Tải bản đầy đủ (.ppt) (26 trang)

Tiểu Luận Bài Cá Trôi Ấn và cá chình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (458.38 KB, 26 trang )

LOGO
Trường Đại Học Nông Lâm
Bài Báo Cáo
Đặc điểm sinh học của cá trôi Ấn và
cá chình
Sinh Viên Thực Hiện: Nhóm 5
Giáo Viên Hướng Dẫn: Nguyễn Phi Nam
COMPANY LOGO
www.themegallery.com
Nội Dung Bài.
Đặt vấn đề
1
Nội dung
2
Kết luận
3
COMPANY LOGO
www.themegallery.com
I. Đặt Vấn Đề.
- Nuôi trồng thủy sản là một ngành trong canh tác
nông nghiệp: đối tượng của nó là tảo, rông, cỏ, phổ
biến hơn là nhuyễn thể thủy sinh và tôm cá.
- Nuôi cá là hoạt động nông nghiệp có từ lâu đời,
khá phong phú ở các quốc gia vùng Đông Nam Á
vì khu vực này có nhiều nước ngọt. Nghề nuôi cá
cũng gắn kết với nghề trồng lúa nước và phù hợp
với tập quán sử dụng cá làm thực phẩm cung cấp
nguồn đạm động vật.
COMPANY LOGO
www.themegallery.com
- Ngày nay, người ta đã phát hiện ra: khi sử dụng cá làm nguồn


cung cấp đạm động vật là chính vì thay thế thịt động vật như ở các
quốc gia Âu Mỹ thì các bệnh tim mạch cũng giảm đáng kể, tuổi
thọ gia tăng.
- Cái “ao làng” một cảnh quan địa lý tự nhiên trong môi trường
sống của dân cư trồng lúa không làng quê nào không có. Đặc biệt
là vùng đồng bằng sông Hồng. Đối với đời sống “ao làng”, ao gia
đình được ví như cái “tủ lạnh” bảo quản và gia tăng thực phẩm là
cá. Với loại hình mặt nước này ông cha ta đã sử dụng để canh tác
cá. Hiệu quả cao của nghề nuôi cá hơn hẳn cây lúa đã được tổng
kết từ lâu. Vậy nuôi những loại cá nào có hiệu quả kinh tế cao và
những đặc điểm về loài cá đó như thế nào thì qua phần tiếp theo
chúng ta sẽ được tìm hiểu rõ hơn?
COMPANY LOGO
www.themegallery.com
II. Nội Dung.
1. Nguồn gốc và phân bố.
2. Môi trường và tập tính sống.
3. Đặc điểm dinh dưỡng và tập tính bắt mồi.
4. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển.
5. Đặc điểm sinh sản.
COMPANY LOGO
www.themegallery.com
A. Cá Trôi Ấn.
a, Cá Trôi Mrigal.
1. Nguồn gốc, phân bố.
Tên chính thức: Cirrhina
mrigala Hamilton 1882.
Phân bố ở Ấn độ, Bangladesh,
Pakistan, Mianma. Được nhập về
Việt Nam năm 1984 do Uỷ ban

quôc tế về sông Mêkông thực hiện
theo chương trình hợp tác nghiên
cứu cá nước ngọt.
- Cá nhập về năm 1996 từ Ấn độ,
đánh dấu CWT ở lưng.
- Cá nhập từ trung tâm thuỷ sản
Yên lý, đánh dấu CWT ở đuôi.
COMPANY LOGO
www.themegallery.com
2. Đặc điểm hình thái,sinh học
- Thân dài mình dầy dẹp bên, thuôn về phía đuôi. Đầu dài, hơi
nhọn. Miệng ở phía dưới, hướng ngang và hơi uốn cong. Rạch
miệng kéo dài đến đường thẳng đứng trước mũi. Mõm hơi nhô ra,
có hoặc không có các lỗ mút mõm. Phía trước mũi hơi lõm. Mũi
ở giữa mõm và mắt. Mắt trung bình ở hai bên và nửa trước của
đầu. Đỉnh đầu nhẵn. Hàm và môi có một rãnh nông. Có hai đôi
dâu: Một đôi nhỏ ở mõm, một đôi ở góc hàm rất nhỏ. Rãnh sau
môi dưới thu hẹp ở hai góc, ngắt quãng ở giữa. Phía trong hàm
dưới có đốt nổi rõ ràng. Hàm phủ chất sụn. Răng hình vát chéo.
Mang trong hẹp liền với eo, lược mang dạng hình sợi ngắn. Khởi
điểm vây lưng trước khởi điểm vây bụng, gần mút mõm hơn tới
gốc vây đuôi. Vây lưng không có tia gai cứng, viền sau hơi vây
ngực chưa chạm vây bụng, vây bụng chưa tới vây hậu môn. Vây
đuôi chẻ hai, các thuỳ bằng nhau.
COMPANY LOGO
www.themegallery.com
- Lưng màu xám nhạt, viền sau vẩy xám. Phần hông và
bụng trắng bặc. Môi và da mõm trắng, viền mắt màu đỏ
thau. Các vây xám nhạt hoặc vàng da cam.
- Đến mùa phát dục các vây ngực, vây hậu môn, vây bụng

và vây đuôi có màu hồng; vây lưng chỉ phớt hồng.
COMPANY LOGO
www.themegallery.com
3. Môi trường và tập tính sống.
-
Cá Mrigal có khả năng thích ứng rộng với điều kiện môi trường,
sống được trong điều kiện môi trường ôxy thấp, được nuôi trong
các ao, ruộng đầm, hồ chứa, sông cụt và được nuôi trong môi
trường nước lợ có nồng độ muối thấp (Nguyễn Công Dân, 1991).
- Cá Mrigal là loài ăn tạp phổ thức ăn rộng chủ yếu là mùn bã hữu
cơ và thức ăn tinh 82%, Thực vật thượng đẳng 13,8%, động vật
phù du 3%, tảo 1,2% có khả năng ăn thức ăn nhân tạo.
COMPANY LOGO
www.themegallery.com
4. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển
- Cá Mrigal ở Ấn Độ nuôi trong ao năm thứ nhất đạt 0,6-
0,9kg, năm thứ 2 đạt 2,4kg, năm thứ 4 đạt 4kg (Hora và Pillay,
1992). Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Công Dân (1991)
cá Mrigal nuôi ở miền Bắc-Việt Nam sinh trưởng chậm ở năm
đầu, sinh trưởng nhanh từ năm thứ 2, đạt giá trị thương phẩm ở
năm thứ 2 khi nuôi từ cá bột. Ở Đồng bằng sông Cửu Long cá
bột Mrigal sinh trưởng nhanh, sau 1 năm đạt kích cỡ thương
phẩm. Cá Mrigal nuôi năm thứ nhất đạt khoảng 700-900g, năm
thứ 2 đạt khoảng 1,3-1,8kg, đặc biệt cá có tốc độ tăng trưởng
nhanh vào mùa mưa. Lớn gấp 2 lần trôi ta. Vào mùa đông khi
nhiệt độ nước xuống thấp dưới 20oC, cá Mrigal ăn ít và tăng
trưởng chậm (Phạm Văn Thành và Bùi Lai, 1998)
COMPANY LOGO
www.themegallery.com
5. Đặc điểm sinh sản.

- Tuổi thành thục của cá Mrigal thường là 2+ tuổi, nặng 1-
1,5kg,cá biệt có những cá thể thành thục ở 1+ tuổi, nặng 250-
350g (Nguyễn Công Dân, 1991). Cá Mrigal nuôi ở vùng Đồng
bằng sông Cửu Long có tuổi thành thục là 15 tháng(Phạm Văn
Thành và Bùi Lai). Mùa vụ sinh sản của cá Mrigal vào mùa mưa
từ tháng 7 đến tháng 8 (Hiralal chaudhuri và Singh, 1984). Ở
Việt Nam mùa vụ sinh sản của cá Mrigal thường bắt đầu giữa
tháng 5 đến tháng 8, đẻ rộ nhất vào tháng 5 đến tháng 6 (Nguyễn
Công Dân,1991)
- Nuôi trong ao giàu dinh dưỡng sau 1 năm cá đạt 1,0-
1,2kg/con; cá có kích cỡ lớn nhất là 12kg. Thành thục ở năm thứ
3 (2+ tuổi). Cá đẻ trứng trôi nổi.
- Mùa vụ sinh sản: từ tháng 4-5 và kéo dài đến tháng 9
COMPANY LOGO
www.themegallery.com
b, Cá trôi Rohu( Cá Trôi Ấn).
COMPANY LOGO
www.themegallery.com
1. Nguồn gốc và phân bố.
- Cá Rohu được nhập vào nước ta từ những năm 70 của thế
kỷ XX. Cá này có nguồn gốc từ ấn Độ. Hiện nay cá Rohu là
một trong số những loài cá nuôi chính trong ao do bởi chúng
có kích cỡ lớn hơn cá trôi, tốc độ tăng trưởng nhanh. Năng
suất nuôi ghép hàng năm khoảng 375 - 750kg/ha, thậm chí
một vài trường hợp đạt tới 3000 kg/ha.
COMPANY LOGO
www.themegallery.com
2. Đặc điểm hình thái,sinh học.
- Thân hình cân đối, dẹp hai bên. Toàn thân phủ vảy. Đầu múp
dài. Mõm tù hơi nhô ra. Mút mõm trơn láng. Miệng dưới nhỏ

hình vòng cung. Rạch miệng nông. Răng hầu mảnh hình vát
nhọn. Môi dưới và hàm dưới có rãnh ngăn cách. Có một đôi râu
nhỏ ở gần hàm. Mắt vừa phải nằm ở phía trước của đầu. Khởi
điểm vây lưng trước khởi điểm vây bụng. Vây lưng không có
gai cứng. Vây ngực nhọn chưa tới vây bụng, vây bụng khá phát
triển dài chưa tới hậu môn. Vây đuôi chẽ sâu, hai thuỳ bằng
nhau. Lỗ hậu môn ở sát gốc vây hậu môn.
- Phần lưng phía trên phủ những lớp vảy tối màu. Phần thân
dưới và bụng có màu vàng nâu. Vây lưng và vây đuôi có màu
nâu tối. Nhưng vây còn lại bao gồm vây ngực, hông và sát đuôi
có màu phớt đỏ
COMPANY LOGO
www.themegallery.com
3. Tập tính sống
- Cá Rohu là loài cá sống đáy, chúng thích sống ở những nơi
nước ấm. Nó có thể nhảnh rất cao khi bị xua đuổi hoặc đánh
lưới. Cá chịu đựng kém khi nhiệt độ môi trường xuống thấp, cá
sẽ bị chết khi nhiệt độ nước xuống dưới 90C. Thông thường
chúng bắt mồi xung quanh nền đáy ao và sống ở tầng nước sâu
để tránh đông.
COMPANY LOGO
www.themegallery.com
4. Tập tính bắt mồi.
- Cá Rohu là loài cá ăn tạp, chúng có thể ăn ngon và bắt mồi
mạnh. Thức ăn chính là mùn bã hữu cơ. Giai đoạn cá bột chủ
yếu ăn ĐVPD và sau đó chuyển dần qua ăn mùn bã hữu cơ khi
đã lớn. Nó cũng thích ăn các loại thức ăn bổ sung như cám gạo,
bột ngũ cốc,
- Cá bột cỡ 8,2 - 14mm ăn chủ yếu là ĐVPD (chiếm 98,8%
lượng thức ăn là sinh vật phù du). Giai đoạn này còn gọi là giai

đoạn ăn động vật, tập tính ăn sẽ thay đổi khi chuyển giai đoạn,
lượng mùn bã hữu cơ chiếm tới 41,1% ở giai đoạn 16,3 -
59mm.
COMPANY LOGO
www.themegallery.com
5. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển
- Tốc độ sinh trưởng của cá trôi Ấn Độ cao nhất ở giai đoạn cá
giống và sau đó giảm dần, thay vào đó là sự gia tăng nhanh và
trọng lượng.
- Khi cá trưởng thành thì sự tăng trưởng lớn nhất về trọng
lượng vào năm thứ 2 (chín muồi sinh dục lần đầu).
- Nhiệt độ thích hợp để cá phát triển từ 26 – 380C. Nhiệt độ
tối ưu là 320Cnhiệt độ thấp nhất là 200C
COMPANY LOGO
www.themegallery.com
6. Đặc điểm sinh sản.
- Ở điều kiện nuôi trồng cá Rohu thành thục ở lứa tuổi 2+. Tuy
nhiên cá rohu không tự đẻ được trong ao, mà phải có kích thích
bằng cách sử dụng kích dục tố.
COMPANY LOGO
www.themegallery.com
B, Cá chình.
COMPANY LOGO
www.themegallery.com
1. Phân bố.
- Cá chình giống Anguilla thuộc họ cá chình (Anguilidae), bộ
cá chình (Anguiliformes). Trên thế giới, cá chình Anguilla có
22 loài và phân loài, phân bố rất rộng.
- Ở Việt Nam, loài cá chình được phát hiện đầu tiên là cá chình
Nhật Bản (Anguilla japonica) bởi Temminsk và Schlegel năm

1846. Đến năm 1937, Chevey và Lemasson phát hiện lại loài cá
chình này ở Việt Nam
COMPANY LOGO
www.themegallery.com
2. Đặc điểm hình thái,sinh học.
- Thân dài,phần trước hình ống,phần sau dẹp
- Đầu dài và nhọn,mét bé,miệng rộng phía trước
- Có răng,xếp thành hình dài
- Có lỗ mang……
- Cá chình là loài cá có phạm vi thích nhiệt rộng. Nhiệt độ từ 1
- 38oC cá đều có thể sống được, nhưng trên 12oC cá mới bắt
đầu mồi. Nhiệt độ sinh trưởng là 13 - 30oC thích hợp nhất là 25
- 27oC.
- Hàm lượng ôxy hoà tan trong nước yêu cầu phải trên 2 mg/1,
5 mg/l là thích hợp cho sinh trưởng, vượt quá 12 mg/l dễ sinh ra
bệnh bọt khí.
COMPANY LOGO
www.themegallery.com
3. Môi trường và tập tính sống.
-
Môi trường sống:
Cá thích bóng tối sợ ánh sáng nên ban ngày chui rúc trong
hang, dưới đáy ao, nơi có ánh sáng yếu, tối bò ra kiếm mồi di
chuyển đi nơi khác.
Cá chình là loài cá có tính thích ứng rộng với độ mặn, cá có
thể sống được ở nước mặn, nước lợ, nước ngọt.
COMPANY LOGO
www.themegallery.com
4. Dinh dưỡng và tập tính bắt mồi
- Cá chình là loài cá dữ,ăn thịt.giai đoạn cá giống ăn luân

trùng….
- Khi cá nặng 5g chúng bắt đầu ăn các loại cá con,tôm tép…
trên 12oC cá mới bắt đầu mồi. Nhiệt độ sinh trưởng là 13 -
30oC thích hợp nhất là 25 - 27oC.
- Lượng thức ăn chiếm 10-12% trọng lượng cơ thể.
- Thứ ăn gồm:bột ngô,cám,khô dầu…
COMPANY LOGO
www.themegallery.com
5. Đặc điểm sinh sản
- Cá chình là loài cá di cư, cá mẹ đẻ ở biển sâu, cá con sau khi
nở trôi dạt vào bờ biển, cửa sông, vùng nước ngọt kiếm mồi và
lớn lên. Khi trưởng thành, cá lại di cư ra biển sâu để đẻ trứng.
COMPANY LOGO
www.themegallery.com
III. Kết luận.
- Cá được coi là nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, có
giá trị vô cùng quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm của con
người. Bột cá và dầu cá là sản phẩm thủy sản được phát triển rất
nhanh trong thời gian gần đây. Bột cá được chia thành nhiều loại:
Loại quí tốt được cung cấp cho người bệnh, trẻ em; loại chế biến
từ sản phẩm thừa của đồ hộp thì được làm bột thức ăn gia súc. Sản
phẩm phụ của quá trình chế biến bột cá là dầu cá, dầu cá có thể
dùng để ăn hoặc dùng làm fomat nhân tạo
- Xét về mặt dinh dưỡng cá được coi là loại thực phẩm giàu đạm,
đủ các thành phần chất vô cơ, đủ các thành phần chất vô cơ,
nguyên tố vi lượng, các acid amin, các vitamin như Vitamin A1;
B1, B2, B12, C, D3, D6, E So với các loại thực phẩm có nguồn
gốc động vật khác cá là một loại thực phẩm khá toàn diện, hàm
lượng mỡ thấp, nên dễ tiêu hóa

×