TUẦN 4 NS:
TIẾT 14-15 ND:
BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT
- CAO BÁT QUÁT -
A/ MỤC ĐÍCH BÀI HỌC: Giúp HS
- Nắm được trong hoàn cảnh nhà Nguyễn trì trệ bảo thủ, Cao Bá Quát tuy vẫn đi thi nhưng tỏ ra
chán ghét con đường mưu cầu danh lợi tầm thường. Bài thơ “Bài ca ngắn đi trên bãi cát” biểu lộ tinh
thần phê phán của ông đối với học thuật và sự trì trệ bảo thủ của chế độ nhà Nguyễn nói chung, góp
phần lý giải hành động khởi nghóa của ông về sau vào năm 1854.
- Hiểu được mối quan hệ giữa nội dung nói trên và hình thức nghệ thuật của bài thơ cổ thể hiện về
nhòp điệu, hình ảnh.
- Kĩ năng :Phân tích một bài thơ có nhiều biểu tượng
- Giáo dục : xác đònh mục đích học tập cao đẹp, hướng đến những tư tưởng tích cực
B/ PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, phát vấn, diễn giảng, lí giải, thảo luận nhóm
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1/ n đònh lớp: kiểm diện HS
2/ Bài cũ: Thái độ ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ khi nghỉ quan về hưu?
3/ Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về
tác giả và Tác phẩm:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
sách giáo khoa, gạch dưới và ghi
nhớ những nét chính về Tiểu sử tác
giả.
- Giáo viên trình bày thêm về hoàn
cảnh lòch sử và con người của Cao
Bá Quát.
- Yêu cầu học sinh trình bày hoàn
cảnh sáng tác và thể loại tác phẩm.
- Giáo viên giới thiệu về thể hành.
Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
thể loại ca hành, tìm hiểu chú thích.
- Gọi hai học sinh đọc thơ.
- Yêu cầu học sinh tìm hiểu bố cục
tác phẩm.
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả
- Cao Bá Quát (1809 – 1855) tự là Chu Thần, hiệu là Cúc
Đường, Mẫn Hiên.
- Quê quán: Làng Phú Thò, Huyện Gia Lâm, Tỉnh Bắc Ninh
(nay là thuộc Quận Long Biên, Hà Nội).
- Ông là một nhà thơ tài năng, bản lónh, được người đương
thời tôn thờ là Thánh Quát.
- Tên tuổi ông gắn liền với cuộc khởi nghóa nông dân Mỹ
Lương, Sơn Tây. Ông mất trong cuộc khởi nghóa chống lại
chế độ Phong kiến nhà Nguyễn.
- Cao Bá Quát là nhà thơ lớn của dân tộc nửa đầu TK XIX,
đã để lại hơn 1353 tác phẩm. Nội dung thơ ông bộc lộ thái độ
phê phán mạnh mẽ chế độ phong kiến trì trệ, bảo thủ, phản
ánh nhu cầu đổi mới Xã hội Việt Nam trong giai đoạn giữa
Tk XIX.
2. Tác phẩm
a) Hoàn cảnh sáng tác:
Sau khi thi đỗ cử nhân (1831) tại Hà Nội , Cao Bá Quát
nhiều lần đi thi Hội(nhưng không đỗ tiến só) ở Kinh thành
Huế qua các tỉnh Miền Trung đầy cát trắng như Quảng Bình,
Quảng Trò.
b) Thể loại: Thể hành
Đây là một thể thơ cổ có tính chất tự do phóng khoáng,
không gò bó về số câu, độ dài của câu, niêm, luật, bằng trắc
vần điệu.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
• Đọc – Hiểu chú thích, so sánh bản dòch với nguyên
bản chữ Hán.
• Bố cục: Chia làm 3 đoạn:
- Đoạn 1: (4 câu đầu): Diễn tả tâm trạng người đi đường.
- Đoạn 2: (8 câu tiếp): Miêu tả thực tế cuộc đời và tâm trạng
chán ghét trước phường mưu cầu danh lợi.
4/Củng cố:- Hãy cho biết thái độ của tác giả Cao Bá Quát đối với công danh và đối với xã hội
đương thời.
5/Dặn dò: Học thuộc bài thơ, nắm nội dung và nghệ thuật
- Soạn bài “Luyện tập thao tác lập luận phân tích” theo yêu cầu SGK
D/ Rút kinh nghiệm: Khắc sâu hơn hình ảnh mang tính biểu tượng được sử dụng trong bài thơ
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………