Thành viên nhóm 2:
Nguyễn Văn Châu
Trương Minh Đạt
Lê Tài Năng
Nguyễn Văn Ngây
Nguyễn Thiện Tín
I. Khái niệm QLNN về đất đai.
II. Công cụ quản lý đất đai của Nhà nước cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam.
III. Nhà nước thực hiện quyền sở hữu đất đai.
IV. Nội dung cơ bản của quản lý nhà nước về đất đai.
V. quản lý nhà nước về đất đai cần chú ý các nguyên tắc.
I. Khái niệm QLNN về đất đai
Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các
hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của
Nhà nước đối với đất đai. Đó là các hoạt động
nắm chắc tình hình sử dụng đất. Phân phối và
phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế
hoạch. Kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử
dụng đất. Điều tiết các nguồn lợi từ đất đai.
II. Công cụ quản lý đất đai của Nhà nước
cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
1. Công cụ luật pháp
2. Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất.
3. Công cụ tài chính
1. Công cụ luật pháp
- Pháp luật là công cụ quản lý không thể
thiếu được của một Nhà nước. Từ xưa đến nay,
Nhà nước nào cũng luôn thực hiện quyền cai trị
của mình trước hết bằng pháp luật. Nhà nước
dùng pháp luật tác động vào ý chí con người để
điều chỉnh hành vi của con người.
- Pháp luật có những vai trò chủ yếu đối với
công tác quản lý đất đai.
1. Công cụ luật pháp
- Trong hệ thống pháp luật của Nhà nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có các công
cụ pháp luật liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp
đến quản lý đất đai cụ thể.
2. Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai là
một nội dung quan trọng trong việc quản lý và sử
dụng đất, nó đảm bảo cho sự lãnh đạo, chỉ đạo
một cách thống nhất trong quản lý nhà nước về
đất đai. Thông qua quy hoạch, kế hoạch đã được
phê duyệt, việc sử dụng các loại đất được bố trí,
sắp xếp một cách hợp lý. Nhà nước kiểm soát
được mọi diễn biến về tình hình đất đai.
2. Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất
- Từ đó, ngăn chặn được việc sử dụng đất sai
mục đích, lãng phí.
- Đồng thời, thông qua quy hoạch, kế hoạch
buộc các đối tượng sử dụng đất chỉ được phép sử
dụng trong phạm vi ranh giới của mình.
- Quy hoạch sử dụng đất đai theo vùng lãnh
thổ.
- Quy hoạch sử dụng đất đai theo ngành.
3. Công cụ tài chính
a). Các công cụ tài chính trong quản lý đất
đai.
b). Vai trò của công cụ tài chính trong quản
lý đất đai.
3. Công cụ tài chính
a). Các công cụ tài chính trong quản lý
đất đai
- Thuế và lệ phí
- Giá cả
- Ngân hàng
3. Công cụ tài chính
b). Vai trò của công cụ tài chính trong
quản lý đất đai
- Nhà nước thông qua nó để tác động đến các
đối tượng sử dụng đất làm cho họ thấy được
nghĩa vụ, trách nhiệm trong việc sử dụng đất đai.
- công cụ quản lý quan trọng cho phép thực
hiện quyền bình đẳng giữa các đối tượng sử dụng
đất và kết hợp hài hoà giữa các lợi ích.
- Tài chính là công cụ cơ bản để Nhà nước
tăng nguồn thu ngân sách.
III. Nhà nước thực hiện quyền sở hữu
đất đai
- Ở các nước khác: chế độ sở hữu Nhà nước
tồn tại song song với chế độ sở hữu khác (sở hữu
tư nhân, doanh nghiệp…)
- Ở Việt Nam: chỉ có duy nhất 1 hình thức sở
hữu: sở hữu Nhà nước đối với đất đai. Nhà nước
thực hiện chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.
Người dân chỉ có quyền sử dụng, không có
quyền sở hữu và định đoạt
III. Nhà nước thực hiện quyền sở hữu
đất đai
SỬ DỤNGCHIẾM HỮU
ĐỊNH ĐOẠT
SỞ HỮU
SỞ HỮU
III. Nhà nước thực hiện quyền sở hữu
đất đai
Ðiều 182. Quyền chiếm hữu: là quyền nắm
giữ, quản lý tài sản:
- Đối với Nhà nước: chiếm hữu đất đai gián
tiếp.
- Đối với người sử dụng: chiếm hữu trực
tiếp.
III. Nhà nước thực hiện quyền sở hữu
đất đai
Ðiều 192. Quyền sử dụng: là quyền khai thác
công dụng, hưởng hóa lợi, lợi tức từ tài sản.
- Nhà nước: không trực tiếp sử dụng đất
- Người sử dụng: trực tiếp sử dụng nhưng bị
giới hạn về mặt diện tích, thời gian…
Ðiều 195. Quyền định đoạt: quyết định số
phận pháp lý của đất đai.
III. Nhà nước thực hiện quyền sở hữu
đất đai
Điều 5 luật đất đai 2003 quy định:
1. Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà
nước đại diện chủ sở hữu.
2. Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối
với đất đai.
3. Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các
nguồn lợi từ đất đai thông qua các chính sách tài
chính về đất đai.
III. Nhà nước thực hiện quyền sở hữu
đất đai
4. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho
người sử dụng đất thông qua hình thức giao đất,
cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối
với người đang sử dụng đất ổn định. Quy định
quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
IV. Nội dung cơ bản của quản lý nhà
nước về đất đai
1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp
luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực
hiện các văn bản đó.
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản
lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành
chính.
IV. Nội dung cơ bản của quản lý nhà
nước về đất đai
3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng
đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử
dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
IV. Nội dung cơ bản của quản lý nhà
nước về đất đai
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu
hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản
lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất.
7. Thống kê, kiểm kê đất đai.
IV. Nội dung cơ bản của quản lý nhà
nước về đất đai
8. Quản lý tài chính về đất đai.
9. Quản lý và phát triển thị trường quyền
sử dụng đất trong thị trường bất động sản.
10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền
và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
IV. Nội dung cơ bản của quản lý nhà
nước về đất đai
11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các
quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi
phạm pháp luật về đất đai.
12. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải
quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc
quản lý và sử dụng đất đai.
13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về
đất đai.
V. quản lý nhà nước về đất đai cần chú ý
các nguyên tắc
1.) Đảm bảo sự quản lý tập trung và thống
nhất của Nhà nước: Điều 18, Hiến pháp 1992
"Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai
theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng
đúng mục đích và có hiệu quả" và được cụ thể
hơn tại Điều 5, Luật Đất đai 2003 "Đất đai thuộc
sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở
hữu", "Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối
với đất đai", "Nhà nước thực hiện quyền điều tiết
các nguồn lợi từ đất thông qua các chính sách tài
chính về đất đai".
V. quản lý nhà nước về đất đai cần chú ý
các nguyên tắc
2.) Đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa quyền
sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất đai, giữa lợi
ích của Nhà nước và lợi ích của người trực tiếp sử
dụng: “Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho
người sử dụng thông qua hình thức giao đất, cho
thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với
người đang sử dụng ổn định. Quy định quyền và
nghĩa vụ của người sử dụng đất”