Tải bản đầy đủ (.doc) (4 trang)

Tuan 29 buoi hai

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (87.78 KB, 4 trang )

tuần 30
Thứ hai ngày tháng năm 2009
Tập đọc
bé thành phi công
I/ Mục tiêu:
1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ ngữ : buồng lái, lùi dần, cuồn cuộn, gió lốc,.
2. Rèn kỹ năng đọc - hiểu :
- Hiểu các từ ngữ mới : phi công, buồng lái , sâm bay.
- Hiểu trò chơi đu quay, sự thú vị của trò chơi ; vui thích với những nét ngộ nghĩnh,
đáng yêu và sự dũng cảm của chú phi công tí hon.
3. Học thuộc lòng một vài khổ thơ.
II/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Giới thiệu bài
2. Hớng dẫn luyện đọc :
GV đọc diễn cảm bài thơ : Giọng vui, hồn nhiên, đầy tình cảm âu
yếm với bé.
GV gọi HS nối tiếp nhau đọc từng câu .
GV sửa lỗi phát âm.
GV giúp HS hiểu nghĩa những từ ngữ đợc chú thích trong bài.
Nghỉ hơi đúng chỗ.
3 .Tìm hiểu bài:
GV nêu câu hỏi gọi HS trả lời.
- Bé chơi trò chơi gì? ( chơi đu quay .)
- Bé thấy đội bay của mình nh thế nào ? ( không ai là ngời bay cuối cùng )
- Bé thấy gì khi nhìn xuống đất? ( Hồ nớc lùi dần , cái cây chạy ngợc )
- Những câu thơ nào cho thấy chú bé tỏ ra rất dũng cảm ?
- Tìm những câu thơ cho thấy chú bé rất ngộ nghĩnh đáng yêu?
GV nhận xét, chốt nội dung bài.
4. Luyện đọc lại :


GV treo bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
Cho cả lớp thi đọc thuộc làng từng khổ thơ.
- HS đọc nối tiếp câu.
- HS nối tiếp nhau đọc
từng đoạn.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một hai học sinh đọc cả
bài.
- HS đọc toàn bài.
- HS đọc thầm và trả lời.
- Lớp nhận xét.
- Một vài HS nhắc lại.
- HS đọc lại bài.
- HS thi đọc nối tiếp
khổ thơ của cả bài dới
nhiều hình thức.
4/Củng cố - Dặn dò :
Về hoàn chỉnh bài và học bài
chính tả:
Nghe- viết: Buổi học thể dục.
I. Mục tiêu:
Rèn kĩ năng viết chính tả:
- Nghe- viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn 3 của truyện Buổi học thể dục. Ghi
đúng các dấu chấm than vào cuối câu cảm, câu cầu khiến.
- Viết đúng các tên riêng nớc ngoài trong truyện: Đê- rốt- xi, Cô- rét- ti, Xtác- đi, Ga- rô-
nê, Nen- li.
- Làm đúng bài tập phân biệt tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai: s/ x.
III. Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Giới thiệu bài( 2 phút)

2. H ớng dẫn HS nghe- viết( 20 - 22 phút)
a. Hớng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc thong thả, rõ ràng đoạn viết.
- GV hớng dẫn HS nhận xét chính tả:
? Câu nói của thầy giáo đặt trong dấu gì?
? Những chữ nào trong đoạn viết phải viết hoa?
- Yêu cầu HS phát hiện tiếng khó và luyện viết.
b. GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi.
c. Chấm, chữa bài
- GV chấm 8, 10 bài, nhận xét từng bài về các
mặt: nội dung, chữ viết, cách trình bày.
3. H ớng dẫn HS làm bài tập( 10 phút)
Bài 2:Điền vào chỗ trống s/x
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài.
- GV chốt lại lời giải đúng.
4. Củng cố, dặn dò( 3phút)
- GV nhận xét tiết học. Yêu cầu các em: về nhà
viết lại bài.
- Nhắc HS ghi nhớ tên các môn thể thao trong BT3.
- HS nghe
- 2 HS đọc lại. Cả lớp theo dõi
trong SGK.
- HS đọc thầm lại đoạn viết và trả lời.
- HS đọc thầm bài chính tả, tự viết
ra nháp những tiếng dễ mắc lỗi:
Nen- li, cái xà, khuỷu tay, rạng
rỡ
- HS viết bài vào vở.

- HS soát lỗi.
- HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở.
- HS không chấm đổi vở KT.
BT2: Điền vào chỗ trống s/x
a) Tiếng bắt đầu bằng s/x
sảo xênh
xác sỗ
Toán
Luyện tập
I. Mục tiêu:
Giúp HS:
- Rèn kĩ năng tính diện tích hình chữ nhật có kích thớc cho trớc.
- Rèn kĩ năng trình bày bài cho HS.
III. Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Bài 1
- GV gọi 1 HS lên bảng chữa bài.
- GV chữa bài, chốt lại lời giải đúng.

Bài 2
- GV gọi 1 HS lên bảng chữa bài.
? Khi thực hiện tính diện tích, chu vi của hình chữ
nhật, chúng ta phải chú ý đến điều gì về đơn vị của
số đo các cạnh?
- GV chốt lại lời giải đúng.
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán.
- GV gọi 1 HS lên bảng chữa bài.
- GV chữa bài, chốt lại lời giải đúng.
Bài 1: Tính

1cm
2
+ 2 cm
2
=
27cm
2
+ 18 cm
2
=
100 cm
2
- 46 cm
2
=
36 cm
2
: 9 cm
2
=
Bài 2
Giải
Đổi 6 dm = 60 cm
Diện tích hình chữ nhật có là:
60 x 8 = 480 (cm
2
)
Chu vi hình chữ nhật có là:
(60 + 8)x 2 = 136 (cm)
Đáp số: a) 480 cm

2
b) 136 cm.
Bài 3:
Một tờ bìa có chiều dài 12 cm,
chiuề rộng 7 cm. Tính diện tích
* Củng cố cách tính diện tích hình chữ nhật.
3. Củng cố, dặn dò( 2 phút)
- Nhận xét giờ học, nhắc HS về nhà ôn lại bài.
Nhóm HS yếu làm lại BT 3 vào vở ở nhà.
miếng bìa đó?
Thứ t ngày tháng năm 2009
Tiếng việt
luyện từ và câu: 29
từ ngữ về thể thao- dấu phẩy.
I. Mục tiêu:
- Mở rộng vốn từ về chủ điểm thể thao: Kể đúng tên một số môn thể thao; tìm đúng các
từ ngữ nói về kết quả thi đấu.
- Ôn tập về dấu phẩy.
II. Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Bài tập 1:
- Gọi 1 em đọc yêu cầu của bài.
- GV giới thiệu trò chơi và phổ biến cách chơi.
- Yêu cầu HS quan sát 2 bảng thống kê
trên bảng. Chia lớp thành 2 đội chơi.
- Yêu cầu HS mỗi đội lần lợt lên bảng ghi
các từ vào bảng thống kê.
- GV tổ chức cho HS ở 2 đội chơi tiếp sức.
- Tổng kết trò chơi, tuyên dơng ngời
thắng cuộc.

Bài tập 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập và 1 HS
khác đọc lại truyện vui.



3. Củng cố, dặn dò( 3 phút)
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS về nhà
chọn ba từ ở BT1 và đặt câu.
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau.
Bài 1: Xếp các từ ngữ sau đây thành hai
loại:
bóng dá, nhảy cao, nhảy sào, nhảy xa, chạy
việt dã, chạy ma ra tông, chạy cự li
ngắn, bóng chày, chơi rồng rắn, bóng bàn,
bóng chuyền, bóng rổ, nhảy dây.
Thể thao:.
Trò chơi:.
Bài 2: Đặt dấu phẩy vào chỗ cần thiết
Năm 1929 làng Cự đà có điện. Cũng từ
đây kiến trúc trong làng bắt dầu chú ý tới
các kiểu dáng phơng Tây. Cạnh nững ngôi
nhà cổ thuần Việt dần xuất hiện nững biệt
thự kiểu nhà Tây. Các biệt thự nổi tiếng một
thời ấy giờ đều đã rêu phong cổ kính nhng
những hoạ tiết phơng Tây đắp nổi vẫn còn
hằn trên những dấu ấn rất riêng.
Toán:
Luyện tập.
I. Mục tiêu:

Giúp HS:
- Rèn kĩ năng tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
- Rèn kĩ năng trình bày bài cho HS.
II. Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Bài 1
- GV gọi 2 HS lên bảng chữa bài.
- GV chữa bài, chốt lại lời giải đúng.
* Củng cố cách tính diện tích hình vuông.

Bài 2
Bài 1:
Cdài Crộng Tính DT
3cm 2cm
6cm 4cm
- GV gọi 1 HS đọc đề bài.
- GV gọi 1 HS lên bảng chữa bài.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
Bài 3
- GV gọi 1 HS đọc đề bài.
- GV gọi 1 HS lên bảng chữa bài.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
Bài 4:
- GV gọi 1 HS đọc đề bài.
- GV gọi 1 HS lên bảng chữa bài.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
Bài 5:
- GV gọi 1 HS đọc đề bài.
- GV gọi 1 HS lên bảng chữa bài.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

Bài 6:
- GV gọi 1 HS đọc đề bài.
- GV gọi 1 HS lên bảng chữa bài.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
3. Củng cố, dặn dò( 2 phút)
- Nhận xét giờ học, nhắc HS về nhà ôn lại bài.
Nhóm HS yếu làm lại BT 3 vào vở ở nhà.
Bài 2:
Hình chữ nhật chiều dài 3 dm và
chiều rộng 5 cm. Tính diện tích
hình đó?
Bài 3: Một hình vuông có cạnh 23
cm. Tính diện tích hình vuông đó?
Bài 4:
Một hình vuông có chu vi 24 cm.
Tính diện tích hình vuông đó?

Bài 5:
Chiều dài 12 cm, chiều rộng bằng
3
1
. Tính chu vi, diện tích hình chữ
nhật đó?
Bài 6:
Trong kho có 3756 đôi giầy. Ngời
ta xuất kho 2 lần, mỗi lần 1543
đôi giầy. Hỏi trong kho còn lại
bao nhiêu đôi giầy?

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×