghệ thông
tin, điện tử thì việc đa phơng tiện dạy học hiện đại vào dạy Mỹ thuật ở bậc phổ
thông là một vấn đề rất đựợc quan tâm và cần đợc thực hiện một cách đồng
bộ. Song áp dụng phơng tiện dạy học hiện đại vào thực tế nh thế nào là một
vấn đề cần đợc xem xét, nghiên cứu và thực hiện một cách cụ thể và thiết thực
để phát huy tính tích cực học tập của học sinh.
Vậy tại sao phải phát huy tính tích cực học tập của học sinh? Làm thế
nào để dạy tốt học tốt môn Mỹ thuật? Thực hiện phuơng tiện dạy học hiện
đại nh thế nào trong dạy - học Mỹ thuật?
Ngày nay, cái đẹp đã trở thành một trong những nhu cầu thiết yếu của
cuộc sống con ngời. Tất cả những gì phục vụ cho con ngời đều cần đẹp về
hình thể và màu sắc. Và khi cuộc sống ngày càng cao thì cái đẹp lại càng trở
nên quan trọng, có thể nói nó đóng góp một phần đáng kể vào phát triển nền
kinh tế quốc dân. Vì thế, dạy học Mỹ thuật ở trờng phổ thông là cần thiết.
Với nhiều lợi thế, môn Mỹ thuật sẽ tạo điều kiện cho học sinh học có
điều kiện thể hiện qua các môn học khác, thể hiện ở khả năng quan sát, nhận


xét, cách suy nghĩ, tìm tòi sáng tạo, t duy hình tợng và phơng pháp làm việc
khoa học, góp phần hình thành phẩm chất của con ngời lao động trong thời kì
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc.
Song, hiện nay việc dạy học Mỹ thuật ở bậc THCS vẫn còn nhiều bất
cập từ việc cho học sinh hiểu, vận dụng đợc kiến thức tới bài thực hành; cách
truyền thụ kiến thức của ngời dạy. Việc học sinh lĩnh hội đợc đầy đủ kiến thức
để áp dụng vẽ đợc một bức tranh có hiệu quả cao nhất còn phụ thuộc vào rất
nhiều ở yếu tố ngời dạy.
Để giải quyết vấn đề, trong bài nghiên cứu ngắn này tôi không có tham
vọng trình bày hết những vấn đề đặt ra mà chỉ đơn giản mong góp phần nào
cùng các đồng nghiệp, những ngời quan tâm nhìn lại việc thực hiện, áp dụng
phơng tiện dạy học hiện đại vào bài giảng nh thế nào là hiệu quả, thiết thực
góp phần đa sự nghiệp giáo dục ngày một bền vững.
B. Nội dung cụ thể:
I. mục tiêu:
Nguyễn Văn lam - Trờng THCS Bình Lăng Hng hà - Thái Bình
1
- Đánh giá việc thực hiện phơng tiện dạy học hiện đại vào dạy học môn
Mỹ thuật nh thế nào là phù hợp.
- Thực hiện dạy học Mỹ thuật trên phơng tiện dạy học hiện đại có phù
hợp với đặc thù môn học hay không.
- Hoàn thiện việc áp dụng đồng bộ phơng tiện dạy học hiện đại với học
sinh trong tình hình mới.
II. nội dung:
Nh các bạn đã biết, trọng tâm của chơng trình Mỹ thuật là giáo dục
thẩm mỹ cho học sinh. Nh vậy dạy Mỹ thuật ở trờng phổ thông là dạy cảm thụ
cảm thụ cái đẹp mới là chủ yếu, không đơn giản chỉ là dạy kỹ thuật (kỹ
thuật vẽ).
Qua môn Mỹ thuật, học sinh yêu thích cái đẹp, tập tạo ra cái đẹp theo ý
mình và áp dụng cái đẹp vào cuộc sống, học tập hàng ngày. Cái đẹp rất cần

cho cuộc sống con ngời nhng để hiểu biết cái đẹp phải đợc giáo dục một cách
có hệ thống và khoa học.
1. Những điểm khó khi thực hiện đa phơng tiện dạy học hiện đại vào
giảng dạy Mỹ thuật trong bậc phổ thông:
1.1- Quan điểm nhận thức cha rõ, cha đúng về:
+ Vị trí, mục đích, nhiệm vụ của môn Mỹ thuật ở trờng phổ thông.
+ Khả năng thực hiện và nghệ thuật của trẻ thơ.
Vì vậy quản lí, chỉ đạo giảngdạy còn gặp khó khăn, cha phản ánh đúng
năng lực học tập và hoạt động của học sinh đối với môn Mỹ thuật.
1.2- Khả năng chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên còn hạn chế:
+ Cha hiểu đầy đủ đặc điểm của môn Mỹ thuật và các khái niệm,
thuật ngữ của nó.
+ Cha tìm ra phơng pháp đặc thù của môn Mỹ thuật nên giáo viên th-
ờng gò ép theo khuôn mẫu, cha chú ý đến khả năng tìm tòi, sáng tạo của học
sinh.
1.3- Khả năng thực hiện thiết bị phục vụ giảng dạy:
+ Thiết bị giảng dạy giáo dục hiện đại môn Mỹ thuật cha đợc trang bị,
cung cấp mang tính khả thi.
+ Khả năng sử dụng và soạn thảo trên máy tính cha thuần thục.
+ Nặng về hình thức biểu diễn thiết bị hơn cung cấp kiến thức, nội
dung, tính thẩm mỹ.

+ Kỹ năng sử dụng phần mềm vẽ trên máy còn hạn chế.
2. Từ những điểm khó nêu trên, giáo viên giảng dạy cần chú ý:
2.1- Về nhận thức:
* Nhận thức đúng đắn hơn:
+ Vị trí: Là một môn học độc lập trong hệ thống giáo dục phổ thông
góp phần giáo dục nhiều mặt cho học sinh.
+ Mục tiêu: Không đào tạo hoạ sĩ hay những ngời chuyên làm nghề
Mỹ thuật mà lấy giáo dục thẩm mỹ cho học sinh làm cái đích, nói cách khác

là đào tạo những ngòi thởng thức cái hay, cái đẹp cho xã hội.
+ Nhiệm vụ của giáo viên: Cung cấp đầy đủ, trọn vẹn lợng kiến thức
tới học sinh, đánh giá khách quan nhằm tăng ý thức tự học của học sinh. Sáng
tạo trong quá trình thiết kế bài giảng cho phù hợp đối tợng, nội dung bài
2.2- Về kiến thức:
+ Thờng xuyên bổ sung kiến thức.
+ Nhận thức đúng đắn hơn về đặc thù môn Mỹ thuật.
+ Hiểu rõ hơn các thuật ngữ, khái niệm chuyên môn.
+ Tìm hiểu ngôn ngữ tạo hình của học sinh để biết khả năng thể hiện,
biểu cảm của trẻ.
2.3- Về khả năng sử dụng các thiết bị dạy học hiện đại:
Nguyễn Văn lam - Trờng THCS Bình Lăng Hng hà - Thái Bình
2
+ Tăng cờng học hỏi, nghiên cứu các thiết bị dạy học hiện đại.
+ Nâng cao nghiệp vụ lẫn khả năng chuyên môn.
+ Bám sát, nghiên cứu kĩ nội dung bài dạy.
III. cụ thể:
Nh đã nêu, tại sao chúng ta lại không có thể đa các phơng tiện dạy học
hiện đại vào dạy môn Mỹ thuật ở phổ thông? Song thực hiện và áp dụng khai
thác triệt để là một vấn đề rất phức tạp.
Nhiều khi giáo viên cha biết khai thác và phát huy hết tác dụng của đồ
dùng mà chỉ đu lên màn chiếu những kiến thức một cách chung chung nh ở
sách giáo khoa mà cha chú ý đến yếu tố thẩm mỹ của bài học, cha quan tâm
móc nối liên hệ với những gì liên quan để mở rộng tầm hiểu biết tới học sinh.
Ví dụ:
Bài 1 Khối 6: Vẽ trang trí
Chép hoạ tiết trang trí dân tộc
Mục tiêu bài học nêu:
- HS nhận ra vẻ đẹp của các hoạ tiết dân tộc miền xuôi và miền núi.
- HS vẽ đợc một số hoạ tiết gần đúng mẫu và tô màu theo ý thích.

Dựa vào mục tiêu bài học nh vậy, đại đa số chúng ta chỉ đa ra đợc khái
niệm và cách chép hoạ tiết trang trí dân tộc mà cha chú ý đến trang bị, gợi mở
yếu tố thẩm mỹ tới học sinh. Học sinh sẽ hiểu đợc gì, cảm thụ đợc gì qua nội
dung bài học khi đa phơng tiện dạy học hiện đại vào bài giảng? Theo tôi có
nhiều cách triển khai, xây dựng kế hoạch cho bài học.
Vào bài, quan sát, nhận xét:
+ Xây dựng trên phông nền các hoạ tiết trang trí dân tộc ( hình mờ).
+ Giáo viên chiếu một số đoạn phim ngắn giới thiệu một số di tích, hoạt
động văn hoá của các dân tộc để học sinh nhận biết đợc sự đa dạng về văn
hoá, tín ngỡng của dân tộc ta. Qua đó giúp học sinh nhận biết đặc điểm và
cách trang trí sử dụng các hoạ tiết trang trí dân tộc nh thế nào?
+ Giáo viên đặt câu hỏi:
? Em thờng gặp các hoạ tiết trang trí dân tộc ở đâu.
? Các hoạ tiết trang trí đó có tác dụng nh thế nào.
? Các hoạ tiét đó đợc trình bày dới các dạng hình gì.
? Các hoạ tiết đó thờng thể hiện những hình ảnh nào trong cuộc sống.
? Em hãy nêu một số hoạ tiết trang trí dân tộc khác mà em biết.
Thông qua hệ thống các câu hỏi nh vậy sẽ hình thành ở học sinh nhận
thức về hoạ tiết trang trí dân tộc.
+ Giáo viên cho học sinh quan sát thêm một số hoạ tiết trang trí dân tộc
khác để học sinh nhận biết thêm về sự phong phú, đa dạng của các hoạ tiết
+ Giáo viên bổ sung, kết luận.
Cách chép hoạ tiết trang trí dân tộc:
+ Giáo viên chiếu trên màn hình hình minh hoạ cách chép, thuyết trình,
hớng dẫn để học sinh nắm rõ các bớc để tiến hành cách chép.
+ HS quan sát trên màn chiếu để thấy rõ hơn cách chép các hoạ tiết
trang trí dân tộc, từ đó học sinh dễ cảm nhận sự đa dạng của hoạ tiết trang trí
dân tộc, hiểu các bớc tiến hành và thực hiện một cách thành thục theo yêu cầu
và mục tiêu bài học đa ra.
+ GV vừa thuyết trình trên đồ dùng, vừa minh hoạ nhanh trên bảng phụ

làm cho HS nắm bắt nhanh đợc yêu cầu bài ra.
Thực hành:
+ GV cho HS quan sát một số cách chép hoạ tiết trang trí dân tộc của
HS năm trớc, GV đặt câu hỏi để HS nhận ra cách chép đúng, sai.
+ GV nêu yêu cầu thực hành, HS thực hành.
+ HS thực hành
Nguyễn Văn lam - Trờng THCS Bình Lăng Hng hà - Thái Bình
3
Dặn dò:
+ GV chiếu một số đoạn phim ngắn giới thiệu thêm một số hoạ tiết
trang trí dân tộc khác để HS thấy đợc sự đa dạng, phong phú và tác dụng của
hoạ tiết trang trí dân tộc.
Nh vậy có thể hiểu rằng, giữa dạy học truyền thống và dạy học đa ph-
ơng tiện dạy học hiện đại vào bài dạy cơ bản vẫn nhằm mục đích truyền tải
kiến thức đến học sinh song hiệu quả mang đến cho các em vẫn là những câu
hỏi lớn, trách nhiệm của mỗi ngời thầy trớc câu hỏi của thời đại.
Trong tình hình hiện nay một số bộ phận những ngời thầy khi đa phơng
tiện dạy học hiện đại vào dạy học chỉ chú tâm đến hình thức thể hiện chứ cha
chú ý đến hiệu quả của việc cung cấp kiến thức, hay nói đúng hơn là việc trình
chiếu là chính.
Song chúng ta cũng cần lu ý khi thiết kế giáo án, làm gì và phải làm gì
để đáp ứng đợc mục tiêu bài học cũng nh phù hợp với đặc điểm tình hình học
sinh?
Tôi xin giới thiệu một số phơng án thiết kế bài dạy sử dụng phơng tiện
dạy học hiện đại trong dạy học môn Mỹ thuật:
Bài 10 Khối 8: Thờng thức mĩ thuật
Sơ lợc về mĩ thuật Việt Nam giai đọan 1954 - 1975.
I./ Mục tiêu:
- HS hiểu đợc giá trị nghệ thuật của một giai đọan trong sự phát triển
của mi thuật Việt Nam

- Biết thêm về những cống hiến của giới văn nghệ sỹ nói chung và các
họa sỹ trong công cuộc xây dựng và bvệ Tổ quốc.
- Thấy đợc vẻ đẹp của một số TP vẽ về đề tài Cách mạng.
II./ Đồ dùng dạy - học:
- Thiết bị trình chiếu điện tử.
- Các tranh ảnh và tài liệu liên quan đến MTVN trong giai đọan này.
- Tranh của các họa sỹ đợc đề cập trong bài.
- HS: SGK, vở ghi, các tranh ảnh, t liệu su tầm đợc.
III./ Tiến trình dạy - học:
Nội dung HĐ của giáo viên HĐ của học sinh
1. ổn định tổ
chức
- Kiểm tra sĩ số.
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài.
2. Kiểm tra
bài cũ
- Kiểm tra các tranh ảnh và tài liệu mà các
em chuẩn bị.
- Đánh giá sự chuẩn bị của HS.
- Để ddùng, tranh
ảnh su tầm đợc lên
bàn.
3. Bài mới:
*Giới thiệu
nhóm:
Chia nhóm, đặt tên nhóm.
*Nêu câu hỏi cho HS nhớ lại kiến thức
của MTVN giai đọan cuối TK XIX -
1954:
- Nhóm trởng đứng

lên Gthiệu: nhóm
Lụa (nhóm sơn
dầu, nhóm sơn
mài, nhóm khắc
gỗ)
- Giai đọan cuối
Nguyễn Văn lam - Trờng THCS Bình Lăng Hng hà - Thái Bình
4
Nội dung HĐ của giáo viên HĐ của học sinh
? Em hãy cho biết chúng ta đã tìm hiểu về
MTVN ở giai đoạn nào?
- Cho HS quan sát một số bức tranh đã đ-
ợc giới thiệu ở lớp 7 để các em nhớ lại
kiến thức.
(Chơi ô ăn quan, nghỉ chân bên đồi, Du
kích tập bắn, Bác Hồ với thiếu nhi ba
miền.)
? Tên tranh? Tên các tác giả?
? Đặc điểm của MTVN giai đọan cuối TK
19, đến năm 1954?
TK XIX đến năm
1954
- HS Tlời.
- HS Tlời.
A./ HĐ 1:
Tìm hiểuvài
nét về bối
cảnh lịch sử.
- yêu cầu một em đứng dậy đọc bài.
? XH VN trong gian đọan này có những

biến động gì?
GV bổ xung: Cả nớc lúc bấy giờ đều hớng
về MN ruột thịt theo lời kêu gọi của Hồ
Chủ tịch: Vừa xây dựng MB, vừa đấu
tranh gp MN thống nhất đnớc.
? Vai trò của các họa sĩ đối với vận mệnh
của đnớc?
? Các sáng tác nào đợc ghi chép từ thực tế
cuộc Cách mạng?
*Giới thiệu: Tháng 8 năm 1946, Đquốc
Mỹ mở rộng chiến tranh không quân đánh
phá miền Bắc, nhiều Hsĩ tham gia vào các
tuyến lửa để tìm tliệu stác nh: Huỳnh Ph-
ơng Đông, Nguyễn Thế Vinh, Thái Hà, Lê
Lam, Hà Xuân Phong,
- HS đọc, cả lớp
tdõi.
- Đnớc chia 2
miền: MB bắt tay
khôi phục lại nền
kt và xd CNXH.
MN vẫn phải chịu
sự thống trị của
chế độ Mỹ - Ngụy
HSTL: Các hsĩ là
các chiến sĩ trên
mặt trận văn hóa,
văn nghệ.
Nhớ một chiều
Tây

Bắc; Qua cầu
khỉ; Con đọc
Bầm nghe
- Lắng nghe, ghi
chép các ý chính
về đặc điểm giai
đoạn.
B./ HĐ2:
Thành tựu cơ
bản của
MTCMVN
* Thảo luận:
* Chú ý HS: Đây là gđoạn các Hsĩ có
nhiều TP lớn với ND đề tài phong phú
(đtài chiến tranh cách mạng, sx công
nông nghiệp, văn hóa giáo dục, ),
nhiều chất liệu khác nhau nh: Sơn dầu,
sơn mài, lụa, khắc gỗ với nhiều tp nổi
tiếng.
-Cho HS quan sát các tác phẩm: Trái tim
và nòng súng; Một buổi cày; Nắm đất
MN; Bình minh trên nông trang; Mẹ
- Lắng nghe.
+ Nhóm Sơn mài:
TP Bình minh trên
nông trang; nhóm
Nguyễn Văn lam - Trờng THCS Bình Lăng Hng hà - Thái Bình
5
Nội dung HĐ của giáo viên HĐ của học sinh
con để các nhóm tự nhận chất liệu của

nhóm mình.
Nêu câu hỏi Tluận:
? Em hãy nêu đặc điểm đề tài, chất liệu và
kể tên các TP tiêu biểu thuộc chất liệu mà
nhóm em nghiên cứu. (Tgian 3p).
- Cho các em Tbày ý kiến Tluận; lắng
nghe và bổ xung.
? Từ các chất liệu mà chúng ta vừa tìm
hiểu, em hãy rút ra kết luận về nội dung
đề tài chung cho giai đọan này.
*Kết luận: Các họa sĩ đã không quản gian
khổ hi sinh đi tìm kiếm những cái đẹp của
cuộc chiến tranh vệ quốc từ trong những
làn bom đạn, từ trong cái vất vả, lam lũ
của đồng ruộng, của cuộc sống dân Việt
một nắng hai sơng để cho ra đời nhứng
tphẩm bất hủ, có sức sống, sức chiến đấu
mãnh liệt.
sơn dầu: TP Một
buổi cày; Nhóm
khắc gỗ: TP mẹ
con Nhóm Lụa:
TP con đọc Bầm
nghe
- Tiến hành thảo
luận theo từng
nhóm
- Các nhóm tbày
thảo luận.
- HS TL: Ndung đề

tài chủ yếu mà
Mthuật giai đọan
này đề cập đến là
về đấu tranh thống
nhất đất nớc và đề
tài sxuất nông
nghiệp.
- Lắng nghe.
4./ Củng cố: - Cho HS quan sát lại một số tác phẩm
vừa nêu trong bài.
? Em hãy kể tên TP, chất liệu và tên TG
sáng tác?
- Giới thiệu: Còn rất nhiều các tp nổi tiếng
của nhiều Hsĩ khác trong giai đoạn này
giờ học sau chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.
- Quan sát.
- Kể tên.
5./ Dặn dò,
giao BTVN.
- Nhắc HS xem kĩ lại bài và ghi nhớ các
tp, các họa sĩ trong bài; đọc trớc bài sau
và chuẩn bị đồ dùng chu đáo.
I. Mục tiêu bài học:
- HS hiểu đợc sơ lợc về giai đoạn phát triển mĩ thuật hiện đại phơng Tây.
Nguyễn Văn lam - Trờng THCS Bình Lăng Hng hà - Thái Bình
6
- Bớc đầu làm quen với một số trờng phái hội hoạ hiện đại nh: Trờng
phái ấn
tợng, trờng phái Dã thú, trờng phái Lập thể
II. Chuẩn bị:

1. Đồ dùng dạy học:
a. Giáo viên:
- Bộ ĐDDH MT8.
- Su tầm tranh, ảnh về giai đoạn từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
- Máy chiếu.
b. Học sinh:
- Chuẩn bị trớc bài học.
- Su tầm tranh, ảnh liên quan nội dung bài học.
2. Phơng pháp dạy:
Sử dụng các phơng pháp dạy học nh các bài 2, 5, 10, 14 Thờng thức
MT.
III. Tiến trình dạy học:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra:
- Kiểm tra sĩ số lớp.
- Sự chuẩn bị của học sinh.
? Chất liệu sơn dầu đợc du nhập vào nớc ta khi nào. Ai đợc coi là ngời
mở đầu cho nền hội hoạ mới Việt Nam.
? Kể tên một số tác phẩm tiêu biểu mà em biết.
* GV nhận xét, đánh gía.
3. Bài mới:
- Giới thiệu bài.
Hoạt động của thầy
Hoạt động
của trò
Kiến thức
- GV yêu cầu HS đọc
thầm phần I/134/SGK.
? Những sự kiện nào
nổi bật nhất ở XH

châu Âu trong giai
đoạn này.
- GV chiếu nội dung,
phân tích
? Những sự kiện đó
tác động nh thế nào
đến XH phơng Tây.
- GV kết luận chung.
- HS đọc
thầm
- HS nêu.
- HS theo
dõi.
- HS nêu.
- HS theo
dõi.
I. Vài nét về bối cảnh xã hội:
- Các sự kiện lớn nh: Công xã Pa-ri
(1871), Chiến tranh thế giới lần thứ
nhất (1914-1918), Cách mạng tháng
Mời Nga (1917)
- Đã tác động đến tâm lí con ngời.
Cuộc đấu tranh giữa các khuynh hớng
trong triết học, văn học, nghệ thuật đã
diễn ra quyết liệt. Mĩ thuật thời kì
chứng kiến sự ra đời và kế tiếp lẫn
nhau giữa các trào lu nghệ thuật mới.
II. Sơ l ợc về một số tr ờng phái mĩ
thuật:
1. Tr ờng phái hội họa ấn t ợng.

Nguyễn Văn lam - Trờng THCS Bình Lăng Hng hà - Thái Bình
7
- GV hớng dẫn HS
quan sát bức tranh: ấn
tợng mặt trời mọc
( Mô-nê), phân tích.
? Trờng phái hội họa
ấn tợng ra đời trong
hoàn cảnh nào.
? Đặc điểm nổi bật
nhất của trờng phái
này là gì.
? Căn cứ vào đâu ngời
ta chia ra làm 2 thời kì
phát triển của trờng
phái.
? Kể tên các hoạ sĩ
giai đoạn này mà em
biết.
- GV chiếu giới thiệu
chân dung họa sĩ
Vanh-xăng Van Gốc.
- Gv kết luận chung:
- GV yêu cầu HS đọc
thầm phần 2/136/SGK.
? Em biết gì về tên gọi
Dã thú.
- HS theo
dõi.
- HS nêu.

- HS nêu.
- HS nêu.
- Hs kể.
- HS theo
dõi.
- HS lắng
nghe, ghi
chép.
- HS đọc
thầm
- Từ những năm 60 của thế kỉ XIX,
một nhóm các họa sĩ trẻ ở Pa-ri (Pháp)
đã tỏ ra không chấp nhận lối vẽ kinh
điển "khuôn vàng thớc ngọc" của các
họa sĩ lớp trớc. Họ vẽ ngời và cảnh
thực bên ngoài thay cho việc vẽ ngời
mẫu ở trong phòng, rồi vẽ thêm cảnh ở
đằng sau theo cách nghĩ của họa sĩ.
Ngời ta lấy tên "ấn tợng" từ những bức
tranh cùng tên ấn tợng mặt trời mọc
của họa sĩ Mô-nê trong cuộc triển lãm
của các họa sĩ trẻ tại Pa-ri năm 1874
để đặt tên cho trờng phái mới này.
+ Các họa sĩ cho rằng màu sắc thiên
nhiên luôn luôn biến đổi tùy thuộc vào
ánh sáng, khí quyển. Vì thế các họa sĩ
rất chú trọng ánh sáng, đặc biệt là ánh
sáng mặt trời chiếu vào con ngời và
cảnh vật. Họ dứt khoát đi vào cuộc sống
đơng đại, trớc hết là những sinh hoạt

của con ngời và phong cảnh thiên nhiên
với bảng màu trong sáng.
- Một số họa sĩ cha thật bằng lòng với
những khám phá, sáng tạo của hội họa
ấn tợng, họ tiếp tục tìm kiếm sâu hơn
với những dấu ấn cá nhân riêng biệt. Đó
là "trờng phái Tân ấn tợng". Một số họa
sĩ xuất hiện sau, muốn vợt qua những
giới hạn của hội họa ấn tợng để tìm ra
con đờng khác. Đó là các họa sĩ Hậu ấn
tợng.
*Họa sĩ Ma-nê, Mô-nê, Rơ-noa, Đờ-
ga, Xơ-ra, Xi-nhắc, Pôn Xê-dan, Pôn
Gô-ganh, Vanh-xăng Van Gốc.

2. Tr ờng phái hội hoạ Dã thú:
- Năm 1905, trong cuộc triển lãm
Nguyễn Văn lam - Trờng THCS Bình Lăng Hng hà - Thái Bình
8
? Đặc diểm của trờng
phái.
- GV phân tích trên tác
phẩm Những chiếc đĩa
và trái cây trên thảm
đen đỏ (Ma-tít-xơ).
? Kể tên các hoạ sĩ
cùng tác phẩm tiêu
biểu mà em biết.
- GV kết luận chung:
- GV yêu cầu HS đọc

phần 3/137/SGK, thảo
luận theo nhóm.
? Nêu hoàn cảnh ra
đời.
? Đặc điểm chung của
trờng phái.
? Nêu tên các hoạ sĩ
tiêu biểu cùng các tác
phẩm.
- Yêu cầu đại diện các
nhóm trình bày, bổ
xung.

- GV kết luận chung.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS theo
dõi.
- HS kể.
- HS lắng
nghe.
- HS đọc
thầm thảo
luận theo
nhóm đã
phân công.
- Đại diện
các nhóm
trình bày.
- HS nghe,

"Mùa thu" ở Pa-ri của các họa sĩ trẻ,
một phòng tranh đầy màu sắc rực rỡ
đến chói mắt, có một bức tợng đồng
nhỏ tạc theo phong cách nuột nà. Một
nhà phê bình gọi đùa đây là bức tợng
nằm trong chuồng dã thú và từ đó cái
tên Dã thú đợc đặt cho trờng phái hội
họa mới này.
- Các hoạ sĩ học cách nhìn thực tế qua
đôi mắt hồn nhiên, tơi vui của trẻ thơ
trong sáng tạo nghệ thuật. Bỏ cách vẽ
vờn khối, sáng tối trong tranh. Quan
tâm chủ yếu của họ là việc chọn màu
sắc: Những mảng màu nguyên sắc gay
gắt, những đờng viền mạnh bạo, dứt
khoát.
- Ma-tít-xơ, Vla-manh, Van Đôn-ghen,
Mác-kê, Đuy-phi
- Các tác phẩm tiêu biểu là: "Thiếu nữ
mặc áo dài trắng", "Cá đỏ" của họa sĩ
Ma-tít-xơ; "Bến tàu Phê-Cum", Hội
hóa trang ở bãi biển" của họa sĩ Mác-
kê; "Sân quần ngựa", "Thuyền buồm ở
Đô-vin" của họa sĩ Đuy-phi
- Trờng phái hội họa Dã thú sử dụng
phép giản ớc và cách dụng màu
nguyên sắc với hi vọng sáng tạo ra một
nền hội họa mới. Tranh của họ có ảnh
hởng tới các họa sĩ thế hệ sau này.
3.Tr ờng phái hội họa Lập thể.

- Hội họa Lập thể ra đời tại Pháp 1907,
tiếp theo trờng phái hội họa Dã Thú.
Các họa sĩ dựa trên cơ sở của bản phác
hình học để diễn tả tất cả: Cảnh vật,
dung mạo con ngời, nhà cửa Các
Nguyễn Văn lam - Trờng THCS Bình Lăng Hng hà - Thái Bình
9
- GV giới thiệu chân
dung hoạ sĩ Pi-cát-xô
và tác phẩm Những cô
gái A-vi-nhông, phân
tích dựa trên bố cục,
hình mảng, màu sắc,
chất liệu của tác phẩm.
- GV yêu cầu học sinh
trả lời theo phiếu bài
tập.

- GV kết luận chung
ghi chép.
- HS theo
dõi.
- HS suy
nghĩ làm bài.
họa sĩ đi tìm một cách diễn tả mới,
muốn "trốn thoát" khỏi sự lệ thuộc vào
đối tợng miêu tả để tìm ra các hình cơ
bản nhất, bản chất nhất của sự vật. Đó là
hiện thực mà ngời ta chỉ cảm thấy và
nhận biết chúng.

- Có công sáng lập ra khuynh hớng hội
họa Lập thể là họa sĩ Brắc-cơ và Pi-cát-
xô. Họ chịu ảnh hởng mạnh mẽ của các
họa sĩ Hậu ấn tợng.


III. Đặc điểm chung của các tr ờng phái
hội hoạ trên:
- Chọn ý đúng trong các câu sau
1. Cách vẽ tranh của các hoạ sĩ là:
A. Cách vẽ phải chân thực, khoa học
dựa trên cơ sở của sự quan sát và phân
tích thiên nhiên.
B. Nội dung phản ánh trong tranh dựa
trên các tích truyện và sự tích trong
kinh thánh.
C. Không gian và màu sắc thực luôn đ-
ợc chú ý.
2. Các họa sĩ trẻ luôn là những ngời
tìm tòi, sáng tạo ra những trào lu nghệ
thuật mới khác với lối vẽ kinh điển của
lớp họa sĩ đi trớc.
A. Đúng.
B. Sai.
IV. Củng cố tổng kết:
* Nhắc lại nội dung bài học.
* Nhận xét, đánh giá kết quả giờ học.
V. Bài tập dặn dò:
- Học thuộc nội dung bài học.
- Làm bài tập 1, 2 trang 137 SGK.

- Su tầm tranh về đề tài Lao động.
Nguyễn Văn lam - Trờng THCS Bình Lăng Hng hà - Thái Bình
10
- Chuẩn bị bài học sau.
Bài 8 Khối 6 : Thờng thức mỹ thuật
Sơ lợc về mĩ thuật thời Lý
I/ Mục tiêu.
-Học sinh hiểu và nắm bắt đợc một số kiến thức chung về mĩ thuật thời
Lý.
- Học sinh nhận thứcđúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc, trân
trọng, yêu quý những di sản của cha ông để lại và tự hào về bản sắc độc đáo
của nghệ thuật dân tộc.
II/ Đồ dùng.
- Máy chiếu đa năng.
- Các hình ảnh liên quan.
- Bảng nhóm, phiếu thảo luận.
III/ Tiến trình dạy - học.
Nội dung HĐ của thày HĐ của trò
1. ổn định tổ
chức
2. Kiểm tra bài

(?) Nêu 1 số thành tựu của MT Việt
Nam thời cổ đại?
- Nhận xét, cho điểm.
- Học sinh trả
lời.
3. Bài mới: - Ghi bảng - Ghi đầu bài.
* HĐ1: Hớng
dẫn tìm hiểu vài

nét về BCLS thời
Lý.
- Gọi 1 học sinh đọc phần 1.
(?) Xã hội thời Lý vào thời điểm đó có
những nét gì đặc biệt?
- Vua Lý dời đô từ Hoa L (NB) vầ Hà
Nội, đổi tên thành Đại La thành
Thăng Long.
- Vua Lý Thánh Tông đặt tên nớc là Đại
Việt.
- Giặc tống xâm lợc chiếm thành.
Kết luận: - Đất nớc ổn định, cờng thịnh,
ngoại thơng phát triển, ý thức dân tộc tr-
ởng thành tạo điều kiện xây dựng nền
văn hoá nghệ thuật đắc sắc phát triển
toàn diện.
- 1 em đọc.
- Học sinh trả
lời.
* HĐ2: Tìm hiểu
kết quả MT thời
Lý.
- Cho học sinh quan sát 1 số hình ảnh về
MT thời Lý (các hình ảnh MH in trong
SGK).
(?) MT thời Lý phát triển ở những thể
loại nào?
(?) Loại hình nghệ thuật nào phát triển
mạnh hơn.
(?) Kiến trúc gì phát triển?

- Quan sát.
- Kiến trúc, điêu
khắc và trang
trí, gốm.
- Nghệ thuật
kiến trúc.
Nguyễn Văn lam - Trờng THCS Bình Lăng Hng hà - Thái Bình
11
Nội dung HĐ của thày HĐ của trò
- Phát triển cả
KTCĐ và
KTPG
1/ Nghệ thuật
kiến trúc.
a/ Kiến trúc cung
đình.
- Kiến trúc thành thăng long có quy mô
to lớn và tráng lệ.
- Bao gồm 2 lớp: Hoàng thành và kinh
thành.
- 1 số điện lớn: Điện Săn Nguyên, Tạp
Hiền, Giảng võ, Trờng Xuân, Thiên An,
Thiên Khánh,
- Cho học sinh quan sát 1 số hình ảnh về
Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
- Lắng nghe ghi
nhớ các chi tiết
về thành Thăng
Long.
b/ Kiến trúc phật

giáo.
(?) Kiến trúc phật giáo thờng xây dựng
những công trình gì?
(?) Kể tên 1 số công trình kiến trúc phật
giáo của thời Lý?
+ Chùa: Chùa một cột, chùa phật tích,
chùa Dạm, chùa Hơng Lãng, chùa Long
Đại
+ Tháp: Tháp phật tích, tháp Chơng Sơn,
tháp Báo Thiên.
- Xây dựng đình
đến chùa tháp.
- Học sinh kể
dựa trên cơ sở
đọc tài liệu
trong SGK.
2/ Tìm hiểu nghệ
thuật điêu khắc
và trang trí:
a/ Tợng: - Cho học sinh quan sát hình ảnh 1 số
pho tợng.
+ Tợng A di dà, tợng thú, tợng ngời
chim, tợng kim cơng,
(?) Đặc điểm của các pho tợng thời Lý? - Học sinh trả
lời: có kiến thức
tơng đối lớn
b/ Chạm khắc: -Cho học sinh quan sát hình chạm khắc
rồng và s tử.
(?) Hình ảnh trên các bức chạm khắc là
gì?

(?) Nét đẹp của rồng thời Lý?
Kết luận: Hình rồng thời Lý là hình tợng
tiêu biểu cho nghệ thuật trang trí
- Hình hoa lá,
mây, sóng nớc,
hình rồng, hoa
văn móc câu.
- Mềm mại, liền
cành diễn tả rất
chi tiết.
3. Nghệ thuật
gốm:
- Chiếu hình ảnh về đồ gốm thời Lý
(MH gồm bình gốm và đĩa gốm)
(?) Nêu tên các địa danh gốm thời Lý. - Thăng Long,
Bát tràng, Thổ
Nguyễn Văn lam - Trờng THCS Bình Lăng Hng hà - Thái Bình
12
Nội dung HĐ của thày HĐ của trò
* Giới thiệu:
(?) Các thể loại gốm?
Hoa văn trang trí trên gốm đa dạng: mây
sóng nớc, hoa lá, con vật,
hà.
- Gốm men
ngọc, men da l-
ơn, men trắng
ngà.
4. Đặc diểm của
MT thời Lý

- Giới thiệu sơ lợc lại 1 số thành tựu.
Đặt câu hỏi:
(?) MT thời Lý có đặc điểm gì?
- MT thời Lý dung dị, mềm mại, đôn
hậu, mang đậm dấu ấn thời đại.
- Suy nghĩ trả
lời.
4. Đánh giá kết
quả:
(?) Nêu tóm tắt và phát triển của MT
thời Lý.
- Nhớ lại các
kiến thức đã
học để trả lời
tóm tắt.
5. Dặn dò: - Nhắc học sinh chuẩn bị bài kiểm tra 1
tiết
Bài 1 Khối 7: Thờng thức mĩ thuật
Sơ lợc mĩ thuật thời Trần
(1226- 1400)
I - Mục tiêu:
- Học sinh hiểu biết thêm lịch sử Việt Nam, thông qua các tác phẩm mĩ
thuật thời Trần.
- Học sinh nhận thức đúng đắn về nghệ thuật truyền thống dân tộc, biết
trân trọng, yêu quý và giữ gìn nghệ thuật dân tộc.
II- Chuẩn bị:
1/ Tài liệu tham khảo:
Lợc sử mĩ thuật và mĩ thuật học. Nét đẹp đình làng.
2/ Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: + Tranh ảnh chụp phóng to về các tác phẩm mĩ thuật thời

Trần
+ Phiếu học tập.
+ Máy chiếu hắt nếu có, hoặc các bảng phụ .
- Học Sinh: + Su tầm thêm tranh ảnh chụp về các tác phẩm mĩ thuật thời
Trần.
+ SGK, vở ghi chép.
3/ Phơng pháp :
Trực quan, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở thảo luận nhóm

III Tiến trình dạy- học
- ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ : GV khái quát mĩ thuật thời Lí.
Nhà Lí dời kinh đô Hoa L về Đại La xây dựng kinh đô mới.
+ Kiến trúc: Xây dựng kinh thành Thăng Long gồm hai lớp hoàng
thành và kinh thành mang tính quy mô và đồ sộ
+ Điêu khắc và trang trí đợc tạc nhiều tợng ngời tợng thú , với nhiều
bức chạm khắc tinh xảo, độc đáo và hấp dẫn .
+ Gốm : Nghệ thuật gốm đợc phát triển mạnh và sáng chế ra các loại
men bền, bóng đẹp. Nói chung mĩ thuật thời Lý đã phát huy đợc nghệ thuật
truyền thống kết hợp với tinh hoa nghệ thuật các nớc lân cận tạo nên sự
Nguyễn Văn lam - Trờng THCS Bình Lăng Hng hà - Thái Bình
13
phong phú đa dạng cho nền nghệ thuật nớc nhà, nhng vẫn giữ đợc bản sắc
dân tộc .
GV kết nối kiến thức vào bài mới.
TL
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐI
7phút
- GV chia nhóm học tập.

- Phát phiếu học tập. (Sử dụng máy
chiếu hắt)
Tìm hiểu hoàn cảnh lịch sử
Câu hỏi thảo luận:
H? Em hãy nêu những nét chính về
hoàn cảnh lịch sử thời Trần.
GV tóm tắt:
- Nhà Trần có nhiều chính sách hợp
lòng dân lấy ý dân làm ý vua.
- Chế độ trung ơng tập quyền đợc
củng cố và tăng cờng. ổn định dân c
làng xã.
- Ưu tiên phát triển nông nghiệp .
- Xây dựng quân đội tinh nhuệ.
Mở nhiều khoa thi cử chọn ngời tài để
phục vụ cho chiều đình.
- Ba lần đánh tan Nguyên Mông
- Tinh thần tự lực, tự cờng, tinh thần
thợng võ đợc phát huy, trở thành hào
khí của dân tộc .
Kết luận
Xã hội ổn định, kinh tế phát triển
kéo theo nền văn hoá nghệ thuật
phát triển mạnh mẽ.
- Học sinh học tập theo 6
nhóm.
- Thảo luận theo câu hỏi
trong phiếu học tập, ghi
kết quả thảo lận vào giấy
can trong, hoặc giấy và

cử ngời trình bày trên
máy chiếu.
HĐII
20phút
Tìm hiểu về mĩ thuật thời trần.
Câu hỏi thảo luận:
H? Nghệ thuật thời Trần đợc phát
triển những loại hình nghệ thuật nào ?
Cho biết sự phát triển của các loại
hình nghệ thuật đó.

- GV tóm tắt bài:
Những loại hình nghệ thuật đợc phát
triển:
1/ Nghệ thuật kiến trúc:
a- Kiến trúc cung đình :
+ Tu bổ thành Thăng Long.
+ Xây dựng cung điện Điện Thiên
Trờng.
(tức mặc Nam Định quê hơng của
các vua Trần )
+ Khu lăng mộ Trần Thủ Độ (Thái
bình)
- Học sinh xem tranh thảo
luận theo câu hỏi trong
phiếu học tập.
- Các nhóm thảo luận ghi
kết quả trên giấy can
trong và trình bày trên
máy chiếu hắt.

Những loại hình phát
triển nh:
+ Nghệ thuật kiến trúc.
*Kiến trúc cung
đình
* Kiến trúc phật
giáo
+ Nghệ thuật điêu khắc
và trang trí .

+Nghệ thuật Gốm
Nguyễn Văn lam - Trờng THCS Bình Lăng Hng hà - Thái Bình
14
+Khu lăng mộ An Sinh. (Quảng
Ninh)
b- Kiến trúc phật giáo:
- Xây dựng nhiều chùa tháp uy nghi
bề thế:
+ Chùa Phổ Minh. (Nam
Định)
+ Tháp Bình Sơn. (Vĩnh
Phúc)
+ Các chùa ở Yên Tử (Quảng
Ninh)
+ Chùa Bối Khê ( Hà
Tây)
2/ Điêu khắc trang trí:
Tợng phật phát triển nhiều để thờ
cúng do đó các chùa đều có nhiều t-
ợng chất liệu bằng đá, gỗ nh : Tợng

ngời, tợng thú.Nh tợng các quan
hầu,tợng Hổ , Trâu, Ngựa,
* Điêu khắc và trang trí đợc gắn kết
với kiến trúc làm tôn vẻ đẹp cho các
công trình kiến trúc, nhng vẫn có
nhữngbức chạm khắc trang trí đều có
bố cục độc lập đợc coi là những tác
phẩm hoàn chỉnh.
Ví dụ
+ Cảnh Dâng hoa - Tấu nhạc.
(Chùa Thái Lạc Hng
Yên)
+ Các vũ nữ múa.
( Bệ đá ở chùa Hoa Long
Thanh Hoá)
+ Rồng ( Chùa Dâu Bắc Ninh).
3/ Gốm
- Xơng gốm dày, thô, nặng hơn thời
Lý.
- Nét vẽ thoáng đạt không gò bó.
Đề tài chủ yếu hoa sen, hoa cúc.
HĐIII
10phút
Tìm Hiểu đặc điểm mĩ thuật thời
trần
Cho học sinh các nhóm xem tranh
ảnh chụp thời Trần- thời Lí.
- H? quan sát, so sánh trên tranh ảnh
và cho biết đặc điểm của mĩ thuật
thời trần?

GV tiểu kết:- Mĩ thuật thời Trần
giàu chất hiện thực,có vẻ đẹp khoẻ
khoắn, thoáng đạt gần gủi với đời
sống nhân dân lao động .
- Kế thừa tinh hoa của mĩ thuật thời
Lí nhng đôn hậu và chất phác hơn .
Các nhóm xem tranh,
thảo luận so sánh đặc
điểm của mĩ thuật thời
Trần với thời Lí và trình
bày kết quả thảo luận của
nhóm .
Nguyễn Văn lam - Trờng THCS Bình Lăng Hng hà - Thái Bình
15
- Tiếp nhận với nền nghệ thuật nớc
ngoài làm phong phú nền nghệ
thuật dân tộc.
HĐIV
7phút
Nhận xét đánh giá
- Cho 2,3 học sinh lên trả lời câu hỏi :
H? Kiến trúc thời Trần đợc xây dựng
nh thế nào?
H? Hãy nêu những nét chính về điêu
khắc và trang trí thời Trần?Cho biết
một vài tác phẩm điêu khắc ,trang trí
tiêu biểu?
H? Đặc điểm của mĩ thuật thời Trần
có những đặc điểm gì?
- GV nhận xét và cho điểm động viên

- GV hệ thống bài
- Dặn dò:
+Su tầm thêm tranh ảnh chụp về
các công trình mĩ thuật thời Trần ,
chuẩn bị cho bài học sau.
+Chuẩn bị đồ dùng, bài học tiếp
theo.
Học sinh trả lời câu hỏi.
Su tầm tranh ảnh cho bài
học tới về các tác phẩm
mĩ thuật.
- Chuẩn bị cho đồ dùng
và bài học tiếp theo.
Bài 8 khối 7: Thờng thức mĩ thuật
Một số công trình mĩ thuật thời Trần
(1226- 1400)
I - Mục tiêu:
- Củng cố và cung cấp thêm kiến thức cho học sinh về mĩ thuật thời
Trần.
- Trân trọng yêu quý nền mĩ thuật thời trần nói riêng và nghệ thuật dân
tộc
nói chung.
II- Chuẩn bị:
1/ Tài liệu tham khảo: Tài liệu viết về mĩ thuật thời Trần.
2/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: +Tranh ảnh chụp, phóng to về mĩ thuật thời Trần.
+ Máy chiếu, hoặc bảng phụ.
- Học Sinh: + SGK, vở ghi, tranh ảnh su tầm về mĩ thuật thời Trần.
3/ Phơng pháp: Thuyết trình, minh hoạ, vấn đáp.
III Tiến trình dạy- học:

- ổn định tổ chức.
- Kiểm tra bài cũ: GV tổ chức trò chơi: Lựa chọn các phơng án đúng.
+ GVchuẩn bị tranh ảnh chụp về các loại hình nghệ thuật và các
phơng án lựa chọn. HS chia thành 4 nhóm, mỗi nhóm 2 em lên
khoanh tròn vào các phơng án cho là đúng.
+ Thời gian trong 3 phút nhóm nào chọn đợc nhiều phơng án đúng sẽ
thắng cuộc.
- GV khái quát : ( Đặc điểm mĩ thuật thời Trần).
+ Đặc điểm mĩ thuật thời Trần có vẻ đẹp khoẻ khoắn, khoáng đạt,
kế
thừa tinh hoa của mĩ thuật thời Lí đôn hậu và chất phát, tiếp nhận
nghệ thuật nớc ngoài làm phong phú nền nghệ thuật dân tộc.
Nguyễn Văn lam - Trờng THCS Bình Lăng Hng hà - Thái Bình
16
- Bài mới
TL
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
HĐI
12
phút
Chia lớp thành 4 nhóm học tập
Tìm hiểu kiến trúc thời trần
Tháp bình sơn ( Lập thạch Vĩnh
Phúc )
- Cho học sinh xem ảnh chụp phóng to
và ảnh học sinh su tầm.
Câu hỏi thảo luận:
H? Tháp Bình Sơn thuộc loại kiến trúc
nào?

a. Kiến trúc cung đình.
b. Kiến trúc thiên chúa giáo.
c. Kiến trúc phật giáo.
H? Tháp Bình Sơn đợc xây dựng năm
nào? Hãy nêu đôi nét về tháp Bình Sơn?
a. 1396.
b. 1226.
c. 1366.
GV tóm tắt :
- Tháp Bình Sơn là kiến trúc phật
giáo, đợc xây dựng cuối thế kỉ XIV vào
năm Canh Ngọ Linh Sơn Tháp ứng
vào năm 1396.
- Xây dựng trớc sân chùa Vĩnh Khánh
thuộc huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh
Phúc.
- Vị trí đợc đặt nơi thoáng đãng, thuận
tiện cho việc qua lại.
- Chất liệu bằng gạch nung thiết kế theo
hình vuông có cạnh 4m40, càng lên cao
càng thu nhỏ dần.
- Tháp có 13 tầng, hiện còn 11 tầng, mỗi
tầng đều có mái cong tạo cho công trình
mềm mại, đẹp mắt.
- Bốn mặt dới đợc trang trí công phu
khéo léo, cách tạo hình chắc khoẻ, thiết
kế khoa học nên công trình vẫn đứng
vững cho đến nay dù điều kiện khí hậu
không thuận lợi, ma bão thất thờng.
Học sinh học tập theo 4

nhóm
- Các nhóm thảo luận
ghi kết quả vào giấy
can trong trình bày trên
máy chiếu hắt hoặc ghi
vào giấy rồi trình bày
trớc lớp
HĐII
12
phút
Lăng mộ An Sinh
- Chuẩn bị ảnh chụp khu mộ An Sinh và
phiếu học tập.
Câu hỏi:
H? Khu mộ An Sinh thuộc kiến trúc
nào?
a. Kiến trúc Phật giáo.
b. Kiến trúc cung đình.
c. Kiến trúc Nho giáo
H? Em hãy kể đôi nét về khu lăng mộ
An Sinh?
GV tiểu kết:
- Các ngôi mộ đợc xây dựng trên nhiều
quả đồi cách xa nhau nhng hớng đều
quy tụ vào một mối đó là đền An Sinh.
- Học sinh các nhóm
xem tranh, thảo luận
câu hỏi trong phiếu học
tập và trình bày kết quả
trớc lớp.

Học sinh trao đổi và đa
ra những nét chính về
khu lăng mộ An Sinh.
Nguyễn Văn lam - Trờng THCS Bình Lăng Hng hà - Thái Bình
17
- Có điện và khu miếu lớn để vua và
hoàng tộc tế lễ.
- Vị trí đợc đặt ở nơi thoáng rộng nhng
kín đáo, phụ hợp với thuyết phong thuỷ
nơi chống vắng, linh thiêng. (biệt lập
bên ngoài).
- Khu đèn đợc chạm khắc và trang trí
nhiều pho tợng rồng, sấu, ngời hầu, sắp
đặt nh cảnh trầu ngời chết.
HĐIII
12
phút
Điêu khắc
1/ tợng hổ ở làng trần thủ độ.
- Cho học sinh xem bức ảnh chụp tợng
Hổ ở lăng Trần Thủ Độ ( phóng to) .
Câu hỏi thảo luận:
H? Em có biết tại sao lăng Trần Thủ Độ
lại đợc tạc tợng Hổ không?
H? Hãy nêu đôi nét về bức tợng Hổ ở
lăng Trần Thủ Độ (t thế, hình dáng, vẻ
đẹp của bức tợng).
GV tiểu kết:
Trần Thủ Độ là thái s triều Trần ngời đã
có công đầu trong việc sáng lập ra triều

Trần và là nguời trụ cột của triều Trần
trong mấy chục năm đầu.
- Có công lớn trong việc chiến thắng
quân Nguyên Mông 1258 ( ông là ngời
văn,võ song toàn ) trong lăng đợc tạc
nhiều tợng.
+ Tợng hổ dài 1,3m , cao 0,75m , rộng
0,64m chất liệu tạc bằng đá xanh
nguyên khối: giữa bệ và tợng.
+ Tợng có hình khối đơn giản, dứt khoát
cấu trúc chặt chẽ diễn đạt sự oai phong
lẫm liệt của vị chúa sơn lâm.
Các nghệ nhân đã lột tả đợc tính cách
của Trần Thủ Độ qua tác phẩm tợng Hổ
2/chạm khắc chùa thái học
( Hng Yên )
GV cho học sinh xem bức chạm khắc
gỗ ở chùa Thái Lạc (phóng to).
* Câu hỏi thảo luận:
H? Em hãy cho biết nội dung của bức
chạm khắc gỗ ở chùa Thái Lạc.
H? Em nhận xét đôi nét về nghệ thuật
chạm khắc gỗ ở chùa Thái Lạc.
GV tiểu kết:
- Nội dung: là những cảnh dâng hoa, tấu
nhạc, vũ nữ, nhạc công hay những con
chim thần thoại Ki Na Ri( nửa trên là
ngời, dới là chim).
- Cách diễn tả mang tính thần thoại .Bố
cục đối xứng qua trục cân đối chạm

khắc tinh xảo, tạo khối nông sâu tròn
đều đặn. Tạo nên sự lung linh êm đềm
thanh tĩnh. Các tác phẩm chạm khắc ở
chùa thái lạc đạt đợc tính thẩm mĩ cao.
Học sinh xem tranh su
tầm và thảo luận về vẻ
đẹp của bức tợng.
Trình bày kết quả thảo
luận của các nhóm.
Nguyễn Văn lam - Trờng THCS Bình Lăng Hng hà - Thái Bình
18
HĐIV
6 phút
Nhận xét đánh giá
- GV kiểm tra kiến thức
H? Em hãy kể đôi nét về tháp Bình
Sơn ?
H? Hãy nhận xét đôi nét về tợng Hổ
chạm khắc gỗ ở chùa Thái Lạc ?
- GV hệ thồng bài.
- Nhận xét tinh thần học tập của lớp.
Dặn dò: chuẩn bị đồ dùng học tập và bài
học tiếp theo.
- Học sinh xung phong
trả lời - Học sinh nhận
xét và cho điểm.
- Chuẩn bị đồ dùng và
bài học tiếp theo.

c. kết luận:

Tuy nhiên, trong việc thiết kế giáo án, tuỳ thuộc vào đặc thù của từng
phân môn, giáo viên có các cách thiết kế khác nhau sao cho phù hợp và đạt đ-
ợc hiệu quả cao nhất mà mục tiêu bài học nêu ra.
Bên cạnh việc phù hợp với đặc thù môn học, ngời thiết kế và dạy cần
tìm hiểu cụ thể mục tiêu và đối tợng để su tầm tốt t liệu một cách có hiệu quả
khi đa lên màn chiếu.
Trong thực trạng dạy học hiện nay tuy việc sử dụng phơng tiện dạy học
hiện đại tuy không còn mới song để đạt đợc hiệu quả bài dạy là một yếu tố rất
quan trọng chứ không phải nhằm mục đích trình chiếu các phơng tiện hiện
đại. Và điều đặc biệt khi giảng dạy cần tính các phơng án khi nào đa nội dung,
t liệu cần thiết cho nội dung bài học, sử dụng thành thạo chơng trình vẽ trên
Corel và Paint. Trong thực tế và đặc thù môn học Mỹ thuật tại trờng THCS
Bình Lăng tôi nhận thấy đợc hiệu quả của phơng tiện dạy học hiện đại, học
sinh hứng thú trong việc tiếp nhận thông tin, phát huy rõ tính tích cực, tính
sáng tạo trong học tập của các em.
Trên đây là một vài suy nghĩ cũng nh kinh nghiệm thực tế giảng dạy
Mỹ thuật bằng phơng tiện dạy học hiện đại mà tôi đã áp dụng trong một vài
năm học gần đây. Tuy nhiên để đạt đợc mục tiêu bài học cũng nh phát huy đợc
tính tích cực, tính sáng tạo của học sinh khi áp dụng phơng tiện dạy học hiện
đại có hiệu quả cao rất mong các đồng nghiệp cùng quan tâm, chia sẻ, đóng
góp ý kiến xây dựng.
Tôi xin trân trọng cảm ơn !
Tổ chuyên môn duyệt
Chi Lăng, tháng 5 năm 2010
Ngời viết
Nguyễn Văn Lam
Nhà trờng duyệt
Nguyễn Văn lam - Trờng THCS Bình Lăng Hng hà - Thái Bình
19


NguyÔn V¨n lam - Trêng THCS B×nh L¨ng – Hng hµ - Th¸i B×nh
20

×