Tải bản đầy đủ (.doc) (15 trang)

Địa lí địa phương tỉnh Nam Định

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (146.75 KB, 15 trang )

Trêng THCS Xu©n §µi N¨m häc 2010 -2011
Tn 31
Ngày soạn :
Ngày dạy:
Tuần 31- Tiết 47
BÀI 41: ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG TỈNH – THÀNH PHỐ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
-HS cần nắm được đặc điểm vò trí đòa lí, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành
chính của tỉnh Nam Đònh.
- Nắm được điều kiện tự nhiên và tài nguyên thien nhiên của tỉnh
-Rèn kó năng tìm hiểu và thu thập, đánh giá kiến thức đòa lí qua quá trình quan sát,
tìmhiểu thực tế.
-Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ tài nguyên và môi trường của đòa
phương
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Bản đồ tự nhiên , bản đồ hành chính tỉnh Nam Đònh
- Một số tranh ảnh về đòa phương
- HS: Chuẩn bò các tư liệu sưu tầm về nội dung bài học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bò của HS
2. GT bài mới: GT về tỉnh NĐ: GV treo bản đồ hành chính giới thiệu về tỉnh
Nam Đònh
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

? Dựa vào vốn hiểu biết của em và các tài liệu
sưu tầm được, hãy nêu đặc điểm vò trí đòa lí và
phạm vi lanõh thổ của tỉnh nhà?
- HS trình bày , bổ sung
- GV: Chuẩn xác kiến thức







? Quan sát lược đồ kể tên và xác đònh vò trí của
các huyện thò thuộc tỉnh NĐ?
I.VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ VÀ
SỰ PHÂN CHIA HÀNH CHÍNH
1. Vò trí và lãnh thổ
- Là tỉnh phía nam của ĐBSH, Ở
toạ độ 19
0
55’đến 20
0
16’ vó độ bắc
và từ 106
0
00’đến 106

33’ kinh độ
đông. Phía bắc giáp tinh Hà Nam,
phía đông băc giáp tinh Thái Bình,
phía tây giáp tỉnh Ninh Bình,phía
đông đông nam trông ra vònh Bắc
Bộ
- Diện tích tự nhiên:1669,36Km
2
bằng 0,5 %S tự nhiên cả nước. DS
1888,4 nghìn người(1999) chiếm

2,47% DS cả nước
1
Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9 GV §ç Hoµi Thanh
Trêng THCS Xu©n §µi N¨m häc 2010 -2011
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
- HS xác đinh trên bản đồ, nhận xét
- GV : nhận xét
? Nêu ý nghóa của vò trí đòa lí đối với sự phát
triển KTXH của tỉnh
GV: treo lược dồ tự nhiên của NĐ
? Dựa vào lược đồ em háy nhận xét đăc điểm đòa
hình của NĐ?
? Xác đònh trên lược đồ hai miền đòa hình chính
của NĐ
? Đòa hình đồi núi thấp phân bố ở đâu?
- Vụ Bản, ý yên



? Dựa vào vò trí đòa lí và thực te k/h hàng năm
hãy cho biết kiểu khí hậu chính của tỉnh
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa
- GV chuẩn xác
? Dựa vào lược đồ xác đinh các sông lớn, hồ lớn
của NĐ
? Nhận xét về đặc điểm thuỷ văn của NĐ


? Quan sát lược đồ kể tên các loại đất của NĐ?
? Đất phù sa có thuận lợi gì cho sự phát triển

nông nghiệp

? Nhận xét đặc điểm tài nguyên sinh vật của tinh
vè thực vật dộng vật




? Kể tên các khoáng sản chính của tỉnh, nêu nhận
xét ?
2. Sự phân chia hành chính
- Gồm 9 huyện và một thành phố:
Mó Lộc, Vụ Bản, Ý Yên, Nghóa
Hưng, Nam Trực, Trực Ninh, Xuân
trường, Hải Hậu, Giao Thuỷ và
thành phố Nam Đònh
II. Điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên
1. Đòa hình
- Bằng phảng, ít phức tạp, đồi núi
thấp chỉ chiếm diện tích nhỏ. Chia
làm haivùng chính:
a) Vùng đồng bằng thấp trũng: Mó
Lộc, Vụ Bản, Ý Yên, Nam Trực,
Trực Ninh, Xuân trường, và thành
phố Nam Đònh
b) Vùng đồng bằng ven biển: được
phù sa sông bồi tụ, đất đai màu
mỡ, gồm Nghóa Hưng, Hải Hậu,
Giao Thuỷ

2. Khí hậu
- Nhiệt đới gió mùa, mùa đông
lạnh, mùa hạ ẩm ướt , mưa nhiều.
-Nhiệt độ TB 23,7
0
C, lượng mưa
1200-2000mm, độ ẩm 84%.
3. Thuỷ văn
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc:
Các sông lớn: Sông Đào, ninh Cơ,
hạ lưu sông Hồng.
- Hồ: Vò Xuyên
- Bờ biển dài 72 Km có rừng ngập
mặn, bãi tắm tốt
4. Thổ nhưỡng
- Chủ yếu là đất phù sa sông thích
hợp trồng cây lương thực , cây
công nghiệp ngắn ngày(63%). Đất
2
Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9 GV §ç Hoµi Thanh
Trêng THCS Xu©n §µi N¨m häc 2010 -2011
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
mặn ven biển
5. Tài nguyên sinh vật
- Thảm thực vật tự nhiên khá
phong phú, đặc biệt là rừng ngập
mặn ven biển, khu bảo tồn thiên
nhiên Xuân thuỷ có nhiều loài
chim quý.
- Động vật cá tôm phong phú về

giống loài nhưng ít về mật độ và
trữ lượng.
6. Khoáng sản
- K/s ít, trữ lượng thấp chủ yêu là
đất sét, cát vàng, cát đen, khí đốt
đang được thăm dò.
4. Củng cố, đánh giá
? Đánh giá ý nghóa của vò trí đòa líđối với việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
? Theo em thành phần tự nhiên nào có tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất đến sự
phát triển kinh tếù xã hội của tỉnh?
? Dựa vào bảng số liệu vẽ biểu đồ cơ cấu sử dụng đất và nêu nhận xét về hiện
trạng sử dụng đất
RÚT KINH NGHIỆM.
Đất tự nhiên
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………….
……………………………………………………………
……………………………………………………………
………………………………

166936
Đất nông nghiệp 105437,1
Đất lâm nghiệp 3799
3
Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9 GV §ç Hoµi Thanh
Trêng THCS Xu©n §µi N¨m häc 2010 -2011
Các loại khác Còn lại






Tuần 32
Ngày soạn :
Ngày dạy:
Tuần 32- Tiết 48
BÀI 42: ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG TỈNH – THÀNH PHƠÁ(Tiếp)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức:
-HS cần nắm được đặc điểm dân cư và lao động của tỉnh.
- Nắm được chung về kinh tế của tỉnh
2. Về kó năng:
-Rèn kó năng tìm hiểu và thu thập, đánh giá kiến thức đòa lí qua quá trình quan sát,
tìmhiểu thực tế.
3. Về tư tưởng: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, có ý thức xây dựng kinh tế của đòa
phương
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
4
Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9 GV §ç Hoµi Thanh
Trêng THCS Xu©n §µi N¨m häc 2010 -2011
- Bản đồ phân bố dân cư tỉnh Nam Đònh
- Một số tranh ảnh về sự phát trển văn hoá y tế giáo dục đòa phương
- HS: Chuẩn bò các tư liệu sưu tầm về nội dung bài học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày đặc điểm vò trí đòa lí tỉnh NĐ? Nêu y/n của vò trí đòa lí với việc phát

triển KTXH
? Trình bày đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của tỉnh.
2.GT bài mới: GT về tỉnh NĐ
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
? Dựa vào những số liệu đã sưu tầm và
chuẩn bò cho biết dân số của tỉnh NĐ, tỉ
lệ gia tăng tự nhiên?
?Nhận xét về sự gia tăng so với cả nước?
? Sự gia tăng dân số có ảnh hưởng như
thế nào tới đời sống và sản xuất?
- GV: chuẩn xác kiến thức
GV: thuyết trình về kết cấu dân số của
tỉnh
? Kết cấu DS như hiện nay có ảnh hưởng
như thế nào tới sự phát triển ktxh
? Quan sát lược đồ sự phân bố dân cư
nhận xét về MDDSvà sự phân bố dân cư
của tỉnh?
- GV chuẩn xác
? Sự phân bố đó có ảnh hưởng gì tới sự
phát triển KTXH?
? Dựa vào thực tê ở đòa phương nhận xét
tình hình phát triển văn hoá y tế giáo dục
của tỉnh?

- GV: chuẩn xác kiến thức






III. Dân cư và lao động
1. Gia tăng dân số
- S¸ố dân: Tính đến ngày 1/4/1999 là 1888,4
nghin người, đứng thứ tám trong toàn quốc
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên 1,2 %
2. Kết cấu dân số
-Theo giới tính: Nữ 51,34 %, nam 48,66 %
- Số người trong độ tuôỉ lao động 100.2 nghin
người chiếm 52,03 % dân số toàn tỉnh
3. Phân bố dân cư
- Mật độ dân số: 1141 ng/km2
- Dân cư tập trung đông ở TP NĐ
(5358ng/Km2), Xuân Trường , Nam Trực , Hải
Hậu. Thưa nhất là Nghóa Hưng (692 ng/Km2),
Vụ Bản, Giao thuỷ
4. Tình hình phát triển văn hoá, y tế, giáo dục
- Là vùng có truyền thống văn hoá từ lâu với
nhiều loại hình văn hoá dân gian, lễ hội , các
danh nhân văn hoá lớn.
- Giáo dục luôn dẫn đầu toàn quốc về chất
lượng dạy và học. Năm1991 đạt chuẩn quốc gia
về xóa mù chữ, 1999 đạt chuẩn về phổ cập tiểu
học đúng độ tuổi, 2001 đạt chuẩn về phổ cậïp
THCS, Đến thang 10/12004 có 18 trường mầm
non, 256 trường tiểu học, 16 trường THCS, 2
THPT đạt chuẩn quốc gia
- Y tế có bước phát triển mới: 10% số xã có
5
Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9 GV §ç Hoµi Thanh

Trêng THCS Xu©n §µi N¨m häc 2010 -2011
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính





- GV: Thuýet trình về đặc điểm chung
kinh tế của tỉnh
? Dựa vào bảng số liệu nhận xét về sự
phát triển kinh tế của tỉnh tứ năm 1996
đén năm 2004?
? Nhận đònh chung về trình độ phát triển
kinh tế của tỉnh so với cả nườc?









? Nhận xét về cơ cấu kinh tế của tỉnh?
tram y tế, cứ một vạn dân có khoảng 10 y bác só,
18 giường bệnh, công t¸c d©n sè kÕ hoạch hãa
gia đình đạt kết qu¶ tèt.
IV.Kinh tế
1. Đăc điểm chung
- Nền kt phát triển tương đối sớm đã từng là một

trong ba trung tâ kt thương mại của khu vực Bắc
Bộ. Sau hơn 10 năm thực hiện đổi mới, kinh tế
dã có sự chuyển biến tích cực
+ Tốc độ phát triển kt chưa đông đều nhưng
ngày càng ổn đònh
1996 1997 2002 2003 2004
7,2 8,2 7,03 7,7 8,24
+ Cơ cấu kinh tế: Có sự chuyển dòch theo xu
hướng chung của cả nước: Giảm tỉ trọng của cá
nghành sản xuất vật chất, tăng tỉ trọng các
nghành sản xuất phi vật chất. Trong khu vực sản
xuất vật chất thì giảm tỉ trọng của khu vực
nông , lâm ngư ngiệp, tăng tỉ trọng của khu vực
công nghiệp xây dựng.
+ Cơ cấu kt năm 1997: nông lâm ngư nghiệp
43,1: Công nghiệp xây dựng18, 8: Dòch vụ 38,1.
4. Củng cố, đánh giá
? Nhận xét về tình hình gia tăng dân số của tỉnh?
? Gia tăng dân số có ảnh hưởng gì đến đời sống KTXH của tỉnh?
? Vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế của tỉnh.( Cơ cấu kt năm 1997: nông lâm ngư nghiệp
43,1%: Công nghiệp xây dựng18,8%: Dòch vụ 38,1%.)
? Qua biểu đồ nhận xét khái quát về đặc điểm kinh tế của tỉnh.


RÚT KINH NGHIỆM.




6

Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9 GV §ç Hoµi Thanh
Trêng THCS Xu©n §µi N¨m häc 2010 -2011
Tn 33
Ngày soạn :
Ngày dạy:
Tuần 33- Tiết 49
BÀI 43: ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG TỈNH – THÀNH PHO Á(Tiếp)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức:
-HS cần nắm được đặc điểm cụ thể các ngành kinh tế
- Nắm được đặc điểm về vấn đề tài nguyên môi trường của tỉnh Nam Đònh.
2. Về kó năng:
-Rèn kó năng tìm hiểu và thu thập, đánh giá kiến thức đòa lí qua quá trình quan
sát, tìmhiểu thực tế.
3. Về tư tưởng:
Giáo dục tinh thần xây dựng quê hương, có ý thức bảo vệ tài nguyên và môi
trường của đòa phương
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Bản đồ kinh tế tỉnh Nam Đònh
- Một số tranh ảnh về đòa phương
- HS: Chuẩn bò các tư liệu sưu tầm về nội dung bài học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ:
7
Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9 GV §ç Hoµi Thanh
Trêng THCS Xu©n §µi N¨m häc 2010 -2011
? Trình bày đặc điểm dân cư và lao động của tỉnh
2. GT bài mới : GT về tỉnh NĐ
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính




? ở đòa phương em có các
ngành kinh té nào? Kể tên
và nêu những đặc điểm cơ
bản về sự phát triển của
ngành kinh tế đó?
- Công nghiệp, nông
nghiệp , dòch vụ.
HS: Thảo luận nhóm về
đặc điểm của từng nghành
KT(3 nhóm)
- HS: Trình bày kết quả
thảo luận, nhận xét , bổ
sung.
- GV: Chuẩn xác kiến thức


















IV.Kinh tế
2.Các ngành kinh tế.
a) Công nghiệp
- Vị trí: Ngành công nghiệp có vai trò quan trọng trong cơ
cấu kinh tế của tỉnh, sau nông nghiệp và dòch vụ.
- Cơ cấu CN: Ngày càng đa dạng, các nghành công nghiệp
chủ yếu: Dệt may, chế biến thực phẩm, vật liệu xây dựng,
cơ khí điện tử, các ngành sản xuất hàng thủ công mó nghệ,
ngành nghề truyền thống.
- Các ngành công nghiệp chủ yếu tập trung ở thành phố
Nam Đònh với 2 ngành chủ chốt là dệt may và chế biến
lương thực thực phẩm.
-ë các huyện ven biển phát triển CN đánh bắt và chế biến
hải sản, sản xuất muối, vật liệu xây dựng
b) Nông nghiệp
- Vò trí: Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng nhất của
tỉnh Nam đònh, là trọng điểm lương thực của miền bắc .
- Cơ cấu ngành nông nghiệp
+ ngành trồng trọt: Giữ vai trò chủ chốt, quan trọng nhất là
sản xuát lương thực mà cây lúa giữ vai trò chủ chốt
( Chiểm 88% S cây trồng, sản lượng đạt 1001,5 nghìn tấn,
bình quân lương thực đạt 500kg/ng/năm)
Lúa được trồng rộng khắp các đòa phương trong tỉnh, Chiếm
91,5 % S và 96,4% sản lượng trong cơ cấu cây lương thực.
Ngoài ra còn có cá cây màu lương thực nhngô, khoai sắn,
các cây công nghiệp như đay, mía, lạc , cói

+ Nghành chăn nuôi: Chủ yếu là nuôi lợn(là một trong 7
tỉnh có đàn lợn trên 500 con) và gia cầm, ngoài ra có bò,
trâu. Ngành chăn nuôi phát triển chậm, tỉ trọng còn thấp
+ Ngành thuỷ sản: Phát triển khá nhanh cả về đánh bắt và
nuôi trồng. Sản lượng và giá trò sản xuất thuỷ sản ngày càng
tăng. Thuỷ sản đông lạnh là một mặt hàng xuất khấu quan
trọng của NĐ. Năm 1998 sản lượng ts đạt 28976 tấn, giá trò
sản xuất đạt 227,5 tỉ đồng. Phân bố chủ yếu ở các huyện
8
Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9 GV §ç Hoµi Thanh
Trêng THCS Xu©n §µi N¨m häc 2010 -2011
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
























? Các nghành kinh tế noiù
trên được phân bố như thế
nào?
- Công nghiệp, dòch vụ tập
trung ở thành phố NĐ
- Nông nghiệp: Chủ yếu ở
các huyện
? Em có nhận xét gì về
thực trạng tài nguyên môi
trường của dòa phương hiên
nay?
- HS: Trình bày,
nhận xét
ven biển: Hải Hậu, Giao Thuỷ, Nghóa Hưng.
+Ngành lâm nghiệp: Đang chú trọng phát triển trồng rừng
ngập mặn ven biển, rừng phòng hộ.
-Phương hướng phát triển nông nghiệp: Két hợp trồng lúa
vời chăn nuôi lợn và gia cầm, phát triển và hiện đại hoá
nuôi trồng, đánh bắt và chế biến thuỷ sản. Chú trọng nâng
cao giá trò của các mặt hàng xuất khẩu.
c) Dòch vụ
- Vò trí: Có vai trò khiêm tốn trong cơ cấu kinh tế, chưa đáp
ứng được nhu cầu phát triển kt-xh đặc biệt ở nông thôn
- Giao thông vận tải: Các loại hình gtvt khá phong phú bao
gồm đường biển, đường sông, đường sắt, đường bộ

+ Đường bộ 5460 km trong đó khoảng 50% là đường nhựa
tốt, các tuyến quan trọng là QL 10, 21. 55, 38
+ Đường saté: 45 km(bắc-nam
+ Đường thuỷ: Gồm đường sông và đường biển, với ba cảng
sông chính
- Bưu chính viến thông: Phát triển khá nhanh trong phạm vi
toàn tỉnh, năm 1998 số máy điện thoại là 19454 máy tăng
khoảng 15 lần so với năm 1990.
- Thương mại: những năm gần đay được mở rộng, hàng hoá
phong phú đa dạng hơn. Kim ngạch xuất khẩu đạt 9195USD
(1997). Xuất khẩu chủ yếu là hàng dệt may, đông lạnh,
gạo Nhập khẩu máy móc , xăng dầu, sắt thép, xi măng.
- Du lòch: Có tiềm năng du lòch nhân văn, văn hoá: đèn
Tràn, chùa Phổ Minh, Phủ giày, chùa Cổ Lễ, Chùa
keo khu bảo tồn thiên nhien Xuân Thuỷ, Bãi tắm quất
Lâm, Thònh Long
3. Sự phân hoá kinh tế theo lãnh thổ
V. bảo về tài nguyên môi trường
a) Thực trạng:
Ô nhiễm môi trường nước, không khí đặc biệt là ở thành
phố, suy giảm tài nguyên thuỷ sản do khai thac đánh bắt
quá mức.
b) Biện pháp:
Tuyên truyền bảo vệ môi trường, tổ chức cá hoạt động thi
9
Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9 GV §ç Hoµi Thanh
Trêng THCS Xu©n §µi N¨m häc 2010 -2011
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
? để khắc phục hiện trạng
trên cần có biẹn pháp gì?

- HS trình bày
? Nêu phương hướng phát
triển kinh tế của tỉnh
- HS Nêu, GV bổ sung ,
chuẩn xác.

tìm hiểu và bảo vệ môi trường, thực hiện nạo vét kênh
mương khơi thông dòng chảy, xây dựng các khu chứa rác
tập trung
VI. Phương hướng phát triểûn kinh tế
1. Vùng kinh tế thâm canh cây lương thực
-Tiếp tục đầu tư cho sản xuất nông nghiệp, quy hoạch lại
các vùng sản xuất theo hướng chuyên canh. Sản xuất theo
hướng công nghiẹp, xuất khẩu
2. Vùng ven biển
- Đẩy mạnh khai hoang lấn biển, trồng rừng nuôi trồng chế
biến thuỷ sản. Khai thác tiểm năng du lòch sinh thái, du lòch
biển. Phát triển tổng hợp kinh té biển
3. Trung tâm công nghiệp dòch vụ thành phố Nam Đònh:
-Cải tạo phát triển các khu công nghiệp cũ, hình thành và
phát triển các khu công nghiệp mới.

4. Củng cố, đánh giá
? Em hãy cho biết các sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp chính của tỉnh
? Các sản phẩm đó được phân bố ở đâu
? Vẽ trên lược đồ các con sông, các tuyến đường ôtô, đường sắt của tỉnh( Phiếu học
tập)
RÚT KINH NGHIỆM.





10
Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9 GV §ç Hoµi Thanh
Trêng THCS Xu©n §µi N¨m häc 2010 -2011
Tn 34
Ngày soạn :
Ngày dạy:
Tuần 34 – Tiết 50
BÀI 44:THỰC HÀNH ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN. VẼ
VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ CƠ CẤU KINH TẾ CỦA ĐỊA PHƯƠNG

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức:
- HS biết phân tích ảnh hưởng lẫn nhau của cacù yếu tố tự nhiên như đòa hình, khí
hậu, thổ nhưỡng, thực vật, động vật
2. Về kó năng:
-Rèn kó năng vẽ và phân tích , nhận xét biểu đồ
3. Về tư tưởng:
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ tài nguyên và môi trường của
đòa phương, xây dựng quê hương giàu đẹp
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Nội dung bài tập thực hành
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày đặc điểm kinh tế của tỉnh NĐ
? Nêu thực trạng môi trường hiện nay của đòa phương và biện phảp bảo vệ?
2. GT bài mới: GT yªu cÇu giê thùc hµnh
1. Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên

- HS: Làm việc theo 4 nhóm với 4 yêu cầu, sau đó trình bày, nhận xét.
- GV chuẩn xác
11
Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9 GV §ç Hoµi Thanh
Trêng THCS Xu©n §µi N¨m häc 2010 -2011
a) Ảnh hưởng của đòa hình tới khí hậu, sông ngòi
- Đòa hình bằng phảng, hơi nghiêng theo hướng Tây Bắc-Đông Nam =>Khí hậu
chòu ảnh hưởng của biển rõ rệt , mùa hạ, không nóng lắm, mưa nhiểu, mùa đông
lạnh, sông ngòi rộng, chảy êm, nhiều nước quanh năm.
b) Ảnh hưởng cuả khí hậu tới sông ngòi
- Khí hậu nhiệt đới mưa nhiều nên sông có nước quanh năm, nhiều nước vào mùa
mưa
c) Ảnh hưởng của đòa hình ,khí hậu tới thổ nhưỡng
- Đòa hình banèg phẳng, không dốc lắm nên đất đai đỡ bò xói mòn do mưa nhiều, chủ
yếu là lụt lội với các vùng trũng.
d) Ảnh hưởng của đòa hình ,khí hậu ,thổ nhưỡng tới phân bố thực vật, động vật.
- Thực vật xanh tốt quanh năm, chủ yếu là cây lúa và ra màu
- Động vật chủ yếu là thuỷ hải sản, phong phú về chủng loại
2. Vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế. Phân tích sự biến động trong cơ cấu kinh tế của
đòa phương.
- HS: Làm việc cá nhân
? Dựa vào bảng số liệu sau: Cơ cấu tổng sản phẩm các ngành kinh tế của NĐ(%)
Năm 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997
Tổng số 100 100 100 100 100 100 100
Nông, lâm ngư nghiệp 46.1 48.9 51.2 44.0 44.7 42.2 43.1
Công nghiệp xây dựng 17.4 16.1 15.1 18.1 18.9 20.1 18.8
Dòch vụ 36.5 35.0 33.7 37.9 37.1 37.5 38.1
a)vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu kinh tế của Nam Đònh năm 1991và 1997
GV híng dÉn hs vÏ biĨu ®å cét chång.
b) Phân tích sự biến động của cơ câu kinh tế:

- Nhận xét sự thay đổi tỉ trọng giữa các khu vực kinh tế qua các năm.
+ Nông lâm ngư nghiệp:từ 1991 đến 1993 tăng tỉ trọng từ 46,1% lên 52,1%; Từ
1994 đến 1997 giảm tỉ trọng và tương đoiá ổn đònh
+ Công nghiệp xây dựng:Tăng trưởng không ổ đònhtừ 1991 đến 1993 giảm về tỉ
trọng, từ 1994 đến 1996 tăng tỉ trọng, đến 1997 lại tăng.
+ Dòch vụ:từ 1991 đến 1993 giảm tỉ trọng và từ 1994 đến 1997 tăng tỉ trọng
- qua sự thay đổi tỉ trọng nhận xét về xu hướng phát triển của kinh tế.?
+ Kinh tế có sự chuyển dòch từ khu vực nông lâm ngư ngiệp sang công nghiệp, xây
dựng và dòch vụ
4. Củng cố dánh giá
- Nhận xét về môi quan hệ giữa các thành phần tự nhiên?
- Nhận xét sự phát triển kinh tế chung của tỉnh.
12
Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9 GV §ç Hoµi Thanh
Trêng THCS Xu©n §µi N¨m häc 2010 -2011
- Nhận xét giờ thực hành
- RÚT KINH NGHIỆM.





Tuần 35
Ngày soạn :
Ngày dạy:

TIẾT 51: ÔN TẬP HỌC KÌ II
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức:
- n tập các kiến thức về các vùng kinh tế Đông Nam Bộ, đồng bằng sông

Cửu Long,Kinh tế biển đảo, đòa lí đòa phương tỉnh nam Đònh.
2. Về kó năng:
- Rèn kó năng sử dụng bản đồ , phân tích số liệu thống kê, vẽ biểu đồ, thu
thập và sử lí tài liệu.
3. Về tư tưởng: Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Bản đồ các vùng kinh tế Việt Nam
- bản đồ tự nhiên tỉnh Nam Đònh
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ: Xen trong giê
2. GT Bài mới: ¤n tËp ®Þa lÝ tØnh Nam §Þnh
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
? Nêu vò trí đòa lí Đông Nam Bộ
? ĐNB có những điều kiện thuận nào để
phát triển kinh tế?
? Trình bày đặc điểm tự nhiên?
? Dân cư xa hội của vùng này có đặc
điểm gì?
? Tình hình phát triển knh tế?Kể tên cacù
trung tâm kinh tế của vùng
? Tại sao TP HCM là trung tâm kinh tế
văn hoá xã họi lớn nhất cả nước

I. Lí thuyết
1. Vùng Đông Nam Bộ
- Vò trí đòa lí, giới hạn lãnh thổ
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên
- Dân cư xã hội
- Tình hình phát triển kinh tế

- Các trung tâm kinh tế

2. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long
- Vò trí đòa lí, giới hạn lãnh thổ
13
Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9 GV §ç Hoµi Thanh
Trêng THCS Xu©n §µi N¨m häc 2010 -2011
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
? Giới thiệu ngắn gọn vò trí đòa lí giới hạn
lãnh thổ vùng ĐBSCL
? Đặc điẻm về điểu kiện tự nhiên và tài
nguyên thien nhiên của vùng
? Dân cư vùng ĐBSCL có đặc điểm gì
nổi bật?
? Đặc điểm nghành nông nghiệp, công
nghiệp dòch vụ của vùng?
? So sánh để thấy rõ những đặc điểm
giống và khác nhau của hai vùng ĐBSH
và ĐBSCL
?Trình bày đặc điểm biển và đảo Việt
Nam
? Kể tên các nghành kinh tế biển của
nước ta?Nêu thế mạnh kinh tế của từng
nghành?
? Thực trạng ô nhiễm môi trường biển
nước ta hiệïn nay? Biện pháp bảo vệ?

HS nhắc lai cách tiến hành một bài thưc
hành vẽ biểu đồ hình tròn, hình cột, biểu
đồ đường, biểu đồ miền.

Biết phân tích số liệu để rút ra những
nhận xét cần thiết.
HS làm một số bài tập thực hành vẽ biểu
đồ liên quan tới các noiä dung đã học
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên
- Dân cư xã hội
- Tình hình phát triển kinh tế
- Các trung tâm kinh tế





3.Kinh tế biển và bảo vệ tài nguyên
môi trường
- Biển và đảo VN
- Các nghành kinh tế biển
- Phương hướng bảo vệ tài ngyên môi
trường


II.Thực hành
1. Vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện dân số
ở thành thò và nông thôn ở thnhf pphố
HCM qua các năm và nêu nhận xét
2. Vẽ và nhận xét biểu đồ cơ cấu kinh tế
của ĐNB và cả nước
3. vẽ biểu đồ thể hiện tỉ trọngdiện tích,
dân só, GDP của vungf kinh tế trọng

điểm phía Nam trong ba vùng kinh tế
trọng điểm của cả nước và rút ra nhận
xét
4. Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ trọng một số
sản phẩmtiêu biểu của các nghành công
ngiẹp trọng điểm ở ĐNB so với cả nước
5. Vẽ biểu đồthể hiện sản lượng thuỷ sản
ở ĐBSCL và cả nước nêu nhận xét,
6. Vẽ và phân tích biểu đo àtình hình sản
xuất của nghành thuỷ sản ở ĐBSCL
14
Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9 GV §ç Hoµi Thanh
Trêng THCS Xu©n §µi N¨m häc 2010 -2011
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
7. Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu nghành
kinh tế của Nam Đònh
4. Củng cố, đánh giá:
- Khái quát những nội dung cơ bản của bài ôn tập
- Chuẩn bò tốt cho bài kiĨm tra học kì II

RÚT KINH NGHIỆM.
s






15
Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9 GV §ç Hoµi Thanh

×