Tải bản đầy đủ (.pdf) (38 trang)

VẬN TẢI ĐA PHƢƠNG THỨC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.44 MB, 38 trang )

NHÓM 7
VẬN TẢI ĐA PHƢƠNG THỨC

Khái niệm về vận tải đa phƣơng thức

 Vận tải đa phương thức quốc tế là 1 phương pháp vận tải trong đó hàng hóa
được vận chuyển bằng 2 hay nhiều phương thức vận tải khác nhau, trên cơ
sở một chứng từ vận tải, một chế độ trách nhiệm và chỉ một người chịu
trách nhiệm về hàng hóa trong suốt hành trình chuyên chở từ một địa điểm
nhận hàng ở nước này đến 1 điạ điểm giao hàng ở nước khác

Khái niệm về vận tải đa phƣơng thức

 Từ định nghĩa trên, ta thấy vận tải đa phương thức quốc tế có những đặc
điểm khác biệt so với phương pháp vận tải truyền thống:
 Có ít nhất 2 phương thức vận tải tham gia
 Trong hành trình vận tải đa phương thức chỉ sử dụng 1 chứng từ
 Trong hành trình vận tải đa phương thức chỉ có 1 người chịu trách
nhiệm về hàng hóa trước người gửi hàng đó là người kinh doanh vận
tải đa phương thức (Multimodal Transport Operator – MTO)
 MTO chịu trách nhiệm đối với hàng hóa theo 1 chế độ trách nhiệm
(regime of liability) nhất định. Chế độ trách nhiệm đó có thể là chế độ
trách nhiệm thống nhất (Uniform Liability System) hoặc chế độ trách
nhiệm từng chặng (Network Liabity System) tùy theo sự thỏa thuận của
2 bên.
 Nơi nhận hàng để chở và nơi giao hàng trong vận tải đa phương thức
quốc tế thường ở những nước khác nhau
 Trong vận tải đa phương thức hàng hóa thường được vận chuyển bằng
những công cụ vận tải như container, trailer, pallet…



Khái niệm về vận tải đa phƣơng thức

 Ưu điểm nổi bật của vận tải đa phương thức là khả năng vận tải từ của đến
của (door to door transport) thông qua việc sử dụng những công nghệ mới
nhất trong vận tải và thông tin, một đầu mối duy nhất, một chứng từ duy
nhất, những thủ tục xuất nhập khẩu và hải quan đơn giản nhất nhằm giảm
đến mức thấp nhất chi phí bỏ ra
Sự ra đời của vận tải đa phƣơng thức
a) Nhu cầu hoàn thiện hệ thống cung ứng, phân phối vật chất (Logistics)
của các nhà máy, xí nghiệp, công ty…

Mua sắm
nguyên vật
liệu
Lưu kho Sản xuất
Dự trữ sản
phẩm
Phân phối
Bán
Bán
Bán
Bán
Sự ra đời của vận tải đa phƣơng thức
b) Yêu cầu và điều kiện mà cuộc cách mạng Container tạo ra

 Cuộc cách mạng Container trong những năm 60 thế kỷ XX, sự ra đời của
tàu chuyên dụng chở container kiểu tổ ong (Cellular container vesels) tàu
Ro-Ro, cần cẩu giàn (gantry cranes)… đã tạo ra năng suất lao động cao
trong ngành vận tải biển, giải quyết được tình trạng ùn tàu tại các cảng

nhưng lại gây ra tình trạng ùn container tại cảng và các đầu mối giao thông
khác. Mặt khác, quá trình container hóa, những tiến bộ khác của giao thông
vận tải, thông tin là cơ sở, là điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển
của vận tải đa phương thức.

 Như vậy, vận tải đa phương thức ra đời là do nhu cầu hoàn thiện hệ thống
logistics và cũng do yêu cầu và điều kiện mà cuộc cách mạng container đã
tạo ra.

Các hình thức của vận tải đa phƣơng thức
a) Vận tải biển / Vận tải hàng không (Sea / Air)

Các hình thức của vận tải đa phƣơng thức
b) Vận tải hàng không / Vận tải ô tô (Air / Road)

Các hình thức của vận tải đa phƣơng thức
c) Vận tải đƣờng sắt / Vận tải ô tô (Rail / Road)

Các hình thức của vận tải đa phƣơng thức
d) Vận tải đƣờng sắt / đƣờng ô tô / vận tải thủy nội địa – Vận tải biển –
Đƣờng sắt / ô tô / vận tải thủy nội địa – Vận tải biển – Đƣờng sắt / ô tô /
vận tải thủy nội địa

Các hình thức của vận tải đa phƣơng thức
e) Land Bridge (Cầu lục địa)
 Theo hệ thống này hàng hóa (container) được vận chuyển giữa hai vùng
biển (đại dương) qua một lục điwạ như là 1 cầu đất liền nối 2 vùng biển đó,
nghĩa là theo hình thức đường biển – đường bộ - đường biển.
f) Mini – Bridge
 Đó là việc vận chuyển các container bằng tàu biển từ một cảng của nước

này đến một cảng của nước khác, sau đó lại vận chuyển bằng đường sắt
đến một thành phố cảng thứ 2 của nước đến theo 1 vận đơn đi suốt do
người chuyên chở đường biển cấp. Hình thức này thường được dùng để
chuyên chở hàng hóa giữa Hoa Kỳ và vùng Viễn Đông, Hoa Kỳ và Châu
Âu, Hoa kỳ và Úc…
g) Micro – Bridge
 Hình thức này tương tự như Mini Bridge, chỉ khác là nơi kết thúc hành
trình không phải là 1 thành phố cảng mà là trung tâm công nghiệp, thương
mại trong nội địa

Hiệu quả của vận tải đa phƣơng thức
 Tạo ra một đầu mối duy nhất trong việc vận chuyển từ cửa đến cửa

 Tăng nhanh thời gian giao hàng

 Giảm chi phí vận tải

 Đơn giản hóa chứng từ và thủ tục

 Vận tải đa phương thức tạo ra điều kiện tốt hơn để sử dụng phương tiện
vận tải, xếp dỡ và cơ sở hạ tầng, tiếp nhận công nghệ vận tải mới và quản
lý hiệu quả hơn hệ thống vận tải

 Vận tải đa phương thức tạo ra những dịch vụ vận tải mới, góp phần giải
quyết công ăn việc làm cho xã hội

Cơ sở pháp lý của vận tải đa phƣơng thức
Công ước của Liên Hợp Quốc về chuyên chở
hàng hóa bằng vận tải đa phương thức quốc tế
1980



Quy tắc của UNCTAD và ICC về chứng từ vận
tải đa phương thức, số phát hành 481, đã có hiệu
lực từ 01-01-1992

Định nghĩa ngƣời kinh doanh vận tải đa phƣơng thức
 MTO theo công ước của Liên Hợp Quốc về vận tải đa phương thức là bất
kỳ người nào, tự mình hoặc thông qua một người khác, ký kết một hợp
đồng vận tải đa phương thức và hoạt động như là một bên chính và chịu
trách nhiệm thực hiện hợp đồng vận tải đa phương thức
 “Bản quy tắc” về chứng từ vận tải đa phương thức định nghĩa MTO một
cách ngắn gọn hơn: “MTO là bất kỳ người nào ký kết 1 hợp đồng vận tải
đa phương thức và chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng đó như một
người chuyên chở”.
Các loại MTO
a) MTO có tàu
 Loại này bao gồm các chủ tàu biển, kinh doanh, khai thác tàu biển nhưng
mở rộng kinh doanh cả dịch vụ vận tải đa phương thức tức là đóng vai trò
MTO. Các chủ tàu này thường không sở hữu và khai thác các phương tiện
vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không mà phải ký hợp đồng để
thuê tàu chở trên các chặng đó

MTO
Các loại MTO
b) MTO không có tàu
 Loại này có thể do những người sau đây cung cấp dịch vụ:
 Chủ sở hữu một trong các phương tiện vận tải khác không phải là tàu
biển như ô tô, máy bay… nhưng lại cung cấp dịch vụ vận tải đi suốt.
Tàu biển và loại phương tiện vận tải nào mà họ không có thì phải đi

thuê.
 Những người kinh doanh những dịch vụ liên quan đến vận tải như bốc
dỡ, kho hàng.
 Những người chuyên chở công cộng không có tàu. Những người này
không kinh doanh tàu biển nhưng lại cung cấp dịch vụ vận tải đa
phương thức thường xuyên, kể cả việc gom hàng, trên những tuyến
đường nhất định
 Người giao nhận (Frieght Forwader). Xu thế hiện nay là người giao
nhận không chỉ làm đại lý mà họ còn cung cấp dịch vụ vận tải, đặc biệt
vận tải đa phương thức, tức là họ đóng vai trò MTO. Trong tương lai
loại MTO này là đối thủ cạnh tranh đáng gờm của VO-MTO.


Trách nhiệm của MTO đối với hàng hoá

a) Thời hạn trách nhiệm (Period of Responsibility)
 MTO coi như đã nhận hàng để chở kể từ khi anh ta nhận hàng từ:
 Người gửi hàng hoặc người thay mặt người gửi hàng; hoặc
 Một cơ quan có thẩm quyền hoặc bên thứ ba khác mà theo luật lệ hoặc
quy tắc tại nơi nhận hàng để chở, hàng hoá phải giao qua những người
đó để vận chuyển
 MTO coi như đã giao xong hàng khi:
 Đã giao cho người nhận; hoặc
 Đã đặt hàng hoá dưới sự định đoạt của người nhận phù hợp với hợp
đồng vận tải đa phương thức hoặc luật lệ, tập quán buôn bán mặt hàng
đó tại nơi giao hàng, trong trường hợp người nhận không nhận hàng từ
MTO, hoặc
 Đã giao cho một cơ quan có thẩm quyền hoặc một bên thứ ba khác theo
luật lệ hoặc tập quán tại nơi giao hàng, hàng hoá phải giao cho họ



Trách nhiệm của MTO đối với hàng hoá

b) Cơ sở trách nhiệm (Basic of Liability)
 MTO phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại do mất mát hoặc do hư hỏng
hàng hoá, cũng như chậm giao hàng nếu sự cố gây ra mất mát, hư hỏng
hoặc chậm giao hàng xảy ra khi hàng hoá còn thuộc trách nhiệm của MTO
 Nếu hàng hoá không được giao trong vòng 90 ngày liên tục kể từ ngày thời
hạn thoả thuận hoặc trong 1 thời gian hợp lý nói trên thì có thể coi như
hàng hoá đã mất


Trách nhiệm của MTO đối với hàng hoá

 Theo công ước về vận tải đa phương thức thì giới hạn trách nhiệm của
MTO là 920 SDR cho mỗi kiện hay đơn vị hoặc 2,75 SDR cho mỗi
kilogam hàng hoá cả bì bị mất tuỳ theo cách tính nào cao hơn
 Nếu hành trình vận tải đa phương thức không bao gồm vận tải đường biển
hoặc đường thuỷ nội địa thì trách nhiệm của MTO không vượt quá 8,33
SDR cho mỗi kilogram hàng hoá bị mất cả bì bị mất hoặc hư hỏng
 Với tư cách là người chuyên chở, MTO còn phải chịu trách nhiệm về
những hành vi lỗi lầm của người làm công hoặc đại lý của mình, khi người
làm công hoặc đại lý đó hành động trong phạm vi công việc được giao
hoặc bất cứ người nào khác mà MTO sử dụng dịch vụ như thể hành vi và
lỗi lầm đó là của mình
 Nếu áp dụng chế độ trách nhiệm từng chặng, khi có tổn thất có 2 trường
hợp xảy ra:
 Biết được tổn thất đã xảy ra ở chặng vận chuyển nào thì sẽ áp dụng chế
độ trách nhiệm của phương thức vận tải tương ứng
 Không xác định được tổn thất xảy ra là ở chặng nào thì tuỳ theo thoả

thuận chế độ trách nhiêm của 2 bên trong hợp đồng


Thông báo tổn thất và khiếu nại với MTO

a) Thông báo tổn thất

 Tổn thất rõ rệt: phải gửi thông báo bằng văn bản cho MTO không muộn
hơn ngày làm việc sau ngày hàng được giao cho người nhận.
 Tổn thất không rõ rệt: người nhận gửi thông báo tổn thất cho MTO trong
vòng 6 ngày liên tục sau ngày hàng hoá được giao cho mình.
 Chậm giao hàng: thông báo phải gửi trong vòng 60 ngày liên tục sau ngày
hàng hoá được giao cho người nhận hoặc sau ngày người nhận nhận được
thông báo là đã giao hàng

b) Khiếu nại với MTO

 Thời hạn để khiếu nại MTO là 6 tháng( theo Công ước) và 9 tháng( theo
Bản Quy Tắc) kể từ ngày giao hàng hoặc từ ngày hàng hoá đáng lẽ ra phải
được giao cho người nhận. Việc thụ lý các vụ kiện có thể được tiến hành
trong 2 năm.


Chứng từ vận tải đa phƣơng thức

a) Định nghĩa
 Chứng từ vận tải đa phương thức là một chứng từ chứng minh cho 1 hợp
đồng vận tải đa phương thức, cho việc nhận hàng để chở của MTO giao
hàng phù hợp với các điều kiện, điều khoản của hợp đồn
b) Việc cấp và hình thức của chứng từ vận tải đa phƣơng thức

 Khi MTO nhận hàng để chở, MTO hoặc người được MTO uỷ quyền cấp
một chứng từ vận tải đa phương thức.
 Nếu là chứng từ lưu thông được thì nó sẽ được ký phát theo lệnh hoặc cho
người cầm chứng từ( Bearer).
 Nếu là theo lệnh thì chứng từ có thể chuyển nhượng được bằng cách ký
hậu( Endorsement). Nếu là bearer thì thì có thể chuyển nhượng cho người
thứ 3 mà không cần ký hậu.
 Khi phát hành một bộ chứng từ gốc, phải ghi rõ mấy bản gốc trong một bộ.
Nếu phát hành các bản sao thì trên từng bản sao phải có dấu là không lưu
thông được, nếu là chứng từ không lưu thông được thì trên chứng từ ghi rõ
tên người nhận hàng.



Nội dung của chứng từ vận tải đa phƣơng thức

 Tính chất chung của hàng hoá, những ký mã hiệu chính để nhận dạng hàng
hoá.
 Tình trạng bên ngoài của hàng hoá
 Tên và trụ sở kinh doanh chính của MTO
 Tên người gửi hàng
 Người gửi hàng, nếu do người gửi hàng chỉ định
 Ngày và nơi mà MTO nhận hàng để chở.
 Nơi giao hàng
 Ngày và thời hạn giao hàng nếu có thoả thuận giữa các bên
 Ngày và nơi cấp chứng từ đa phương thức
 Chữ ký MTO hoặc người được MTO uỷ quyền.
 Hành trình vận tải đa phương thức, các phương thức vận tải tham gia và
nơi chuyển tải.
 Điều nói về áp dụng Công ước.

 Mọi chi tiết khác mà các bên thoả thuận đưa vào nếu không trái với luật
pháp của nước mà ở đó chứng từ vận tải đa phương thức được cấp.



Các chứng từ vận tải đa phƣơng thức

Vận tải đa phƣơng thức với INCOTERM và UCP

 Bản “Điều lệ và Thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ” (UCP)
bổ sung Điều 25: Nếu thư tín dụng yêu cầu hoặc cho phép một
chứng từ vận tải sử dụng trong hành trình vận tải đa phương thức
bao gồm cả vận tải biển thì các ngân hàng sẽ chấp nhận, trừ khi có
quy định khác trong thư tín dụng, một chứng từ dù tên gọi thế nào,
nhưng:
 Trên mặt phải ghi tên người vận tải và đã được ký hoặc xác
nhận bằng cách khác;
 Phải ghi là hàng hoá đã được gửi đi, đã nhận để chở hoặc đã
xếp lên tàu;
 Phải ghi rõ nơi nhận hàng để chở mà nơi này có thể khác với
cảng xếp hàng và/ hoặc nơi đến cuối cùng mà nơi này có thể
khác cảng dỡ hàng;
 Phải có một chứng từ vận tải gốc duy nhất, hoặc đã phát hành
nhiều bản gốc thì gồm cả bộ gốc đã phát hành;
 Có ghi các điều khoản, điều kiện vận chuyển;
 Về các mặt khác phải đáp ứng những quy định của thư tín dụng.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×