THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Th.S Nguyễn Thành Vinh
Đại học Bình Dương
T4/2011
Chương 9: HỆ THỐNG THANH TRA,
GIÁM SÁT TTCK
I. Những vấn đề chung về hệ thống thanh tra,
giám sát TTCK
1. Sự cần thiết: TTCK là TT phức tạp, tinh vi có
vai trò quan trọng trong nền kinh tế nên cần
được bảo vệ để duy trì và phát triển, hạn chế
rủi ro do các hành vi tiêu cực vi phạm pháp
luật.
Công tác thanh tra, giám sát việc thực thi pháp
luật CK có vai trò quan trọng bậc nhất của cơ
quản quản lý NN về CK và TTCK
Chương 9: HỆ THỐNG THANH TRA,
GIÁM SÁT TTCK
Mục tiêu của công tác TTGS:
Bảo vệ quyền lợi của NDT
Góp phần đảm bảo cho thị trường hoạt
động công bằng, hiệu quả và minh bạch
Giảm thiểu rủi ro và ngăn chặn những rủi ro
dẫn đến rủi ro hệ thống
Chương 9: HỆ THỐNG THANH TRA,
GIÁM SÁT TTCK
2. Các lĩnh vực thanh tra:
Thanh tra việc phát hành CK trên TTSC:
Thanh tra các điều kiện, tiêu chuẩn để có thể
được cấp phép phát hành
Các thủ tục phát hành CK
Quy định về bản cáo bạch
Quy định về tiết lộ thông tin
Quy định bảo vệ nhằm bảo vệ NDT (nhằm
ngăn chặn hành vi lừa đảo, bảo vệ quyền lợi
cổ đông, chống hoạt động thâu tóm, sáp
nhập)
Chương 9: HỆ THỐNG THANH TRA,
GIÁM SÁT TTCK
Thanh tra việc giao dịch CK trên TTTC:
Đối với TTGDCK: việc chấp hành các quy
định về thành lập, tổ chức hoạt động của TT,
các quy định về tiêu chuẩn liên quan đến
vấn đề xác định giá, hệ thống giao dịch,
thành viên và điều kiện trở thành thành viên
Đối với tổ chức kinh doanh CK: chế độ, điều
kiện cấp phép kinh doanh, quy định về an
toàn trong HDKD, chế độ báo cáo
Chương 9: HỆ THỐNG THANH TRA,
GIÁM SÁT TTCK
Thanh tra việc giao dịch CK trên TTTC:
Đối với việc niêm yết và GDCK: việc chấp
hành các quy định về tiêu chuẩn, điều kiện
và các loại CK được niêm yết và giao dịch
Đối với quy định về hệ thống đăng ký, thanh
toán, bù trừ, LKCK: các quy định về đăng ký,
lưu ký, thanh toán bù trừ
Chương 9: HỆ THỐNG THANH TRA,
GIÁM SÁT TTCK
Thanh tra các hoạt động trên thị trường tập
trung:
Giám sát theo dõi từng hoạt động mua bán
từng loại CK, mức độ biến động tăng giảm
giá CK, khối lượng giao dịch để phát hiện
các hoạt động giao dịch không bình thường
Tổ chức thanh tra nhằm phát hiện, xử lý các
trường hợp giao dịch nội gián hoặc thao
túng thị trường, giá cả
Chương 9: HỆ THỐNG THANH TRA,
GIÁM SÁT TTCK
Thanh tra các hoạt động trên thị trường tập
trung:
Kiểm soát tình trạng sở hữu của các NDT
trong và ngoài nước
Thanh tra, giám sát các tin đồn có thể ảnh
hưởng đến giá cả thị trường
Chương 9: HỆ THỐNG THANH TRA,
GIÁM SÁT TTCK
II. Hoạt động giám sát
1. Khái niệm: Hoạt động giám sát dựa trên các
hoạt động cụ thể, các số liệu, tài liệu báo cáo
để phân tích, đối chiếu với các quy định trong
văn bản pháp luật về CK và TTCK, để sớm phát
hiện các dấu hiệu thiếu sót hoặc vi phạm của
các tổ chức phát hành, KDCK, cá nhân hoạt
động CK
Chương 9: HỆ THỐNG THANH TRA,
GIÁM SÁT TTCK
2. Phạm vi hoạt động:
Giám sát các tổ chức niêm yết:
Phân tích các yếu tố trong hồ sơ phát hành,
hồ sơ niêm yết
Phân tích việc tuân thủ các yêu cầu về công
bố thông tin
Phân tích tính khả mại của CP, TP
Phân tích khả năng thanh toán gốc và lãi TP,
cổ tức
Chương 9: HỆ THỐNG THANH TRA,
GIÁM SÁT TTCK
2. Phạm vi hoạt động:
Giám sát các tổ chức niêm yết:
Phân tích các sự việc xảy ra gây thiệt hại
nghiêm trọng, làm ảnh hưởng đến giá CP,
TP của cty
Đánh giá các xu hướng của CK phát hành,
niêm yết
Chương 9: HỆ THỐNG THANH TRA,
GIÁM SÁT TTCK
2. Phạm vi hoạt động:
Giám sát các hoạt động giao dịch trên TTGDCK
và SGDCK:
Phân tích từng hoạt động giao dịch mua,
bán CK và mức độ tăng, giảm giá cả, khối
lượng giao dịch để phát hiện các hoạt động
giao dịch không bình thường
Tổ chức kiểm tra nhằm phát hiện các giao
dịch nội gián, thao túng thị trường, giá cả
Chương 9: HỆ THỐNG THANH TRA,
GIÁM SÁT TTCK
2. Phạm vi hoạt động:
Giám sát các hoạt động giao dịch trên TTGDCK
và SGDCK:
Kiểm soát tình trạng sở hữu của các NDT
trong và ngoài nước
Điều tra các tin đồn có ảnh hưởng đến giá
cả thị trường
Đánh giá xu hướng phát triển thị trường
Chương 9: HỆ THỐNG THANH TRA,
GIÁM SÁT TTCK
2. Phạm vi hoạt động:
Giám sát CTCK và CTY quản lý quỹ:
Quyết định thành lập, giấy phép hoạt động
BGD và CBNV, đại diện của công ty tại sàn
giao dịch
Quản lý, theo dõi những thay đổi hoạt động
của CTCK
Quản lý, theo dõi những vi phạm và hình
thức xử phạt
Phân tích tình hình tài chính của CTCK
Chương 9: HỆ THỐNG THANH TRA,
GIÁM SÁT TTCK
III. Hoạt động thanh tra
1. Thanh tra, kiểm tra tổ chức niêm yết:
Những trường hợp phải thanh tra:
Khi có kiện cáo khiếu nại tổ chức niêm yết và
các tổ chức có liên quan không thực hiện
nghĩa vụ đã cam kết
Khi có những tin đồn hoặc những thông tin mà
tổ chức niêm yết không xác nhận hoặc không
công bố thông tin
Chương 9: HỆ THỐNG THANH TRA,
GIÁM SÁT TTCK
Những trường hợp phải thanh tra:
Khi tổ chức niêm yết không tuân thủ thực hiện
chế độ báo cáo và công bố thông tin theo quy
định
Khi tổ chức niêm yết có những thiệt hại do các
sự kiện xảy ra
Chương 9: HỆ THỐNG THANH TRA,
GIÁM SÁT TTCK
2. Thanh tra các giao dịch bất thường:
Thanh tra trực tiếp các giao dịch bất thường, chỉ
thực hiện khi giám sát thị trường phát hiện đầy
đủ các dấu hiệu vi phạm trong giao dịch:
Biểu đồ giá cả, khối lượng giao dịch bất
thường
Những thông tin về những hoạt động giao
dịch có giá cả, khối lượng, tỷ lệ tham gia giao
dịch vượt các tiêu chí giám sát quy định
Những khoản giao dịch mua bán, thanh toán
có sự giống nhau giữa các tài khoản của NDT
Chương 9: HỆ THỐNG THANH TRA,
GIÁM SÁT TTCK
2. Thanh tra các giao dịch bất thường:
Trường hợp có kết luận là giao dịch nội gián thì
tập trung phân tích các mối quan hệ và các
thông tin sau:
Mối quan hệ giữa những người nắm được
thông tin nội bộ của tổ chức phát hành
Mối quan hệ qua lại giữa những nhà đầu tư
lớn, có sự giống nhau giữa các tài khoản
Những hành động mua bán tập trung khối
lượng lớn
Chương 9: HỆ THỐNG THANH TRA,
GIÁM SÁT TTCK
2. Thanh tra các giao dịch bất thường:
Trường hợp có kết luận là giao dịch nội gián thì
tập trung phân tích các mối quan hệ và các
thông tin sau:
Những biến động giá và giao dịch khối lượng
lớn đáng chú ý trước ngày công bố thông tin
Chương 9: HỆ THỐNG THANH TRA,
GIÁM SÁT TTCK
3. Thanh tra, kiểm tra CTCK:
Mục đích là để bảo vệ quyền lợi NDT, duy trì sự
công bằng của những hợp đồng giữa KH với
CTCK:
Những nội dung thanh tra:
Tính chất hoạt động CK
Các hành vi không công bằng
Tình hình tài chính, công tác kế toán, kiểm
toán, kiểm soát nội bộ
Câu hỏi ôn tập chương 9
Câu 1: Sự cần thiết và mục tiêu của công tác thanh
tra giám sát TTCK?
Câu 2: Các lĩnh vực thanh tra?
Câu 3: Hoạt động giám sát là gì? Phạm vi hoạt
động giám sát?
Câu 4: Những trường hợp phải thanh tra?
Câu 5: Nội dung thanh tra các giao dịch bất
thường
Câu 6: Nội dung thanh tra, kiểm tra CTCK?