Chơng trình ôn thi đại học cấp tốc- Khối A
Hoá vô cơ- Vấn đề 3:
Hoá cơ sở- Bài tập về điện phân
I-Hoá cơ sở .
A.cấu tạo nguyên tử.
Lí thuyết cơ bản:
-Viết thành thạo cấu hình e và sự phân bố e vào các obital của 20 nguyên tố đầu và các
nguyên tố khác nh Fe, Cu, Cr hoặc ion.
-Đồng vị, cách tính khối lợng nguyên tử trung bình của các đồng vị.
-Bài tập về hạt.
Vận dụng cụ thể.
A. Cấu hình electron.
1.a- Câu 5a/65 NT-2001
Crôm là nguyên tố có cấu hình electron ở các phân lớp ngoài cùng là 3d
5
4s
1
.
-Viết cấu hình e của nguyên tử crôm, ion Cr
2+
, Cr
3+
. Từ cấu hình e của crom hãy xác định vị
trí của crom trong HTTH. Giải thích.
b-Câu (2)/52-KT-2001.
Nguyên tố X có số thứ tự 20. Viết cấu hình e của X. Từ cấu hình e của X hãy suy ra vị trí của
X trong bảng tuần hoàn. Cho biết liên kếthoá học trong hợp chất của X với clo.
-Viết các phản ứng xảy ra tại điện cực khi điện phân dung dịch XCl
2
dùng bình điện phân có
màng ngăn, catốt bằng sắt, anốt bằng than chì.
c-Câu 1(2)/98 TCKT-2001
Nguyên tố X, cation Y
2+
, anion Z
-
đều có cấu hình e là 1s
2
2s
2
2p
6
. X, Y, Z là kim loại, phi kim hay
khí hiếm ? tại sao ? Viết PTPƯ minh hoạ tính chất hoá học quan trọng nhất của Y và Z.
d- Câu I-HSG-98.
Những tiểu phân nào có tổng số e bằng 10 ?.
2. Hạt.
a- Bài 1.
Tổng số p, n, e trong nguyên tử của một nguyên tố là 115. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 25. Tìm nguyên tố đó. Viết cấu hình e, so sánh tính chất của nguyên tố đó
với các nguyên tố xung quanh nó.
b- Bài 2.
Tổng số hạt p, n, e trong nguyên tử của một nguyên tố là 21. Xác định tên của X.Tính tổng số
obital của X.
c- Bài 3.
Bốn nguyên tố A, B, C, D có tổng số proton là 174 và thuộc 4 chu kì liên tiếp, cùng phân
nhóm chính trong bảng tuần hoàn. Viết cấu hình e của 4 nguyên tố đầu.
B. Liên kết hoá học .
* Cho các nguyên tố A, B, C , D có số hiệu nguyên tử lần lợt là: 1, 8, 9, 11, 13, 17,.Hỏi khi
cho các nguyên tố sau kết hợp với nhau sẽ có công thức nh thế nào và hình thành kiên kết gì.
A + B ; A + C ; D + G ; G + G ; E + B.
Biểu diễn sự hình thành liên kết của D + G và G + G .
Câu 5b1/66 NT 2001.
So sánh liên kết cộng hoá trị và liên kết ion ? Biểu diễn sự hình thành liên kết trong phân tử NaCl,
HCl, Cl
2
.
C. Phản ứng oxi hoá- khử.
Lí thuyết:
-Nắm vững các định nghĩa nh: chất khử, chất oxi hoá, phản ứng oxi hoá khử, sự khử, sự oxi
hoá
-Quy tắc xác định số oxi hoá.
- Y nghĩa số oxi hoá- so sánh số oxi hoá và hoá trị.
-Cân bằng nhanh chóng phản ứng oxi hoá -khử.
- Hiểu và vận dụng linh hoạt phản ứng oxi hoá -khử.
* Vận dụng:
1- Câu 5a/54 KT-2001.
Hãy cân bằng phản ứng oxi hoá -khử sau theo phơng pháp cân bằng e; chỉ rõ chất khử, chất
oxi hoá.
1
a) KMnO
4
+ HCl MnCl
2
+Cl
2
+KCl +H
2
O
b) C
2
H
4
+KMnO
4
+H
2
O C
2
H
4
(OH)
2
+ KOH + MnO
2
c) FeS
2
+ HNO
3
NO +SO
4
2-
+
d)Fe
x
O
y
+H
2
SO
4
+ SO
2
+
2-Câu 5(1,2)/323 TN-2001.
a- Giải thích vì sao H
2
S chỉ có tính khử còn SO
2
vừa có tính khử vừa có tính oxi hoá.
b-Hãy cân bằng phản ứng oxi hoá -khử sau theo phơng pháp ion- electron:
Cu + H
+
+NO
3
-
Cu
2+
+NO +H
2
O
3-Dãy điện hoá
a-Câu 1/146 YHN-2001
+ Hãy cho biết chiều phản ứng của các cặp oxi hoá 0xi hoá-khử.
+Cho các cặp oxi hoá- khử sau: Cu
2+
/Cu; Al
3+
/Al; Fe
3+
/Fe; H
+
/H; Fe
2+
/Fe. Hãy sắp xếp các cặp
theo thứ tự tăng dần khả năng oxi hoá cuả các dạng oxi hoá. Dẫn ra các phơng trình phản ứng để
minh hoạ sự đúng đắn của thứ tự đã chọn.
b- Câu 3/69-NT-2001.
+Trình bày tính chất hoá học cơ bản của kim loại M và ion M
2+
. Lấy ví dụ để minh hoạ.
+ Cho dãy sau đây(theo chiều ătng tính oxi hoá của ion kim loại)
Zn
2+
/Zn; Fe
2+
/Fe; Cu
2+
/Cu; Fe
3+
/Fe
2+
; Ag
+
/Ag.
Trong các kim loại trên:
-Kim loại nào phản ứng đợc với dung dịch muối sắt (III)
-Kim loại nào có khả năng đẩy đợc Fe ra dung dịch muối sắt (III)?
-Có thể xảy ra phản ứng không khi cho AgNO
3
tác dụng với dung dịch Fe(NO
3
)
2
?. Viết
PTPƯ.
Hớng dẫn : Fe
2+
+ Ag
+
= Fe
3+
+ Ag
II.Bài tập về điện phân.
A- Lý thuyết
-Nắm vững định nghĩa và viết nhanh các quá trình oxi hoá, khử xảy ra trên bề mặt các điện
cực khi điện phân nóng chảy và điện phân dung dịch.
Cực âm xảy ra quá trình khử:
* Cực âm xảy ra quá trình oxi hoá:
I
-
; Br
-
; Cl
-
; OH
-
; NO
3
-
; CO
3
-
; SO
4
2-
-Ap dụng thành thạo định luật Faraday về điện phân:
m=
B. Bài tập vận dụng.
1-Câu 305/85-540.
a-Viết các PTPƯ xảy ra trên các điện cực và phơng trình điện phân trong các trờng hợp sau:
-Đpdd NaCl có màng ngăn.
-Đpdd Cu(NO
3
)
2
điện cực trơ.
-Điện phân Al
2
O
3
nóng chảy.
b-Viết các PTPƯ xảy ra khi điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) dung dịch chứa a mol
CuSO
4
và b mol NaCl trong 3 trờng hợp: b= 2a; b < 2a; b > 2a.
2- Điện phân nóng chảy.
2
Điện phân muối clorua của kim loại kiềm nóng chảy, ngời ta thu đợc 0,896 lít khí (ĐKTC) ở
anốt và 3,12 gam kim loại ở katốt. Xác địnhcông thức muối đã điện phân.
3- Điện phân dung dịch.
a- Ví dụ 1/86 TTH .
Cho dòng điện có cờng độ 1,5 A qua bình điện phân dung dịch KCl.
Khi dừng điện phân ở anốt thu đợc 1,12 lít khí tại đktc.
1/ Mô tả sự điện phân trên (có viết ptp).
2/ Tính t.
3/Dung dịch thu đợc có pH bằng bao nhiêu? giả thiết V
dd
= 1 lít.
Đáp số: t = 6433,3 (giây)
pH = 13.
b- Câu 6b3/32 SP2-2001.
Điện phân 200 ml dung dịch CuSO
4
với điện cực trơ bằng dòng điện một chiều I = 9,65 A.
Khi thể tích khí thoát ra ở cả hai đện cực đều là 1,12 lít (đktc) thì dừng điện phân. Viết các phơng
trình xảy ra trên các điện cực và phơng trình điện phân. Tính khối lợng kim loại sinh ra ở katốt và
thời gian điện phân.
Đáp số: m= 3,2 gam
t= 1000 giây.
c- Câu 6/8 HCM- 2001.
Điện phân có màng ngăn, điện cực trơ 100 ml dung dịch MgCl
2
0,15 M với cờng độ dòng
điện 0,1 A trong thời gian 9650 giây. Tính nồng độ mol các ion trong dung dịch sau điện phân
(biết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể).
Đáp số: [ Mg
2+
] = 0,1M
[Cl
-
] = 0,2M.
d- Câu1/103- CĐSP-HCM- 2002.
Điện phân 200 ml dung dịch KCl 1M (d=1,15 g/ml) có màng ngăn xốp.
Tính C% các chất trong dung dịch sau điện phân trong hai trờng hợp thể tích khí thoát ra ở katốt
là:
+) 1,12 lít
+) 4,48 lít.
HD: +) C% KCl
d
= 3,29 %
C% KOH = 2,474%
+)C% KOH = 5,07 %.
e- Câu III/322- YTB 1999.
Cho 1,39 gam hỗn hợp A gồm Al và Fe ở dạng bôtị phản ứng với 500 ml dung dịch CuSO
4
0,05 M .Khuấy kĩ để phản ứng xảy hoàn toàn. Sau phản ứng thu 2,16 gam chất rắn B gồm 2 kim
loại và dung dịch C.
1.Cần bao nhiêu ml dung dịch HNO
3
0,1 M để hoà tan hết chất rắn B, biết các phản ứng chỉ giải
phóng khí NO duy nhất.
2. Điện phân dung dịch C với điện cực trơ cờng độ 1 A trong 32 phút 10 giây. Tính khối lợng kim
loại thoát ra ở katốt và thể tích thoát ra ở đktc thoát ở anốt (hiệu suất điện phân là 100%).
Đáp số: V = 1,067 lít
V
oxi
= 0,112 lít.
f- Câu 5a/363- CĐ HCM-2001.
Hoà tan NiSO
4
.7H
2
O vào nớc đợc 500 gam dung dịch. Để điện phân hết ion Ni
2+
có trong 100
gam dung dịch trên cần dòng điện có cờng độ I = 0,536 A trong 4 giờ. Tính khối lợng nớc và khối
lợng NiSO
4
.7H
2
O đã dùng để pha chế 500 gam dung dịch trên. Đáp số: 443,8 và 65,2 gam.
*g- Câu2/67 QN- 2000.
Tiến hành điện phân (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) một dung dịch chứa m gam hỗn hợp
Cu(NO
3
)
2
và KCl cho tới khi nớc bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì dừng lại. ở anốt thu
0,448 lít khí ở đktc. Dung dịch sau điện phân có hoà tan tối đa 0,68 gam Al
2
O
3 .
1. Tính m.
2. Tính độ tăng khối lợng của điện cực Katốt
3. Tính độ giảm khối lợng của dung dịch trong quá trình điện phân(giả sử nớc bay hơi không
đáng kể trong quá tình điện phân).
HD: Xét các trờng hợp 2 muối đều hết hoặc 1 trong 2 muối d.
* Một số bài tập khác:
1. Đề 95- 1996/396.
2. Đề 35/401
3
3. Đề 78/405.
Hoá hữu cơ:
Vấn đề 1: Viết ph ơng trình phản ứng Bài tập về r ợu.
I- Viết ph ơng trình phản ứng:
A- Cách làm:
-Dựa vào tính chất đầu hoặc phơng pháp điều chế chất cuối.
- Chọn chất phản ứng phù hợp, điều kiện phản ứng, hiệu suất cao, phản ứng xảy ra một chiều.
- Thờng xuyên viết dãy biến hoá, lu ý cách viết và cơ chế phản ứng, đánh dấu lu ý các phản
ứng quan trọng, đặc biệt.
B. Vận dụng cụ thể:
1. Dãy biến hoá cơ bản:
a- Viết các ptp sau ở dạng tổng quát: Andehit
Ankan Anken Dẫn xuất Hal Rợu Axit
Este
b- Dãy cụ thể.
Etan etylen etylclorua rợu etylic andehit axetic axit axetic
Etyl axetat
2. Một số dãy biến hoá trong đề tuyển sinh 1996.
a- Đề 1.
Hoàn thành sơ đồ dãy biến hoá:
+X
C (etylen glicol diaxetat)
2CH
2
O
t.h
xt
A
XT
+H2
B
TH
D (poli ete)
+ CuO E
đa chức
+O2
F
axit đa chức
G
b- Đề 10.
Cho sơ đồ biến hoá sau:
CH
3
COOH + C
2
H
2
XT
A
nA
TH
B
B +
n NaOH
C + D
C + NaOH
CaO, t
E + F
Xác định A, B, C, D, E, F và gọi tên chúng.
c- Đề 36.
Cho C
2
H
2
phản ứng với H
2
(Pt làm xúc tác) và cho 2 phân tử C
2
H
2
trùng hợp thành vinyl
axetylen. Hỏi 2 phản ứng đó có phải là phản ứng oxi hoá - khử không ?.
+) Khi đốt cháy 1V hidrocacbon A cần 6V khí oxi cho 4V khí CO
2
.
+) Hoàn thành các ptp:
A + AgNO
3
B + C + Ag
B + NaOH D + H
2
O + NH
3
D + NaOH E + Na
2
CO
3
E + Cl
2
X + HCl
4
X + NaOH C
2
H
5
OH + G.
Biết B là muối amoni của axit hữu cơ đơn chức.
d- Đề 37.
Chất A có công thức phân tử là C
3
H
5
Br
3
.
-Viết công thức cấu tạo các đồng phân của A
-Cho các đồng phân của A lần lợt tác dụng với dung dịch NaOH thu đợc những sản phẩm gì?.
Biết rằng nếu 2 nhóm OH cùng liên kết với 1 nguyên tử cácbon thì không bền tự loại một
phân tử nớc. Viết ptp.
e- Viết các phơng trình sau:
C
6
H
6
C
6
H
5
NO
2
C
6
H
5
NH
2
?
C
6
H
6
C
6
H
5
SO
3
H ? Ca(HCO
3
)
2
Hớng dẫn
f- Đề 45, 48.
Viết các ptp :
CO
2
tinh bột glucozơ rợu etylic
Cácbonnic
+) C
2
H
6
as
Br
2
+
A
+
H
OH
Ô
2
B
2
O+
C
+
+
2
2
Mn
O
D
+) C
6
H
5
CH
3
as
Br
2
+
E
+
OH
OH
2
G
)(
42
dSOH
D+
H
Viết các phơng trình phản ứng và CTCT của H, biết các phản ứng đều tỉ lệ 1: 1 và G không tác
dụng với NaOH.
3) Một số dãy biến hoá trong các đề thi gần đây
a) Câu I(6) đề HSG 12-2003.
X + NaOH A + B + C
A + H
2
SO
4
E + Na
2
SO
4
B + H
2
SO
4
F + Na
2
SO
4
F
C
dSOH
0
42
180
)(
CH
2
= CH - COOH + K
C + AgNO
3
+ NH
3
+ K H +I + Ag
E + AgNO
3
+ NH
3
+ K L +I + Ag
N + NaOH K + M + NH
3
X có công thức phân tử là C
6
H
8
O
4
. Xác định công thức cấu tạo có thể có của X. Viết PTPƯ
trong đó thay các chữ cái A, B bằng công thức hoá học cụ thể.
ĐS: X là: HCOOCH
2
CH
2
COOC
2
H
3
hoặc HCOOCH(CH
3
)COOC
2
H
3
b) Câu 2(2)/13 ĐH ĐN01.
Viết phơng trình phản ứng:
Rợu iso- propylic (A) (B) metan (D) (F) G anilin
Gọi tên A, B
c) Câu 2/15 ĐHĐN 01
Hoàn thành PTPƯ theo sơ đồ và xác định các chất A, B, C
A + dd NaOH
Ct
o
dd B + C + C
6
H
5
ONa + H
2
O
B + NaOH
Ct
xuttoivoi
o
CH
4
+ Na
2
CO
3
C + Ag
2
O
Ct
duNH
o
3
D + 2Ag
D + NaOH E +
5
E + NaOH
Ct
xuttoivoi
o
CH
4
+
Biết tỉ lệ mol B : NaOH là 1: 2.
d) Câu 2(3)/49 ĐHNN 02
Dùng CTCT hoàn thành các PTPƯ theo sơ đồ dới đây:
C
2
H
6
O CH
3
CHO A C
6
H
10
O
4
B Cao su buna
C
4
H
6
Br
2
C
4
H
8
Br
2
D C
4
H
8
O
2
C
4
H
4
O
4
Na
2
e) Câu 2(3)/196HVQY 01
Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau:
A
X
OH
2
+
CH
3
CHO
B
C D G Cao su buna
A C A
polivinyl axetat X
B CH
4
D E C
2
H
5
OH
f) Câu III (2)/13 ĐHBK 03.
+ Viết phơng trình, gọi tên các polime tạo thành từ các monome sau:
H
2
N- (CH
2
-)
6
COOH CH
3
COOCH = CH
2
+ Viết phơng trình phản ứng của axit - aminoglutamic ( axit glutamic) với dung dịch NaOH và
dung dịch H
2
SO
4
.
g) Câu 3 HSG 12-04
A B C D D E F G
metylacrylat
I K
Viết lại sơ đồ trên ; trong đó thay các chữ cái A, B, C bằng công thức cấu tạo cụ thể, viết
PTPƯ.
II- Bài tập về r ợu:
A- L u ý về lý thuyết:
* Định nghĩa rợu, công thức tổng quát.
* Lu ý tính chất hoá học của rợu đơn chức.
* Sự khác nhau giữa rợu đơn chức và rợu đa chức.
* Độ rợu.
* Rợu bền.
* Các lu ý khác:
- Rợu chỉ tác dụng với kim koại kiềm không tác dụng với kim loại khác và không tác dụng với
dung dịch kiềm
- Dung dịch tác dụng với kim loại kiềm (Na) có 2 phản ứng:
+) H
2
O + Na
+) Rợu + Na
- Phản ứng este hoá là phảnứng thuận nghịch.
- Rợu tách nớc ở nhiệt độ 140
o
C cho ete : 1 rợu cho 1 ete
2 rợu cho 3 ete
6
3 rợu cho 6 ete
- Phản ứng oxi hoá:
Rợu bậc 1 andehit.
Rợu bậc 2 xeton.
Rợu bậc 3 khó bị oxi hoá
- Trong phản ứng ete hoá rợu: số mol nớc tạo ra = tổng số mol ete = 1/2số mol các rợu phản ứng.
Nếu các ete tạo ra có số mol tạo ra có số mol bằng nhau thì các rợu tham gia phản ứng có số
mol bằng nhau.
* Cần sử dụng định luật bảo toàn trong tính toán:
Khối lợng các rợu bị ete hoá = Khối lợng ete + Khối lợng nớc
- Phản ứng cháy của rợu no: số mol nớc nớc > số mol CO
2
Số mol rợu = số mol nớc - số mol CO
2
.
- Rợu tách nớc cho anken Rợu no đơn chức.
B- Một số dạng bài tập:
1- R ợu bền:
Ví dụ 1:
A là rợu no mạch hở, không làm mất màu nớc brôm. Để đốt cháy hoàn toàn 2,24 l A cần 1 l-
ợng oxi vừa đủ khi nhiệt phân hoàn toàn 42,5 gam NaNO
3
.
a- Xác định CTPH, CTCT và gọi tên A.
b- Hoàn thành phơng trình phản ứng:
A glioxal
Axit oxalic
c- Từ n- butan và các chất vô cơ cần thiết. Viết các phơng trình phản ứng điều chế A.
ĐS: etilen glicol
Ví dụ 2: (Bài tập tơng tự )
1. A là một no mạch hở. Để đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol A cần 28 lít không khí (ĐKTC). Tìm
CTPT của A, viết PTPƯ điều chế a từ xenlulôzơ.
ĐS: etilen glicol.
2. Một rợu no mạch hở X, để đốt cháy hoàn toàn 1 mol x cần ít nhất 78,4 lít oxi (ĐKTC) .
Xác định CTPT, CTCT, tên X. Viết PTPƯ điều chế X từ axit axetic.
2- Độ r ợu:
Ví dụ 1:
Cho 20 ml dung dịch X gồm rợu etylic và nớc tác dụng với Na có d thu đợc 0,76 gam H
2
.
Khối lợng riêng của rợu etilic là 0,8 g/ml.
Tính độ rợu, C% , C
M
của rợu etylic trong dung dịch X.
ĐS: D
o
= 46
o
C
M
= 8 M
C% = 40,5%
Ví dụ 2:
Để điều chế etilen ngời ta đun nóng rợu etylic 95
o
với axit sunfuric đặc ở 170
o
C.
Tính thể tích rợu 95
o
cần đa vào phản ứng để thu đợc 2 lít etilen (ĐKTC). Biết hiệu suất phản
ứng đạt 60%; Khối lợng riêng của rợu etilic là 0,8 g/ml.
Tính lợng ete sinh ra khi đun nóng 1 thể tích rợu nh trên ở 140
o
C với H
2
SO
4
đặc. Biết hiệu suất
phản ứng cũng đạt 60%.
ĐS: V = 8,99 ml
m
ete
= 3,3 gam.
3- R ợu đơn chức:
Ví dụ 1:
Một hỗn hợp A gồm C
2
H
5
OH và ankanol B. Đốt cháy cùng số mol mỗi rợu thì lợng nớc sinh ra
từ rợu này bằng 5/3 lợng nớc sinh ra từ rợu kia. Nếu đun nóng hỗn hợp A với H
2
SO
4
đặc ở 180
o
C
thì chỉ thu đợc 2 olefin. Xác định CTPT; CTCT của rợu B.
ĐS: C
4
H
9
OH (4 CTCT- loại 1).
Ví dụ 2:
7
Cho 4,6 gam etanol đi qua ống đựng Al
2
O
3
ở 300
o
C ta thu đợc 2,8728 lít hỗn hợp hơi gồm
etilen, dietylete và etanol ở 136,5
o
C và 800 mmHg. Tỉ khối của hỗn hợp này so với H
2
bằng
17,55. Tính hiệu suất đối với mỗi kiểu loại nớc của etanol.
ĐS: H
1
= 70 %
H
2
= 20 %
Ví dụ 3:
Cho 11 gam hỗn hợp 2 rợu no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với Na
thu đợc 3,36 lít H
2
(ĐKTC).
Mặt khác cũng lấy 11 gam hỗn hợp trên đốt cháy hoàn toàn tạo ra V lít khí CO
2
và m gam
H
2
O.
a) Tính V và m?
b) Tìm CTPT của 2 rợu và tính thành phần % theo khối lợng của chúng trong hỗn hợp.
ĐS: n
-
= 1,33; V = 8,96l ; m = 12,6 gam.
% CH
3
OH = 58,18 %
Ví dụ 4:
Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm 3 rợu A, B, C đơn chức thuộc cùng dãy đồng đẳng
thì thu đợc 4,4 gam CO
2
và 2,7 gam nớc.
a) Xác định dãy đồng đẳng của 3 rợu và viết CTTQ của chúng.
b) Tính a?
c) Cho 2,3 gam hỗn hợp X tác dụng với Na d . Tính thể tích khí H
2
thoát ra ở 27,3
o
C ; 1 atm.
ĐS: a- C
n
H
2n + 1
OH
b) a = 2,3 gam
c) V
H2
= 0,616 lít.
4- R ợu đơn chức- đa chức:
Ví dụ 1:
Hỗn hợp X chứa glixerin và 2 rợu no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho 8,75
gam X tác dụng với Na d thu 2,52 lit H
2
(ĐKTC). Mặt khác 14 gam X hoà tan vừa hết 3,92 gam
Cu(OH)
2
.
Xác định CTPT và % về khối lợng rợu trong hỗn hợp X.
ĐS: C
2
H
5
OH và C
3
H
7
OH
% C
2
H
5
OH = 13,14 %
% C
3
H
7
OH = 34,52%
5- R ợu bậc một- r ợu bậc hai:
Ví dụ: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 2 rợu no đơn chức thu đợc hỗn hợp khí và hơi ( Hỗn
hợp A). Cho toàn bộA lần lợt qua bình 1 đựng H
2
SO
4
đặc, d bình 2 đựng nớc vôi trong d. Sau thí
nghiệm khối kợng bình 1 tăng 3,96 gam, bình 2 tạo 16,0 gam kết tủa.
Mặt khác nếu oxi hoá m gam hỗn hợp 2 rợu bằng CuO nung nóng đến phản ứng hoàn toàn rồi
cho toàn bộ sản phẩm qua dung dịch AgNO
3
/ NH
3
d thì thu đợc 4,32 gam kết tủa. Tính m và xác
định CTCT của 2 rợu trên.
ĐS: n
-
= 8/3
m = 3,32 gam
Hai rợu là : CH
3
OH và C
3
H
7
OH
Hoặc C
2
H
5
OH và C
3
H
7
OH
6- R ợu- Anđehit- Axit- Este:
Ví dụ 1:
Hỗn hợp X gồm 1 rợu đơn chức và 1 axit đơn chức. Chia X thành 3 phần bằng nhau:
- Phần I: tác dụng với Na d thấy bay ra 5,6 lít H
2
(ĐKTC).
- Phần II: Đốt cháy hoàn toàn thu 26,88 l CO
2
(ĐKTC).
- Phần III: đun với axit sunfuric đặc thu đợc 20,4 gam 1 este có tỉ khối so với nitơ là 3,64. Xác
định CTPT của 2 rợu axit trong hỗn hợp ban đầu và khối lợng của chúng.
ĐS: 2 TH
C
2
H
5
OH và C
2
H
5
COOH
C
3
H
7
OH và CH
3
COOH
Ví dụ 2:
Ôxi hoá m gam 1 rợu đơn chức A bậc 1 bằng CuO ở t
o
cao đợc anđehit B. Hỗn hợp khí và hơi
thuđợc sau phản ứng đợc chia làm 3 phần bằng nhau:
8
- Phần I cho tác dụng với Na d thu 5,6 lít H
2
(ĐKTC).
-Phần II: tác dụng với AgNO
3
/NH
3
d thu đợc 64,8 gam bạc.
-Phần III: đốt cháy hoàn toàn thu 33,6 lít khí CO
2
(ĐKTC) và 27 gam nớc.
a- Tính hiệu suất phản ứng oxi hoá rợu thành anđehit.
b- Xác định CTCT của A, B.
ĐS: H = 60 %
C
2
H
5
CH
2
OH
Ví dụ 3:
A là chất hữu cơ đơn chức chứa C, H, O. Cho 1 lợng chất A tác dụng hoàn toàn với 500 ml
dung dịch KOH 2,4 M rồi cô cạn thu đợc 105 gam chất rắn khan B và m gam rợu C. Ôxi hoá m
gam rợu C bằng oxi không khí( có xúc tác) đợc hỗn hợp X. Chia X làm 3 phần bằng nhau:
- Phần I: tác dụng với AgNO
3
/NH
3
d thu đợc 21,6 gam bạc.
- Phần II: cho tác dụng với dung dịch NaHCO
3
d thu 2,24 lít khí (ĐKTC).
- Phần III cho tác dụng với Na vừa đủ thu 4,48 lít H
2
(ĐKTC) và 25,8 gam chất rắn khan.
1) Xác định CTCT của rợu C. Biết rằng khi đun nóng C với H
2
SO
4
đặc ở 170
o
C thu đợc anken.
2) Tính thành phần % số mol rợu C đã bị oxi hoá.
3) Xác định CTCT của A.
ĐS: C là rợu n- propylic
% C = 16,67 %
CTCT A là CH
3
COOCH
2
CH
2
CH
3
.
7- Anken- r ợu:
Tiến hành phản ứng hợp nớc hoàn toàn 2 an ken A, B thu đợc 2 rợu liên tiếp C,D. Cho hỗn hợp
rợu này tác dụng với Na thu đợc 2,688 lít H
2
(ĐKTC). Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn rợu trên
rồi hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy bằng lợng nớc vôi trong thì thu đợc 30,0 gam kết tủa; tiếp
tục cho NaOH d vào dung dịch trên lại thu đợc 13,0 gam kết tủa nữa. Viết các phơng trình phản
ứng xảy ra và xác định công thức phân tử của A, B.
ĐS: C
2
H
4
và C
3
H
6
.
8- R ợu- ete:
Đun nóng 132,8 gam hỗn hợp P gồm 3 rợu no đơn chức AOH, BOH, và ROH với H
2
SO
4
đặc ở
140
o
C ta thu đợc 111,2 gam hỗn hợp 6 ete có số mol bằng nhau. Mặt khác đun nóng hỗn hợp P
với H
2
SO
4
đặc ở 180
o
C thì thu đợc hỗn hợp khí chỉ gồm 2 olefin.
a) Xác định CTPT; CTCT của các rợu. Biết rằng hiệu suất phản ứng đạt 100%.
b) Tính % khối lợng mỗi rợu trong hỗn hợp P.
c) Tính % thể tích mỗi olefin trong hỗn hợp của chúng.
ĐS: a- C
3
H
7
OH và C
2
H
5
OH
b- % AOH = 36,15 %
ROH = 27,71 %
c- % C
2
H
4
= 32,33
9* Các bài tập khác:
Bài 1*:
Một hỗn hợp A gồm 2 rợu đơn chức là đồng đẳng kế tiếp. Lấy 16,6 gam hỗn hợp A đun với
H
2
SO
4
đặc tách ra 3,6 gam nớc. Tách riêng H
2
SO
4
và nớc thu đợc hỗn hợp khí và hơi B gồm
hidrocacbon, ete và rợu cha phản ứng. Đốt cháy 1/2 B thu đợc 8,1 gam nớc và 17,6 gam CO
2
. Xác
định CTPT của 2 rợu.
ĐS: x
-
: y
-
: 1 = 8 : 22 : 3
hay C
2
H
5
OH và C
3
H
7
OH
Vấn đề 2: Điều chế Bài tập về andehit; axit.
I- Điều chế:
A- Cách làm: - Trên cơ sở tính chất hoá học, phơng pháp điều chế cơ bản, viết tốt dãy biên hoá
làm bài điều chế
- Khai thác triệt để giả thiết, viết sơ đồ ( dãy biến hoá) và các PTPƯ cụ thể.
- Tìm phơng pháp điều chế thông dụng, ngắn nhất, hiệu suất cao.
9
- lu ý các phơng trình khó, phơng pháp đặc biệt, rút kinh nghiệm sau mỗi bài làm.
B- Vận dụng cụ thể
Bài1:
1) Viết 4 sơ đồ điều chế cao subuna từ các nguồn gôc nguyên liệu trong tự nhiên.
2) Hãy nêu các PTPƯ ở dạng tổng quát điều chế rợu no đơn chức trực tiếptừ các hợp chất hữu
cơ tơng ứng ( có cùng số nguyên tử cácbon và mạch cacbon)
3) Hãy nêu các phản ứng tạo muối hữu cơ từ rợu, axit, este, amin, andehit tơng ứng ( có cùng
số nguyên tử cacbon và mạch cacbon)
Từ các muối đó có thể bằng phản ứng trực tiếp điều chế các hợp chất hữu cơ tơng ứng không?
Bài 2
1) Từ rợu etylic viết các PTPƯ điều chế axit oxalic
2) Từ propan và các chất vô cơ cần thiết, viết các PTPƯ điều chế:
- Rợu no A ( Đốt cháy 1 mol A cần 2,5 mol oxi)
- iso propyl axetat
3) Từ nguyên liệu ban đầu là axetylen viết các PTPƯ điều chế: propadiol-1,2; propantriol-
1,2,3; poli acrylatmetyl; P.V.C.
Bài 3 * Một số đề đã thi ĐH
1- Đề HSG 11/02
Từ metan và các chất vô cơ cần thiết, các điều kiện cần thiết điều chế cao su buna, cao su buna-
N, cao su isopren; polivilylclorua. Viết PTPƯ và ĐKPƯ.
2- Đề HSG 12- 03
T metan và các chất vô cơ cần thiết, viết PTPƯ điều chế etylacrylat.
3- Đề CĐSP- 98
Từ một ankan A có chứa 75% C về khối lợng. Viết PTPƯ điề chế polivinyl axetat; trinitro toluen.
4- Đề TL- 98
Từ một hidrocacbon X có tỉ khối so với He là 6,5; Viết PTPƯ điều chế axit acrylic.
5- Đề ĐH mỏ- 98
Viết các PTPƯ điều chế các đồng phân mạch hở của C
3
H
6
O
2
từ CaO và các chất vô cơ cần thiết.
6- Đề ĐHNN- 98
Từ than đá, đá vôi và các chất vô cơ cần thiết, viết các PTPƯ điều chế:
+ ortho- aminophenol
+ meta- aminopphenol
7- Câu IV/8 ĐH 02
Từ X, xenlulozơ, các chất vô cơ, viết PTPƯ điều chế theo sơ đồ sau:
Xenlulozơ
0
2
,tH
OH
+
D
1
ruoumen
D
2
giammen
D
3
42
SOH
M
X
1:1
HCl
D
4
t
NaOH
D
5
0
T
Ni
D
6
II- Bài tập về andehit - Xeton.
A- L u ý về lý thuyết:
1. Định nghĩa, công thức tổng quát:
- Là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm chức cacbonyl - CHO
- CTTQ: R-(CHO)
m
.
hay C
n
H
2n + 2 -2k - m
(CHO)
m
: giống rợu
- anđehit no đơn chức: ankanal t
o
C
m
H
2m
O hay C
n
H
2n +1
CHO n o
2. Đồng phân của ankanal: C
m
H
2m
O m 3
- Andehit no đơn chức
- Xêtôn no đơn chức
- Rợu cha no đơn chức có 1 nối đôi
-Ete cha no đơn chức có 1 nối đôi.
-Rợu đơn chức có 1 vòng.
- Ete đơn chức có 1 vòng.
10
3. Andehit không tác dụng với kim loại kiềm và dung dịch kiềm.
4. Phản ứng cộng hidro:
- Andehit cộng hidro cho rợu bậc 1
- Xeton cộng hidro cho rợu bậc 2.
R-(CHO)
m
+ m H
2
0,tNi
R-(CH
2
OH)
m
Nếu R cha no thì còn phản ứng cộng vào R.
5. Phản ứng oxi hoa.
- Với oxi: R-(CHO)
m
+ m/2 O
2
0t
R-(COOH)
m
- Với dung dịch AgNO
3
/NH
3
(phản ứng tráng gơng)
R-(CHO)
m
+2mAgNO
3
+3m NH
3
+mH
2
O
0t
R-(COONH
4
)
m
+2mNH
4
NO
3
+2mAg.
Riêng andehit fomic thì có phản ứng:
HCHO + 4AgNO
3
+ 6NH
3
+2H
2
O
0t
(NH
4
)
2
CO
3
+4NH
4
NO
3
+4Ag
- Với Cu(OH)
2
trong dung dịch kiềm:
R-(CHO)
m
+2mCu(OH)
2
+mNaOH
0t
R-(COONa)
m
+ Cu
2
O + 3mH
2
O
Riêng andehit fomic :
HCHO + 4 Cu(OH)
2
+2NaOH
0t
Na
2
CO
3
+2Cu
2
O +6H
2
O
6. Điều chế:
R-(CH
2
OH)
m
+ m CuO
0t
R-(CHO)
m
+mH
2
O +mCu
Andehit fomic còn có thêm cách điều chế:
CH
4
+ O
2
C
NO
600400
HCHO + H
2
O
Andehit axetic còn có thêm cách điều chế:
HC CH + HOH
oC
HgSO
80
4
CH
3
CHO
CH
2
= CH
2
+ O
2
atoC
CuClPdCl
30,100
2/2
CH
3
CHO
7. Các công thức chung của andehit giống nh công thức của rợu
C
n
H
2n +2 -2k -m
(CHO)
m
* L u ý khi giải toán:
a) Những chất tác dụng với AgNO
3
/NH
3
:
- Andehit: cho Ag
-Ankin- 1: cho vàng
b) Tìm công thức của andehit R-(CHO)
m
: Tìm m( bằng phản ứng tráng gơng), sau đó tìm R.
c) Nếu gặp bài toán tìm công thức của andehit đơn chức thì mở đầu bài toán nên giả sử andehit
này không phải là andehit fomic, sau khi giải xong thử lại.
d) Với andehit đơn chức thì:
- Một mol andehit đơn chức thì tráng gơng cho 2 mol Ag.
- Duy nhất andehit fomic thì 1 mol andehit cho 4 mol Ag .
* Một số chất hữu cơ có nhóm -CHO cũng có phản ứng tráng gơng nh HCOOH, HCOOR.
B- Vận dụng cụ thể:
* Câu hỏi lí thuyết:
Câu1:
11
Công thức tổng quát của một andehit có dạng: C
n
H
2n + 2 -2k - m
(CHO)
m
1. Các chỉ số n, k, m có thể nhận các giá trị nào?
2. Khi công thức của andehit A có: n= 0, k= 0, m= 2. Hãy viết phơng trình phản ứng khi cho A
tác dụng với;
a. H
2
b. Cu(OH)
2
đun nóng
c. Dung dịch AgNO
3
/NH
3
.
3. Viết phơng trình phản ứng điều chế A từ axetilen.
Câu 2:
1. Lấy 2 ví dụ để minh hoạ andehit vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.
2. Vì sao nói: andehit vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử "?. Cho ví dụ minh hoạ.
3. Công thức thực nghiệm của 1 andehit no là (C
2
H
3
O)
n
. Tìm CTCT.
Viết các phản ứng điều chế Butadien- 1,3 từ andehit này.
Câu3:
1. Viết CTCT và gọi tên các andehit ứng với CTPT C
5
H
10
O
2. Có những hợp chất mạch hở nào ứng với công thức tổng quát C
n
H
2n
O. Lấy ví dụ minh hoạ.
3. Khi oxi hoá 2,2 gam một andehit đơn chức, ta thu đợc 3 gam axit tơng ứng. Biết hiệu suất
phản ứng đạt 100%. Hãy xác định công thức phân tử và gọi tên andehit.
ĐS: CH
3
CHO
Câu 4 :
Hoàn thành các phơng trình phản ứng:
HCOOH
a) CH
4
A B D
C b)
B
A CH
3
CHO
C
D E
*Bài toán:
Bài 1:
Oxi hoá 48 gam etanol bằng hỗn hợp K
2
Cr
2
O
7
và H
2
SO
4
. Etanal sinh ra đợc chng cất ngay và
dẫn vào dung dịch AgNO
3
/NH
3
. Sau phản ứng thu đợc 123,8 gam bạc.
a) Viết phơng trình phản ứng, biết rằng trong quá trình oxi hoá Cr
2
O
7
2-
trở thành Cr
3+
.
b) Giải thích vì sao phải chng cất ngay etanal?
c) Tính hiệu suất của toàn bộ quá trình trên.
ĐS: H =
39,225
8,123
=54,9%
Bài 2:
Khi oxi hoá 6,6 gam một andehit đơn chức ngời ta thu đợc axit tơng ứng có khối lợng tăng 2,4
gam. Biết hiệu suất phản ứng là 100%. Xác định CTPT, gọi tên anđehit. Viết phơng trình điều chế
anđehit từ natriaxetat.
ĐS: CH
3
CHO.
Bài 3:
Để xác định CTPT của 2 anđehit no, đơn chức A, B kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng ngời ta
tiến hành 2 thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1:
Lấy 0,94 gam hỗn hợp A,B tác dụng với AgNO
3
/NH
3
d sinh ra 3,24 gam Ag.
- Thí nghiệm 2:
Lấy 2,9 gam A và 1,8 gam B cho tác dụng với H
2
(có mặt Ni, t
o
), sản phẩm thu đợc cho tác
dụng với Na lại sinh ra 840 cm
3
(ĐKTC).
12
Xác định CTPT, CTCT của A,B dựa theo kết quả của từng thí nghiệm riêng rẽ.
Biết hiệu suất các phản ứng đều đạt 100 %.
ĐS: - TN1 n
-
= 2,33.
Nếu A là HCHO và B là CH
3
CHO
Lập hệ: vô lí.
- TN 2: n
-
= 2,33.
Bài 4:
Hợp chất hữu cơ A chứa các nguyên tố C, H, O trong đó oxi chiếm 37,21% về khối lợng. Trong
A chỉ chứa một loại nhóm chức. Khi cho 1 mol A tác dụng với dung dịch AgNO
3
/NH
3
(d) thu đợc
4 mol Ag.
a) Xác định CTPT, Viết CTCT của A.
b) Xác định CTCT chính xác của A, biết rằng:
A
toNi
H
,
2+
B
Xt
OH 2
C
th
Cao su buna
ĐS: +) A là HCHO
% O = 53,55% (loại)
+) A là C
x
H
y
O
2
12x + y = 54.
CTPT : C
4
H
6
O
2
CTCT: HOC- CH
2
- CH
2
- CHO
Bài 5:
Oxi hoá hỗn hợp anđehit fomic và anđehit axetic hoàn toàn ta thu đợc hỗn hợp 2 axit tơng ứng
có tỉ khối hơi so với anđehit ban đầu bằng a.
1) Tìm khoảng biến thiên của a để bài toán có nghiệm.
2) Cho a = 145/97
+) Tính thành phần % theo khối lợng mỗi anđehit trong hỗn hợp.
+) Lấy 19,4 gam hỗn hợp anđehit ban đầu cho tác dụng với AgNO
3
/NH
3
d. Tính khối lợng kim
loại Ag thoát ra.
ĐS: 1) 1,36
<
a
<
1,53.
2) x: y = 5:1
%HCHO =
1.405.30
5.30
+
100% = 77,3 %
+) m
Ag
= 237,6 gam.
Bài 6:
Cho 2,6 gam một andehit no, đơn chức A phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO
3
/NH
3
thuđ-
ợc muối của axit hữu cơ B và kim loại Ag. Lọc lấy Ag rồi cho phản ứng hoàn toàn với dung dịch
HNO
3
(đặc), thu đợc 1,82 lít NO
2
( ở 27,3
o
C; 740 mmHg). Nếu cho A phản ứng với H
2
có xúc tác
Ni nung nóng ta đợc rợu C có mạch cácbon không phân nhánh. Xác định CTCT của A, B, C.
ĐS: CH
3
CH
2
CH
2
CHO
Bài 7:
Oxi hoá 10,2 gam hỗn hợp 2 anđehit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, ngời ta thu đợc hỗn hợp
2 axit cacboxylic no đơn chức. Để trung hoà hỗn hợp 2 axit này cần phải dùng 200 ml dung dịch
NaOH 1M.
- Xác định CTCT của 2 axit trên.
- Tính thành phần % theo khối lợng của mỗi axit trong hỗn hợp.
ĐS: n
-
= 1,5
m
1
= 4,4 gam (43,14%)
m
2
= 5,8 gam
Bài 8:
Oxi hoá hoàn toàn 18,4 gam rợu etylic thành andehit (hiệu suất phản ứng đạt 100%). Khi oxi
hoá lợng anđehit sinh ra thu đợc axit axetic với hiệu suất 80%. Cho axit tạo thành tác dụng với r-
ợu etylic d có mặt H
2
SO
4
đặc đợc 16,896 gam chất hữu cơ Z.
a) Viết PTPƯ xảy ra.
b) Tính khối lợng andehit, axit thu đợc và hiệu suất phản ứng tạo thành chất Z từ axit axetic.
ĐS: m = 19,4 gam
H = 60 %.
13
Bài 9:
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 2 rợu no đơn chức thu đợc hỗn hợp khí và hơi ( Hỗn hợp
A). Cho toàn bộ A lần lợt qua bình 1 đựng H
2
SO
4
đặc, d bình 2 đựng nớc vôi trong d. Sau thí
nghiệm khối kợng bình 1 tăng 1,98 gam, bình 2 tạo 8,0 gam kết tủa.
Mặt khác nếu oxi hoá m gam hỗn hợp 2 rợu bằng CuO nung nóng đến phản ứng hoàn toàn rồi
cho toàn bộ sản phẩm qua dung dịch AgNO
3
/ NH
3
d thì thu đợc 2,16 gam kết tủa.
1-Tính m.
2- Xác định CTCT và gọi tên của 2 rợu trên.
3- Hãy đề nghị cách phân biệt 2 rợu trên.
ĐS: m = 1,66 gam.
Hai rợu là: etylic và iso- propylic.
Bài 10:
Cho 16 gam đất đèn chứa 80 % CaC
2
tác dụng hết với nớc. Khí axetilen tạo thành trộn lẫn với
hidro rồi cho qua ống đựng chất xúc tác là Pd nung nóng đợc hỗn hợp khí X (không chứa hidro).
Cho X qua dung dịch AgNO
3
/NH
3
d tạo ra 14,4 gam kết tủa, khí còn lại làm mất màu vừa hết 12,
64 gam KMnO
4
trong dung dịch; thu đợc chất hữu cơ A. Cho hơi A qua ống đựng CuO nung
nóng đợc chất hữu cơ B đa chức (hiệu suất phản ứng đạt 100%). Lợng chất B phản ứng hết với
39,2 gam Cu(OH)
2
trong dung dịch NaOH tạo ra muối hữu cơ C.
1) Viết phơng trình phản ứng và gọi tên các chất A,B,C.
2) Tính d
2H
X
3) Tính m
C
= ?.
ĐS: m
-
= 5,52/0,2 = 27,6
d = 13,8.
m
C
= 0,1.134 = 13,4 gam.
Bài 11:
Khử 1,6 gam hai anđehit no bằng H
2
ta thu đợc hỗn hợp 2 rợu. Đun nóng hỗn hợp 2 rợu với
H
2
SO
4
(đ)
thu đợc hỗn hợp 2 olefin cùng với 3,36 lít O
2
(ĐKTC) vào 1 ống úp ngợc trên chậu nớc
(xem hình vẽ). Sau khi bật tia lửa điện để đốt cháy, đa nhiệt độ về 25
o
C, ta thấy:
- Mực nớc trong ống cao hơn mực nớc trong chậu là 68 mm
- Thể tích phần ống chứa khí là 2,8 lít.
1) Tìm CTPT của các andehit. Biết rằng:
- áp suất khí quyển là 758,7 mmHg.
- áp suất gây ra bởi hơi nớc ở trong ống ở 25
o
C là 23,7 mmHg.
- Khối lợng riêng của Hg là 13,6 g/cm
3
.
- Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khí CO
2
không tan vào nớc.
2) Tính khối lợng mỗi andehit.
ĐS: n
= 1,7
m
C2H4O
= 0,44 gam; m
C3H6O
= 1,16 gam.
Bài 12:
Chuyển hoá hoàn toàn 4,2 gam andehit A mạch hở bằng phản ứng tráng gơng với dung dịch
AgNO
3
/NH
3
d thu đợc hỗn hợp muối B. Nếu cho lợng Ag tạo thành tác dụng với HNO
3
tạo ra
3,792 lít khí NO
2
(27
o
C, 740 mmHg). Tỉ khối hơi của A so với N
2
< 4.
Mặt khác, khi cho 4,2 gam A tác dụng với 0,5 mlo H
2
(H
2
, t
o
) thu đợc chất C với hiệu suất
100%. Cho chất C tan vào nớc thu đợc dung dịch D. Cho 1/10 D tác dụng hết với Na làm thoát ra
12,04 lít H
2
(đktc).
1. Tìm công thức của A, B ,C.
2. Tính khối lợng của hỗn hợp muối B, biết rằng các chất trong B đều có khả năng tác dụng với
NaOH tạo ra NH
3
.
3. Tính nồng độ % của C trong dung dịch D.
ĐS: 1-A là C
2
H
3
CHO.
2- m
B
= 6,675 +12,0 = 18,675 gam.
3- C% = 2,29%.
*
Bài 13:
Chia hỗn hợp 2 andehit đơn chức thành 2 phần bằng nhau:
+) Phần I Cho tác dụng với dung dịch AgNO
3
/NH
3
d thì thu đợc 32,4 gam kim loại.
14
+) Phần II cho tác dụng với H
2
(Ni xúc tác) thây tốn hết V lít hidro (đktc) và thu đợc hỗn hợp 2 r-
ợu no. Nếu cho hỗn hợp 2 rợu này tác dụng hết với Na thấy thoát ra
8
3
V lít hidro(đktc), còn nếu
đem đốt cháy hoàn toàn 2 rợu này rồi cho toàn bộ sản phẩm đốt cháy hấp thụ vào 100 gam dung
dịch NaOH 40 % thì sau phản ứng nồng độ NaOH còn lại là 9,64 %.
1. Viết các PTPƯ.
2. Xác định CTPT, CTCT của các andehit và tính khối lợng mỗi andehit, biết rằng gốc
hidrocacbon của các andehit là gốc no hoặc có 1 nối đôi.
ĐS: HCHO và C
2
H
3
CHO
*Bài 14:
Chia hỗn hợp (X) gồm rợu metylic và một rợu no đơn chức (A) thành 3 phần nhau:
+) Phần I: tác dụng hết với Na đợc 336 ml H
2
(đktc).
+) Oxi hoá phần II bằng CuO thành các andehit (hiệu suất 100 %), sau đó cho các andehit tác
dụng với dung dịch AgNO
3
/NH
3
d đợc 10,8 gam bạc.
+) Phần III cho bay hơi hoàn toàn rồi trộn với oxi d đợc 5,824 lít khí ở 136,5
o
C và 1atm.
1) Xác định CTPT của rợu no đơn chức A.
2) Xác định thành phần % theo khối lợng của hỗn hợp (X).
ĐS: A là C
4
H
9
OH
% CH
3
OH =
01,0.7402,0.32
%100.02,0.32
+
= 43,37 %.
* Bài 15:
Hỗn hợp A có tỉ khối hơi so với oxi là 11/8 gồm 2 andehit X, Y có số mol bằng nhau. Cho a
gam hỗn hợp A (a < 5) vào dung dịch AgNO
3
/ NH
3
d, thu đợc 43,2 gam Ag. Xác định công thức
cấu tạo của A,B.
ĐS: M
-
= 44
HCHO và (CHO)
2
.
III- Bài tập về axit:
A- Lí thuyết:
- Định nghiã, công thức tổng quát
- tính chất hoá học
- Điều chế
- Phản ứng tráng gơng của axit fomic
HOOH + 2 AgNO
3
+ 4NH
3
+ H
2
O (NH
4
)
2
CO
3
+ 2 NH
4
NO
3
+ 2Ag
* Phản ứng cháy của muối:
2C
n
H
2n + 1
COONa + (3n + 1) (2n + 1) + CO
2
+ ( 2n+ 1)H
2
O + Na
2
CO
3
B- Vận dụng:
Bài 1:
Hỗn hợp A gồm 1 axit no đơn chức và 2 axit không no đơn chức chứa một liên kết đôi kế tiếp
nhau trong dãy đồng đẳng . Cho A tác dụng hoàn toàn với 150 ml dung dịch NaOH 2M. Để trung
hoà vừa hết lợng NaOH d cần thêm vào 100 ml dung dịch HCl 1 M, đợc dung dịch D. Cô cạn cẩn
thận D đợc 22, 89 gam chất rắn khan. Mặt khác đôt cháy hoàn toàn A rồi cho toàn bộ sản phẩm
cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch NaOH đặc, khối lợng bình tăng 26,72 gam. Xác định
CTCT có thể có và khối lợng của chúng trong A.
ĐS: HCOOH 4,6 gam
C
2
H
3
COOH 2,88 gam
C
3
H
5
COOH 5,16 gam
Bài 2
Hỗn hợp X gồm axit hữu cơ no mạch hở hai lần axit (A) và axit không no ( có 1 nối đôi )
mạch hở đơn chức (B). Số nguyên tử C trng phân tử axit này gấp đôi số nguyên tử C trong phân tử
axit kia. Đốt cháy hoàn toàn 5,08 gam X thu đợc 4,704 lít CO
2
(ĐKTC). Nếu trung hoà hết 5,08
gam X cần 350 ml dung dịch NaOH 0,2 M, đợc hỗn hợp muối Y.
a- Tìm CTPT của A, B
b- Tính % khối lợng các chất trong X.
ĐS: A C
4
H
8
COOH
B : C
2
H
3
COOH 42,57 %
Bài 3
15
Cho hỗn hợp A gồm 1 axit hữu cơ và 1 este tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch NaOH 0,2M
thu đợc muối duy nhất của một axit hữu cơ no đơn chức và 1 rợu. Đun nóng lợng rợu thu đợc ở
trên với H
2
SO
4
đặc ở 170
0
C tạo ra 0,336 lit khí olefin ( ở đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp
A ở trên rồi cho sản phẩm thu đợc qua bình đựng CaO d thấy khối lợng bình tăng lên 7,75 gam.
a- Tìm CTCT của axit hữu cơ và este có trong A.
b- Tính % số mol của 2 chất trong A ( cho biết hiệu suất các phản ứng là 100%).
ĐS: * Lập hệ: 4n + 1,5 m = 8,5 và 2 m 4 Axit là: CH
3
COOH Este là: CH
3
COOC
3
H
7
( 37,5%)
Bài 4:
Hỗn hợp X gồm 1 axit hữu cơ no đơn chức mạch hở A và 1 rợu no, đơn chức, mạch hở B có
phân tử khối bằng nhau. Chia m gam X làm 2 phần bằng nhau. Đốt cháy hết phần 1 rồi cho sản
phảm cháy hấp thụ hết vào 44 ml dung dịch Ba(OH)
2
1M thu đợc 7,88 gam kết tủa. Cho phần 1
tác dụng hết với Na thu đợc 168 ml H
2
(đktc).
a- Viết các phơng trình phản ứng xảy ra.
b- tìm công thức phân tử A,B. Viết các đồng phân của A, B gọi tên.
c- Tính m.
Bài 5:
Cho 50 ml dung dịch a gồm axit hữu cơ RCOOH và muối kim loại kiềm của axit đó tác dụng
với 120 ml dung dịch Ba(OH)
2
0,125 M, sau phản ứng thu đợc dung dịch B. Để trung hoà
Ba(OH)
2
d trong B cần cho thêm 3,75 gam dung dịch HCl 14,6% sau đó cô cạn dung dịch thu đ-
ợc 5,4325 gam muối khan.
Mặt khác khi cho 50 ml dung dịch A tác dụng với H
2
SO
4
d, đun nóng thu đợc 1,05 lít hơi axit
hữu cơ trên ( ở 136,5
0
C; 1,12 atm).
1- Tính nồng độ mol các chất trong A.
2- Tìm công thức của axit và muối.
3- Tính pH của dung dịch 0,1 m của axit tìm thấy ở trên, biết độ điện li = 1%.
HD:
2RCOOH + Ba(OH)
2
(RCOO)
2
Ba + 2H
2
O
0,015 0,0075
Số mol Ba(OH)
2
= 0,015
Ba(OH)
2
+ 2 HCl = BaCl
2
+ 2H
2
O
0,0075 0,015
tổng số mol axit = 0,035 (mol)
1- [ RCOOH] = 0,3M
[ RCOOH] = 0,4M
2- 0,015/2(137 +88 + 2R) + 0,0075.208 = 5.4325 - 0,02 (R + 44 +M 0
7R + 4M = 261
R là 15 (CH
3
-)
M là K
3- pH = 3
Chơng trình ôn thi đại học cấp tốc
Năm học 2004-2005
oOo
A-Hoá vô cơ
Vấn đề I: Viết phơng trình phản ứng, điều chế- Bài tập kim loại + muối
I- Viết ph ơng trình phản ứng-Điều chế các chất vô cơ.
16
A- Cách làm : - Nắm vững tính chất hoá học và phơng pháp điiêù chế các vô cơ để làm bài điều
chế hay viết phơng trình phản ứng.
- Phân tích số oxi hoá của các nguyên tố để tìm chất phản ứng phù hợp.
- Tìm chất phản ứng hoặc chất phơng pháp điều chế phù hợp, hiệu suất cao.
B- Bài tập cụ thể:
1-Câu 1/165 ĐHGT 98-PĐB-SGK 12A/199.
Hoàn thành dãy biến hoá:
a- NaCrO
2
Cr
2
O
3
Cr CrCl
3
Cr(OH)
3
NaCrO
2
CrCl
3
Cr
b- Cr Cr
2
O
3
Cr
2
(SO
4
)
3
Cr(OH)
3
NaCrO
2
Na
2
CrO
4
Na
2
Cr
2
O
7
Cr
2
O
3
Cr
H ớng dẫn:
(5) 2NaCrO
2
+ 3Br
2
+8NaOH = 2Na
2
CrO
4
+ 6NaBr +4H
2
O
(6) 2Na
2
CrO
4
+ H
2
SO
4
= Na
2
Cr
2
O
7
+ Na
2
SO
4
+H
2
O
(7) Na
2
Cr
2
O
7
+S = Cr
2
O
3
+ Na
2
SO
4.
2-Câu 7B/5 ĐHBK - 2001
Hoàn thành sơ đồ phản ứng:
Cu(NO
3
)
2
Cu Cu(NO
3
)
2
Cu(OH)
2
CuO Cu CuCl
2
3-a)Câu 2/166 ĐHGT -98-NN.
FeCl
2
FeCl
3
Fe FeCl
3
FeCl
2
Fe(NO
3
)
3
Fe
3
O
4
FeO
* Có thể hoàn thiện sơ đồ :
Fe
3+
Fe
2+
Fe
b) Câu 7/170-ĐHTL -Câu 1/72 ĐHYD- HCM.
Tìm các chất để thay cho các chữ cái trong ngoặc( ) sau đó cân bằng phản ứng:
FeS +O
2
(A) + (B)
(A) + H
2
S (C) + (D)
(C)+ (E) (F)
(F) + HCl (G) + H
2
S
(G) + NaOH (H) + (I)
(H) +O
2
+ (D) (K)
(K) (B) + (D).
c-Câu 2/40 ĐHHCM-2001:
Viết các PTPƯ biểu diễn chuỗi biến hoá sau(mỗi mũi tên là một phản ứng):
A
Cl2
B
A
C
NaOH
D
O2
E F
G
A
biết A là kim loại thông dụng có số oxi hoá thờng gặp là +2 và +3 khá bền.
4-Một số đề thi gần đây:
4.1-Câu 5/9QGHCM-2002.
Xác định các chất và hoàn thành các PTPƯ sau :
FeS + (A) (B
khí
) + (C)
(B) + CuSO
4
(D)
(kết tủa đen)
+ (E)
(B) + (F) (G)
vàng
+ (H)
(C) +(J)
khí
(L)
(L) +KI (C) +(M) +(N)
4.2-CâuI(2)/89 ĐHAN -2002.
17
Đồng
Xác định công thức các chất ứng với các chữ X
1
;X
2
X
8
và hoàn thành các PTPƯ sau:
a) X
1
+ X
2
BaCO
3
+H
2
O
b) X
3
+X
4
Ca(OH)
2
+H
2
c) X
5
+ X
6
Fe(NO
3
)
3
+N
2
O +CO
2
+H
2
O
d) X
7
+ X
8
+H
2
O Fe(OH)
3
+CO
2
+NaCl
Đáp số: X
1
:Ba(OH)
2
X
2
: Ca(HCO
3
)
2
X
3
: Ca
X
4
:H
2
X
5
: FeCO
3
X
6
: HNO
3
X
7
: FeCl
3
X
8
:Na
2
CO
3
4.3- Câu1/93 ĐHTL -02
+) Viết PT ion và giải thích vai trò của H
2
SO
4
trong các trờng hợp sau:
a) H
2
SO
4
đ, nóng với Cu
b) H
2
SO
4
(l) với Fe
c) H
2
SO
4
với Al(OH)
3
d) H
2
SO
4
với BaCl
2
e) CH
3
COOH với C
2
H
5
OH khi có mặt H
2
SO
4
đặc.
+) Cho bột sắt lấy d vào dung dịch Al
2
(SO
4
)
3
và Fe
2
(SO
4
)
3
, tách lấy dung dịch rồi cho NaOH
vào và đun nóng. Viết PT ion của các PƯ xảy ra.
4.4- Câu II/7 ĐH03-KA
Hỗn hợp A gồm BaO, FeO, Al
2
O
3
. Hoà tan A trong một lợng nớc d đợc dung dịch D và phần
không tan B. Sục CO
2
d voà D, phản ứng tạo kết tủa. Cho khí CO
2
d qua B nung nóng đợc chất
rắn E. Cho E tác dụng với dung dịch NaOH d, thấy tan một phần còn lại chất rắn G. Hoà tan hết
G trong lợng d dung dịch H
2
SO
4
(l) rồi cho dung dịch thu đợc tác dụng với dung dịch KMnO
4
.
Viết các PTPƯ xảy ra (biết trong môi trờng axit MnO
4
-
bị khử thành Mn
2+
H ớng dẫn:
BaO Ba(AlO
2
)
2
(D) Al(OH)
3
FeO +H
2
O Ba(OH)
2
FeO
Al
2
O
3
Al
2
O
3
d (do E tan một phần trong NaOH)
B
+CO
Fe
+NaOH
Fe (G)
+H2SO4
FeSO
4
KMnO4
Fe
2
(SO
4
)
3
+
Al
2
O
3
4.5- Câu II(1)/10-ĐHA-03.
Cho M là một kim loại. Viết PTPƯ theo dãy biến hoá sau:
+HCl
B
M D E
đpnc
M
+NaOH
C
+Y+Z
Đáp số:
M: Al
B: AlCl
3
C: NaAlO
2
D: Al(OH)
3
E: Al
2
O
3
X: NH
3
Y: CO
2
Z: H
2
O.
4.6- CâuI(2)/41- CĐSP Nha Trang-02.
Hoàn thành các PTPƯ ở dạng phân tử và ion thu gọn:
a) dd FeCl
3
+ Na
2
CO
3
+ H
2
O
b) KAlO
3
+ NH
4
Cl + H
2
O
c) Cu + NaNO
3
+ HCl
18
d) Fe + HCl + O
2
4.7.a- Câu 8/151- ĐHNT-98 .
Hoàn thành PƯ theo sơ đồ sau
A
1
+D1
A
2
D2
A
3
D3
M
M
B
1
E1
B
2
E2
B
3
E3
M
Cho biết A
1
là oxit của kim loại A có điện tích hạt nhân là 3,2.10
-18
Culông; B
1
là oxit của phi kim B có
cấu hình e lớp vỏ là 2s
2
2p
2
.
*5 Viết ptp
5.1- Cho hỗn hợp FeS và Cu
2
S với tỉ lệ mol là 1:1 tác dụng với dung dịch HNO
3
thu đợc dung dịch A
và khí B. A tạo kết tủa trắng với BaCl
2
B gặp không khí chuyển thành khí màu nâu B
1
. Cho A tác dụng với
dung dịch NH
3
tạo dung dịch A
1
và kết tủa A
2
. Nung A
2
ở nhiệt độ cao đợc chất rắn A
3
. Viết các phơng
trình phản ứng. Đối với các phản ứng xảy ra trong dung dịch viết ptp dạng ion.
5.2- Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Na
2
O, BaCl
2
, NaHCO
3
, NH
4
Cl có số mol mỗi chất bằng nhau vào
nớc rồi đun nóng nhẹ. Sau khi kết thúc thí nghiệm đợc dung dịch A. Dung dịch A gồm những chất gì?.
Viết ptp?.
5.3- Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp bột gồm Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
, và Al
2
O
3
trong dung dịch H
2
SO
4
đặc thu đợc
dung dịch A. Cho bột Fe vừa đủ vào dung dịch a thu đợc dung dịch C. Cho dd C tác dụng với dung dịch
NaOH (d) thu đợc dung dịch D và kết tủa E. Đem E nung ở nhiệt độ cao đến khối lợng không đổi thu đợc
chất rắn F. Nếu cho từng giọt dung dịch HCl loãng vào dung dịch D sẽ xuất hiện kết tủa trắng. Tiếp tục
thêm HCl thì kết tủa sẽ tan ra. Hãy giải thióch quá trình thí nghiệm và viết ptp xảy ra.
5.4- Cho từ từ khí CO qua ống sứ đựng CuO đun nóng. Khí A rời khỏi ống đợc hấp thụ vào dd
Ca(OH)
2
d cho kết tủa B. Chât rắn còn lại trong ống sứ cho tác dụng với HNO
3
l, d thu dd C và NO
Cho NaOH d vào C thu kết tủa D. Nung D đợc chất rắn E. Viết ptp.
B- Điều chế:
1-Câu I(1)/52 ĐHKT 01
Cho các hoá chất: Cu, HCl, KOH, Hg(NO
3
)
2
, H
2
O. Hãy viết ptp điều chế CuCl
2
tinh khiết.
2- Câu 4/167 ĐHBK 98
Viết các ptp trong quá trình sản xuất đồng từ quặng cancopirit (CuFeS
2
)
HD: 2CuFeS
2
+ 4O
2
Cu
2
S + FeO + 3SO
2
Nung sản phẩm với SiO
2
thành xỉ, không tan trong Cu
2
S:
FeO + SiO
2
= FeSiO
3
2Cu
2
S + 3O
2
= 2Cu
2
O + 2SO
2
2Cu
2
O + Cu
2
S = 6Cu + SO
2
3- Câu14/177 DLVL-99.
Có một loại đồng lẫn một ít bạc. Nêu 3 cách điêu chế muối Cu(NO
3
)
3
tinh khiết từ loại đồng
trên. Viết các ptp xảy ra.
4- Câu 4a
1
/88 ĐHTM-01.
Từ NaCl, FeS
2
, H
2
O, không khí và các điều kiện cần thiết. Viết các ptp điều chế các chất sau:
Na
2
SO
3
, FeCl
2
, Fe
2
(SO
4
)
3
, NH
4
NO
3
.
5- Từ muối ăn, quặng pirit ( FeS
2
), không khí với các điều kiện thích hợp ( bình điện phân, lò
nung, xúc tác ), hãy viết các ptp điều chế các chất: Fe, FeCl
2
, FeSO
4
, NaNO
3
, NH
4
NO
3
.
6- Gang là gì?. Viết các ptp xảy ra trong quá trình luyện gang?.
7- Từ CaCO
3
, Na
2
SO
4
và Cu
2
S làm thế nào điều chế đợc Ca, Na, Cu.
8- Nêu pp và viết ptp điều chế các kim loại chứa trong quặng dolomit.
9- Có một hỗn hợp gồm CuO, Fe
2
O
3
chỉ dùng thêm dung dịch HCl và bột Al, nêu 3 cách điều
chế Cu kim loại.
10- Chỉ từ nguồn nguyên liệu ban đầu FeS
2
, C, O
2
và xúc tác V
2
O
5
. Viết phơng trình điều chế
các muối sunfat sắt và sắt kim loại.
19
II- Bài tập Kim loại + dung dịch muối.
A- Lý thuyết:
- Nắm đợc dãy điện hoá của kim loại.
-Điều kiện để xảy ra phản ứng oxihoa- khử:
Chất khử mạnh nhất gặp chất oxi hoá mạnh nhất toạ
thành chất khử yếu hơn và chất oxi hoá yếu hơn
.
B-Các dạng bài tập th ờng gặp:
Dạng 1: Nhúng thanh kim loại A vào dung dịch muối của kim loại B. (B
kém hoạt động hơn A).
Ví dụ 1: Câu 2/127 CĐCB
Dạng 2: Kim loại + dung dịch chứa nhiều muối.
Ví dụ 1: Câu 3/322 TN-01
Ví dụ 2: Câu 5/26 BK-2000
Ví dụ 3:
Ví dụ 4:
Dạng 3: Nhiều kim loại + dung dịch chứa 1muối.
Ví dụ 1: Câu 2/4QG-01.
Ví dụ 2: Câu 3/3 BK- 01
Ví dụ 3:
Ví dụ 4:
Dạng 4: Nhiều kim loại + dung dịch chứa nhiều muối.
Ví dụ 1: Câu 45/136 CĐCB.
Ví dụ 2: Câu 3/52 ĐHNN K
B
02.
Ví dụ 3:
Ví dụ 4:
oOo
Hoá vô cơ:
Vấn đề II: Nhận biết, tinh chế, tách- Bài tập Kim loại + dung dịch axit
-Bài tập Kim loại + dung dịch axit:
A- lý thuyết:
A.1. a- Trớc hết cho học sinh nắm vững lí thuyết tính chất của axit, tính chất của kim loại :
-Axit tác dụng với kim loại ; với bazơ; oxit bazơ; muối
-Kim loại tác dụng với phi kim; với axit; nớc; dung dịch muối
b- Khi kim loại + dung dịch axit: có xảy ra phản ứng không?, sản phẩm là gì?, viết và cân
bằng phản ứng (nếu có).
Ví dụ : - Kim loại +H
2
SO
4
loãng muối + H
2
-Kim loại +H
2
SO
4
đặc muối + H
2
O + (S; SO
2
)
-Kim loại +HNO
3
muối +H
2
O + (N
2
; N
2
O; NO; NO
2
)
-Kim loại (Al, Fe ) + H
2
SO
4
đặc,nguội: thụ động.
+ HNO
3
đặc,nguội: thụ động.
-Kim loại có nhiều số oxi hóa + axit ?
c-Kim loại tan trong nớc tác dụng với axit, có 2 trờng hợp
-Nếu dung dịch axit dùng d: có một phản ứng giữa kim loại và axit.
20
-Nếu kim loại dùng d: ngoài phản ứng giữa kim loại và axit còn có phản ứng giữa kim loại
còn d với nớc của dung dịch.
Nếu kim loại với hỗn hợp axit HCl, H
2
SO
4
loãng thì thực ra đây là kim loại tác dụng với H
+
của
dung dịch nên khi giải ta chuyển về dạng ion:
2 M + 2nH
+
= 2M
n+
+ nH
2
d- Kim loại khi tác với axit có thể thể hiện nhiều hoá trị khác nhau(ví dụ sắt tác dụng HCl thể
hiện hoá trị 2, tác dụng HNO
3
thể hiện hoá trị 3) vì vậy khi làm toán nên gọi n là hoá trị của kim
loại M khi tác dụng với axit này, m là hoá trị của kim loại M với axit kia.
e- Nhiều kim loại tác dụng với nhiều axit có tính oxi hoá mạnh (H
2
SO
4
đặc, HNO
3
) thì lu ý
mỗi chất khí tạo ra ứng với một phản ứng.
f- Nếu một kim loại kém hoạt động (ví dụ Cu) tác dụng một phần với axit có tính oxi hoá
mạnh (ví dụ HNO
3
), sau đó cho tiếp axit HCl vào có khí bay ra điều đó nên giải thích phản ứng ở
dạng ion mới thấy rõ.
Ví dụ : Cho Cu vào dung dịch HNO
3
, một phần Cu tan tạo khí NO, sau đó thêm HCl có khí NO
tiếp tục bay ra. Hiện tợng này đợc giải thích nh sau :
Trớc hết Cu tan trong HNO
3
theo phản ứng :
3Cu + 8 H
+
+2NO
3
-
= 3Cu
2+
+2NO + 4H
2
O
Vì ban đầu n
H+
= n
NO3
-
= n
HNO3
, nhng khi phản ứng thì n
H+
tham gia gấp 4 lần n
NO3-
nên NO
3
-
còn
d.
Thêm HCl vào tức là thêm H
+
vào dung dịch nên Cu d H
+
, NO
3
-
lại tiếp tục phản ứng nh trên do
đó có NO bay ra.
II.2- Các dạng bài tập
Dạng I: cơ bản-sử dụng tính chất hoá học cơ bản của kim loại.
Bài 1:(Giải toán hoá học lớp 10)
Cho 1,92 gam Mg, Zn, Cu, tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl ta thu đợc 0,03 mol khí và
dung dịch A. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch A thu đợc một kết tủa. Với kết tủa đem nung
đến khối lợng không đổi thì thu đợc 0,8 gam một chất rắn.
a-Viết các PTPƯ xảy ra.
b-Xác định thành phần phần trăm theo khối lợng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
c-Từ hỗn hợp Mg, Zn, Cu viết phơng trình điều chế riêng 3 muối clorua.
H ớng dẫn:
-Viết đúng các phơng trình Mg, Zn, tác dụng với HCl, Cu không phản ứng.
-Muối ZnCl
2
tác dụng với dung dịch NaOH : tạo kết tủa ; sau kết tủa tan.
-Lập hệ; tính toán theo PTPƯ.
Đáp số : 0,48 gam Mg; 0,65 gam Zn; 0,79 gam Cu.
Bài 2 :(Sách bài tập hoá học lớp 10).
Cho 7,8 gam hỗn hợp Al và Mg tác dụng với dung dịch HCl d. Sau phản ứng khối lợng dung
dịch axit tăng thêm 7 gam. Tính khối lợng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
Hớng dẫn :
-Theo định luật BTKL : m
H2
= m
kim loai
m
bình axit tăng
=7,8 7,0 = 0,8 gam
-Lập hệ giải.
Đáp số : 5,4 gam Al; 2,4 gam Mg.
Bài 3:(Giải toán hoá học lớp 10)
Hoà tan 28,4 gam hỗn hợp gồm 2 muối cacbonnat của hai kim loại hoá trị 2bằng dung dịch
HCl d thu đợc 6,72 lít khí (ĐKTC) và dung dịch A.
a- Tính tổng số gam 2 muối clorua có trong dung dịch.
b-Xác định tên 2 kim loại nếu 2 kim loại đó thuộc 2 chu kì liên tiếp của PNC nhóm II
c- Tính %mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu.
d-Nếu dẫn toàn bộ khí CO
2
cho hấp thụ vào 1,25 lít dung dịch Ba(OH)
2
để thu đợc 39,4 gam kết
tủa thì nồng độ mol/l của Ba(OH)
2
là bao nhiêu?
H ớng dẫn :
-Sử dụng các phơng pháp giải khác nhau(Tăng, giảm khối lợng, KLNT trung bình )
Đáp số :+)31,7 gam
+)Kim loại là Ca, Mg.
+)% CaCO
3
=70,4%
+)C
M
= 0,2M.
21
* Một số bài tập khác :
Câu 3 ĐHPĐ-2002:
Hoà tan 13,9 gam một hỗn hợp gồm Al, Cu, Mg bằng Vml dung dịch HNO
3
5M vừa đủ, giải
phóng 20,26 lít NO
2
duy nhất (ở ĐKTC) và dung dịch B. Thêm dung dịch NaOH d vào B, lấy kết
tủa nung ở nhiệt độ cao đợc chất rắn D, dẫn một luồng H
2
d đi qua D thu đợc 14,4 gam chất rắn
E.
1-Viết các phơng trình phản ứng xảy ra. Tính tổng số gam muối tạo thành trong B.
2- Tính % theo khối lợng mỗi kim loại trong A.
3-Tính Vml. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Đáp số: +) m
B
=69,7 gam
+) %Al = 19,24 %, %Cu = 46,04 %
+) V= 0,36 lít.
Câu 3- ĐHĐN-2002:
Một hỗn hợp gồm 2 kim loại A hoá trị 2 và B hoá trị 3 chia làm 3 phần bằng nhau:
Phần I cho tác dụng với dung dịch HCl d sau khi kim loại tan hết thu đợc 0,896 lít H
2
ở 0
0
C ;
2atm.
Phần II cho tác dụng với dung dịch NaOH d, thu đợc 1,344 lít H
2
(ĐKTC). Khối lợng phần kim
loại A không tan bằng 4/9 phần kim loại B đã tan tạo muối NaBO
2
.
Phần III, đốt trong oxi d thu đợc 2,84 gam chất rắn. Biết rằng trong các phản ứng trên hoá trị các
kim loại không đổi trong các hợp chất tạo thành.
1- Tìm A, B. Tìm % khối lợng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
2- Bằng cách nào từ hỗn hợp đầu sau khi làm nóng chảy ta thu đợc hợp kim có thành phần
94% kim loại B; 5% Cu; 1% A.
Đáp số: Mg; Al; %Mg= 30,77%; %Al =69,23%.
+)Thêm 132,12 gam Al; 7,2 gam Cu.
Nhận xét : để giải loại bài tập trên học sinh cần nắm vững tính chất hoá học cơ bản của kim loại,
kết hợp với một số cách giải toán nh:( tính theo phơng trình phản ứng; lập hệ; tăng, giảm khối l-
ợng )
Dạng II: kim loại + axit có tính oxi hoá.
Bài1: ( Sách bài tập lớp 11).
Hoà tan hoàn toàn 9,6 gam Mg trong một lợng dung dịch axit HNO
3
thì thu đợc 2,464 lít khí
A(ở 27,3
0
C ; 1atm). Xác định công thức và gọi tên khí A.
Hớng dẫn:
Cách 1: Viết phơng trình tổng quát và tính theo phơng trình.
Cách 2: Giải theo phơng pháp cho nhận electron.
Đáp số: N
2
O
Bài 2: (ĐHSP KT-HCM-2002).
Hoà tan hoàn toàn 24,3 gam Al vào dung dịch HNO
3
loãng, d thu đợc hỗn hợp khí NO và
N
2
O có tỉ khối so với hiđro là 20,25 và dung dịch B không chứa NH
4
NO
3
. Tính thể tích mỗi khí
thoát ra ở ĐKTC.
H ớng dẫn:
Cách 1: Viết các phơng trình, lập hệ, giải.
Cách 2: Giải theo phơng pháp bảo toàn electron.
Đáp số: V
NO
=2,24 lít ; V
N2O
= 6,72 lít.
Bài 3: (ĐHQG HCM-2002).
Đốt cháy x mol Fe bởi oxi thu đợc 5,04 gam hỗn hợp A gồm các oxit sắt. Hoà tan hoàn toàn A
trong dung dịch HNO
3
thu đợc 0,035 mol hỗn hợp Y gồm NO và N
2
O. Tỉ khối của Y so với H
2
là
19. Tính x.
H ớng dẫn : Giải nh bài 1 và bài 2.
Đáp số: x= 0,07.
*Một số bài khác:
Câu 6- HSG 12- 2001.
Cho 6,16 gam hỗn hợp Cu, Fe vào dung dịch HNO
3
đặc, nóng, d thu đợc hỗn hợp khí Agồm
NO và NO
2
có thể tích 2,912 lít (ĐKTC) và dung dịch B. Thêm dần dần dung dịch NH
3
đến d voà
dung dịch B đến d đợc kết tủa C. Nung C đến khối lợng không đổi đợc 2,24 gam chất rắn.
1-Tính tỉ khối của A đối với H
2
.
2-Tính số mol HNO
3
đã phản ứng với kim loại.
Đáp số: d=19,9 ; n
axit
=0,36 mol.
Câu 3-BCVT- 2002.
22
Hỗn hợp A gồm 3 oxit của Fe ( Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
, FeO) với số mol bằng nhau. Lấy m
1
gam A cho
vào ống sứ chịu nhiệt, nung nóng nó, rồi cho 1 luồng khí CO đi qua ống, CO phản ứng hết, toàn
bộ khí CO
2
ra khỏi ống đợc hấp thụ hết vào bình đựng lợng d dung dịch Ba(OH)
2
, thu đợc m
2
gam kết tủa trắng. Chất rắn còn lại sau ống sứ có khối lợng 19,2 gam gồm Fe, FeO, Fe
3
O
4
; cho
hỗn hợp này tác dụnhk hết với dung dịch HNO
3
đun nóng đợc 2,24 lít khí(ĐKTC)
1- Viết phơng trình phản ứng xảy ra.
2- Tính m
1
, m
2
và số mol HNO
3.
Đáp số: +) Viết 7 PT
+) m
1
= 20,88 gam; m
2
=20,685.
n
HNO3
=0,91mol.
Nhận xét:
-Kim loại có tính khử.
-Các axit( H
2
SO
4
đặc, HNO
3
) có tính oxi hoá.
-Sử dụng phơng pháp bảo toàn e thay cho cách giải thông thờng .
Dạng 3: Nhiều kim loại + nhiều axit: (phơng pháp ion).
Bài 1: (ĐHQG 1999).
Cho 3,87 gam hỗn hợp Al và Mg vào 250 ml dung dịch X chứa HCl 1M và H
2
SO
4
0,5M đợc
dung dịch B và 4,368 lít H
2
(đo ở ĐKTC).
a- Hãy chứng minh rằng B còn d axit.
b- Tính % khối lợng kim loại trong A.
c- Tính thể tích dung dịch C gồm NaOH 0,02M và Ba(OH)
2
0,01M cần để trung hoà hết lợng
axit d trong B.
d- Tính thể tích tối thiểu của dung dịch C (với nồng độ trên)tác dụnh với dung dịch B để đợc
lợng kết tủa nhỏ nhất. Tính lợng kết tủa đó.
H ớng dẫn:
-Viết phơng trình ion thu gọn.
-Tính theo phơng trình ion.
Đáp số: +) %Mg =37,2%.
+)V = 2,75 lít.
+) V =14,75 lít; m
=32,48 g.
Bài 2:(ĐHTL-2002).
Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột 2 kim loại Mg và Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp
chứa 2 axit HCl 1M và axit H
2
SO
4
0,28M (loãng) thu đợc dung dịch A và 8,736 lít H
2
(ở
273
o
K và 1atm). Cho rằng các axit phản ứng đồng thời với 2 kim loại.
a-Tính tổng khối lợng muối tạo thành sau phản ứng.
b-Cho dung dịch A phản ứng với V lít dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 1M và Ba(OH)
2
0,5M. Tính V cần dùng để đợc kết tủa lớn nhất, tính kết tủa đó.
H ớng dẫn: Cách giải nh bài 1.
Đáp số:+) m
muối
=38,93 gam.
+)V =0,195 lít, m
=53,62 g.
* Bài tập khác:
Câu 3-ĐH Vinh-2002.
Cho 7,02 gam hỗn hợp bột kim loại gồm Al, Fe Cu, vào bình A đựng dung dịch HCl d;
còn lại chất rắn B. Lợng khí thoát ra đợc dẫn qua ống sứ chứa CuO nung nóng, thấy làm giảm
khối lợng của ống đi 2,72 gam. Thêm vào bình A một lợng muối natri đun nóng nhẹ, thu đợc
0,896 lít khí (ĐKTC) một chất khí không màu, hoá nâu ngoài không khí.
1- Viết các phơng trình phản ứng xảy ra ở dạng đầy đủ và ion rút . Xác định muối đã dùng.
2- Tính % mỗi lim loại trong hỗn hợp.
3- Tính lợng muối natri tối thiểu để hoà tan hết chất rắn B trong bình A.
Nhận xét:
Ơ dạng bài tập này nên cho học sinh viết các phơng trình ở dạng ion, sau đó tính toán theo
các phơng trình ion.
Dạng 4: Biện luận.
Bài 1( bài tập hoá học lớp 10).
23
Có 50 ml dung dịch 2 axit là H
2
SO
4
1,8M và HCl 1,2M. Cho 8 gam hỗn hợp Fe và Mg vào
dung dịch đó. Khí sinh ra đợc vào ống sứ chứa 16 gam CuO đun nóng. Tính thể tích dung dịch
H
2
SO
4
96% (d=1,84g/ml)cần thiết để hoà tan hết chất rắn trong ống.
H ớng dẫn :
-Chứng minh kim loại d.
-Tính theo phơng trình ion.
Đáp số: V =17,75 ml.
Bài 2: (HSG-10-2002).
M là kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II, chu kì lớn. Cho 220,00 gam M vào 200,00
gam dung dịch H
2
SO
4
3,92 %. Sau khi phản ứng giữa M và dung dịch H
2
SO
4
kết thúc, các chất
trong bình có khối lợng 409,16 gam. Tính khối lợng từng chất trong bình sau phản ứng.
H ớng dẫn:
-M tác dụng với axit.
-Sau đó M tác dụng với nớc.
-Tính theo phơng trình; tìm M; sau đó tính khối lợng các chất trong bình.
Đáp số: kim loại Ca.
*Một số bài tập khác :
* Bài 5- HSG 10- 1999.
Hỗn hợp X gồm Fe và Fe
3
O
4
có khối lợng 2,88 gam. Thêm vào A 250ml dung dịch HCl
4M rồi đun nóng đến khi phản ứng hoàn toàn đợc dung dịch B. Thêm vào B một lợng H
2
SO
4
d và KMnO
4
d. Viết phơng trình phản ứng xảy ra trong quá trình trên.
H ớng dẫn:
-Chứng minh HCl d
-Có thể xảy ra 6 phơng trình phản ứng.
* Câu 6-HSG 12-2005.
Hỗn hợp B gồm Mg, Al. Cho 6 gam B vào dung dịch H
2
SO
4
loãng, d thu đợc 6,722 lít khí.
Cho 3 gam B vào một lợng H
2
SO
4
loãng đến khi ngừng thoát khí, thu đợc 0,112 lít khí và phần
không tan C. Cho toàn bộ C vào 250 ml dung dịch AgNO
3
0,4 M; Cu(NO
3
)
2
0,6 M đến khi
phản ứng kết thúc thu đợc chất rắn D. Thể tích các khí đã quy về điều kiện chuẩn. Tính khối l-
ợng các chất trong D.
H ớng dẫn:
-B chỉ tan một phần trong H
2
SO
4
loãng
-C gồm cả hai kim loại d.
-Biện luận sau đó dùng phơng pháp bảo toàn electron để giải.
Nhận xét:
-Dạng bài tập này học sinh phải nắm vững tính chất của kim loại (tác dụng với nớc, lỡng
tính, ).
-Biện luận các trờng hợp có thể xảy ra.
-Sử dụng một số thuật toán để giải.
II.Nhận biết, tinh chế, tách.
2) tinh chế:
a- Câu 2(1)- HSG 99
Làm thế nào để tinh chế NaCl khan có lẫn muối khan NaBr, NaI, Na
2
CO
3
?.
24
+) Có một loại muối ăn lẫn tạp chất là NaBr, CaCl
2
, Na
2
SO
4
, CaSO
4
. Trình bày phơng pháp hoá
học để thu đợc NaCl nguyên chất.
b- Câu 4b/207 HVQS 2001.
+) Nêu phơng pháp tinh chế quặng bôxit.
+) Tinh chế nitơ có lẫn tạp chất là hơi nớc, CO, CO
2
, O
2
.
c- Câu 252/75 đề 7
Trong phòng thí nghiệm thờng điều chế CO
2
từ CaCO
3
và dung dịch HCl do đó CO
2
thờng lẫn 1 ít
HCl và hơi nớc. Làm thế nào để có CO
2
hoàn toàn tinh khiết.
HD: dùng NaHCO
3
và H
2
SO
4
.
3) Tách
a) Câu 25/76 ( 3/34 CĐkhối B)
+) Tách riêng Fe, Al, Cu, Ag.
+) Tách SiO
2
, Al
2
O
3
, CuO, Fe
2
O
3
.
+) Tách các sản phẩm của phản ứng Na
2
CO
3
+ Ba(OH)
2
vừa đủ
b) Câu 6/204 HH 98
+) Tách Al và Zn
+) Tách từng kim loại khỏi hỗn hợp CuO, MgO, Al
2
O
3
.
+) Tách SO
2
ra khỏi SO
2
, SO
3
, O
2
Ví dụ: Câu II(1)-HSG 12-2002.
Hoà tan hoàn 6 gam hỗn hợp X gồm kim loại A hoá trị 1 và kim loại B hoá trị 2 vào dung
dịch 2 axit HNO
3
, H
2
SO
4
đặc, nóng thu đợc 5,88 gam hỗn hợp khí gồm NO
2
và khí D có thể
tích 2,688 lít.
a. Tính khối lợng muối tạo thành.
b. Nếu cho cùng một lợng khí clo lần lợt tác dụng hoàn toàn với A, B thì khối lợng A đã
phản ứng gấp 3,375 lần khối lợng B đã phản ứng. Khối lợng muối clorua của A gấp 2,126 lần
khối lợng muối clorua của B.
Nhận xét: Để giải bài tập trên sau khi đọc đầu bài, nhận dạng bài tập thì trớc hết học sinh
phải biện luận tìm ra khí D dựa vào M.
Sau đó viết phơng trình phản ứng (dạng phân tử hoặc ion), sau đó dựa vào định luật bảo toàn
khối lợng hoặc bảo toàn electron để tìm khối lợng muối hoặc tìm kim loại và khối lợmg của
chúng (có nghĩa là vận dụng linh hoạt tất cả các dạng bài tập trên và cách giải nhuần nhuyễn).
25