Tải bản đầy đủ (.doc) (21 trang)

SKKN NOP PHONG: KỸ NĂNG DIA LÍ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (257.06 KB, 21 trang )

Sáng kiến kinh nghiệm
Mục lục
Trang
I. đặt vấn đề 2
II. giảI quyết vấn đề 3
1. Lý do chọn đề tài 3
2. Mục đích 5
3. Thực trạng của vấn đề . . 5
4. Biện pháp thực hiện 7
iii. kết luận 17
iv những khuyến nghị . 18
v tài liệu tham khảo . 19
Giáo viên: Vũ Thị Vân Hồng Trờng: THCS Thành Công
1
Sáng kiến kinh nghiệm
I. đặt vấn đề
Sách giáo khoa Địa lý lớp 9 (theo chơng trình đổi mới) đợc biên soạn
theo tinh thần cung cấp các tình huống, các thông tin đã đợc lựa chọn để giáo
viên có thể tổ chức, hớng dẫn cho học sinh tập phân tích, tổng hợp và xử lý
thông tin, tạo điều kiện cho học sinh trong quá trình học tập vừa tiếp nhận đợc
các kiến thức, vừa rèn luyện đợc các kỹ năng và nắm đợc phơng pháp học tập.
Cùng với các loại bản đồ, biểu đồ đã trở thành một kênh hình không thể
thiếu trong môn địa lí; vì thế kĩ năng thể hiện bểu đồ là một yêu cầu cần thiết
trong việc học tập môn địa lí.
Hiện nay trong các nhà trờng cha có tài liêu quy định thống nhất về tiêu
chuẩn, quy tắc thể hiện biểu đồ; trong khi một số sách địa lí lại cha thể hiện sự
nhất quán trong việc lựa chọn và vẽ các lợi biểu đồ, điều đó làm cho việc
giảng dạy của các giáo viên và học tập học sinh có phần lúng túng.
Thực tế, qua các bài thực hành, bài kiểm tra định kì, các kì thi học sinh
giỏi các cấp, điểm làm bài thực hành của học sinh thờng thấp do kỹ năng thực
hành của học sinh còn yếu.


Với phơng pháp và kinh nghiệm của bản thân, đồng thời tham khảo các
cuốn sách về địa lí, ý kiến của đồng nghiệp, tôi mạnh dạn xin đa ra sáng kiến
kinh nghiệm Rèn luyện kỹ năng la chn loi biểu đồ và cách vẽ biểu đồ chỉ
số phát triển để đồng nghiệp tham khảo và rất mong nhận đợc sự đóng góp
của các đồng nghiệp để bài viết đợc hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Giáo viên: Vũ Thị Vân Hồng Trờng: THCS Thành Công
2
Sáng kiến kinh nghiệm
iI- giải quyết vấn đề
1 Lý do chọn đề tài :
Trong quá trình hội nhập nền kinh tế ngày nay, giáo dục đợc coi là một
lĩnh vực rất quan trọng và luôn đi trớc một bớc trong sự phát triển kinh tế của
mỗi quốc gia. Vì vậy vấn đề chất lợng dạy - học nói chung và dạy học Địa lý
nói riêng ngày càng trở thành mối quan tâm chung của các nhà s phạm cũng
nh các nhà quản lý giáo dục và xã hội. Đảng và nhà nớc ta đã khẳng định:
Giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu t cho giáo dục là đầu t cho phát triển.
Điều đó đợc thể hiện trong các Nghị quyết của Trung ơng.
Nghị quyết TW 4 khoá VII đã chỉ rõ phải Đổi mới phơng pháp dạy học
ở tất cả các cấp học, bậc học. Kết hợp học với hành, học tập với lao động sản
xuất, thực nghiệm và nghiên cứu khoa học, gắn nhà trờng với xã hội. áp dụng
những phơng pháp giáo dục hiện đại để bồi dỡng cho học sinh năng lực t duy
sáng tạp, năng lực giải quyết vấn đề.
Nghị quyết TW2 khoá VIII tiếp tục khẳng định phải Đổi mới phơng
pháp giáo dục đào tạp, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành
nếp t duy sáng tạp của ngời học. Từng bớc áp dụng các phơng pháp tiên tiến
và phơng tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian
tự học, tự nghiên cứu cho học sinh.
Định hớng đổi mới phơng pháp dạy học ở trờng phổ thông theo Luật giáo
dục (1998) là:

+ Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh.
+ Bồi dỡng phơng pháp tự học
+ Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
+ Tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.
Cốt lõi của việc đổi mới phơng pháp dạy và học là hớng tới hoạt động
học tập chủ động của học sinh, chống lại thói quen học tập thụ động.
Giáo viên: Vũ Thị Vân Hồng Trờng: THCS Thành Công
3
Sáng kiến kinh nghiệm
Quá trình dạy học là quá trình hoạt động của giáo viên và học sinh trong
sự tơng tác thống nhất biện chứng của ba thành phần trong hệ dạy học gồm:
Giáo viên - học sinh - phơng tiện hoạt động học.
Khi nói tới phơng pháp dạy học không thể không nói tới vai trò của ngời
giáo viên. Ngời giáo viên có một vị trí hết sức quan trọng trong quá trình dạy
học. Những biểu hiện tích cực của một giờ học địa lý đối với giáo viên là:
+ Là ngời dẫn dắt học sinh giải quyết những tình huống có vấn đề, biết
khơi dậy và kích thích trí tò mò, lòng ham muốn tìm hiểu các kiến thức địa lý.
+ Là ngời chỉ đạo, biết tạo điều kiện và tổ chức những hoạt động học tập
của học sinh.
+ Là ngời hớng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ các phơng tiện học
tập Địa lý khác nhau nh bản đồ, biểu đồ, quả địa cầu, tranh ảnh, băng hình,
phần mềm dạy học Địa lý
+ Là ngời biết khuyến khích, động viên thành tích học tập của học sinh.
* Đối với học sinh là:
+ Học sinh có nhu cầu, húng thú học tập Địa lý
+ Học sinh chủ động, huy động các chức năng tâm lí ở mức cao trong
việc chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kĩ năng Địa lý.
+ Học sinh thích thể hiện và biết cách thể hiện những hiểu biết của mình
về Địa lý trong các hoạt động học tập.
+ Học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập của mình và của bạn.

Trong các môn học ở nhà trờng THCS đều vận dụng rất nhiều các bài
tập, bài thực hành. Mỗi môn học có một số dạng bài tập với đặc thù riêng, đối
với môn Địa lý cũng vậy. ở đây tôi chỉ xin đa ra một phần trong tổng hợp
phần bài tập Địa lý đó là dạng bài tập biểu đồ.
Giáo viên: Vũ Thị Vân Hồng Trờng: THCS Thành Công
4
Sáng kiến kinh nghiệm
Bài thực hành vẽ biểu đồ giúp cho học sinh trong quá trình học tập tiếp
thu đợc kiến thức từ đơn giản đến phức tạp. Cũng qua đó mà học sinh bồi d-
ỡng thêm năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn.
Rèn luyện kĩ năng thực hành cho học sinh ở các môn học là một quá
trình phối hợp nhiều mặt, thể hiện trong chơng trình, nội dung của các môn
học trong đó có môn Địa lý. Song để rèn luyện đợc kĩ năng đó học sinh cần
nhận biết đợc yêu cầu bài ra, xác định hớng, cách làm bài sau khi đọc kĩ bài
Để giúp học sinh nhận biết nhanh và vận dụng đúng các bài tập thực
hành Địa lý bản thân tôi có một sáng kiến nhỏ mong góp phần củng cố thêm
kĩ năng, khả năng nhận biết để vẽ biểu đồ.
2- Mục đích:
Giúp học sinh nhận biết, xác định đợc cơ sở lí luận và thực tiễn của việc
giảng dạy các bài hành và các bài tập trong chơng trình sách giáo khoa Địa lý
lớp 9.
a- Đối với giáo viên:
Hệ thống các loại biểu đồ, phân loại các dạng bài tập biểu đồ. Qua đó tạo
điều kiện cho giáo viên phát huy khả năng giảng dạy bài thực hành và hớng
dẫn học sinh làm bài tập Địa lý lớp 9.
b- Đối với học sinh:
- Học sinh nhận thức đợc các loại biểu đồ: dạng cột, tròn, đờng, miền
- Xác định đợc kiểu biểu đồ khi đọc bất kì một bài tập thực hành.
3. Thực trạng của vấn đề
Khảo sát thực tế: Trớc khi tiến hành việc vận dụng la chn loi biểu đồ và

cách vẽ biểu đồ chỉ số phát triển cho học sinh trong chơng trình Địa lý kinh
tế-xã hội Việt Nam lớp 9, chúng tôi đã tiến hành khảo sát.
3.1- Thực trạng thực tế khi cha khảo sát:
Học sinh không xác định đợc yêu cầu của đề bài
Giáo viên: Vũ Thị Vân Hồng Trờng: THCS Thành Công
5
Sáng kiến kinh nghiệm
Học sinh không xác định đợc kiểu biểu đồ sẽ vẽ là gì.
Học sinh cha vẽ đợc biểu đồ thích hợp và đúng với yêu cầu đề bài
- Kỹ năng vẽ biểu đồ của học sinh còn lúng túng
Học sinh cha nắm đợc các bớc tiến hành khi vẽ biểu đồ.
Từ đó tỉ lệ học sinh đọc và phân tích bảng số liệu, xác định loại biểu đồ
thích hợp đối với bài yêu cầu thấp, số lợng học sinh xác định ngay đợc cách vẽ
biểu đồ đúng chiếm tỉ lệ không cao.
3.2 Số liệu điều tra trớc khi thực hiện:
(Đối tợng điều tra học sinh khối 9 trờng THCS Thành Công Phổ Yên)
Lớp T/số học sinh
Biết xác định và vẽ
đúng
Cha biết cách xác
định
9A 44 7 37
9B 41 19 22
9C 42 18 24
9D 40 10 30
9E 42 9 33
9G 41 13 28
Vì vậy mà kết quả bài tập trong quá trình điều tra cha cao
Lớp T/số học sinh Điểm giỏi, khá Điểm TB Điểm yếu
9A 44 4 10 30

9B 41 9 15 17
9C 42 8 14 20
9D 40 5 11 24
9E 42 4 10 28
9G 41 7 8 26
Tổng HS 250 37 68 145
Tỷ lệ % 100% 14,8% 27,2% 58%
Giáo viên: Vũ Thị Vân Hồng Trờng: THCS Thành Công
6
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
4. BiÖn ph¸p thùc hiÖn:
4.1 Gi¸o viªn híng dÉn cho häc sinh hệ thống các biểu đồ và phân loại.
Biểu đồ địa lý rất đa dạng, ®ể có thể dễ dàng phân biết được các loại biểu đồ, ta
có thể tạm xếp biểu đồ thành 2 nhóm với 7 loại biểu đồ và khoảng 20 dạng khác nhau
tùy theo cách thể hiện
● Nhóm 1. Hệ thống các biểu đồ thể hiện qui mô và động thái phát triển, có các
dạng biểu đồ sau:
- Biểu đồ đường biểu diễn:
▪ Yêu cầu thể hiện tiến trình động thái phát triển của các hiện tượng theo chuỗi
thời gian.
▪ Các dạng biểu đồ chủ yếu: Biểu đồ một đường biểu diễn; Biểu đồ nhiều đường
biểu diễn (có cùng một đại lượng); Biểu đồ có nhiều đường biểu diễn (có 2 đại lượng
khác nhau); Biểu đồ chỉ số phát triển
- Biểu đồ hình cột:
▪ Yêu cầu thể hiện về qui mô khối lượng của một đại lượng, so sánh tương quan
về độ lớn giữa các đại lượng.
▪ Các dạng biểu đồ chủ yếu: Biểu đồ một dãy cột đơn; Biểu đồ có 2, 3, cột gộp
nhóm (cùng một đại lượng); Biểu đồ có 2, 3, cột gộp nhóm (nhưng có hai hay nhiều
đại lượng khác nhau); Biểu đồ nhiều đối tượng trong một thời điểm; Biểu đồ thanh
ngang; Tháp dân số (dạng đặc biệt)

- Biểu đồ kết hợp cột và đường.
▪ Yêu cầu thể hiện động lực phát triển và tương quan độ lớn giữa các đại lượng.
▪ Các dạng biểu đồ chủ yếu: Biểu đồ cột và đường (có 2 đại lượng khác nhau);
Biểu đồ cột và đường có 3 đại lượng (nhưng phải có 2 đại lượng phải cùng chung một
đơn vị tính).
Gi¸o viªn: Vò ThÞ V©n Hång – Trêng: THCS Thµnh C«ng
7
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
● Nhóm 2. Hệ thống các biểu đồ cơ cấu, có các dạng biểu đồ sau:
- Biểu đồ hình tròn.
▪ Yêu cầu thể hiện: Cơ cấu thành phần của một tổng thể; Qui mô của đối tượng
cần trình bày.
▪ Các dạng biểu đồ chủ yếu: Biểu đồ một hình tròn; 2, 3 biểu đồ hình tròn (kích
thước bằng nhau); 2, 3 biểu đồ hình tròn (kích thước khác nhau); Biểu đồ cặp 2 nửa
hình tròn; Biểu đồ hình vành khăn.
- Biểu đồ cột chồng.
▪ Yêu cầu thể hiện qui mô và cơ cấu thành phần trong một hay nhiều tổng thể.
▪ Các dạng biểu đồ chủ yếu: Biểu đồ một cột chồng; Biểu đồ 2, 3 cột chồng (cùng
một đại lượng).
- Biểu đồ miền.
▪ Yêu cầu thể hiện đồng thời cả hai mặt cơ cấu và động thái phát triển của đối
tượng qua nhiều thời điểm.
▪ Các dạng biểu đồ chủ yếu: Biểu đồ miền “chồng nối tiếp”; Biểu đồ miền “chồng
từ gốc toạ độ”.
- Biểu đồ 100 ô vuông. Chủ yếu dùng để thể hiện cơ cấu đối tượng. Loại này
cũng có các dạng biểu đồ một hay nhiều ô vuông (cùng một đại lượng).
4.2 Giáo viên hướng dẫn kỹ năng lựa chọn biểu đồ.
4.2.1 Lựa chọn biểu đồ thích hợp nhất.
Câu hỏi trong các bài tập thực hành về kĩ năng biểu đồ thường có 3 phần:
Lời dẫn (đặt vấn đề); Bảng số liệu thống kê; Lời kết (yêu cầu cần làm)

● Căn cứ vào lời dẫn (đặt vấn đề). Trong câu hỏi thường có 3 dạng sau:
Gi¸o viªn: Vò ThÞ V©n Hång – Trêng: THCS Thµnh C«ng
8
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
- Dạng lời dẫn có chỉ định. Ví dụ: “Từ bảng số liệu, hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể
hiện cơ cấu sử dụng … năm ”. Như vậy, ta có thể xác định ngay được biểu đồ cần
thể hiện.
- Dạng lời dẫn kín. Ví dụ: “Cho bảng số liệu sau Hãy vẽ biểu đồ thích hợp
nhất thể hiện…. & cho nhận xét)”. Như vậy, bảng số liệu không đưa ra một gợi ý
nào, muốn xác định được biểu đồ cần vẽ, ta chuyển xuống nghiên cứu các thành phần
sau của câu hỏi. Với dạng bài tập có lời dẫn kín thì bao giờ ở phần cuối “trong câu
kết” cũng gợi ý cho chúng ta nên vẽ biểu đồ gì.
- Dạng lời dẫn mở. Ví dụ: “Cho bảng số liệu Hãy vẽ biểu đồ sản lượng công
nghiệp nước ta phân theo các vùng kinh tế năm )”. Như vậy, trong câu hỏi đã có gợi
ý ngầm là vẽ một loại biểu đồ nhất định. Với dạng ”lời dẫn mở“ cần chú ý vào một số
từ gợi mở trong câu hỏi. Ví dụ:
+ Khi vẽ biểu đồ đường biểu diễn: Thường có những từ gợi mở đi kèm như
“tăng trưởng”, “biến động”, “phát triển”, “qua các năm từ đến ”. Ví dụ:
Tốc độ tăng dân số của nước ta qua các năm ; Tình hình biến động về sản
lượng lương thực ; Tốc độ phát triển của nền kinh tế v.v.
+ Khi vẽ biểu đồ hình cột: Thường có các từ gợi mở như: ”Khối lượng”, “Sản
lượng”, “Diện tích” từ năm đến năm ”, hay “Qua các thời kỳ ”. Ví dụ:
Khối lượng hàng hoá vận chuyển ; Sản lượng lương thực của …; Diện tích
trồng cây công nghiệp
+ Khi vẽ biểu đồ cơ cấu: Thường có các từ gợi mở “Cơ cấu”, “Phân theo”,
“Trong đó”, “Bao gồm”, “Chia ra”, “Chia theo ”. Ví dụ: Giá trị ngành sản
lượng công nghiệp phân theo ; Hàng hoá vận chuyển theo loại đường ; Cơ
cấu tổng giá trị xuất - nhập khẩu
● Căn cứ vào trong bảng số liệu thống kê: Việc nghiên cứu đặc điểm của bảng
số liệu để chọn vẽ biểu đồ thích hợp, cần lưu ý:

Gi¸o viªn: Vò ThÞ V©n Hång – Trêng: THCS Thµnh C«ng
9
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
- Nếu bảng số liệu đưa ra dãy số liệu: Tỉ lệ (%), hay giá trị tuyệt đối phát triển
theo một chuỗi thời gian (có ít nhất là từ 4 thời điểm trở lên). Nên chọn vẽ biểu đồ
đường biểu diễn.
- Nếu có dãy số liệu tuyệt đối về qui mô, khối lượng của một (hay nhiều) đối
tượng biến động theo một số thời điểm (hay theo các thời kỳ). Nên chọn biểu đồ hình
cột đơn.
- Trong trường hợp có 2 đối tượng với 2 đại lượng khác nhau, nhưng có mối quan
hệ hữu cơ. Ví dụ: diện tích (ha), năng suất (tạ/ha) của một vùng nào đó theo chuỗi thời
gian. Chọn biểu đồ kết hợp.
- Nếu bảng số liệu có từ 3 đối tượng trở lên với các đại lượng khác nhau (tấn,
mét, ha ) diễn biến theo thời gian. Chọn biểu đồ chỉ số.
- Trong trường hợp bảng số liệu trình bày theo dạng phân ra từng thành phần. Ví
dụ: tổng số, chia ra: nông - lâm – ngư; công nghiệp – xây dựng; dịch vụ. Với bảng số
liệu này ta chọn biểu đồ cơ cấu, có thể là hình tròn; cột chồng; hay biểu đồ miền. Cần
lưu ý:
▪ Nếu vẽ biểu đồ hình tròn: Điều kiện là số liệu các thành phần khi tính toán phải
bằng 100% tổng.
▪ Nếu vẽ biểu đồ cột chồng: Khi một tổng thể có quá nhiều thành phần, nếu vẽ
biểu đồ hình tròn thì các góc cạnh hình quạt sẽ quá hẹp, trường hợp này nên
chuyển sang vẽ biểu đồ cột chồng (theo đại lượng tương đối (%) cho dễ thể
hiện.
▪ Nếu vẽ biểu đồ miền: Khi trên bảng số liệu, các đối tượng trải qua từ 4 thời
điểm trở lên (trường hợp này không nên vẽ hình tròn).
● Căn cứ vào lời kết của câu hỏi.
Có nhiều trường hợp, nội dung lời kết của câu hỏi chính là gợi ý cho vẽ một loại
biểu đồ cụ thể nào đó. Ví dụ: “Cho bảng số liệu sau… Anh (chị) hãy vẽ biểu đồ thích
hợp Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu… và giải thích nguyên nhân của sự chuyển

Gi¸o viªn: Vò ThÞ V©n Hång – Trêng: THCS Thµnh C«ng
10
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
dịch đó”. Như vậy, trong lời kết của câu hỏi đã ngầm cho ta biết nên chọn loại biểu đồ
(thuộc nhóm biểu đồ cơ cấu) là thích hợp.
4.2.2 Khi lựa chọn và vẽ các loại biểu đồ cần lưu ý:
Các loại biểu đồ có thể sử dụng thay thế cho nhau tùy theo đặc trưng của các số
liệu và yêu cầu của nội dung. Khi lựa chọn các loại biểu đồ thích hợp, cần hiểu rõ
những ưu điểm, hạn chế cũng như khả năng biểu diễn của từng loại biểu đồ. Cần tránh
mang định kiến về các loại biểu đồ, học sinh dễ nhầm lẫn khi số liệu cho là (%) không
nhất thiết phải vẽ biểu đồ hình tròn. Ví dụ, bảng số liệu cho tỉ suất sinh, tỉ suất tử qua
năm (đơn vị tính %). Yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện rõ nhất tỉ suất sinh, tỉ suất tử và gia
tăng dân số tự nhiên; trường hợp này không thể vẽ biểu đồ hình tròn được, mà chuyển
sang vẽ biểu đồ miền chồng từ gốc tọa độ.
Việc lựa chọn, vẽ biểu đồ phụ thuộc vào đặc điểm của chuỗi số liệu. Ví dụ:
- Trong tổng thể có các thành phần chiếm tỉ trọng quá nhỏ (hoặc quá nhiều thành
phần) như cơ cấu giá trị sản lượng của 19 nhóm ngành CN nước ta thì rất khó vẽ biểu
đồ hình tròn; Hoặc yêu cầu thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP của nước ta trải qua ít
nhất là 4 năm (thời điểm) thì việc vẽ biểu đồ hình tròn chưa hẳn là giải pháp tốt nhất.
- Đề thi học sinh giỏi huyên Phổ Yên năm học 2010 – 2011:
Cho bảng số liêu sau:
Giá trị sản suất công nghiệp của Tây Nguyên và cả nước thời kì 1995 – 2002:
( giá so sánh n m 1994, n v nghìn t ng)ă đơ ị ỉ đồ
Năm 1995 Năm 2000 Năm 2002
Tây Nguyên 1,2 1,9 2,3
Cả nước 103,4 198,3 261,1
1. Từ bảng số liệu trên vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ phát triển công nghiệp của Tây
Nguyên và cả nước thời kì 1995 – 2002( lấy năm 1995 = 100% ).
2. Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét.
Gi¸o viªn: Vò ThÞ V©n Hång – Trêng: THCS Thµnh C«ng

11
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
Với bảng số liệu và yêu cầu của bài tập này nhiều học sinh và cả giáo viên đã lựa chọn
và vẽ sai biểu đồ. Không phải là thấy có % mà vẽ biểu đồ đường, hay thấy từ “ giá trị”
mà vẽ biểu đồ cột. Phải dựa vào yêu cầu “tốc độ phát triển” nên biểu đồ thích hợp
nhất phải là biểu đồ đường (đồ chỉ số phát triển).
Mục đích phân tích: Cần lựa chọn một số cách tổ hợp các chỉ tiêu, đan cắt các chỉ
tiêu. Sau đó chọn cách tổ hợp nào là tốt nhất thể hiện được ý đồ lý thuyết.
Ví dụ: Căn cứ vào bảng số liệu: Số lượng đàn trâu, bò, lợn và dê, cừu của nước ta
thời kì từ 1990–2004. (Đơn vị: Nghìn con).
Trâu Bò Lợn Dê, cừu
1990 2854,1 3116,9 12260,5 372,3
1992 2886,5 3201,8 13891,7 312,3
1994 2977,3 3466,8 15587,7 427,9
1996 2953,9 3800,0 16921,7 512,8
1998 2951,4 3987,3 18132,4 514,3
2000 2897,2 4127,9 20193,8 543,9
2002 2814,5 4062,9 23169,5 621,9
2004 2869,8 4907,7 26143,7 1022,8
▪ Với bài tập này ta có thể vẽ được 6 dạng biểu đồ khác nhau
Cách 1: Vẽ biểu đồ đường Cách 2: Vẽ biểu đồ cột chồng
Gi¸o viªn: Vò ThÞ V©n Hång – Trêng: THCS Thµnh C«ng
12
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
Cách 3: Vẽ biểu đồ cột đơn gộp nhóm Cách 4: Vẽ biểu đồ miền chồng theo
giá trị tuyệt đối
Cách 5: Vẽ biểu đồ miền chồng theo giá trị (%) Cách 6: Vẽ biểu đồ đường
(chỉ số phát triển)
4.3 Cách vẽ biểu đồ chỉ số phát triển
- Biểu đồ đường (dạng chỉ số phát triển). Thường dùng thể hiện nhiều đối tượng

với nhiều đại lượng khác nhau. Các đường biểu diễn đều xuất phát từ mốc 100%. Biểu
đồ có trục giá trị, hằng số là (%).
- Qui trình thể hiện biểu đồ đường (dạng chỉ số phát triển)
Cần tuân thủ theo qui trình và qui tắc sau:
* Bước 1: Nghiên cứu kỹ câu hỏi để xác định dạng biểu đồ thích hợp
* Bước 2. Kẻ trục toạ độ. Cần chú ý:
Gi¸o viªn: Vò ThÞ V©n Hång – Trêng: THCS Thµnh C«ng
13
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
Trục đứng (ghi mốc giá trị), trục ngang (ghi mốc thời gian). Chọn độ lớn của các
trục hợp lý, đảm bảo tính mỹ thuật, dễ quan sát (đặc biệt là khi các đường biểu diễn
quá xít nhau). Ở đầu các trục đứng phải ghi danh số , Ở đầu trục ngang ghi danh số . Ở
2 đầu cột phải có chiều mũi tên chỉ chiều tăng lên của giá trị và thời gian (


).
Trên trục ngang (X) phải chia các mốc thời gian phù hợp với tỉ lệ khoảng cách
các năm. Trên trục đứng (Y), phải ghi mốc giá trị cao hơn mốc giá trị cao nhất của
chuỗi số liệu. Phải ghi rõ gốc toạ độ (gốc tọa độ có thể là (0),
* Bước 3: Xác định các đỉnh: Căn cứ vào số liệu, đối chiếu với các mốc trên trục
(Y) và (X) để xác định toạ độ các đỉnh. Nếu là biểu đồ có từ 2 đường trở lên thì các
đỉnh nên vẽ theo ký hiệu khác nhau (ví dụ: ●, ♦, ○). Ghi số liệu trên các đỉnh. Kẻ các
đoạn thẳng nối các đỉnh để thành đường biểu diễn.
* Bước 4: Hoàn thiện phần vẽ: Lập bảng chú giải (nên có khung). Ghi tên biểu đồ
(ở trên, hoặc dưới), tên biểu đồ phải ghi rõ 3 thành phần: “Biểu đồ thể hiện vấn đề gì?
ở đâu? thời gian nào?”
* Bước 5: Phân tích và nhận xét (xem trong nội dung đã trình bày ở phần trước)
- Tiêu chí đánh giá.
(1) Chọn đúng biểu đồ thích hợp nhất. (2) Trục toạ độ phải phân chia các mốc
chuẩn xác. Các mốc ở cột ngang phải phù hợp với tỉ lệ khoảng cách thời gian các năm

của bảng số liệu. Phải ghi hằng số ở đầu 2 trục. Có chiều mũi tên chỉ hướng phát triển
ở đầu 2 trục. (3) Đường biểu diễn: Có đường chiều dọc, đường chiếu giá trị ngang các
đỉnh (có thể theo ngang các vạch mốc trục (Y). Ghi số liệu giá trị trên các đỉnh. Có ký
hiệu phân biệt các đỉnh và các đường (trường hợp có

2 đường). (4) Có bảng chú giải.
(5) Ghi đầy đủ tên của biểu đồ. (6) Nhận xét - phân tích đủ, sát ý và chuẩn xác. (7)
Hình vẽ và chữ viết đẹp.
Ví dụ:
Bảng 12. Cho bảng số liệu: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa nước ta thời kỳ
1990 - 2005.
Gi¸o viªn: Vò ThÞ V©n Hång – Trêng: THCS Thµnh C«ng
14
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm

Năm
1990 1993 1995 1997 1999 2002 2003 2005
D.Tích
(ngàn
ha)
6042,8 5659,0 6766,0 7100,0 7654,0 7504,0 7452,0 7329,0
S.Lg
(ngàn
tấn)
19225,1 22837,0 24964,0 27289,0 31394,0
34447,
0
34569,0 35833,0
N.Suất
(tạ/ha)

31,8 40,4 36,9 38,4 41,0 45,9 46,4 48,9
a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng về diện tích, năng suất
và sản lượng lúa cả năm trong thời kỳ 1990 – 2005.
b. Nhận xét và giải thích nguyên nhân của sự tăng trưởng đó.
a. Vẽ biểu đồ:
- Xử lý số liệu:
Tốc độ tăng diện tích, năng suất và sản lượng lúa qua các năm (1990 = 100%).
1990 1993 1995 1997 1999 2002 2003 2005
Diện tích 100,0 93,6 111,9 117,5 126,6 124,2 123,3 121,3
Sản
lượng
100,0 118,8 129,8 141,9 163,3 179,2 179,8 186,4
Năng
suất 100,0 126,9 116,0 120,9 129,0
144,
3 145,9 153,7
- Vẽ biểu đồ. Biểu đồ thề hiện tốc độ tăng về diện tích, năng suất và sản lượng
lúa của nước ta thời kỳ 1990 - 2005
Gi¸o viªn: Vò ThÞ V©n Hång – Trêng: THCS Thµnh C«ng
15
Sáng kiến kinh nghiệm
b. Nhn xột: T 1990 - 2005, c din tớch, nng sut v sn lng lỳa u tng
nhng tc tng khỏc nhau. Tng nhanh nht l sn lng (1,86 ln) n nng sut
(1,54 ln) v din tớch (1,21 ln).
c. Gii thớch:
- Din tớch gieo trng lỳa tng chm hn nng sut & sn lng l do kh nng
m rng din tớch & tng v hn ch hn so vi kh nng ỏp dng cỏc tin b khoa
hc k thut trong nụng nghip.
- Nng sut lỳa tng tng i nhanh l do ỏp dng cỏc tin b khoa hc k thut
trong nụng nghip, trong ú ni bt l vic s dng cỏc ging mi, cho nng sut

cao.
- Sn lng lỳa tng nhanh l do kt qu ca vic m rng din tớch & tng nng
sut.
2.4 Kt qu ca sỏng kin kinh nghim
Sau khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm này kết quả đạt đợc nh sau:
- Học sinh đã xác định đợc yêu cầu của đề bài
Giáo viên: Vũ Thị Vân Hồng Trờng: THCS Thành Công
16
Sáng kiến kinh nghiệm
- Học sinh xác định đợc cách chọn và vẽ biểu đồ phù hợp, đúng với yêu cầu đều
bài.
- Tỉ lệ học sinh tự rèn luyện đợc kĩ năng vẽ bản đồ chiếm tỉ lệ cao.
- Học sinh nắm đợc các bớc tiến hành trong khi vẽ biểu đồ.
Từ đó tỉ lệ học sinh đọc và phân tích bảng số liệu, xác định loại biểu đồ thích hợp
đối với bài yêu cầu cao hơn so với khi cha đợc áp dụng.
Kết quả thực nghiệm ở 6 lớp 9 trờng THCS Th nh Công nh sau:
Lớp TS học sinh
Biết xác định
và vẽ đúng
Cha biết xác
định và vẽ
Điểm yếu
9A 44 34 10 8
9B 41 40 1 1
9C 42 39 3 2
9D 40 35 5 4
9E 42 36 6 4
9G 41 32 9 7
TS Học sinh 250 216 34 5
Tỉ lệ % 100,0 86.4% 13,6% 12,4

- 100% học sinh dự thi học sinh giỏi cấp huyện lựa chọn và vẽ đúng phần bài tập kĩ
năng.
- 75% học sinh dự thi học sinh giỏi cấp tỉnh lựa chọn và vẽ đúng phần bài tập kĩ năng.
iii. kết luận
Giáo viên: Vũ Thị Vân Hồng Trờng: THCS Thành Công
17
Sáng kiến kinh nghiệm
Sau khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm trên bản thân tôi đã tự củng cố thêm đợc
phần nào kiến thức, tôi đã áp dụng vào các bài: bài 10, bài 16, bài 22, bài 27, bài 34,
bài 37, bài 40, bài 44 và tất cả các bài tập trong sách giáo khoa Địa lý lớp 9.
Chơng trình Địa lý lớp 9 có nhiều bài thực hành vẽ biểu đồ hoặc phân tích số liệu.
Giới thiệu cách vẽ biểu đồ - các loại biểu đồ đã giúp cho học sinh dễ dàng đánh giá,
nhận biết bài thực hành Địa lý kinh tế-xã hội trong chơng trình Địa lý lớp 9 và tạo cơ
sở tiền đề cho học sinh tiếp tục chơng trình phổ thông trung học sau này. Học sinh biết
vận dụng kết hợp lý thuyết, thực tiễn, phát huy tính sáng tạo, tích cực chủ động trong
quá trình học tập môn Địa lý.
Sáng kiến kinh nghiệm này đã đợc bản thân tôi - một giáo viên giảng dạy Địa lý
THCS - với nội dung không mới nhng cha đợc áp dụng rộng rãi. những kết quả trên
đây là quá trình đúc rút kinh nghiệm của bản thân mong góp phần nào nhỏ bé của
mình vào quá trình đổi mới nội dung và phơng pháp dạy học nói chung và dạy học
môn Địa lý nói riêng ở nhà trờng phổ thông.
Thành Công, ngày 01 tháng 04 năm 2011
Ngời viết
Vũ Thị Vân Hồng

Giáo viên: Vũ Thị Vân Hồng Trờng: THCS Thành Công
18
Sáng kiến kinh nghiệm
iV- những khuyến nghị
Sau khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm này tôi có một số kiến nghị sau:

- Cần thiết phải trang bị cho học sinh kỹ năng thực hành, lý thuyết phải
luôn đi đôi với thực hành thì học sinh mới hiểu và nắm chắc đợc bản chất của
vấn đề.
- Cần phải có sự phối hợp đồng bộ giữa các giáo viên nhằm mục đích đa
nội dung giảng dạy vào tất cả các lớp học.
- Do cấu trúc phân phối chơng trình có một số thay đổi nên giáo viên
phải linh hoạt khi lồng ghép nội dung thực hành vào tất cả các bài dạy sao cho
thích hợp nhằm đạt kết qủa cao.
Giáo viên: Vũ Thị Vân Hồng Trờng: THCS Thành Công
19
Sáng kiến kinh nghiệm
Tài liệu tham khảo
1. Địa lý 9: Nguyễn Dợc, Đỗ Thị Minh Đức, Vũ Nh Vân, Phạm Thị
Sen, Phí Công Việt
2. Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam: Vũ Nh Vân, Dơng Quỳnh Phơng.
3. Tài liệu bồi dỡng thờng xuyên cho giáo viên THCS môn Địa lý
(2004-2007) - Quyển 1 - Vụ Giáo dục trung học.
4. Tuyền tập đề thi Olimpic 30-4 môn Địa lý (Sở Giáo dục đào tạo
Thành phố Hồ Chí Minh)
5. Phơng pháp dạy học Địa lý: Nguyễn Dợc, Đặng Văn Đức, Nguyễn
Thu Hằng, Nguyễn Trọng Phúc, Trần Đức Tuấn
6. Tuyển chọn những bài ôn luyện thực hành kĩ năng Địa lý: Đỗ Ngọc
Tiến - Phí Công VIệt.
7. Sách giáo viên Địa lý lớp 9: Nguyễn Dợc - Đỗ Thị Minh Đức
8. K nng a lớ Thc s Nguyn Duy Hũa i hc s phm
Nng
đánh giá
Giáo viên: Vũ Thị Vân Hồng Trờng: THCS Thành Công
20
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………….
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………….
Gi¸o viªn: Vò ThÞ V©n Hång – Trêng: THCS Thµnh C«ng
21

×