Tải bản đầy đủ (.pdf) (94 trang)

GT modun 04 - phòng trị bệnh cho gà

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.38 MB, 94 trang )

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN







GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CHO GÀ

MÃ SỐ: M04
NGHỀ: NUÔI VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO GÀ

Trình độ: Sơ cấp nghề





1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham
khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
MÃ TÀI LIỆU: MĐ01


2


LỜI GIỚI THIỆU
Phát triển chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm đáp ứng nhu cầu
đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn giai đoạn 2010 - 2015 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, là nhu cầu cấp thiết của các cơ sở đào tạo
nghề. Đối tượng học viên là lao động nông thôn, với nhiều độ tuổi, trình độ văn
hoá và kinh nghiệm sản xuất khác nhau. Vì vậy, chương trình dạy nghề cần kết
hợp một cách khoa học giữa việc cung cấp những kiến thức lý thuyết với kỹ
năng, thái độ nghề nghiệp. Trong đó, chú trọng phương pháp đào tạo nhằm xây
dựng năng lực và các kỹ năng thực hiện công việc của nghề theo phương châm
đào tạo dựa trên năng lực thực hiện.
Chương trình đào tạo nghề Nuôi và phòng trị bệnh cho gà được xây
dựng trên cơ sở nhu cầu học viên và được thiết kế theo cấu trúc của sơ đồ
DACUM. Chương trình được kết cấu thành 5 mô đun và sắp xếp theo trật tự lô-
gíc nhằm cung cấp những kiến thức và kỹ năng từ cơ bản đến chuyên sâu về nuôi
và phòng trị bệnh cho gà.
Chương trình được sử dụng cho các khoá dạy nghề ngắn hạn cho nông dân
hoặc những người có nhu cầu học tập. Các mô đun được thiết kế linh hoạt có thể
giảng dạy lưu động tại hiện trường hoặc tại cơ sở dạy nghề của trường. Sau khi
đào tạo, học viên có khả năng tự phòng trị bệnh cho gà, làm việc tại trang trại
chăn nuôi, nhóm hộ gia đình, các chương trình và dự án liên quan đến lĩnh vực
liên quan đến nuôi gà.
Mô đun phòng và trị bệnh cho gà gồm có 11 bài:
Bài 1: Vệ sinh thú y phòng bệnh cho gà
Bài 2: Phòng, chống bệnh cúm gà
Bài 3: Phòng, chống bệnh Newcastle
Bài 4: Phòng, trị bệnh Gumboro
Bài 5: Phòng, trị bệnh đậu gà
Bài 6: Phòng, trị bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT)
Bài 7: Phòng, trị bệnh Marek
Bài 8: Phòng, trị bệnh tụ huyết trùng gà

Bài 9: Phòng, trị bệnh thương hàn (bạch lỵ) gà
Bài 10: Phòng, trị bệnh viêm đường hô hấp mãn tính (CRD)
Bài 11: Phòng, trị bệnh cầu trùng gà

3
Việc xây dựng chương trình dạy nghề theo phương pháp DACUM dùng
cho đào tạo sơ cấp nghề ở nước ta là mới, vì vậy chương trình còn nhiều hạn chế
và thiếu sót. Ban xây dựng chương trình và tập thể các tác giả mong muốn nhận
được sự đóng góp của các nhà khoa học, các nhà quản lý giáo dục và các bạn
đồng nghiệp để chương trình hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!

Tham gia biên soạn
1. Lê Công Hùng - Chủ biên
2. Nguyễn Danh Phương - Thành Viên
3. Nguyễn Ngọc Điểm - Thành viên






4
MỤC LỤC
ĐỀ MỤC TRANG
MÔ ĐUN PHÒNG TRỊ BỆNH CHO GÀ 8
Bài 1: Vệ sinh thú y phòng bệnh cho gà 8
A. Nội dung: 8
1.1. Xác định các phương pháp phòng bệnh cho gà 8
1.2. Mua con giống an toàn dịch bệnh 10

1.3. Vệ sinh, sát trùng chuồng trại, vườn thả và dụng cụ chăn nuôi 10
1.4. Vệ sinh thức ăn, nước uống 12
1.5. Cách ly hạn chế dịch bệnh 12
1.6. Phòng bệnh bằng thuốc và vacxin cho gà 13
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 19
C. Ghi nhớ: 19
Bài 2: Phòng, chống bệnh cúm gà 21
A. Nội dung: 21
1.1. Xác định nguyên nhân gây bệnh 21
1.2. Xác định triệu chứng bệnh 22
1.3. Xác định bệnh tích 23
1.4. Chẩn đoán bệnh 25
1.5. Đưa ra biện pháp phòng, chống bệnh 25
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 32
C. Ghi nhớ: 32
Bài 3: Phòng, chống bệnh Newcastle 33
A. Nội dung: 33
1.1. Xác định nguyên nhân gây bệnh 33
1.2. Xác định triệu chứng bệnh 34
1.3. Xác định bệnh tích 36
1.4. Chẩn đoán bệnh 38
1.5. Đưa ra biện pháp phòng, chống bệnh 39
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 39
C. Ghi nhớ: 39
Bài 4: Phòng, trị bệnh Gumboro 41
A. Nội dung: 41
1.1. Xác định nguyên nhân gây bệnh 41
1.2. Xác định triệu chứng bệnh 42
1.3. Xác định bệnh tích 44
1.4. Chẩn đoán bệnh 45

1.5. Đưa ra biện pháp phòng, trị bệnh 45
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 46

5
C. Ghi nhớ: 46
Bài 5: Phòng, trị bệnh Đậu gà 48
A. Nội dung: 48
1.1. Xác định nguyên nhân gây bệnh 48
1.2. Xác định triệu chứng bệnh 48
1.3. Xác định bệnh tích 48
1.4. Chẩn đoán bệnh 49
1.5. Đưa ra biện pháp phòng, trị bệnh 49
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 50
C. Ghi nhớ: 50
Bài 6: Phòng, trị bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT) 51
A. Nội dung: 51
1.1. Xác định nguyên nhân gây bệnh 51
1.2. Xác định triệu chứng bệnh 51
1.3. Xác định bệnh tích 52
1.4. Chẩn đoán bệnh 52
1.5. Đưa ra biện pháp phòng, trị bệnh 52
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 54
C. Ghi nhớ: 55
Bài 7: Phòng, trị bệnh Marek 56
A. Nội dung: 56
1.1. Xác định nguyên nhân gây bệnh 56
1.2. Xác định triệu chứng bệnh 56
1.3. Xác định bệnh tích 58
1.4. Chẩn đoán bệnh 59
1.5. Đưa ra biện pháp phòng, trị bệnh 59

B. Câu hỏi và bài tập thực hành 60
C. Ghi nhớ: 60
Bài 8: Phòng, trị bệnh tụ huyết trùng gà 61
A. Nội dung: 61
1.1. Xác định nguyên nhân gây bệnh 61
1.2. Xác định triệu chứng bệnh 62
1.3. Xác định bệnh tích 63
1.4. Chẩn đoán bệnh 64
1.5. Đưa ra biện pháp phòng, trị bệnh 64
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 64
C. Ghi nhớ: 65
Bài 9: Phòng, trị bệnh bạch lỵ 66
A. Nội dung: 66
1.1. Xác định nguyên nhân gây bệnh 66

6
1.2. Xác định triệu chứng bệnh 67
1.3. Xác định bệnh tích 67
1.4. Chẩn đoán bệnh 69
1.5. Đưa ra biện pháp phòng, trị bệnh 70
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 70
C. Ghi nhớ: 70
Bài 10: Phòng, trị bệnh viêm đường hô hấp mãn tính (CRD) 72
A. Nội dung: 72
1.1. Xác định nguyên nhân gây bệnh 72
1.2. Xác định triệu chứng bệnh 73
1.3. Xác định bệnh tích 73
1.4. Chẩn đoán bệnh 74
1.5. Đưa ra biện pháp phòng, trị bệnh 75
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 75

C. Ghi nhớ: 76
Bài 11: Phòng, trị bệnh cầu trùng gà 77
A. Nội dung: 77
1.1. Xác định nguyên nhân gây bệnh 77
1.2. Xác định triệu chứng bệnh 78
1.3. Xác định bệnh tích 78
1.4. Chẩn đoán bệnh 79
1.5. Đưa ra biện pháp phòng, trị bệnh 79
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 80
C. Ghi nhớ: 80
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN/MÔN HỌC 81
I. Vị trí, tính chất của mô đun /môn học: 81
II. Mục tiêu: 81
III. Nội dung chính của mô đun: 81
IV. Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 82
4.1. Nguồn nhân lực: 82
4.2. Cách thức tổ chức 82
4.3. Thời gian: 83
4.4. Số lượng 83
4.5. Tiêu chuẩn sản phẩm 83
V. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 83
5.1. Bài 1: Vệ sinh thú y phòng bệnh cho gà 83
5.2. Bài 2: Phòng, chống bệnh cúm gà 84
5.3. Bài 3: Phòng, chống bệnh Newcastle 85
5.4. Bài 4: Phòng, trị bệnh Gumboro 85
5.5. Bài 5: Phòng, trị bệnh Đậu gà 86

7
5.6. Bài 6: Phòng, trị bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT) 87
5.7. Bài 7: Phòng, trị bệnh Marek 87

5.8. Bài 8: Phòng, trị bệnh tụ huyết trùng gà 88
5.9. Bài 9: Phòng, trị bệnh bạch lỵ 89
5.10. Bài 10: Phòng, trị bệnh viêm đường hô hấp mãn tính (CRD) 90
5.11. Bài 11: Phòng, trị bệnh cầu trùng gà 90
VI. Tài liệu tham khảo 92





8
MÔ ĐUN PHÒNG TRỊ BỆNH CHO GÀ
Mã mô đun: MĐ 04

Giới thiệu mô đun:
Nguời học sau khi học xong mô đun này có khả năng phòng và điều tri
một số bệnh ở gà. Mô đun này được giảng dạy theo phương pháp dạy học tích
hợp giữa lý thuyết và thực hành, kết thức mô đun được đánh giá bằng phương
pháp trắc nghiệm và làm bài tập thực hành.
Bài 1: Vệ sinh thú y phòng bệnh cho gà
Mục tiêu:

- Lựa chọn phương pháp phòng bệnh cho gà.
- Mô tả được các quy trình vệ sinh thú y phòng bệnh cho gà.
- Thực hiện được các biện pháp phòng bệnh cho gà đạt hiệu quả cao.
A. Nội dung:
1.1. Xác định các phƣơng pháp phòng bệnh cho gà
- Công tác vệ sinh phòng bệnh cho gà có vai trò quan trọng quyết định đến
sự thành công hay thất bại của chăn nuôi gà. Nếu thực hiện tốt công tác phòng
bệnh cho gà sẽ hạn chế dịch bệnh xảy ra và lây lan, đồng thời quyết định thành

công của chăn nuôi gà.
- Để thực hiện tốt công tác phòng bệnh cho gà cần thực hiện tốt 2 phương
pháp sau:
+ Ngăn không cho gà tiếp xúc với mầm bệnh: Mầm bệnh tiếp xúc với gà
đến từ nhiều nguồn khác nhau như:
Gia cầm, gia súc bị bệnh
Thức ăn, nước uống nhiễm mầm bệnh
Bụi trong không khí nhiễm mầm bệnh

9
Chất độn chuồng, dụng cụ chăn nuôi nhiễm mầm bệnh
Giày, dép, chân tay người chăn nuôi hoặc khách nhiễm mầm bệnh
Phương tiện vận chuyển nhiễm mầm bệnh
Chuột, côn trùng và chim hoang dã
Để ngăn chăn các nguồn lây nhiễm này người chăn nuôi phải thực hiện tốt
công tác vệ sinh chuồng trại, dụng cụ thiết bị, thức ăn, nước uống, tiêu diệt chuột
côn trùng và ngăn không cho chim hoang đến cư trú
+ Nâng cao sức đề kháng cho gà: Xong xong với công tác vệ sinh phòng
bệnh thì phải tăng cường sức đề kháng cho gà thường xuyên như:
Đảm bảo chuồng nuôi luôn thoáng, mát, sạch.
Cho gà ăn đủ chất dinh dưỡng trong khẩu phần
Thức ăn, nước uống phải vệ sinh sạch sẽ không có mầm bệnh và chất độc
hại đến sức khỏe.
Dùng thuốc và vacxin phòng bệnh cho gà theo lịch dùng thuốc.
- Để chăn nuôi gà đem lại hiệu quả cần thực hiện tót 3 nguyên tắc phòng
bệnh sau:
Nguyên tắc 1: Ngăn chặn sự tiếp súc của mầm bệnh với gia cầm
- Không mua vật nuôi không rõ nguồn gốc.
- Không cho các vật nuôi lạ, người lạ, dụng cụ lạ vào khu vực chăn nuôi.
- Quản lý tốt công tác cách ly và vệ sinh thân thể trước khi vào khu vực

chăn nuôi của công nhân, cán bộ và khách tham quan.
- Tăng cường công tác vệ sinh chuồng trại, dụng cụ và duy trì tốt công tác
sát trùng dụng cụ, phương tiện và khu vực chăn nuôi.
Nguyên tắc 2: Nâng cao sức đề kháng của gia cầm
- Xây dựng chuồng trại đúng kỹ thuật đảm bảo cho vật nuôi có chỗ ở tốt.
- Cho vật nuôi ăn và uống tốt(thức ăn đủ dinh dưỡng, thức ăn không biến
chất, uống nước sạch được tiệt trùng, nước uống không có độc chất) và chăm sóc
vật nuôi đúng quy trình kỹ thuật.

10
- Tẩy ký sinh trùng và tiến hành tiêm phòng triệt để với các loại vacxin.
Nguyên tắc 3: Giám sát và kiểm tra chặt chẽ sức khỏe gia cầm
- Xây dựng lịch tiêm phòng và mở sổ ghi chép theo dõi quá trình tiêm
phòng của vật nuôi chặt chẽ.
- Ghi chép hàng ngày tình trạng sức khỏe vật nuôi vào sổ nhật ký thú y và
định kỳ lấy máu kiểm tra để đánh giá hàm lượng kháng thể có trong máu của vật
nuôi(HI, HA).
- Phát hiện kịp thời chẩn đoán chính xác, cách ly nhanh chóng, điều trị
khẩn trương các cá thể nghi nhiễm và nhiễm bệnh.
1.2. Mua con giống an toàn dịch bệnh
- Chỉ chọn mua gà từ những cơ sở giống tốt, từ đàn gà bố mẹ khỏe mạnh
để đảm bảo không có bệnh truyền từ trứng sang gà con.
- Chỉ chọn mua những gà khỏe mạnh, nhanh nhẹn, hoạt bát.
- Phải nhốt riêng gà mới mua về (cách xa gà nhà đang nuôi) trong vòng 10
- 14 ngày. Cho gà uống thuốc bổ, khi thấy gà khỏe mạnh mới đưa vào chuồng
nuôi.
1.3. Vệ sinh, sát trùng chuồng trại, vƣờn thả và dụng cụ chăn nuôi
- Vệ sinh trước khi nuôi: Chú ý vệ sinh khu vực chuồng gà, khu vực xung
quanh chuồng, chất độn chuồng, dụng cụ chăn nuôi trước khi đưa gà vào nuôi.
Để trống chuồng 2 ngày trước khi thả gà vào.

- Vệ sinh trong khi nuôi :
+ Chuồng nuôi gà cần đảm bảo đúng mật độ, thoáng, mát, khô, sạch, có
ánh nắng mặt trời chiếu vào.
+ Sân thả gà cần khô, thoáng. mát, có hàng rào bao quanh và được quét
dọn hàng ngày.
+ Nếu nuôi gà có độn chuồng thì độn chuồng phải luôn mới, khô nên phơi
nắng trước khi cho vào chuồng gà.
+ Ổ đẻ cần để nơi khô ráo, thoáng mát, đệm lót phơi nắng kỹ trước khi trải
vào ổ và thay thường xuyên để tránh mầm bệnh cư trú.

11
+ Thường xuyên quét phân, thay độn chuồng, rắc vôi bột vào các nơi ẩm
thấp, quét vôi chuồng nuôi, sân thả gà. Phun thuốc diệt muỗi, mò, mạt.
+ Phân gà, độn chuồng cần được ủ kỹ đề diệt mầm bệnh trước khi đưa ra
ngoài.
- Vệ sinh sát trùng sau mỗi đợt nuôi :
Theo trình tự sau:
+ Thu gom phân gà, độn chuồng, rác thải vào một nơi và ủ kỹ để diệt mầm bệnh.
+ Quét dọn sạch phân, rác, mạng nhện
+ Sửa chữa chuồng, vá lại những chỗ nền chuồng bị hỏng
+ Cọ rửa chuồng, dụng cụ chăn nuôi bằng nước sạch, có áp suất cao.
+ Sát trùng bằng chất khử trùng
+ Để trống chuồng 2 - 3 tuần.
- Các biện pháp khử trùng:
+ Ánh nắng mặt trời: dùng để phơi máng án, máng uống, dụng cụ chăn
nuôi, độn chuồng, nguyên liệu thức ăn.
+ Dùng nước sôi để rửa các dụng cụ chăn nuôi
+ Dùng bùi nhùi rơm, trấu để hun chuồng.
+ Vôi bột: có thể dùng rắc xung quanh và những nơi ẩm ướt bên trong
chuồng nuôi, rắc vào hố sát trùng trước cửa chuồng nuôi. Để 2 – 3 ngày rồi quét.

+ Nước vôi: tốt nhất là dùng nước vôi mới tôi; dùng để quét nền chuồng,
sân chơi và xung quanh tường.
+ Dùng các chất sát trùng: Han-lodin, Cloramin, Anticept, Virkon,
Longlife, BKA, Crezil, Biocid, Anolit để phun toàn bộ nền và tường chuồng,
ngâm và rửa dụng cụ cho vào hố sát trùng, phun tiêu độc xác chết, phun phương
tiện vận chuyển một số dùng để sát trùng nước uống.
+ Xông hơi bằng hỗn hợp Formol và thuốc tím: dùng để xông trứng, xông
hơi sát trùng quần áo. máy móc liều lượng có thể thay đổi tùy từng đối tượng.
Đối với máy móc, quần áo, kho dùng liều 17,5 gam thuốc tím + 35 ml Fomlol

12
cho 1 m
3
trong thời gian 30 phút; xông hơi phải kín mới có tác dụng.
1.4. Vệ sinh thức ăn, nƣớc uống
- Máng ăn, máng uống cần có chụp để gà khỏi nhảy vào, cần rửa sạch
hàng ngày.
- Thức ăn cần đảm bảo khô, không ẩm, mốc, thay hàng ngày.
- Nước uống cho gà đảm bảo sạch và thay thường xuyên.
- Không cho gà bệnh ăn, uống chung với gà khoẻ.
1.5. Cách ly hạn chế dịch bệnh
- Hạn chế người ra vào nơi nuôi gà. Nếu có dịch bệnh xung quanh thì
không cho người ngoài đến, người nuôi gà không sang nơi có dịch.
- Ngăn không cho gà tiếp xúc với ngan. vịt, bồ câu, chim sẻ. chuột, lợn và
các động vật khác là những nhân tố truyền bệnh.
- Thường xuyên loại thải những gà ốm yếu ra khỏi đàn để tránh lây lan
bệnh.
- Cần phân biệt gà khỏe với gà ốm dựa vào các đặc điểm sau đây:
Gà khỏe
Gà ốm

Nhanh nhẹn hoạt bát. Luôn hoạt
động: đi chạy tìm thức ăn
Mệt mỏi, ủ rũ. Đứng hoặc nằm một
chỗ
Ăn uống tốt
Ăn uống kém
Mắt sáng, mở to
Mắt nhắm, lờđờ
Lông mượt phủđều
Lông xù, xơ xác
Chân thẳng, bóng mập
Chân khèo, liệt khô, gầy
Mỏ sáng, bóng, đều
Mỏ khô
Mào tích đỏ tươi, sáng bóng màu
Mào tích tím, nhợt nhạt, thủy thũng
Cánh úp gọn vào thân
Cánh xã
Hậu môn khô, lông xung quanh tơi,
bông
hậu môn ướt, lông dính bết phân

13
Thở đều, mũi khô
Thở khó, mũi có dịch nhầy, ho, hắt
hơi, vảy mỏ
Phân mềm có khuôn
Phân lỏng, màu vàng hoặc trắng
xanh, có máu, có giun sán
Đẻ bình thường

Đẻ giảm hoặc ngừng đẻ bất thường
- Khi gà gà mắc bệnh hoặc ghi mắc bệnh cần thực hiện các biện pháp sau:
+ Áp dụng các biện pháp cách ly để hạn chế bệnh lây lan. Tách riêng con
ốm để theo dõi và điều trị.
+ Không bán gà bệnh. Không mua thêm gà khoẻ về nuôi.
+ Xác gà chết cần phải đưa ngay ra khỏi khu vực chăn nuôi đề xử lý. Gà
ốm, chết bệnh đốt hoặc chôn kỹ, rắc vôi bột.
+ Khi có gà nghi mắc bệnh : cần tăng cường các biện pháp vệ sinh và sát
trùng chuồng trại. Cần quét phân, sát trùng tiêu độc hàng ngày nơi nuôi gà, sân
thả gà bằng thuốc sát trùng, vôi, nước sôi, hơ lửa
+ Đối với gà chưa mắc bệnh phải dùng
vắc xin phòng hoặc dùng thuốc điều trị theo
hướng dẫn của cán bộ thú y cơ sở.
+ Máng ăn, máng uống, các dụng cụ
chăn nuôi cần rửa sạch, phơi khô dưới ánh
nắng mặt trời , sát trùng tiêu độc trước khi sử
dụng lại.
+ Báo cán bộ thú y cơ sở đến kiểm tra
khi thấy gà bị bệnh dịch.
1.6. Phòng bệnh bằng thuốc và vacxin cho gà
- Dùng vắc xin phòng bệnh để nâng cao khả năng miễn dịch và sức đề
kháng chống bệnh cho gà. Vắc xin phòng bệnh cho gà có 2 loại :
+ Vắc xin nhược độc (vắc xin sống) có thể dùng qua đường nhỏ mắt, mũi,
cho uống, phun khí dung hay tiêm chủng.

14
+ Vắc xin vô hoạt (vắc xin chết) dùng cho gà chủ yếu là đường tiêm qua
cơ hoặc tiêm dưới da.
- Dùng thuốc vắc xin theo lịc phòng: Có thể dùng 1 trong các lịch sau đây:
Lịch dùng thuốc phòng cho đàn gà đẻ công nghiệp

Ngày tuổi
Thuốc dùng
Trạm ấp
Tiêm phòng Marek
1- 4 ngày
Vitamin pha trong nước (Solminvit) B- complex; phylasol )
Thuốc phòng bệnh đường ruột và hô hấp, có thể dùng 1trong 2
cách:
1/ Synavia: 19/1lit nước.
2/ Tetracycline 200g/1tấn thức ăn.
6
Phòng bệnh CRD bằng Tylosin hoặc pharmazin, suanavit.
7
Chủng đậu, nhỏ Lasota
7- 49
Phòng bệnh cầu trùng bằng 1trong 2 loại thuốc: Coccistop – 2000:
0,5- 1g/1lít nước.
5
Vacxin Gumboro lần I
15
Vacxin Gumboro lần II pha theo hướng dẫn của nơi sản xuất
25
Vacxin Gumboro lần III pha theo hướng dẫn của nơi sản xuất
29
Lasota lần II
35
Tẩy giun sản bằng piperrazin và phenotiazin hoặc mebenvet.
42
Chọn giống
Kiểm tra bạch ly và CRD bằng phản ứng nhanh trên phiến kính

cho 10% số đâu gà.
44 - 50
Thức ăn tăng sức đề kháng dùng 1 trong 2 công thức sau
1/ Synavia 1g/1lít nước uống.
Solminvit 1g/1lít nước uống hoặc phylasol, B - complex
2/ Tetracyline 200g/1tấn thức ăn.
Solminvit 1g/1lít nước uống hoặc phylasol, B - complex.

15
51
Tiêm Newcastle hệ I
78
Tylosin
80
Kiểm tra HI
112
Phòng CRD bằng tylosin hoặc erythromycin.
Chủng đậu lần II
Kiểm tra ký sinh trùng nếu có giun sản thì tiến hành tẩy bằng
piperazin và phenothiazin hoặc Mebenvet. Nhắc lại các việc này
với chu kỳ 25 ngày/lần.
115
Tiêm phòng Gumboro bằng vacxin dầu
140
Chọn giống
Tiêm Newcastle hệ I
Kiểm tra bạch ly và CRD cho 10% đầu gà
145 - 150
Thức ăn tăng sức đề kháng dùng 1 trong 2 công thức trên
163

Kiểm tra HI
223
Phòng bệnh CRD bằng Tylosin
266
Chọn giống
Tiêm Newcastle hệ I
267 - 272
Kiểm tra bạch ly và CRD cho 100% đầu gà hạt nhân, loại gà có
phản ứng dương tính.
Thức ăn tăng sức đề kháng theo 1 trong 2 công thức như trên
Bổ sung vitamin 7 ngày trước khi thu trứng ấp. Sau đó suốt thời
gian lấy trứng ấp phải thường xuyên bổ sung vitamin theo lịch
trình 2 ngày uống 2 ngày nghỉ
296
Kiểm tra HI
Sau đó cứ 1 tháng kiểm tra 1 lần để kịp thời xử lý trong trường hợp HI thấp.
Nếu kết quả kiểm tra bạch lỵ va CRD = 2% đàn gà an toàn
Nếu tỷ lệ dương tính = 2% cần khẳng định kết quả chính xác trên phòng thí
nghiệm và loại gà dương tính ( chú ý bệnh bạch lỵ).
Đối với đàn gà bố mẹ có thể điều trị băng khắng sinh trong 15 ngày. Sau đó 1

16
tháng kiêm tra lại tới đạt chỉ số an toàn.
Trong lúc gà mắc bệnh không xuất bản để làm giống.

Lịch dùng thuốc cho gà thịt công nghiệp
Ngày tuổi
Thuốc dùng
1 - 4
Pha vitamin vào trong nước uống cho gà. Dùng thuốc phòng bệnh

đường tiêu hoá và hô hấp cho gà . Có thể dùng 1 trong 2 cách sau:
1/ Pha synavia 1 g/1 lít nước
2/ Tetracyclin 200 g/1 tấn thức ăn.
Vacxin Gumboro lần 1
6
Phòng CRD bằng Tylosin, Pharmazin hay erythromycin
7
Chủng đậu, nhỏ lasota
7 - 35
Phòng bệnh cầu trùng bằng các thuốc sau: Anticocci, Esb3,
Cocistop - 2000 dùng 0,5 - 1 g/1 lít nước
Dùng theo lịch trình dùng 2 ngày 2 ngày nghỉ.
10
Vacxin Gumboro lần 2
20
Vacin Gumboro lần 3
24
Phòng bệnh CRD bằng Tylosin, phamarzin
25
Lasota lần 2
40
Tiêm Newcastle hệ 1



Lịch dùng vacxin cho gà thịt thả vƣờn
Ngày tuổi
Loại vắc xin dùng và cách sử dụng
5
Gumboro lần 1 (cho uống 3 - 4 giọt/ con)


17
7
Vacxin đậu, chủng vào màng cánh
Lasota lần 1. Nhỏ vào mắt mũi
15
Gumboro lần 2 (cho uống 3 - 4 giọt/ con)
20 – 25
Lasota lần 2. Nhỏ vào mắt mũi
60
Vacxin Niu cát xơn H1, tiêm dưới da. Tiêm nhắc lại sau 4 tháng
Vacxin Tụ huyết trùng, tiêm dưới da. Tiêm nhắc lại sau 4 tháng

Lịch dùng thuốc phòng bệnh cho gà thả vƣờn sinh sản
Ngày tuổi
Vacxin
Thuốc dùng
Phòng bệnh
01
01 - 05
05
07
07 - 10
14
14 - 17
21
22 - 25
22
25 - 28
45

56
120
140
- Marek

- Gumboro
- Lasota, đậu, IB

- Gumboro, cúm

- Lasota, IB

- Gumboro

- Cúm, ILT
- Newcatson hệ 1
- ILT
- ND,IB,EDS

- Ampicilin, B.complex


- Tylosin, B.complex

- Vetpro hoặc cipcoc

- Tylosin, B.complex

- Vetpro hoặc cipcoc



- Tazusa

- Marek (chỉ cho gà đẻ)
- Tiêu chảy, tăng lực
- Gumboro
- Gà rù, đậu gà, IB
- CRD, tăng lực
- Gumboro, cúm
- Cầu trùng
- Gà rù, IB
- CRD, tăng lực
- Gumboro
- Cầu trùng
- Cúm, ILT
- Gà rù
- Tẩy giun, ILT
- Gà rù, IB, giảm đẻ

- Lưu ý khi sử dụng vacxin:
+ Một số loại vacxin luôn bảo quản 2 - 8
0
C (đúng với chỉ dẫn ghi trên nhãn mác).
Không để vacxin ở nhiệt độ bên ngoài, không để ánh sáng chiếu trực tiếp.

18
+ Vacxin bệnh nào chỉ dùng để phòng bệnh đó.
+ Khi dùng vacxin phải kiểm tra: nhãn mác, hạn dùng, chủng loại, trạng
thái, màu sắc của vacxin. Không dùng vắc xin quá hạn, biến màu, viên đông khô
bị vỡ, bị teo nhỏ, vacxin nhũ dầu bị tách lớp, biến màu

+ Dụng cụ, ống tiêm, kim tiêm, nước cất phải vô trùng, sau khi hấp hoặc
luộc phải để nguội mới dùng.
+ Đối với vacxin nhược độc không dùng cồn sát trùng dụng cụ sử dụng.
+ Đối với vacxin có bổ trợ phải lắc kỹ trước khi lấy ra và tiêm bắp sâu.
+ Vacxin thừa, dụng cụ dùng xong phải được tiệt trùng và không vứt bừa bãi.
+ Chỉ dùng vacxin cho gà khoẻ, không dùng cho gà đang ốm bệnh.
- Các đường đưa vắc xin vào cơ thể gà
+ Nhỏ mắt, nhỏ mũi.
+ Chủng vào màng cánh.
+ Tiêm dưới da cổ ở khoảng cách 2/3 cổ kể từ đầu trở xuống.
+ Tiêm bắp đùi hoặc lườn.



Nhỏ mắt, nhỏ mũi
Tiêm bắp

19


Nhỏ miệng
Tiêm dưới da
- Cách pha vacxin đông khô
+ Chỉ sử dụng những lọ vacxin có viên đông khô còn nguyên vẹn, không
vỡ, không teo nhỏ, không biến màu.
+ Lấy 2ml nước cất vào bơm tiêm, bơm vào lọ vacxin, lắc kỹ cho viên
đông khô tan đều, rút vacxin đã tan đó ra pha vào lượng nước cất cần dùng để
nhỏ đủ số gà cần phải dùng vacxin.
B. Câu hỏi và bài tập thực hành
- Nêu các phương pháp phòng bệnh cho gà?

- Mua con giống như thế nào đảm bảo an toàn dịch bệnh?
- Mô tả các phương pháp vệ sinh thức ăn, nước uống?
- Cần cách ly, hạn chế dịch bệnh như thế nào đảm bảo an toàn dịch?
- Phương pháp vệ sinh phòng bệnh bằng thuốc và vacxin cho gà như thế nào?
- Thực hiện vệ sinh vệ sinh thức ăn, nước uống cho gà?
- Thực hiện phòng bệnh bằng vacxin cho gà (tiêm, nhỏ, uống, chủng )?
C. Ghi nhớ:
- Xác định các phương pháp phòng bệnh cho gà.
- Mua con giống an toàn dịch bệnh.

20
- Vệ sinh, sát trùng chuồng trại, vườn thả và dụng cụ chăn nuôi.
- Vệ sinh thức ăn, nước uống.
- Cách ly hạn chế dịch bệnh.
- Phòng bệnh bằng thuốc và vacxin cho gà.




21
Bài 2: Phòng, chống bệnh cúm gà
Mục tiêu:

- Xác định được nguyên nhân gây bênh cúm gà.
- Mô tả được triệu chứng, bệnh tích bệnh cúm gà.
- Chẩn đoán và đưa ra biện pháp phòng chống bệnh cúm đạt hiệu quả cao.
A. Nội dung:
1.1. Xác định nguyên nhân gây bệnh
- Đặc điểm mầm bệnh:
+ Là bệnh truyền nhiễm cấp tính, có thể gây bệnh cho gà, vịt, ngan ngỗng,

chim cút, đà điểu, các loài chim cảnh, chim hoang dã
+ Bệnh do một loại vi rút gây nên: Phân typ virut cúm typ A (H5N1) là
chủng vi rút có độc lực mạnh gây bệnh truyền nhiễm cao ở gia cầm (HPAI)
thuộc danh mục bảng A của Tổ chức Dịch tễ thú ý thế giới (OIE), gồm các bệnh
truyền nhiễm nguy hiểm nhất cho động vật và có khả năng lây lan sang người.
+ Là bệnh rất nguy hiểm, gây bệnh nặng và làm gia cầm chết hàng loạt
- Đường lây nhiễm:
+ Cúm gia cầm có thể lây lan trong đàn rồi lan sang các đàn khác, vùng khác.

Virut dễ lây lan bằng vận chuyển thủ công

22

+ Gia cầm nhiễm virut có thể truyền virut qua nước dãi, qua phân, nước
mũi, nước mắt và máu, chúng dính vào cỏ rác, và được gió truyền đi rất xa.
+ Mầm bệnh dính vào quần áo khi đi ra ngoài và được mang vào trại bởi
người nuôi.
+ Mầm bệnh mang vào trại bởi các động vật như chuột, và các động vật
khác, xe cộ hoặc từ việc mua con giống không rõ nguồn gốc.
- Sức đề kháng của virút:
+ Virut thường sống lâu trong không khí có độ ẩm thấp, trong phân ở điều
kiện nhiệt độ thấp và độ ẩm cao.
+ Virut có thể sống trong chuồng gà tới 35 ngày và troang phân gia cầm
bệnh 3 tháng
+ Virut dễ bị tiêu diệt ở nhiệt độ trên 600c trong 5 phút, trong tủ lạnh và tủ
đá, virut có thể sống tới hàng tháng
+ Các chất sát trùng dễ tiêu diệt virut là vôi bột, xà phòng, nước vôi 10%,
cồn 70
o
và 90

o
, haniodine 3%, chloramin 3%, crezin 5%.
1.2. Xác định triệu chứng bệnh
- Thời gian ủ bệnh từ vài giờ đến 3 ngày.
- Nhiều gia cầm ốm và chết đột ngột.
- Gà ủ rũ, đầu gục xuống và đi loạng choạng.
- Kém ăn, khát nước nhiều.
- Phù đầu và cổ, mắt sưng.
- Chảy nước mắt và nước mũi.
- Vùng da trụi lông tím tái, lông xơ xác.
- Khuỷu chân và bên ngoài bàn chân, da chân có hiện tượng xuất huyết
lốm đốm.
- Phân lỏng lúc đầu có màu xanh sáng, sau là màu trắng và hậu môn chảy máu.

23
- Các đàn giống đang sinh sản, năng suất trứng giảm rõ rệt.
- Vịt và ngỗng có triệu chứng ủ rũ, kém ăn, ỉa chảy có màu phân xanh trắng.
- Vịt nhiễm virut cúm gia cầm và bài thải virut ra ngoài trong khi không có
các biểu hiện triệu chứng và bệnh tích điển hình như gà.


Chảy nước dãi ở mỏ
Máo tích sưng và tím tái



Gà chết khi mắc bệnh cúm
1.3. Xác định bệnh tích
- Biểu hiện bên ngoài:
+ Mào và yếm, tích sưng to, phù nề quanh mắt.

+ Chỗ da không có lông bị tím bầm.

24
+ Chân xuất huyết, xuất huyết vùng đầu và thâm tím.
- Biểu hiện bên trong.
+ Niêm mạc phế quản phù nề có chứa chất nhầy.
+ Xoạng bụng tích nước, hoặc viêm dính.
+ Xuất huyết lốm đốm ở bề mặt niêm mạc.
+ Xuất huyết toàn bộ đường tiêu hóa.


Mào tích tím tái
Màng treo ruột xung huyết và xuất huyết



Khuỷu và bàn chân có vết xuất huyết

×