Tải bản đầy đủ (.doc) (33 trang)

Sổ tay HTQL ISO 9001 14001 OHSAS 18001

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (463.71 KB, 33 trang )

TẬP ĐOÀN XXX VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN
Mã tài liệu: STCL
Lần ban hành: 02
Ngày hiệu lực: 08/00/2012
Số trang: 1/36
HỆ THỐNG QUẢN LÝ
ISO 9001:2008 :
OHSAS 18001:2007 :
ISO 14001:2005 :
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG
Soạn thảo Kiểm tra Phê duyệt
Họ và tên
Chữ ký
Ngày 08/03/2012 08/00/2012 08/00/2012
Lưu ý:
Tài liệu này là tài sản của Công ty XXXí. Không được sao chép dưới bất kỳ hình thức nào, nếu
không được chấp thuận bằng văn bản của Giám đốc hoặc Đại diện lãnh đạo Công ty.
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG Mã tài liệu: STCL
MỤC LỤC
MỤC LỤC
PHỤ LỤC
BẢNG KIỂM SOÁT
1.DANH SÁCH PHÂN PHỐI TÀI LIỆU
BẢNG THEO DÕI SỬA ĐỔI
1.TÀI LIỆU VIỆN DẪN
2.ĐỊNH NGHĨA VÀ TỪ VIẾT TẮT
3.GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỐ PHẦN XXXX
4.GIỚI THIỆU HỆ THỐNG QUẢN LÝ
4.1Phạm vi của Hệ thống quản lý
4.2Cấu trúc văn bản của hệ thống quản lý


4.3Quản lý, sử dụng tài liệu và hồ sơ của hệ thống quản lý
4.4Các quá trình của hệ thống quản lý
5.TRÁCH NHIỆM CỦA LÃNH ĐẠO
5.1Cam kết của lãnh đạo
5.2Định hướng và việc thiết lập chính sách chất lượng, an tòan, sức khỏe và môi
trường
5.3Chính sách Chất lượng
5.5 Trách nhiệm, quyền hạn và trao đổi thông tin nội bộ
5.6 Xem xét của lãnh đạo
6QUẢN LÝ NGUỒN LỰC
6.2 Nguồn nhân lực:
6.3 Cơ sở hạ tầng:
6.4Môi trường làm việc
6.5Quản lý sức khỏe nghề nghiệp
6.6Quản lý thương tật
7CÁC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH DỊCH VỤ
7.1Hoạch định việc tạo ra dịch vụ
7.2Những vấn đề liên quan đến khách hàng
7.3Thiết kế và phát triển
7.5 Sản xuất và cung cấp dịch vụ
7.6Kiểm soát thiết bị theo dõi và đo lường
8.ĐO LƯỜNG, PHÂN TÍCH VÀ CẢI TIẾN
8.2 Theo dõi và đo lường
8.3 Kiểm soát sự không phù hợp
8.3.4 Ứng phó sự cố khẩn cấp
8.4 Phân tích dữ liệu
8.5Cải tiến và thực hiện các hành động khắc phục, phòng ngừa
Ngày hiệu lực: 08/08/201 Lần sửa đổi:01 Page 2/33
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG Mã tài liệu: STCL
Ngày hiệu lực: 08/08/201 Lần sửa đổi:01 Page 3/33

SỔ TAY CHẤT LƯỢNG Mã tài liệu: STCL
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Sơ đồ tổ chức của Công ty
Phụ lục 2: Sơ đồ tổ chức quản lý an toàn của Công
ty
Phụ lục 3: Ma trận đánh giá rủi
ro
Phụ lục 4: Ma trận đánh giá tác động môi
trường
.
Ngày hiệu lực: 08/08/201 Lần sửa đổi:01 Page 4/33
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG Mã tài liệu: STCL
BẢNG KIỂM SOÁT
1. DANH SÁCH PHÂN PHỐI TÀI LIỆU
 Ban Giám Đốc
 Phòng kỹ thuật sản xuất
 Phòng kinh tế kế hoạch
 Phòng hành chánh nhân sự
 Phòng Tài chính kế toán
 Xưởng cơ khí
 Các chi nhánh
Ngày hiệu lực: 08/08/201 Lần sửa đổi:01 Page 5/33
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG Mã tài liệu: STCL
BẢNG THEO DÕI SỬA ĐỔI
Lần
sửa đổi
Nội dung sửa đổi
Vị trí sửa
đổi
Ngày hiệu

lực
Phê duyệt
Bổ xung thêm ô các chi nhánh Phụ lục 1
08/08/2011
Thêm mục ghi chú: Đối với chi nhánh thì sơ
đồ tổ chức quản lý chất lượng – an toàn tuỳ
thuộc vào cơ cấu tổ chức của chi nhánh
Phụ lục 2
Thêm ô các chi nhánh vào mục danh sách
phân phối tài liệu
Mục 1,
trang 5
Bổ xung: Đối tượng sử dụng sổ tay chất
lượng là các nhà quản trị cấp cao trong
Công ty (Ban Giám
đốc)/ (Ban Giám đốc
chi nhánh)
và các nhà quản trị cấp trung
gian (Trưởng các phòng,
xưởng)/ (Trưởng
các phòng, xưởng thuộc chi nhánh).
Trang 12
Mục tài liệu tầng 2 sửa lại thành: Các quy
trình quản lý, điều hành và hướng dẫn
thực hiện công việc nhằm
kiểm
soát hoạt
động của các phòng, chi nhánh và xưởng
sản
xuất.

Trang 12
Bổ xung mục lập kế hoạch thực hiện mục
tiêu:
Các Giám đốc chi nhánh chịu trách
nhiệm xem xét, đánh giá việc thực hiện các
Mục tiêu quản lý của đơn vị mình ít nhất 6
tháng/ lần và đưa ra các quyết định quản lý
thích hợp.
Trang 19
Bổ xung: “Các chi nhánh xây dựng trách
nhiệm quyền hạn của từng đơn vị, từng
chức danh tùy theo cơ cấu tổ chức đã được
phê duyệt của chi nhánh”
Trang 20
Bổ xung mục xem xét của lãnh đạo: Tuỳ
theo điều kiện từng chi nhánh, Giám đốc
chi nhánh sẽ tổ chức các cuộc họp xem xét
toàn bộ hoạt động quản lý của đơn vị mình
theo yêu cầu của hệ thống quản lý ít nhất 1
năm/ lần. Hồ sơ lưu lại chi nhánh.
Mục 5.5,
trang 22
Thêm “ Và các quy trình tương đương của
Chi nhánh”
Tất cả các
mục “Tài
liệu liên
quan”
Ngày hiệu lực: 08/08/201 Lần sửa đổi:01 Page 6/33
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG Mã tài liệu: STCL

1. TÀI LIỆU VIỆN DẪN
- ISO 9001:2008 Hệ thống quản lý chất lượng – Các yêu cầu.
- OHSAS 18001:2007 Hệ thống an toàn, sức khỏe nghề nghiệp.
- ISO 14001:2005 Hệ thống quản lý môi trường – Các yêu cầu.
- Các quy trình quản lý chất lượng, an toàn, sức khỏe, môi trường của Công ty XXXX.
2. ĐỊNH NGHĨA VÀ TỪ VIẾT
TẮT
- Tổng công ty : Tổng Công ty Cổ phần Tập Đoàn Công Nghệ Năng Lượng
Dầu Khí (PV-EIC)
- Công ty: Công ty Cồ phần XXXX).
- Các bên quan tâm: Bao gồm các cá nhân hay tổ chức - trong hay ngoài Công ty -

quyền lợi liên quan hay bị ảnh hưởng bởi hoạt động sản xuất
kinh
doanh của Công
ty như khách hàng, CBCNV của Công ty, các

quan nhà nước, các tổ chức xã hội /
môi trường, cộng đồng dân

xung
quanh…
- HTQL :Hệ thống quản

- HSE : Sức khoẻ, An toàn và Môi
trường
-
HSEQ: Chất lượng, Sức khỏe, An toàn và Môi trường
- Dự án: : Là tập hợp công việc thực hiện các hợp đồng được ký kết
giữa

Công ty
với các đối tác bên ngoài hoặc do Tổng công ty ký kết

giao cho Công ty quản lý,
thực hiện toàn bộ hay một
phần
- Nhà cung cấp: Là cá nhân hay tổ chức hợp pháp thực hiện các công việc hoặc
cung
cấp các dịch vụ cho Công ty phù hợp với điều kiện, đặc điểm

thời gian đã được
thoả thuận. Trong tài liệu này, nhà thầu còn
bao
gồm tất cả các nhà thầu
phụ.
- Đánh giá: Là sự thẩm định, xem xét độc lập và có hệ thống từng phần
hoặc
toàn bộ
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đối với các
quy
định đã được lập thành văn
bản của HTQL nhằm đảm bảo sự
phù
hợp của
HTQL.
- An toàn: Là trạng thái mà các rủi ro thiệt hại về tính mạng hay sức khỏe
con
người
hoặc các hỏng hóc mất mát về tài sản cũng như ảnh
hưởng

tới môi trường được giới
hạn tới mức chấp nhận
được.
- Mối nguy hiểm: Là nguồn, tình huống hoặc hành động nào có khả năng tiềm tàng
gây
ra thương tích hay bệnh tật cho con người, hay kết hợp của các
dạng
gây hại
này.
- Bệnh tật : Tình trạng tinh thần hay thể chất có hại xác định được sinh ra
hay
gây ra
bởi công việc hay các tình huống liên quan đến công
việc.
- Rủi ro: Là sự kết hợp của khả năng xảy ra một sự kiện nguy hại hoặc
sự
phơi
nhiễm và mức độ nghiêm trọng của thương tích, bệnh tật
cho
con người, hỏng hóc đối
với tài sản và tác động có hại đối với
môi
trường phát sinh từ các sự kiện hay sự phơi
nhiễm
ấy.
- Sự cố: Là một hoặc nhiều sự kiện liên quan đến công việc mà dẫn đến
(hay
có thể đã
dẫn đến) thương tích, bệnh tật (không phân biệt mức
độ

nghiêm trọng) hay chết người
hoặc các tổn thất đến tài sản hay

hại cho môi
trường.
- Thương tật: Là sự tổn thương của con người tại nơi làm việc mà yêu cầu phải

cứu
Ngày hiệu lực: 08/08/201 Lần sửa đổi:01 Page 7/33
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG Mã tài liệu: STCL
hoặc xử lý y
tế.
- Tai nạn: Là một sự cố gây ra thương tích, bệnh tật hay chết người, làm
tổn
hại tài
sản hoặc môi
trường.
- Khía cạnh
môi trường:
Yếu tố của các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của Công ty

thể
tác động qua lại với môi
trường.
- Tác động
môi trường:
Bất kỳ một sự thay đổi nào gây ra cho môi trường, dù là có
lợi
hay
có hại, toàn bộ hay từng phần do các hoạt động, sản phẩm và

dịch
vụ của
Công ty gây
ra.
- Phân tích an
toàn
công
việc:
Là sự phân tích các nhiệm vụ thực hiện trong công việc
nhằm
đảm
bảo bất kỳ các nguy cơ liên quan đến các bước công việc đều
được
xác
định và kiểm
soát.
- Theo dõi: Là các công việc quan sát, kiểm tra, giám sát và ghi chép sự tiến triển của một
hoạt động hay hệ thống bằng cách đánh giá sự phù hợp hoặc xác định sự thay đổi.
- Quản lý rủi ro: Là việc quản lý các công việc dựa trên các chính sách, các quy trình và
các hoạt động thực tiễn một cách có hệ thống để xác định, phân tích, đánh giá xử lý và
theo dõi các quá trình thực hiện công việc.
- Đánh giá rủi ro: Là quá trình đánh giá các rủi ro tiềm tàng từ các mối nguy trên cơ sở
các biện pháp giảm thiểu rủi ro được sử dụng đồng thời xác định các rủi ro ấy có thể chấp
nhận được hay không.
- Đánh giá tác động môi trường: Là việc đánh giá rủi ro về môi trường để nhận biết các
tác động môi trường là quan trọng hay không quan trọng.
3. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỐ PHẦN XXXX
- Tên gọi: Công ty Cổ phần Bảo xxx.
- Tên giao dịch: PetroVietNam Maintenance and Repair J.S.CO
.

- Tên viết tắt :
XXXX
- Trụ sở chính :
Tầng 3, Lô 4H, Đường Tôn Đức Thắng, Tp.Quảng Ngãi

- Số điện thoại:
055 3714 074
- Số fax :
055.3715 097
Công ty Cổ phần Bảo XXXX là đơn vị trực thuộc Tổng công ty Cổ phần Tập đoàn Công
Nghệ Năng Lượng Dầu Khí (PV-EIC)được
thành
lập ngày 29/04/2009 theo Quyết định
số 000 của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, hoạt động trên các lĩnh vực dầu khí
đa dạng
như:
- Dịch vụ vận chuyển, lắp đặt, đấu nối chạy thử các công trình dầu
khí;
- Dịch vụ vận hành và bảo dưỡng cho các công trình dầu
khí;
- Dịch vụ cung ứng nhân lực cho công tác lắp đặt và đấu nối chạy thử; hỗ trợ vận hành

bảo
dưỡng;
- Cung cấp vật tư, phụ tùng, dịch vụ kho ngoại quan phục vụ công tác vận hành bảo
dưỡng,
lắp đặt và đấu nối chạy
thử;
- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với ngành nghề kinh doanh của Tổng Công
ty

Cổ phần Tập đoàn Công Nghệ năng lượng Dầu khí và không trái với quy định của
Ngày hiệu lực: 08/08/201 Lần sửa đổi:01 Page 8/33
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG Mã tài liệu: STCL
pháp
luật.
Công ty Cổ phần XXXX luôn chú trọng việc xây dựng một hệ thống quản lý khoa học,
tiên tiến
nhằm:
- Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận thông qua việc tăng cường hiệu quả quản lý và tối
ưu
hóa các quá trình sản xuất kinh
doanh.
- Loại bỏ hoặc giảm thiểu những rủi ro về an toàn, sức khỏe nghề nghiệp đối với người
lao
động và các bên liên quan khác gây ra do hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty.
- Phòng tránh các ảnh hưởng môi trường phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh
của
Công
ty.
- Làm cơ sở cho các hoạt động cải tiến liên tục để ngày càng thỏa mãn các yêu cầu
của
khách hàng, lợi ích của người lao động, không gây tác động xấu tới xã hội và môi
trường,
thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước, xã hội, cộng đồng và các bên quan
tâm.
Ngày hiệu lực: 08/08/201 Lần sửa đổi:01 Page 9/33
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG Mã tài liệu: STCL
CHÍNH
SÁCH

CHẤT LƯỢNG – AN TOÀN - SỨC KHỎE VÀ MÔI TRƯỜNG
1. Thiết lập và duy trì Hệ thống Quản lý tích hợp Chất lượng - An toàn - Sức khoẻ
-
Môi
trường nhằm đáp ứng yêu cầu và thoả mãn sự mong đợi của khách
hàng;
ngăn
ngừa thương tật, ảnh hưởng bất lợi đến sức khoẻ con người và nguy cơ
ô
nhiễm
môi
trường.
2. Đáp ứng hoặc đáp ứng vượt yêu cầu các quy định của luật pháp Việt Nam,
Công
ước
quốc tế và các tiêu chuẩn áp dụng cho các loại hình sản phẩm và dịch vụ
của
Công
ty.
3. Ưu tiên hàng đầu cho công tác bảo vệ sức khỏe, an toàn và môi trường.
CBCNV
của
Công ty và các bên liên quan có quyền và trách nhiệm tạm dừng công việc
khi
nhận
thấy không an
toàn.
4. Phát triển Công ty và nguồn nhân lực thông qua việc tích cực trao đổi thông
tin,
đào

tạo thường xuyên, chia sẻ kinh nghiệm và đề bạt theo năng lực thực
tế.
5. Giám sát tính hiệu lực và hiệu quả của Hệ thống quản lý Chất lượng - An toàn
-
Sức
khoẻ - Môi trường thông qua việc soát xét thường xuyên Hệ thống quản
lý,
cung cấp
các nguồn lực và biện pháp kiểm soát cần thiết nhằm cải tiến liên tục
Hệ
thống quản
lý.
Giám đốc Công ty cam kết thực hiện và phổ biến rộng rãi Chính sách này đồng thời
yêu
cầu toàn thể Cán bộ công nhân viên tuân thủ các Chính sách và Mục tiêu của Công
ty
thông qua việc chấp hành các quy trình và hướng dẫn thực hiện công việc mà Công
ty
ban
hành.
Quảng Ngãi, ngày tháng năm
2011
GIÁM
ĐỐC
DOANH
Ngày hiệu lực: 08/08/201 Lần sửa đổi:01 Page 10/33
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG Mã tài liệu: STCL
4. GIỚI THIỆU HỆ THỐNG QUẢN

4.1 Phạm vi của Hệ thống quản


Hệ thống quản lý của Công ty Cổ phần XXXX được xây dựng trên nguyên tắc áp dụng
hài hòa và đồng bộ các hệ thống quản lý theo
tiêu
chuẩn quốc tế về Chất lựơng (ISO
9001:2008), Sức khỏe nghề nghiệp, An toàn
(OHSAS
18001:2007) và Môi trường
(ISO 14001:2005) để cung cấp các dịch vụ đảm bảo chất lượng,
an
toàn, không gây
tác động xấu tới môi trường, cộng đồng và các bên quan tâm khi cung cấp
dịch vụ.
4.2 Cấu trúc văn bản của hệ thống quản

Hệ thống văn bản, một phần của hệ thống quản lý của Công ty Cổ phần XXXX, là công
cụ cung cấp những chuẩn mực cho các hoạt
động
tại Công ty, giúp cho các cán bộ
điều hành kiểm soát công việc, các chuyên viên Công ty
tiến
hành công việc một
cách nhất
quán.
Hệ thống văn bản của Công ty có cấu trúc như
sau:
Sổ
tay
Các quy trình


hướng
dẫn
thực
hiện công
việc
Các loại hồ

 Tài liệu tầng 1: Sổ tay HTQL chất lượng, an toàn, sức khỏe và môi trường (HSEQ
Manual)
Sổ tay Hệ thống quản lý là tài liệu mô tả các yếu tố cốt lõi của Hệ thống quản lý chất
lượng,
an
toàn, sức khỏe và môi trường, mô tả các quá trình của HTQL cũng như sự
tương tác giữa
chúng.
Đối với từng quá trình, Sổ tay HSEQ giới thiệu các đối sách được Công ty sử dụng,
viện
dẫn
đến các tài liệu liên quan như là một chuẩn mực trong việc kiểm soát hoạt
động của từng
quá trình.
Đ

ối

t ư ợng

s




dụng

sổ

t a

y

c hất

l ư

ợng



các

nhà

q u ản

t rị

c ấp

cao

t r o


ng

Công

t y

(Ban
Gi á

m

đ ố

c)/ (Ban Giám đốc chi nhánh)


các

n h

à

q

uản

trị

c


ấ p

trung

g

i an

(T r

ư ở ng

các
Ngày hiệu lực: 08/08/201 Lần sửa đổi:01 Page 11/33
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG Mã tài liệu: STCL
p h

òng,

xưởng )/ (Trưởng các phòng, xưởng thuộc chi nhánh)

.
Sổ tay có thể được gửi tới khách hàng của Công ty, cơ quan chứng nhận, tổ chức
hoặc cá
nhân
có liên quan. Sổ tay chỉ được chuyển đến các tổ chức/cá nhân bên
ngoài Công ty khi được
sự
đồng ý của Ban Giám đốc Công

ty/ Ban Giám đốc chi
nhánh.
 Tài liệu tầng 2: Các

q u

y

t r

ì nh

quản

lý,

đ

iều

h

à n

h






ớng

dẫn

t h ự

c

h

i ệ

n

công

vi

ệ c
n

h ằ

m

ki ể

m
s o


á t

h o

ạt

đ ộ

ng

c ủ

a

các

p

hòng, chi nhánh



x ưở

ng

sản

xu ấ


t.
Tài liệu thuộc nhóm này nhằm quy định cách thức tiến hành các hoạt động trong
Công ty

cung cấp phương pháp tiến hành một công việc cụ thể, với những đối tượng
cụ thể. Mục đích
của
những tài liệu thuộc nhóm này nhằm đảm bảo tính ổn định về
chất lượng, an toàn cho người

thiết bị, bảo vệ môi trường trong công việc hàng
ngày.
Đối tượng sử dụng tài liệu là cán bộ, nhân viên – những người trực tiếp thi hành công
việc mà
tài
liệu quy
định.
 Tài liệu tầng 3: Hồ

Là các văn bản pháp quy, quy định nội bộ…, những tài liệu có nguồn gốc bên ngoài (từ
Tổng
Công ty, từ các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước) được Công
ty
Cổ phần
XXXX lưu giữ nhằm định hướng cho các hoạt động của mình phù hợp với
yêu
cầu
của pháp luật và các định chế liên
quan.
Là các ghi chép bằng văn bản như các biểu mẫu đã được điền, các báo cáo, biên bản các

cuộc
họp, các hồ sơ được lập trong quá trình thực hiện công việc nói chung… và là
bằng chứng
ghi
nhận kết quả thực hiện công việc theo các quy định đã lập thành văn
bản của
HTQL.
4.3 Quản lý, sử dụng tài liệu và hồ sơ của hệ thống quản

Mọi tài liệu của HTQL đều được xem xét sửa đổi khi cần thiết để thích hợp với thực
tế sản
xuất
của Công ty. Việc sửa đổi, phê duyệt, ban hành được giao cho những
người có năng lực và

thẩm
quyền.
Tất cả các tài liệu, hồ sơ của HTQL đều có dấu hiệu nhận biết riêng như tên, mã số,
ngày
hiệu
lực, các thay đổi của tài liệu
v.v
Tài liệu của HTQL thuộc đối tượng kiểm soát (có giá trị áp dụng) được phân phối
thông
qua
danh sách phân phối tài liệu và/hoặc mạng nội bộ nhằm đảm bảo tài liệu
luôn sẵn có cho
người
sử dụng và những tài liệu đó là những tài liệu hiện
hành.

Khi tài liệu có sự thay đổi, các văn bản mới sẽ được cập nhật và các tài liệu lỗi thời
sẽ được
thu
hồi, hoặc có dấu hiệu nhận biết nếu được giữ lại cho mục đích tham
khảo. Tài liệu được
phân
phối và kiểm soát thông qua chức năng của bộ phận quản
lý HSEQ thuộc Phòng Kỹ thuật
Sản xuất/ các Phòng ban tương đương tại các chi
nhánh.
Những tài liệu có nguồn gốc bên ngoài mà ảnh hưởng đến hoạt động quản lý của
Công ty,
cũng

được đưa vào danh mục tài liệu kiểm soát và được kiểm soát như những
tài liệu của
HTQL.
Tất cả cán bộ công nhân viên của công ty/ các chi nhánh phải đảm bảo rằng các hồ sơ
công việc phải được
thu
thập, tổng hợp, điền đầy đủ theo mẫu và được giữ gìn cẩn
thận để làm bằng chứng chứng
minh
việc thực hiện các quy định của HTQL trước các
Ngày hiệu lực: 08/08/201 Lần sửa đổi:01 Page 12/33
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG Mã tài liệu: STCL
đánh giá viên nội bộ, khách hàng và bên thứ
ba.
Hồ sơ của HTQL được kiểm soát bằng danh mục hồ sơ, nơi lưu giữ, thời hạn lưu giữ
và thủ

tục
hủy bỏ khi quá
hạn.
Tài liệu liên
quan:
- Quy trình kiểm soát tài liệu
(XXXX-QMS-PR01/ Qui trình tương đương của chi
nhánh)
- Quy trình kiểm soát hồ sơ
(XXXX-QMS-PR02/ Qui trình tương đương của chi
nhánh)
4.4 Các quá trình của hệ thống quản

HTQL của công ty được xây dựng trên nguyên tắc tiếp cận theo quá trình với ba
hoạt động

bản là Điều hành, Hỗ trợ và Kiểm
soát.
Các quá trình chủ chốt tương tác với nhau như
sau:
Ngày hiệu lực: 08/08/201 Lần sửa đổi:01 Page 13/33
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG Mã tài liệu: STCL
Ngày hiệu lực: 08/08/201 Lần sửa đổi:01 Page 14/33
CÁC CHÍNH SÁCH
CÁC MỤC TIÊU
XEM XÉT CỦA
LÃNH ĐẠO
KIỂM TRA HÀNH
ĐỘNG KHẮC PHỤC /
PHÒNG NGỪA

LẬP KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN VÀ KIỂM
SOÁT HOẠT ĐỘNG
Kiểm soát thực hiện và đo
lường
Kiểm soát các thiết bị đo
lường, kiểm tra.
Đánh giá nội bộ.
Tai nạn, sự cố, sự không
phù hợp, hành động khắc
phục, phòng ngừa, cải
tiến liên tục
Mua sắm
Lập kế hoạch SXKD
Sản xuất và cung cấp
dịch vụ
Kiểm soát hoạt động
Phản hồi của các bên quan
tâm
Các khía cạnh tác động
lên chất lượng/đánh giá
rủi ro
Các chương trình quản lý
Thiết kế và phát triển
Chuẩn bị ướng cứu SCKC
QUÁ TRÌNH HỖ TRỢ
- Kiểm soát tài liệu
- Kiểm soát hồ sơ
- Cơ sở hạ tầng
- Nguồn tài chính

- Môi trường làm việc
- Thông tin liên lạc, tư vấn người lao động
và các bên quan tâm
- Phân định chức năng, nhiệm vụ
- Cung cấp nguồn lực
CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
- % mục tiêu đạt được
- Tình hình SXKD
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG Mã tài liệu: STCL
5. TRÁCH NHIỆM CỦA LÃNH
ĐẠO
5.1 Cam kết của lãnh
đạo
Giám đốc - Lãnh đạo cao nhất của Công ty có vai trò quyết định trong việc xây dựng,
triển
khai
và không ngừng cải tiến HTQL, thể hiện qua việc hoạch định, cung cấp các
nguồn lực cần
thiết
và xem xét định kỳ để đạt được các mục tiêu đã đề
ra.
5.2 Định hướng và việc thiết lập chính sách chất lượng, an tòan, sức khỏe và môi
trường
Công ty Cổ phần Bảo XXXX xây dựng mục tiêu HSEQ và
các
quy trình quản lý của
riêng mình trên cơ sở các Chính sách chung và hoạt động thực tế của
Công ty.
Giám đốc Công ty XXXX đưa ra Chính sách chất lượng, an tòan, sức khỏe và môi
trường như là

sự
cam kết của mình trong việc đáp ứng ngày càng tốt hơn sự mong đợi
của khách hàng và các
bên
quan tâm cũng như cam kết trong việc ngăn ngừa thương tật,
các ảnh hưởng bất lợi đến sức
khỏe
con người cũng như ngăn ngừa ô nhiễm môi
trường. Chính sách HSEQ được Lãnh đạo Công
ty
xem xét định kỳ qua các cuộc họp
xem xét của lãnh đạo để bảo đảm sự phù hợp của
nó.
Để chính sách và tầm quan trọng của việc định hướng các hoạt động vào khách hàng và
các
bên
quan tâm được phổ biến đến mọi cấp trong Công ty nhằm lôi cuốn tất cả cán
bộ công nhân
viên
thấu hiểu và cùng thực thi, Công ty thực hiện các biện
pháp:
- Tổ chức đào tạo về quản trị chất lượng và các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO
9001:2008,
ISO 14001:2005 và OHSAS 18001:2007 cho các cấp quản lý trong Công
ty.
- HTQL được đưa vào chương trình giới thiệu cho các nhân viên
mới.
- Các chính sách của Công ty được dựng tại nơi cán bộ công nhân viên thường xuyên
qua
lại để phổ biến, nhắc nhở và cổ động sự tham gia của mọi

người.
Ngoài ra, Chính sách HSEQ của Công ty còn được phổ biến rộng rãi đến khách
hàng, đối
tác,
nhà thầu phụ, chính quyền… thông qua các tài liệu giới thiệu Công ty,
các hội nghị khách
hàng,
hội thảo HSE, hồ sơ đấu
thầu…
5.3 Chính sách Chất lượng
HTQL của Công ty được xác định dựa trên việc phân tích và xác định các quá trình
hoạt
động
của công ty, các rủi ro về sức khỏe nghề nghiệp, an toàn đối với người lao
động và các bên
liên
quan, các tác động tiềm ẩn đến môi trường, các yêu cầu của luật
pháp cũng như các yêu cầu
bắt
buộc
khác…
Các quá trình được xác định bằng việc xác định các đầu vào, đầu ra, các rủi ro, các
nguồn
lực
(nhân lực và vật lực) cần thiết và biện pháp kiểm soát thích
đáng.
 Quản lý rủi ro về sức khỏe nghề nghiệp, an toàn và môi
trường
Các rủi ro có thể xảy ra cho người lao động, khách hàng, thầu phụ, cộng đồng xung
quanh


môi trường bắt nguồn từ các hoạt động của Công ty đều được xác định,
đánh giá và đưa ra
các
biện pháp kiểm soát phù hợp nhằm giảm thiểu rủi ro đến mức
chấp nhận được ALARP (As
low
as reasonable
practice)
Phòng Kỹ thuật sản xuất/ phòng ban tương đương tại các chi nhánh phối hợp với các
phòng ban liên quan thực hiện công tác xác định rủi
ro
về an toàn, sức khỏe và môi
trường cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và
cho
những công việc mà
Ngày hiệu lực: 08/08/201 Lần sửa đổi:01 Page 15/33
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG Mã tài liệu: STCL
Công ty lần đầu tiên tham
gia.
Đối với các công việc mới, lần đầu tiên thực hiện tại các cơ sở sản xuất hoặc theo yêu
cầu
của
khách hàng, việc phân tích an toàn công việc (JSA- Job Safety Analysis) và
đánh giá tác động
môi
trường được thực hiện thông qua đơn vị chức năng quản lý
HSEQ là phòng Kỹ thuật sản xuất/ phòng ban tương đương tại các chi nhánh
với
sự

phối hợp của cán bộ giám sát kỹ thuật, lãnh đạo và các cán bộ công nhân viên trực
tiếp
thực
hiện công việc nhằm xác định các rủi ro liên quan. Kết quả đánh giá và biện
pháp phòng tránh
sẽ
được truyền đạt tới người lao động và các bên quan
tâm.
 Xác định mối nguy
hiểm
Quá trình xác định các mối nguy hiểm bao hàm việc xem xét có hệ thống tất cả các
khu vực,
các
quá trình hay các hoạt động nhằm đảm bảo mọi nguy cơ gây tổn hại
đến con người, tài sản

môi trường đều được xác định. Các tài liệu thu thập cuối
cùng phải được cung cấp cho các
bên
liên quan để có thể kiểm soát bằng các biện
pháp và quy trình điều hành phù
hợp.
Việc xem xét các khía cạnh HSE được thực hiện từ giai đoạn chuẩn bị thầu nhằm xác
định
nguồn
lực HSE yêu cầu cho dự án, các biện pháp loại bỏ hoặc giảm thiểu rủi ro
HSE tới mức chấp
nhận
được, phù hợp với chính sách HSE của Công ty và các yêu cầu
luật định liên

quan.
Khi thực hiện dự án, việc xác định các mối nguy hiểm sẽ được thực hiện từ khâu thiết
kế ban
đầu
và xuyên suốt toàn bộ dự án. Trường hợp Công ty tham gia ở mức độ
quản lý dự án, nhà
thầu
phụ được yêu cầu tiến hành công tác xác định rủi ro này trước
và trong khi thực hiện dự
án.
 Đánh giá rủi
ro
Sau khi quá trình xác định các mối nguy hiểm đã hoàn thành thì cần phải xác định
mức độ rủi
ro
của từng mối nguy hiểm để đề ra các mức độ ưu tiên cho các hành động
kiểm soát. Việc xác
định
mức độ rủi ro được căn cứ trên hậu quả có thể xảy ra, tần
suất xuất hiện của mối nguy hiểm

xem xét đến các điều kiện, trạng thái hoạt động
bình thường và không bình thường hoặc
trong
tình huống khẩn cấp của máy móc,
thiết bị, môi trường làm việc và yếu tố con người. Việc
đánh
giá rủi ro cũng căn cứ
trên các thay đổi trong Công ty, các họat động của Công ty và vật liệu


Công ty sử
dụng cũng như các yêu cầu của luật pháp và các yêu cầu khác liên quan đến dịch vụ
/
sản phẩm mà Công ty cung cấp. Quá trình đánh giá rủi ro sẽ xem xét mức độ rủi ro
còn lại
sau
khi đã sử dụng các biện pháp kiểm soát và xác định rủi ro đó có chấp
nhận được hay
không.
Công ty đưa ra Bảng đánh giá rủi ro (phụ lục 4) và Bảng
đánh giá các khía cạnh và tác
động
môi truờng (phụ lục
5).
 Kiểm soát rủi
ro
- Giai đoạn cuối cùng của quá trình quản lý rủi ro là kiểm soát rủi ro. Một hệ thống
thứ tự
kiểm
soát rủi ro được xây dựng để xem xét hiệu quả của việc kiểm soát
này:
- Biện pháp loại trừ (loại bỏ các mối nguy hiểm hoặc không thực
hiện)
- Biện pháp thay thế (thay thế bằng các hoá chất, vất liệu, quy trình làm việc ít nguy
hiểm
hơn)
- Kiểm soát kỹ thuật (thay đổi thiết kế, đặt các cảnh báo, chướng ngại, báo động, tấm
bảo
vệ,
chống ồn, thông gió, chặn

lửa, )
- Phương thức quản lý (công tác huấn luyện, các quy trình làm việc an toàn, các giấy
Ngày hiệu lực: 08/08/201 Lần sửa đổi:01 Page 16/33
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG Mã tài liệu: STCL
phép
làm
việc, sự quay vòng công việc, phương thức và thái độ làm việc của nhân
viên, )
- Trang bị bảo hộ lao động (quần áo bảo hộ, giày, mũ, găng tay, kính, thiết bị
thở, )
Việc kiểm soát rủi ro được thực hiện bằng cách kết hợp các biện pháp khác
nhau.
Tài liệu liên
quan:
- Quy trình nhận dạng, xác định rủi ro
(XXXX-HSE-PR0/ Qui trình tương đương
của chi nhánh)
- Quy trình đánh giá rủi ro
(XXXX-HSE-PR02/ Qui trình tương đương của chi
nhánh)
- Quy trình xác định và đánh giá các khía cạnh môi trường
(XXXX-HSE-PR41/ Qui
trình tương đương của chi nhánh)
 Xác định và kiểm soát các yêu cầu bắt buộc về An toàn, sức khỏe và môi
trường.
Các yêu cầu HSE bắt buộc đối với hoạt động quản lý an toàn, sức khỏe và môi trường
của
Công
ty là các tài liệu do các cơ quan / tổ chức có thẩm quyền ban hành. Đây
là những yêu cầu

tối
thiếu mà HTQL của Công ty phải đáp ứng. Những yêu cầu này
bao
gồm:
- Luật pháp nước CHXHCN Việt
nam
- Luật pháp / Công ước quốc tế áp dụng tại Việt
nam
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật của Việt nam và quốc
tế
- Hợp đồng với khách
hàng
- Các văn bản mang tính quy định của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tổng Công ty
PV-EIC
và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
khác.
Các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu bắt buộc khác liên quan đến hoạt động quản lý an
toàn,
sức
khỏe và môi trường của Công ty được xác định, cập nhật, giám sát và
kiểm tra tình hình
thực
hiện tại Công ty thông qua đơn vị quản lý chức năng là phòng
Kỹ thuật sản xuất nhằm đảm
bảo
mọi hoạt động HSE của Công ty phải tuân thủ các
quy định
này.
Tài liệu liên
quan:

- Quy trình kiểm soát các yêu cầu bắt buộc về HSE
(XXXX-HSE-PR04/ Qui trình
tương đương của chi nhánh )
5.4 Mục
tiêu
Để triển khai chính sách HSEQ, trong từng giai đoạn (thường là hàng năm), Công ty
thiết
lập
các Mục tiêu cụ thể. Các Mục tiêu luôn nhất quán với Chính sách mà Công
ty đã cam kết.
Đối
với từng Mục tiêu, Công ty đều xác định các giải pháp thực hiện (Kế
hoạch thực hiện Mục
tiêu)
trong đó xác định các công việc và các nguồn lực cần thiết.
Các kế hoạch dùng để kiểm soát
việc
thực hiện Mục tiêu được xem xét trong các kỳ
họp xem xét HTQL của Lãnh đạo để có
những
điều chỉnh cần
thiết.
Ngoài Mục tiêu chung của Công ty, mỗi đơn vị trong Công ty đều có trách nhiệm
xác
định
những mục tiêu riêng của đơn vị mình để phấn đấu nhằm đáp ứng ngày một
tốt hơn nhiệm vụ

đơn vị đảm trách trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công
ty.

5.4.1 Chỉ tiêu
HSE
Ngày hiệu lực: 08/08/201 Lần sửa đổi:01 Page 17/33
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG Mã tài liệu: STCL
Chỉ tiêu HSE của Công ty được thiết lập dựa trên chính sách và mục tiêu HSE của Tổng
công ty PV-EIC, Mục tiêu của Công ty và việc xem xét các yếu tố khác như kết quả
đánh giá các mối nguy hiểm, các khía cạnh môi trường đáng kể, các quy định bắt buộc
về HSE, tình hình sản xuất kinh doanh, các yêu cầu tài chính…
Các chỉ tiêu HSE chính mà Công ty thường đề ra bao gồm:
- Tỷ lệ tần suất thương tật (các báo cáo thương tật - chết người, thương tật mất
thời
gian,
thương tật hạn chế công việc, thương tật điều trị y tế, thương tật xử lý sơ
cứu).
- Tỷ lệ tần suất sự cố (gần xảy ra sự cố, cháy nổ, phương tiện vận tải nhỏ, phương
tiện
vận
tải lớn, cẩu nâng hàng, tài sản, thiết bị, môi trường, vi phạm nghiêm trọng về
bảo hộ
lao
động / các quy trình / các luật
định).
- Tỷ lệ tần suất báo cáo quan sát sự nguy hiểm tính trên 1 triệu giờ làm
việc)
- % quản lý rác thải độc
hại
- % báo cáo tình trạng, hành động không an toàn được xử lý
xong
- % báo cáo sự cố/thương tật được xử lý
xong

- % các hoạt động tuyên truyền về HSE được thực
hiện
- % hoàn thành việc đánh giá công tác HSE Nhà
thầu
- % hoàn thành việc thanh tra an toàn, đánh giá
HSE
5.4.2 Lập kế hoạch thực hiện mục
tiêu
Kế hoạch thực hiện mục tiêu là tài liệu mô tả chi tiết các bước, tiến độ và trách nhiệm
thực hiện
/
kiểm tra của các cá nhân, phòng ban hay đơn vị sản xuất của Công ty. Kế
hoạch thực hiện
mục
tiêu được Giám đốc Công ty phê duyệt và là cơ sở để các
phòng ban liên quan triển khai,
theo
dõi và đo lường. Phòng Kỹ thuật Sản xuất/ phòng
ban tương đương tại các chi nhánh có trách nhiệm tổng hợp tình hình thực hiện Mục
tiêu
họat động và chỉ tiêu HSE của Công ty theo định kỳ 6 tháng và 1 năm và báo cáo cho
QMR

BGĐ để có những hành động khắc phục hay điều chỉnh kịp
thời. Các Giám
đốc chi nhánh chịu trách nhiệm xem xét, đánh giá việc thực hiện các Mục tiêu quản lý
của đơn vị mình ít nhất 6 tháng/ lần và đưa ra các quyết định quản lý thích hợp.
Báo cáo tình hình thực hiện mục tiêu của Công ty là một nội dung cần được báo cáo
trong
các

cuộc họp xem xét của lãnh
đạo.
5.5 Trách nhiệm, quyền hạn và trao đổi thông tin nội
bộ
5.5.1 Trách nhiệm và quyền
hạn
Để việc quản lý được điều hành có hệ thống, Lãnh đạo Công ty xây dựng cơ cấu tổ
chức từ
cấp
lãnh đạo cao nhất đến các vị trí điều hành trực tiếp. Sơ đồ tổ chức bộ máy
quản lý Công ty
được
cập nhật bởi phòng Hành chính nhân sự khi có bất kỳ thay đổi
nào.
Chức năng của từng đơn vị, trách nhiệm và quyền hạn của từng vị trí chức danh
trong Công
ty
cũng được mô tả chi tiết để kiểm soát thích đáng các hoạt động liên
quan.
Các chi nhánh xây dựng trách nhiệm quyền hạn của từng đơn vị, từng chức danh tùy
theo cơ cấu tổ chức đã được phê duyệt của chi nhánh.
Ngày hiệu lực: 08/08/201 Lần sửa đổi:01 Page 18/33
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG Mã tài liệu: STCL
Tài liệu liên
quan:
- Điều lệ của Công
ty
- Chức năng nhiệm vụ các phòng ban, chi nhánh, đơn vị.
- Quy trình tổ chức quản lý HSE của Công ty
(XXXX-HSE-PR05/ Qui trình tương

đương của chi nhánh)
5.5.2 Đại diện lãnh đạo về
HTQL
Giám đốc Công ty là người có thẩm quyền cao nhất trong việc chỉ đạo thực hiện công
tác quản

chất lượng, sức khỏe, an toàn và môi trường của Công ty. Giám đốc
Công ty chịu trách
nhiệm
phê duyệt và ban hành các Chính sách và Mục tiêu của
Công ty, đồng thời đảm bảo việc
thực
hiện các Chính sách và mục tiêu HSE Công ty
XXXX.
Giám đốc Công ty bổ nhiệm một Đại diện lãnh đạo về HTQL (QMR) nằm trong thành
phần Ban Giám
đốc
Công ty. Ngoài trách nhiệm chuyên môn, QMR là người trực tiếp
điều hành và chịu trách
nhiệm
trước Giám đốc Công ty về việc thiết lập và duy trì
HTQL.
Phòng Kỹ thuật sản xuất/ Phòng ban tương đương tại các chi nhánh của Công ty là đầu
mối thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn nhằm
đảm
bảo HTQL được triển khai có hiệu
quả, duy trì và cải tiến liên
tục.
5.5.3 Trao đổi thông tin nội
bộ

Thông tin nội bộ trong Công ty được thực hiện bằng những cách thức
sau:
- Luân chuyển các hồ sơ, báo cáo v.v giữa các phòng / xưởng, được xác định cụ thể
trong
các quy trình hay hướng dẫn làm việc tương
ứng,
- Họp giao ban của Công
ty.
- Bảng thông báo nội bộ, khi cần
thiết.
-
Email
5.5.3.1 Trao đổi thông tin với bên
ngoài
Thông tin chính thức giữa Công ty và cơ quan bên ngoài Công ty là các văn bản do
Ban
Giám đốc Công ty hoặc người được uỷ quyền cho từng loại thông tin cụ thể ký

được
lưu giữ, kiểm soát bởi Văn thư Công
ty.
Giám đốc Công ty hay người được Giám đốc Công ty ủy quyền trong từng trường hợp
cụ
thể là người đưa ra các thông cáo báo
chí.
5.5.3.2 Trao đổi thông tin và tư vấn về
HTQL
Việc trao đổi thông tin và tư vấn được coi là các yếu tố cần thiết để duy trì HTQL
hoạt động


hiệu quả. Các hình thức trao đổi thông tin và tư vấn HSE trong và ngòai
Công ty bao
gồm:
- Hướng dẫn về Hệ thống quản

- Các hướng dẫn, giới thiệu về
HSE
- Các trao đổi thông tin nội bộ về
HSE
- Các cuộc họp để chỉ dẫn an toàn trước khi thực hiện công
việc
Ngày hiệu lực: 08/08/201 Lần sửa đổi:01 Page 19/33
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG Mã tài liệu: STCL
- Các cuộc họp an toàn định
kỳ
- Các báo cáo HSE hàng tháng của Công
ty
- Các báo cáo quan sát nguy hiểm, báo cáo phân tích an toàn công
việc
- Các chỉ thị, thông báo an
toàn
- Hội thảo HSE
Tài liệu của HTQL và các tài liệu tham khảo cần thiết luôn được công bố rộng rãi bằng
các
hình
thức bản giấy và trên mạng nội bộ của Công ty. Phòng Kỹ thuật sản xuất/
Phòng ban tương đương tại các chi nhánh là phòng chức năng

trách nhiệm phổ biến,
giải thích mọi vấn đề về HTQL của CBCNV và các bên quan

tâm.
Tuỳ theo công việc, dự án mà Công ty sẽ xem xét các nguồn thông tin tư vấn từ bên
ngoài
qua
các cơ quan chức năng và các đơn vị

vấn. Việc trao đổi, cập nhật các
thông tin liên quan đến công tác HSE được thực hiện thông
qua
chức năng phòng Kỹ
thuật sản xuất/ Phòng ban tương đương tại các chi nhánh bao gồm nhưng không giới hạn
công tác đánh giá rủi ro,
phối
hợp kiểm soát rủi ro, ứng cứu sự cố, chia sẻ các bài học
kinh nghiệm từ các tai nạn, sự cố
vv.
Tài liệu liên
quan:
- Quy trình Thông tin liên lạc
(XXXX-QUA-COM-PR05/ Qui trình tương đương của
chi nhánh)
5.6 Xem xét của lãnh
đạo
Giám đốc Công ty chủ trì cuộc họp Xem xét của Lãnh đạo với sự tham gia của các
thành
viên
Ban Soát xét HTQL để xem xét lại hiệu lực của HTQL và quyết định các
biện pháp điều
chỉnh
thích hợp để duy trì và cải thiện công tác quản lý, chất lượng

dịch vụ và uy tín của Công ty
đối
với khách hàng và các bên quan tâm. Cuộc họp
này được tổ chức định kỳ trong năm hoặc
tiến
hành họp đột xuất khi có những yếu
tố thay đổi ảnh hưởng đến HTQL hay có thể tổ chức
họp
theo yêu cầu của Giám đốc
Công ty /
QMR
Tuỳ theo điều kiện từng chi nhánh, Giám đốc chi nhánh sẽ tổ chức các cuộc họp xem xét
toàn bộ hoạt động quản lý của đơn vị mình theo yêu cầu của hệ thống quản lý ít nhất 1
năm/ lần. Hồ sơ lưu lại chi nhánh.
- Quy trình xem xét của lãnh đạo (XXXX- ISO 9001/5.6- 14001 – OHSAS 18001/4.3
được thiết lập và vận hành kết nối với các quy trình có liên quan.
6 QUẢN LÝ NGUỒN
LỰC
6.1 Khái quát:
Để đạt được các mục tiêu đề ra, lãnh đạo Công ty sẽ xác định các nguồn lực cần thiết để có
biện
pháp cung cấp đúng đắn và kịp thời. Các nguồn lực đó
là:
- Con
người
- Phương tiện, thiết bị, dụng cụ, vật tư, nhà
xưởng…
- Tài
chính
- Điều kiện và môi trường làm

việc
Ngày hiệu lực: 08/08/201 Lần sửa đổi:01 Page 20/33
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG Mã tài liệu: STCL
6.2 Nguồn nhân
lực:
Trong các nguồn lực kể trên, Công ty đặc biệt coi trọng yếu tố “con
người”.
Nhu cầu về nguồn nhân lực được xác định dựa trên yêu cầu hiện tại và định hướng phát
triển
của
hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhu cầu về nguồn nhân lực được thể hiện
bằng “Kế hoạch
nhân
sự” được Công ty xem xét hàng
năm.
Nhân sự được tuyển dụng, bố trí phù hợp với ngành nghề được đào tạo, phù hợp với
kỹ
năng,
kinh nghiệm của từng người. Phòng Hành chính Nhân sự lưu giữ hồ sơ về
nhân sự để giúp
cho
Giám đốc điều động, giao nhiệm vụ và có kế hoạch phát triển
nguồn nhân
lực.
Khi cần tuyển dụng nhân viên, một hội đồng tuyển dụng sẽ được thành lập theo quyết
định
của
Giám đốc. Hội đồng gồm thành viên là những cán bộ có kinh nghiệm trong
từng lĩnh vực.
Nhiệm

vụ của Hội đồng tuyển dụng là giúp Giám đốc tuyển dụng
được nhân viên có đủ kỹ năng
cần
thiết theo yêu cầu của Công
ty.
Đi đôi với việc tuyển dụng, Công ty rất coi trọng khâu đào tạo và đào tạo lại nguồn
nhân lực
của
mình. Kế hoạch đào tạo (bao gồm cả đào tạo trong nước, đào tạo ở nước
ngoài và đào tạo
nâng
bậc thợ cho công nhân) được xem xét hàng năm, dựa trên nhu
cầu về chuyên môn và sự hiểu
biết
đối với từng vị trí công
tác.
Bên cạnh việc đào tạo chuyên môn, Công ty tổ chức đào tạo và huấn luyện về HSE
để đảm
bảo
mọi nhân viên đều nhận thức được các rủi ro phát sinh trong công việc và
đủ khả năng thực
hiện
các nhiệm vụ được phân công một cách an toàn, không gây tổn
hại đến con người, tài sản và
môi
trường xung
quanh.
Tất cả các nhân viên mới của Công ty và nhân viên của Nhà thầu phải được giới
thiệu về
HSE

trước khi thực hiện công việc tại văn phòng hay các công trường
thuộc phạm vi quản lý
của
Công
ty
Giới thiệu HSE bao gồm nhưng không giới hạn các chủ đề
sau:
- Các yêu cầu của chính sách
HSE
- Các mối nguy hiểm, các tác động quan trọng và rủi ro đáng kể trong công việc
đối
với
con người, tài sản và môi
trường
- Các yêu cầu liên quan của kế hoạch quản lý an toàn, sức khỏe và môi
trường
- Các yêu cầu về báo cáo mối nguy hiểm, sự cố/thương
tật.
- Các yêu cầu về ứng phó trong các trường hợp khẩn
cấp.
Tất cả mọi người đều phải ký xác nhận đã đọc và hiểu về công tác HSE đang thực
hiện
tại Công ty / Dự án của mình. Hồ sơ huấn luyện HSE đều phải được Phòng Kỹ
thuật Sản
xuất
phối hợp Phòng HCNS lưu giữ tại văn
phòng.
Tài liệu liên
quan:
- Quy trình tuyển dụng nhân lực

(XXXX-QUA-ADM-PR02/ Qui trình tương đương
của chi nhánh)
- Qui trình đào tạo nguồn nhân lực
(XXXX-QUA-ADM-PR01/ Qui trình tương
đương của chi nhánh)
- Quy trình hướng dẫn an toàn
(XXXX-HSE-PR06/ Qui trình tương đương của
chi nhánh)
Ngày hiệu lực: 08/08/201 Lần sửa đổi:01 Page 21/33
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG Mã tài liệu: STCL
6.3 Cơ sở hạ
tầng:
Nhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện… đều được phân cấp cho lãnh đạo các
đơn vị
sử
dụng trực tiếp quản lý và chịu trách nhiệm trước BGĐ Công ty. Việc
quản lý được thực
hiện
thông qua danh mục thiết bị và lý lịch của mỗi thiết bị tại từng
đơn vị quản lý và sử
dụng.
Căn cứ vào danh mục và lý lịch thiết bị, người có trách nhiệm quản lý lập kế hoạch
bảo
dưỡng
và nội dung bảo dưỡng, tổ chức triển khai thực hiện nhằm đảm bảo máy
móc, thiết bị luôn
được
giữ gìn trong tình trạng tốt nhất và luôn sẵn có theo yêu cầu
sản
xuất.

Việc mua sắm thiết bị nhằm nâng cao năng lực sản xuất của Công ty được xem xét
hàng
năm
phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty. Các tiêu chuẩn
công nghiệp, qui
phạm,
công ước quốc tế, các giải pháp công nghệ nhằm cải thiện
điều kiện làm việc, đảm bảo an
toàn
cho người sử dụng và hạn chế ô nhiễm môi
trường… đối với từng loại hình thiết bị luôn
được
xem xét khi lập kế hoạch mua sắm.
Tài liệu liên
quan:
6.3.1 Quy trình quản lý thiết bị sản xuất
(XXXX-QUA-MWS-PR01/ Qui trình tương đương
của chi nhánh)
6.3.2 Quy trình quản lý thiết bị đo
(XXXX-QUA-ENG-PR01 Qui trình tương đương của chi
nhánh)
6.3.3
Qui trình mua sắm vật tư và trang thiết bị
(XXXX-QUA-COM-PR02/
Qui trình tương
đương của chi nhánh
)
6.4 Môi trường làm
việc
Bằng việc xây dựng các quy trình an toàn chung, an toàn theo nghề và an toàn theo

dạng
công
việc, Công ty đảm bảo sự tuân thủ các yêu cầu của luật pháp Việt nam
về bảo hộ lao động

quản lý sức khỏe người lao động, đáp ứng các yêu cầu an
toàn nghiêm ngặt của khách hàng

nhờ đó duy trì việc thỏa mãn các yêu cầu của
khách hàng và các bên quan tâm đối với
các
dịch vụ do Công ty cung
cấp.
“Văn hóa Tổng công ty” được xây dựng qua các hoạt động thi đua, sinh hoạt tập thể,
quan
tâm
lẫn nhau… là một hình thức khác nhằm xây dựng môi trường làm việc
lành mạnh, tạo sự
đoàn
kết, gắn bó của CBCNV đối với Công ty và ghóp phần đảm
bảo hoạt động ổn định của Công
ty.
Tài liệu liên
quan:
6.4.1 Các quy trình quản lý an toàn, sức khỏe và môi trường
(XXXX-HSE-PR…/Qui trình
tương đương của chi nhánh
6.4.2 Chương trình khen thưởng “nhân viên của tháng” – Staff of the
month
6.4.3 Chương trình thi đua sáng kiến cải tiến

(Kaizen)
6.4.4 Chương trình thi đua thực hiện
HSE
6.4.5 Chương trình thực hiện
5S
6.5 Quản lý sức khỏe nghề
nghiệp
Công ty có trách nhiệm xác định tất cả các mối nguy hiểm đối với sức khoẻ nghề
nghiệp mà

khả năng gây ra ốm đau, thương tật cho người lao động, và nếu không
Ngày hiệu lực: 08/08/201 Lần sửa đổi:01 Page 22/33
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG Mã tài liệu: STCL
thể loại trừ được các
mối
nguy hiểm thì Công ty sẽ tìm mọi biện pháp để giảm thiểu các
mối nguy hiểm đó tới mức có
thể
chấp nhận
được.
Việc đo đạc các yếu tố độc hại tại môi trường làm việc được thực hiện hàng năm theo
đúng
quy
định của pháp luật. Hồ sơ kết quả đo đạc môi trường làm việc tại các cơ sở
sản xuất của Công
ty
được lưu tại phòng Kỹ thuật sản
xuất/ Phòng ban tương đương tại
các chi nhánh.


Các cán bộ công nhân viên cần phải tự khẳng định sự phù hợp để thực hiện công việc
của
mình.
Những người bị giảm hay bị hạn chế khả năng thực hiện các công việc của
họ một cách an
toàn
do các nguyên nhân bao gồm ảnh hưởng của rượu, ma tuý hay các
chất kích thích bị cấm đều
vi
phạm các chính sách HSE đã cam kết của Công ty. Việc
giáo dục đào tạo nâng cao nhận
thức
của người lao động được tiến hành liên tục và
đồng
bộ.
Công ty xây dựng và thực hiện chương trình sức khoẻ nghề nghiệp phù hợp với các
loại
hình
công việc, môi trường và các yêu cầu Luật định. Các yếu tố độc hại nếu
không thể loại bỏ
được
thì các phương pháp, quy trình và các yêu cầu Luật định sẽ
được thực hiện một cách tốt nhất
để
quản lý và giảm thiểu chúng. Điều này được nêu
chi tiết trong các kế hoạch thực hiện HSE

bao gồm các điểm
sau:
6.5.1 Kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho những người làm việc trong môi trường có độ rủi ro

cao
về an toàn sức
khoẻ
6.5.2 Khám sức khoẻ trước khi chính thức vào làm
việc
6.5.3 Theo dõi môi trường làm việc để phát hiện những nguy hiểm đối với cơ
thể
6.5.4
Theo dõi nhân viên có thể bị các nguy hiểm nghề nghiệp đặc
thù.
Định kỳ hàng năm Công ty có chương trình khám sức khoẻ cho toàn thể người lao
động và
được
lưu thành các hồ sơ. Các hồ sơ sức khoẻ này sẽ được phòng Hành
chính Nhân sự lưu giữ
cẩn thận.
Tài liệu liên
quan:
-
Quy trình quản lý sức khoẻ người lao động
(XXXX-HSE-PR17/ Qui trình tương
đương của chi nhánh)
6.6 Quản lý thương
tật
Công ty đảm bảo chắc chắn việc phục hồi sức khoẻ cho người lao động bị ốm
đau,
thương tật trong công việc đồng thời đảm bảo những người lao động bị ốm đau,
thương
tật sẽ được hỗ trợ tối đa trong quá trình phục hồi sức khoẻ và sớm trở lại thực
hiện

công
việc. Công ty quy định cụ thể các quy trình nội bộ và các nguồn lực cần duy
trì để sơ
cấp
cứu cho người lao động bị ốm đau thương tật tại nơi làm
việc.
Các nhân sự bị tai nạn, thương tật sau khi hồi phục đều được giám định sức khoẻ
theo
quy

định và sẽ được xem xét bố trí công việc phù
hợp.
Tài liệu liên
quan:
-
Quy trình ứng cứu sự cố khẩn cấp
(XXXX-HSE-PR15/ Qui trình tương đương của
chi nhánh)
-
Quy trình quản lý sức khoẻ người lao động
(XXXX-HSE-PR17/Qui trình tương
đương của chi nhánh)
Ngày hiệu lực: 08/08/201 Lần sửa đổi:01 Page 23/33
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG Mã tài liệu: STCL
7 CÁC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH DỊCH
VỤ
7.1 Hoạch định việc tạo ra dịch
vụ
Trong hoạt động sản xuất hàng ngày, cách thức đáp ứng các yêu cầu về chất lượng
dịch vụ

được
quy định trong các quy trình và hướng dẫn công
việc.
Yêu cầu về chất lượng dịch vụ được thể hiện trên các yêu cầu của khách hàng, luật
định,
công

ước, qui phạm… các yêu cầu này là những chuẩn mực để chấp nhận sản
phẩm / dịch
vụ.
Các hoạt động theo dõi, kiểm tra, thử nghiệm cần thiết đối với dịch vụ được quy định
trong
các
quy trình hoạt động tương ứng và kế hoạch kiểm tra / thử nghiệm tương
ứng. Các hồ sơ
liên
quan được lưu giữ nhằm cung cấp bằng chứng là dịch vụ được
thực hiện đã đáp ứng các yêu
cầu
đề
ra.
Với những hợp đồng, dự án lớn, tuỳ theo mức độ tham gia vào dự án của Công ty mà
“Kế
hoạch
chất lượng” và “Kế hoạch HSE” có thể được Công ty, đối tác hoặc nhà
thầu phụ xem xét
thiết
lập nhằm đảm bảo chất lượng của dự
án.
Một kế hoạch bao gồm nhưng không hạn chế các mục

sau:
- Từng bước công việc phải thực
hiện
- Trách nhiệm thực hiện và thời hạn hoàn thành mỗi
bước
- Tiêu chí kiểm tra, người kiểm tra và chuẩn mực chấp
nhận
Tài liệu liên
quan:
-
Kế hoạch thực hiện Mục tiêu hàng
năm
- Kế hoạch thực hiện HSE hàng
năm
7.2 Những vấn đề liên quan đến khách
hàng

Xác định và xem xét yêu cầu liên quan đến sản phẩm / dịch
vụ:
Tất cả các yêu cầu của khách hàng đều được Công ty xác định và xem xét chu đáo.
Việc
xác

định và xem xét nhằm đảm
bảo:
- Những yêu cầu của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ đều được Công ty hiểu rõ.
- Việc cung cấp dịch vụ hay chế tạo sản phẩm nằm trong các quy định của pháp luật
và các chính sách của Công ty về an toàn, sức khỏe và môi trường.
- Công ty có khả năng đáp ứng những yêu cầu này.
Phòng Kinh tế Kế hoạch hoặc đơn vị điều phối là nơi tiếp nhận các yêu cầu của khách

hàng
và tổ chức việc xem xét các yêu cầu trước khi chấp nhận. Tuy nhiên các phòng
ban khác cũng

thể tiếp nhận yêu cầu cung cấp dịch vụ của khách hàng trong lĩnh vực
mình phụ trách nhưng
các
bước xử lý tiếp theo phải tuân thủ đúng qui trình Tiếp
nhận và xử lý các yêu cầu dịch vụ
của
khách hàng
(XXXX-QUA-COM-PR01/ Qui
trình tương đương của chi nhánh)
Các phòng ban chức năng trong Công ty có trách nhiệm kết hợp với phòng Kinh tế Kế
hoạch/
Phòng ban tương đương tại các chi nhánh

khi được yêu cầu, để xem xét
về:
- Năng lực cung cấp dịch vụ của Công
ty
- Khả năng của Công ty về nhân lực, vật tư và phụ tùng thay
thế.
Ngày hiệu lực: 08/08/201 Lần sửa đổi:01 Page 24/33
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG Mã tài liệu: STCL
- Các yêu cầu về định chế, pháp luật liên quan đến việc cung cấp dịch
vụ.
- Các rủi ro về an toàn và các tác động môi trường đáng
kể.
- Khả năng sử dụng nhà thầu phụ, khả năng của các nhà thầu

phụ.
- Thời điểm cung cấp dịch
vụ.
Phòng Kinh tế Kế hoạch /
Phòng ban tương đương tại các chi nhánh
và/hoặc đơn vị
điều phối dịch vụ là nơi lưu giữ các hồ sơ liên
quan này.
Tài liệu liên
quan:
-
QT Tiếp nhận và xử lý các yêu cầu dịch vụ của khách hàng:
(XXXX-QUA-COM-
PR01/ Qui trình tương đương của chi nhánh)
-
QT quản lý dự án :
(XXXX-QUA-COM-PR04/ Qui trình tương đương của chi
nhánh)
-
QT xác định và đánh giá rủi ro :
(XXXX-HSE-PR01/ Qui trình tương đương của chi
nhánh)
-
QT thực hiện và kiểm soát công tác thiết kế : (
XXXX-QUA-ENG-PR02/ Qui trình
tương đương của chi nhánh)

-
QT Kiểm soát chất lượng :
(XXXX-QUA-ENG-PR03/ Qui trình tương

đương của chi nhánh)
-
QT kiểm soát hồ sơ :
(XXXX-QMS-PR02/ Qui trình tương đương của chi nhánh)
7.4.3 Trao đổi thông tin với khách hàng và các bên quan
tâm
Trong quá trình sản xuất, mọi vấn đề phát sinh, nếu phát sinh khác biệt so với yêu
cầu mà
hai
bên đã thỏa thuận ban đầu (hợp đồng), thì đơn vị tiếp nhận thông tin
(thường là đơn vị điều
phối
công việc) có trách nhiệm thực hiện lại quá trình xem xét và
thông báo cho khách hàng
trên
nguyên tắc hai bên cùng khẳng định trước khi chấp
nhận. Mọi thay đổi và thỏa thuận thay
đổi
với khách hàng phải được ghi nhận bằng
văn bản. Đơn vị điều phối công việc cũng cần đảm
bảo
các cá nhân, đơn vị liên quan
đều nhận biết được sự thay đổi
này.
Thể hiện trách nhiệm đến cùng với sản phẩm dịch vụ do mình cung cấp, Công ty
đưa ra
quy
trình xử lý các thông tin phản hồi của khách hàng để tiếp nhận, xem xét và
cải tiến quá trình
sản

xuất của
mình.
Tài liệu liên
quan:
- Quy trình tiếp nhận và xử lý các yêu cầu dịch vụ của khách hàng:
(XXXX-QUA-
COM-PR01/ Qui trình tương đương của chi nhánh)
- Quy xử lý phàn nàn và đo lường sự thỏa mãn của khách hàng:
(XXXX-QUA-COM-
PR06/ Qui trình tương đương của chi nhánh)
- QT thực hiện và kiểm soát công tác thiết kế:
(XXXX-QUA-ENG-PR02/ Qui trình
tương đương của chi nhánh)
7.3 Thiết kế và phát
triển
Hoạt động thiết kế được thực hiện bởi các kỹ sư thiết kế do Lãnh đạo phòng Kỹ
thuật/ Phòng ban tương đương tại chi nhánh chịu trách nhiệm về mặt chuyên môn. Các
qúa trình thiết kế đựơc thực hiện theo một Kế
hoạch
làm việc đã được lập ra từ đầu
Ngày hiệu lực: 08/08/201 Lần sửa đổi:01 Page 25/33

×