TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN BÁ NGỌC
Hội thảo,chuyên đề :
PHÁT HIỆN VÀ BỒI DƯỠNG
HỌC SINH GIỎI VĂN HOÁ
TIỂU HỌC
THÁNG 12 NĂM 2014
2
I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Tiểu học là bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân. Những kiến
thức mà các em được tiếp thu ở tiểu học là cơ sở quan trọng để các em học lên
các bậc học cao hơn. Việc giáo dục học sinh tiểu học phát triển một cách toàn
diện là rất quan trọng song việc phát hiện và bồi dưỡng những chồi non năng
khiếu bước đầu nảy nở cũng vơ cùng cần thiết. Có thể những biểu hiện năng lực
đặc biệt ở một số học sinh tuy chưa thật bền vững và có thể thay đổi cùng với
quá trình phát triển của các em ở các bậc học cao hơn. Song những biểu hiện về
năng khiếu ở một mơn học nào đó của các em cần phải được thầy cô giáo và cha
mẹ quan tâm bồi dưỡng. Việc bồi dưỡng học sinh giỏi là việc làm cần thiết đối
với tất cả các môn học. Tuy nhiên ở mỗi lĩnh vực lại có cách bồi dưỡng khác
nhau. Ở chuyên đề này chúng tôi chỉ đề cập đến việc phát hiện và bồi dưỡng học
sinh giỏi môn Tốn và Tiếng Việt. Có thể nói rằng đây là 2 môn học cơ bản đối
với học sinh tiểu học. Những kiến thức và kỹ năng của bậc tiểu học là cơ sở, là
tiền đề giúp các em trên con đường chiếm lĩnh tri thức sau này.
Từ lâu và cả bây giờ việc PH, BDHSG ở bậc Tiểu học không chỉ được các
trường học quan tâm mà trong sự chỉ đạo của Bộ, Sở đều đề cập đến một cách
đáng kể. Trước đây đơi lúc cịn nặng nề về thi cử, nhưng trong những năm gần
đây việc thi học sinh giỏi được các cấp chỉ đạo theo hướng giao lưu, nhẹ nhàng
hơn, phù hợp với lứa tuổi học sinh tiểu học.
Trong hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2008 -2009, Sở GD-ĐT Quảng Trị
cũng đã có kế hoạch giao lưu học sinh giỏi cấp tỉnh và chọn đội tuyển đi giao lưu
tốn tuổi thơ tồn quốc.
II. MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
TIỂU HỌC:
1.Mơn Tốn:
- Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức Toán đã học, giúp HS biết cách phát
hiện và giải quyết vấn đề theo con đường nhanh nhất, hợp lý nhất.
3
- Rèn cho học sinh kỹ năng tính tốn, kỹ năng giải toán, đặc biệt là khả
năng vận dụng một cách linh hoạt các kiến thức toán họ đã học để giải quyết các
vấn đề có tính chất phức tạp hơn.
- Phát triển năng lực tư duy, đặc biệt là năng lực khái qt, trừu tượng hố,
trí tưởng tượng khơng gian. Phát huy tính linh hoạt, độc lập và sáng tạo của học
sinh.
- Tạo niềm tin và động lực giúp học sinh học tốt mơn Tốn cũng như các
mơn học khác ở tiểu học. Học sinh sẽ thêm yêu thích mơn Tốn và là phát huy
niềm u thích đó ở các bậc học cao hơn.
2. Môn Tiếng Việt:
- Giúp học sinh củng cố, khắc sâu kiến thức về tiếng Việt đã học.
- Giúp cho học sinh phát triển năng lực cảm thụ cái hay, cái đẹp của tiếng
Việt, của tác phẩm văn học qua các dạng bài tập cụ thể. Từ đó rèn cho các em
cách nói, cách viết đúng và hay.
- Bồi dưỡng tình cảm đối với con người, thiên nhiên, hướng các em tới cái
tốt, cái đẹp trong cuộc sống.
- Mặt khác các em học tốt môn Tiếng Việt là cơ sở để các em học tốt các
môn học khác.
III. CÁCH PHÁT HIỆN HỌC SINH GIỎI:
Nhiệm vụ phát hiện BD HSG không phải đến khối 4 - 5 mới làm mà ngay
từ lớp 2- 3 trong quá trình giảng dạy giáo viên cũng cần chú ý đến các em khá
giỏi để phát hiện những học sinh có năng lực về Tốn, tiếng Việt hoặc các mơn
năng khiếu khác. Trong quá trình giảng dạy nhất là các tiết luyện buổi chiều cần
dành ít thời gian để ra một vài bài tập nâng cao hơn cho học sinh khá giỏi làm.
Lên lớp 4-5 phần lớn các em đã bước đầu bộc lộ khả năng của mình về mơn học
nào đó và chúng ta bắt đầu chọn và bồi dưỡng .
* Đối với mơn Tốn khi chọn cần chú ý vào những học sinh có những biểu
hiện:
+ Thích học mơn Tốn, tiếp thu nhanh hơn các bạn khác.
4
+ Có khả năng thay đổi cách làm phù hợp khi thay đổi các điều kiện.
+ Có kinh nghiệm chuyển từ trừu tượng, khái quát sang cụ thể và ngược lại.
+ Thích tìm tịi khám phá bài tốn theo nhiều cách khác nhau. Có suy luận
căn cứ rõ ràng. Có óc tị mị, thích khám phá khơng dừng lại ở việc làm theo mẫu
có sẵn.
* Đối với mơn Tiếng Việt cần chú ý vào những học sinh có những biểu hiện sau:
+ Thích học mơn Tiếng Việt, học khá và nắm chắc về từ ngữ, trả lời nhanh
chính xác các câu hỏi của giáo viên.
+ Có khả năng diễn đạt mạch lạc trơi chảy. Trong khi nói và viết thích sử
dụng các hình ảnh, các thành ngữ, tục ngữ,... viết được các câu văn có hình ảnh,
gợi cảm, gợi tả và sinh động,...
+ Thích đọc sách báo nhất là các sách thiếu nhi, sách văn học.
IV. BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG:
1. Mơn Tốn:
- Củng cố vững chắc và hướng dẫn đào sâu các kiến thức đã học.
- Mở rộng một số bài tập ở SGK và đưa thêm một số bài tập khó hơn trình
độ chung địi hỏi việc vận dụng những phương pháp giải linh hoạt sáng tạo hơn
hoặc phương pháp tổng hợp.
- Yêu cầu học sinh giải bài toán theo nhiều cách khác nhau. Phân tích, so
sánh, tìm ra cách giải hay nhất, hợp lý nhất.
- Tập cho học sinh tự lập đề toán và giải.
- Hướng dẫn cho học sinh tham gia giải tốn qua tạp chí Tốn tuổi thơ.
2. Môn Tiếng Việt:
- Củng cố cho các em nắm chắc các kiến thức viết trong chương trình: Kiến
thức về từ ngữ, ngữ pháp, tập làm văn, các phong cách ngôn ngữ và biện pháp tu
từ đã học.
- Mở rộng bằng cách ì ra các bài tập nâng cao hơn so với trong SGK; các bài
tập mà hay lẫn lộn giữa các khái niệm đã học để cho các em phân biệt và tìm ra
tiêu chí để phân biệt.
5
- Vận dụng các thể loại tập làm văn đã học để viết những bài tập làm văn
mang tính tổng hợp hơn (VD: viết thư để kể chuyện, giới thiệu cảnh đẹp hoặc
bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc về một vấn đề nào đó,...)
- Giới thiệu cho các em các cuốn sách hay để các em đọc bổ trợ thêm kỹ
năng sử dụng từ ngữ, cách viết câu văn hay và tiến đến viết được bài văn hay
theo yêu cầu (VD: Ngoài các cuốn Tiếng Việt nâng cao, các chuyên đề của NXB
Giáo dục, giới thiệu thêm các cuốn sách khác như: Cuốn "Kinh nghiệm viết văn
miêu tả" của Tô Hoài; "Bồi dưỡng văn tiểu học" của nhà văn Nguyễn Văn Siêu )
- Giới thiệu và hướng dẫn học sinh đọc, tham gia làm bài trong cuốn "Văn
tuổi thơ", đây là cuốn báo định kỳ 1 tháng 1 lần có nhiều chuyên mục hỗ trợ cho
học Văn - Tiếng Việt rất hay (mới xuất bản hơn 1 năm nay).
V. NỘI DUNG BỒI DƯỠNG:
1. Mơn Tốn: Tập trung vào các chun đề sau:
a. Chuyên đề về số và dãy số tự nhiên: Gồm các dạng :
- Dạng viết số tự nhiên theo yêu cầu:
+ Viết số tự nhiên từ những chữ số cho trước
+ Viết số tự nhiên từ việc xoá bớt 1 số chữ số
+ Viết số tự nhiên theo dấu hiệu chia hết và chia có dư.
- Dạng các bài tốn giải bằng phân tích số
+ Viết thêm (hoặc xoá bớt) một chữ số ở bên phải, bên trái hoặc
xen giữa 1 số tự nhiên.
+ Các bài toán về số tự nhiên với tổng (hoặc hiệu, hoặc tích) các chữ số
của nó.
+ Các bài tốn về xét chữ số tận cùng của số tự nhiên.
- Dạng bài toán về viết thêm số vào dãy số.
- Dạng các bài toán về tìm số, số hạng và tính tổng các số hạng của dãy số.
- Các bài tập về quan hệ giữa các phần và kết quả của phép tính.
- Vận dụng tính chất của phép tốn để tính nhanh.
- Vận dụng tính chất chia hết để tính nhanh kết quả.
- Dạng các bài toán về điền chữ số và dấu phép tính.
6
- Dạng các phép tính có kết quả đặc biệt.
Ví dụ:
ab x 101 = abab ;
abc x 1001 = abcabc
b. Chuyên đề về phân số và số thập phân:
- Các bài toán về viết phân số, số thập phân theo yêu cầu.
- Các bài toán về cấu tạo phân số, so sánh phân số.
- Thực hiện các phép tính trên phân số, số thập phân.
- Vận dụng tính chất của phép tốn để tính nhanh kết quả.
- Giải tốn có lời văn về phân số và số thập phân.
c. Chuyên đề về các bài tốn có nội dung hình học:
- Các bài tốn về đếm hình,về vẽ hình, cắt, gấp, ghép và xếp hình.
- Các bài tốn về chu vi, diện tích, thể tích.
- Các bài tốn về hình học dạng "suy luận có lý".
d. Chun đề về tốn chuyển động đều:
- Các bài tốn có 1 động tử.
- Các bài toán về 2 chuyển động cùng chiều.
- Các bài toán về 2 chuyển động ngược chiều.
- Các bài toán về chuyển động trên dịng nước.
- Các bài tốn về vật chuyển động có chiều dài đáng kể.
e. Chuyên đề về các bài tốn đại lượng tỷ lệ:
Trong chương trình toán tiểu học xuất hiện nhiều cặp đại lượng tỷ lệ thuận
và đại lượng tỷ lệ nghịch.
* Đại lượng tỷ lệ thuận:
- Chu vi và độ dài bán kính của hình trịn là 2 đại lượng tỷ lệ thuận.
- Chu vi và cạnh hình vng là 2 đại lượng tỷ lệ thuận.
- Nếu chiều rộng (hoặc chiều dài) của hình chữ nhật khơng đổi thì diện tích
và chiều dài (hoặc chiều rộng) là 2 đại lượng tỷ lệ thuận.
- Nếu đáy (hoặc chiều cao) của tam giác khơng đổi thì diện tích và chiều cao
(hoặc đáy) là 2 đại lượng tỷ lệ thuận.
- Nếu chiều cao của hình thang khơng đổi thì diện tích và tổng độ dài của 2
đáy là 2 đại lượng tỷ lệ thuận.
7
- Trong chuyển động đều, nếu vận tốc (hoặc thời gian) khơng đổi thì qng
đường và thời gian (hoặc vận tốc) là 2 đại lượng tỷ lệ thuận.
* Đại lượng tỷ lệ nghịch:
- Nếu diện tích của hình chữ nhật khơng đổi thì chiều dài và chiều rộng là 2
đại lượng tỷ lệ nghịch.
- Nếu diện tích của hình thang khơng đổi thì chiều cao và tổng độ dài 2 đáy
là 2 đại lượng tỷ lệ nghịch.
- Trong chuyển động đều, nếu qng đường khơng đổi thì vận tốc và thời
gian là 2 đại lượng tỷ lệ nghịch.
g. Chuyên đề vê các bài tốn định tính (suy luận logic)
Đây là dạng tốn khơng đưa vào dạy trong chương trình tiểu học. Tuy nhiên
đây là nội dung khá lý thú bởi nó vừa mang tính thực tiễn, vừa rèn cho học sinh
tư duy lơgíc. Giải các bài tốn định tính địi hỏi học sinh phải có khả năng suy
luận tốt, óc quan sát tinh tế, nhạy bén, trí tưởng tượng phong phú. Chính vì thế
mà thường trong các cuộc thi học sinh giỏi, thi đố vui về tốn học thường có
dạng tốn này.
Mỗi bài tốn định tính có thể giải bằng nhiều cách khác nhau, các phương
pháp để áp dụng giải dạng toán này thường là:
- Vận dụng phương pháp lập bảng
- Vận dụng phương pháp sơ đồ grapb
- Vận dụng phương pháp lựa chọn tình huống.
- Vận dụng phương pháp suy luận đơn giản.
2. Mơn Tiếng Việt:
Dựa theo chương trình tiểu học mới, nội dung bồi dưỡng HSG chú trọng
vào những nội dung sau:
a. Đối với phân môn luyện từ và câu:
- Dạng bài phân biệt từ ghép và từ láy: Chú ý các từ dễ lẫn lộn giữa láy và
ghép do hình thức ngữ âm.
- Dạng bài phân biệt các kiểu từ ghép: Từ ghép có nghĩa tổng hợp và từ
ghép có nghĩa phân loại.
8
- Hiểu nghĩa của từ láy so với từ gốc và cách sử dụng từ láy trong câu.
- Dạng bài phân biệt danh từ, động từ, tính từ.
- Dạng bài phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ (lưu ý HS đặt từ đó
vào ngữ cảnh cụ thể).
- Dạng bài phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa.
- Dạng bài tìm từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với từ cho trước.
- Dạng bài về tìm đại từ quan hệ từ cách sử dụng đại từ, quan hệ từ trong câu.
- Dạng bài phân biệt các kiểu câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu cầu khiến và sử
dụng các kiểu câu đó trong nói và viết.
- Dạng bài điền dấu câu thích hợp và nêu tác dụng của dấu câu đó.
- Dạng bài phân biệt câu đơn và câu ghép.
- Dạng bài phân tích các vế câu ghép và đặt câu ghép theo mẫu.
- Dạng bài tìm chủ ngữ, vị ngữ và thành phần trạng ngữ của câu.
- Bài tập về nêu tác dụng của thành phần trạng ngữ trong câu.
b. Bài tập về cảm thụ văn học:
Rèn luyện để nâng cao năng lực cảm thụ văn học là một trong những nhiệm
vụ cần thiết, đối với mỗi học sinh tiểu học. Có năng lực cảm thụ văn học tốt, các
em sẽ cảm nhận được nhiều nét đẹp của văn thơ, được phong phú thêm về tâm
hồn, nói viết tiếng Việt thêm trong sáng và sinh động. Chính vì vậy để đánh giá
kết quả học tập của học sinh giỏi mơn Tiếng Việt ở tiểu học, ngồi 2 phần bài tập
và từ ngữ ngữ pháp, làm văn, đề thi cịn có một bài tập về cảm thụ văn học. Tuy
vậy yêu cầu bài tập này chỉ mức độ đơn giản.
Để làm được các bài tập ở dạng cảm thụ văn học, bên cạnh sự cảm nhận của
cá nhân học sinh, giáo viên cần hướng dẫn cho các em cách làm từng dạng bài cụ
thể. Từ lớp 3 các em đã làm quen với các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hoá.
Lên lớp 4, lớp 5, các em được tiếp tục nhận biết về cái hay cái đẹp của các biện
pháp nghệ thuật đó qua các bài Tập đọc và một số bài tập về Luyện từ và câu. Để
bồi dưỡng cho các em năng lực cảm thụ văn học (tức là nhận ra cái hay cái đẹp
của nghệ thuật, của nội dung đoạn văn) trước hết thông qua các tiết Tập đọc giáo
viên cần giúp các em cảm nhận được cái hay cái đẹp về nội dung cũng như cách
9
dùng từ đặt câu, cách dùng các hình ảnh đẹp, hình ảnh so sánh nhân hóa trong
bài. Từ đó các em sẽ quen dần với cách cảm thụ một đoạn văn đoạn thơ hay bất
kỳ mà các em đọc được.
Đối với dạng bài tập này, giáo viên cần hướng dẫn học sinh thực hiện tốt các
thao tác cơ bản sau:
1. Đọc kỹ đề bài, nắm chắc yêu cầu của bài tập (phải trả lời được điều gì?
Cần nêu bật được ý gì?...)
2. Đọc và tìm hiểu về câu thơ (văn) hay đoạn trích được nêu trong đề bài
(dựa vào yêu cầu cụ thể của bài tập để tìm hiểu. Ví dụ như cách dùng từ, đặt câu,
cách dùng hình ảnh, chi tiết, cách sử dụng, biện pháp nghệ thuật quen thuộc như
so sánh, nhân hoá, điệp từ điệp ngữ,... đã giúp em cảm nhận được nội dung, ý
nghĩa đẹp đẽ, sâu sắc,...)
3. Viết đoạn văn về CTVH (khoảng 5 - 7 dòng) hướng vào yêu cầu của đề bài.
(Đoạn văn có thể bắt đầu bằng một câu mở "đoạn" để dẫn dắt người đọc hoặc trả lời
thẳng vào câu hỏi chính. Tiếp đó, cần nêu rõ các ý theo u cầu của đề bài. Cuối
cùng, có thể kết đoạn bằng 1 câu ngắn gọn để "gói" lại nội dung cảm thụ).
Đoạn văn phải có nội dung diễn đạt một cách hồn nhiên, trong sáng và bộc lộ
cảm xúc, phải tránh mắc lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả và tránh diễn đạt dài dòng,
rườm rà.
c. Tập làm văn:
Ở lớp 4: tập trung vào 3 thể loại chính sau:
- Viết thư
- Kể chuyện
- Miêu tả
Ở lớp 5:
- Tả cảnh
- Tả người
- Ôn các thể loại: Kể chuyện; tả đồ vật; tả cây cối; tả con vật.
Trong chương trình tiểu học mới, ở phân môn tập làm văn của lớp 4,
chương trình sách giáo khoa xây dựng rát kỹ, từ việc tìm hiểu về nhân vật (ngoại
10
hình; hành động; lời nói ý nghĩ...) , tìm hiểu về về cốt truyện cho đến xây dựng
các đoạn văn trong bài văn kể chuyện và cách mở bài, kết bài với thời lượng
tương đối nhiều vì vậy trong khi bồi dưỡng văn kể chuyện giáo viên nên ra nhiều
dạng đề khác nhau để học sinh đựơc luyện tập ( tập trung vào hai dạng chính đó
là kể chuyện được nghe được đọc và kể chuyện sáng tạo)
Đối với thể loại văn tả các em đã được thực hành với văn tả đồ vật; tả cây
cối; tả con vật. Lên lớp 5 các em được học thêm 2 thể loại là văn tả cảnh và tả
người.
Đối với thể loại văn viết thư, nên tập trung vào các dạng viết thư để kể, tả,
bộc lộ cảm xúc hoặc nêu ý kiến về một vấn đề nào đó.( Ví dụ như: giới thiệu một
cảnh đẹp của quê em; giới thiệu một cuốn sách hay cho bạn; nêu cảm xúc khi đọc
một bài văn bài thơ hay; kể về ước mơ ...)
* Trong khi dạy tập làm văn, cần hướng dẫn các em cách viết các đoạn
trong từng dạng bài cụ thể. Ví dụ:
● Văn miêu tả:
1. Mở bài: Giới thiệu đối tượng miêu tả và viết thật ngắn gọn. Có nhiều
cách mở bài khác nhau:
- Mở bài theo cách giới thiệu trực tiếp
- Mở bài theo cách giới thiệu hoàn cảnh xuất xứ của đối tượng.
- Mở bài theo cách phát biểu cảm nghĩ
2. Thân bài: Phát triển theo các cách sau:
- Miêu tả lần lượt từng khía cạnh của đối tượng:
VD: Bài tả người (cơ Chấm): + Tả ngoại hình
+ Tả việc làm
+ Tả đời sống nội tâm của cô Chấm
- Miêu tả theo trình tự thời gian:
VD: Bài tả cảnh một cơn mưa rào:
+ Tả cảnh bầu trời lúc cơn mưa vừa xuất hiện
+ Tả cảnh lúc trời đổ mưa dữ dội
11
+ Tả cảnh lúc trời ngớt mưa
+ Tả cảnh vật lúc trời quang mây tạnh
- Miêu tả theo trình tự không gian
VD: Bài tả cảnh làng em vào mùa gặt:
+ Cảnh dân làng thu hoạch lúa ở ngoài đồng
+ Cảnh nhộn nhịp trong làng
3. Kết bài:
- Kết bài theo kiểu đánh giá lợi ích của đối tượng
- Kết bài theo kiểu phát biểu cảm nghĩ về đối tượng.
● Văn kể chuyện:
1. Mở bài:
- Đối với loại bài kể chuyện được nghe được đọc: Có các cách như:
+ Giới thiệu nhân vật và nội dung định kể
+ Giới thiệu ý nghĩa câu chuyện
+ Giới thiệu hoàn cảnh được đọc câu chuyện
+Giới thiệu bằng cách phát biểu cảm tưởng
- Đối với loại bài kể chuyện sáng tạo: Có các cách như:
+ Giới thiệu hoàn cảnh nảy sinh câu chuyện
+ Nêu cảm nghĩ về đối tượng định kể
+ Giới thiệu nhân vật và hồn cảnh xuất hiện của nhân vật
2. Thân bài: Có các cách như:
- Kể theo trình tự thời gian diễn biến câu chuyện
- Kể theo trình tự khơng gian (chú ý nhiều đến địa điểm diễn ra sự việc)
hoặc theo từng khía cạnh của câu chuyện.
3. Kết bài: Có các cách như:
- Dùng sự kiện cuối cùng để kết bài ( kết bài tự nhiên )
- Kết bài theo kiểu rút ra ý nghĩa từ câu chuyện đã kể.
- Kết bài theo kiểu phát biểu cảm nghĩ, đánh giá.
Một số điểm cần lưu ý khi bồi dưỡng nâng cao
12
bộ mơn tốn bậc tiểu học
1. Ln ln khuyến khích và tôn trọng những ý kiến thắc mắc cần giải đáp,
những dạng toán lạ mà các em chưa hiểu thấu đáo. Giải thích cho các em hết sức
tỉ mẫn. Phải tạo lớp học thực sự thân thiện, cởi mở, xen vào một số hoạt động
nhỏ nhằm tạo hứng thú như đố vui, kể chuyện, giải tốn, thơ,...
2. Trong q trình dạy lúc phù hợp có thể hỏi lại, gợi lại, nhắc lại những
phép tốn, dạng tốn cũ có liên quan trực tiếp đến bài học để giúp các em khắc
sâu và liên tưởng vận dụng.
3. Khi cần thiết có thể đưa một số bài làm thiếu đáp số, thậm chí làm sai,
hiểu sai để chữa và đặt ngược lại vấn đề, để kích thích sự động não của học sinh
giúp khơi gợi tư duy và giúp học sinh nhớ lâu và phát triển trí tuệ.
4. Đối với một số bài toán phải dựa vào lý luận thực tế cuộc sống thì phải
lưu ý vì sao bài này khơng thể vận dụng cơng thức như các bài khác? Có những
điểm nào cần lưu ý? Cách xử lý nó như thế nào?
5. Cần chữa kĩ một số bài toán do cho điều kiện bài toán chưa chặt. Phải cho
học sinh hiểu giải như vậy đúng chưa? Và đủ các trường hợp chưa, nếu thiếu xử
lý như thế nào?
6. Có nhiều bài phức tạp có 3 ẩn số phải lập hệ mới giải được thì phải giúp
học sinh dùng lý luận để tìm ra và khẳng định 1 ẩn trước sau đó cịn 2 ẩn rồi giải
7. Những bài tốn điền ơ, chia phần cần hướng học sinh không nên mù quáng
đi vào mị mẫm mà phải tính một cách khoa học, tổng thể trước, bước hai mới khảo
sát
8. Đối với những bài tốn kho,ï phức tạp ta có thể tách ra thành 2; 3 bài nhỏ
hoặc cách điệu, hay đơn giản hoá bài tốn, lược bỏ các yếu tố phụ sau đó mới
hướng dẫn cho học sinh và dần nâng lên thành những bài khó hơn.
9. Có loại bài bắt buộc phải dùng trực quan, đoạn thẳng, hình vẽ, vật thật
hoặc thực tế bằng mắt qua đó cho các em tự làm để kiểm chứng
10. Có một số bài tốn trong đó có 2 yếu tố, một cố định và một thay đổi thì
phải cho học sinh biết yếu tố nào khơng đổi? Vì sao? Khi tính tốn lưu ý điều gì?
Có như thế học sinh mới khỏi nhầm lẫn.
13
11. Đối với hình học phải cho học sinh nắm chắc công thức, mối quan hệ
giữa các yếu tố trong hình, bản chất của nó. Đặc biệt lưu tâm đến các đường phụ,
đường cao ở ngoài. Các từ ngữ ở giữa, chính giữa, trung điểm, trên, trong và
phải cho học sinh nhận biết so sánh và nâng lên dạng khái quát có như thế khi
vận dụng mới giải được tất cả các bài cụ thể.
12. Trong các khâu biết - hiểu - phân tích - so sánh đánh giá, tổng hợp - kỹ
năng vận dụng thì yếu tố kỹ năng vận dụng là khâu quyết định, do đó trong q
trình bồi dưỡng phải ra đề cho học sinh về nhà làm là một yêu cầu bắt buộc vừa
tiết kiệm thời gian, vừa rèn kỹ năng vừa thông qua chấm bài cơ thầy hiểu đối
tượng có những gì khiếm khuyết để bổ sung.
13. Khi đưa ra một bài tốn thì phải định hướng cho các em bài này thuộc
dạng nào? Chương nào? Lớp nào? Kiến thức nào có liên quan? đó là một yêu
cầu quan trọng giúp tìm nhanh hướng đi của bài toán.
14. Đối với những bài dễ nhầm lẫn thì khơng vội chữa ngay mà giao nhiệm
vụ về nhà có thể cả tuần để HS tìm ra chỗ sai? Vì sao? Cách điều chỉnh ? có như
thế mới giúp học sinh hiểu tận gốc bài tốn.
15. Ln sử dụng cơng thức để giúp giải tốn nhanh, đối với bài tốn khơng
có cơng thức thì cần tìm tịi để lập ra công thức riêng cho từng bài dạy, từng
chương hoặc từng chuyên đề.
* THỰC TẾ VIỆC PHÁT HIỆN VÀ BỒI DƯỠNG HỌC
SINH GIỎI Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN BÁ NGỌC.
1. Xây dựng kế hoạch BD HSG hàng năm.
- Hàng năm khi xây dựng kế hoạch năm học BGH nhà trường đề ra nhiệm
vụ BD HSG và coi đây là một nhiệm vụ rất quan trọng. Không phải gần đến kỳ
thi HSG mới tập trung học sinh để bồi dưỡng, mà việc bồi dưỡng học sinh giỏi là
cả một qúa trình. Ngay từ lớp 4 dựa vào kết quả học tập và sự lựa chọn của giáo
viên chủ nhiệm các lớp, trường tổ chức bồi dưỡng thành lớp học riêng nhưng
mới dừng ở bồi nền, số lượng học sinh chưa hạn chế. Qua việc bồi nền ngay từ
14
lớp 4 để làm cơ sở cho việc chọn HS giỏi ở lớp 5. Sang đầu lớp 5 trường kết hợp
với GVCN lọc bớt một số em năng lực hạn chế và tiếp tục bồi dưỡng nâng cao.
2. Cách phát hiện học sinh giỏi:
- Nhiệm vụ phát hiện BD HSG không phải đến khối 4 - 5 mới làm mà ngay
từ lớp 2- 3 trong quá trình giảng dạy giáo viên cũng cần chú ý đến các em khá
giỏi để phát hiện những học sinh có năng lực về Tốn, tiếng Việt hoặc các mơn
năng khiếu khác. Trong q trình giảng dạy nhất là các tiết luyện buổi chiều cần
dành ít thời gian để ra một vài bài tập nâng cao hơn cho học sinh khá giỏi làm.
Lên lớp 4-5 phần lớn các em đã bước đầu bộc lộ khả năng của mình về mơn học
nào đó và chúng ta bắt đầu chọn và bồi dưỡng .
* Đối với môn Toán khi chọn cần chú ý vào những học sinh có những biểu
hiện:
+ Thích học mơn Tốn, tiếp thu nhanh hơn các bạn khác.
+ Có khả năng thay đổi cách làm phù hợp khi thay đổi các điều kiện.
+ Có kinh nghiệm chuyển từ trừu tượng, khái quát sang cụ thể và ngược lại.
+ Thích tìm tịi khám phá bài tốn theo nhiều cách khác nhau. Có suy luận
căn cứ rõ ràng. Có óc tị mị, thích khám phá khơng dừng lại ở việc làm theo mẫu
có sẵn.
* Đối với môn tiếng Việt cần chú ý vào những học sinh có những biểu hiện sau:
+ Thích học mơn Tiếng Việt, học khá và nắm chắc về từ ngữ, trả lời nhanh
chính xác các câu hỏi của giáo viên.
+ Có khả năng diễn đạt mạch lạc trơi chảy. Trong khi nói và viết thích sử
dụng các hình ảnh, các thành ngữ, tục ngữ,... viết được các câu văn có hình ảnh,
gợi cảm, gợi tả và sinh động,...
+ Thích đọc sách báo nhất là các sách thiếu nhi, sách văn học.
3. Chọn giáo viên BD HSG và tài liệu bồi dưỡng:
- Chọn những giáo viên giỏi về chun mơn, có kinh nghiệm dạy học sinh
giỏi và đặc biệt là có tâm với nghề, yêu mến học sinh.
- Có phương pháp tự học, tự bồi dưỡng, phương pháp lựa chọn các thông tin
cần thiết phục vụ cho việc giáo dục và giảng dạy.
15
- Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi: Nên tham khảo nhiều loại sách khác nhau
song chú trọng vào những sách chun đề.
Ví dụ như:
+ Mơn Tiếng Việt: Tiếng Việt nâng cao 4- 5; Bài tập trắc nghiệm Tiếng
Việt 4-5; Bồi dưỡng học sinh giỏi Tiếng Việt 5 theo chương trình mới; 35 đề ơn
luyện Tiếng Việt 5 theo chương trình mới.
+ Mơn Tốn: Ngồi cuốn tốn nâng cao 4- 5 có rất nhiều sách phục vụ cho
bồi dưỡng.
Ngồi ra hướng dẫn cho học sinh đọc các báo chuyên ngành như Tạp chí
Tốn tuổi thơ, Văn tuổi thơ, Báo chăm học, Khoa học và Khám phá. Đồng thời
tham gia giải toán qua thư, hoặc viết bài cho Báo Nhi đồng, Chăm học,...
4. Phương pháp:
- Cho học sinh nắm chắc kiến thức và kỹ năng cơ bản trong SGK. Từ đó
mới ra các bài tập mở rộng nâng cao hơn, nhưng phải từ từ đừng ra những bài
quá khó ngay từ đầu, làm cho học sinh chán nản. Lúc đầu ra bài dễ, dần dần nâng
cao thêm, đặc biệt chọn những bài mang tính chất tiêu biểu cho từng dạng bài
trước, sau đó mới ra các bài cần phải vận dụng nhiều cách giải khác nhau.
- Thường xuyên chấm chữa bài và sửa cho HS tỉ mẫn, tránh ra bài cho HS
làm rồi chữa qua loa.
- Dạy cho các em phương pháp làm từng dạng bài cụ thể chứ không phải
dạy từng bài cụ thể hoặc làm mẫu cho học sinh chép.
- Động viên khi các em tiến bộ hoặc có những cách làm hay, độc đáo, tạo cơ
hội cho các em phát biểu ý kiến.
5. Thời gian bồi dưỡng:
Lớp 4: Trường tổ chức bồi dưỡng cho các em học 1 tuần 1 buổi vào sáng
thứ 7 . Sau đó hè lớp 4 tiến hành bồi dưỡng tập trung.
Lớp 5: Trường tổ chức bồi dưỡng mỗi tuần 3 buổi (1 buổi vào sáng thứ 7 và
2 buổi chiều trong tuần (tách lớp riêng để BD)
********************************************************
16
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY MINH HOẠ
( ĐÂY LÀ TIẾT LUYỆN TẬP BUỔI CHIỀU KẾT HỢP PHÁT HIỆN
VÀ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC KỸ NĂNG CHO HỌC SINH KHÁ
GIỎI )
MƠN: TỐN LỚP 5
GV thực hiện: Nguyễn Thị Nhị Hà
***********************
I. MỤC TIÊU
- Giúp học sinh ơn lại lý thuyết về 3 dạng tốn cơ bản của tỉ số phần
trăm.
- Thực hành vân dụng giải thành thạo 3 dạng tốn đó. Nâng cao
thêm về dạng thứ hai và thứ ba
- Giúp học sinh ôn lại lý thuyết về 3 dạng toán cơ bản của tỉ số phần
trăm.
- Thực hành vân dụng giải thành thạo 3 dạng tốn đó. Nâng cao
thêm về dạng thứ hai và thứ ba
- Giúp học sinh ôn lại lý thuyết về 3 dạng toán cơ bản của tỉ số phần
trăm.
- Thực hành vân dụng giải thành thạo 3 dạng toán đó. Nâng cao
thêm về dạng thứ hai và thứ ba
- Giúp học sinh ôn lại lý thuyết về 3 dạng toán cơ bản của tỉ số phần
trăm.
17
- Thực hành vân dụng giải thành thạo 3 dạng tốn đó. Nâng cao
thêm về dạng thứ hai và thứ ba
- Giúp học sinh ôn lại lý thuyết về 3 dạng toán cơ bản của tỉ số phần
trăm.
- Thực hành vân dụng giải thành thạo 3 dạng tốn đó. Nâng cao
thêm về dạng thứ hai và thứ ba
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ôn lý thuyết:
Giáo viên ra 3 bài tốn cơ bản về tìm tỉ số phần trăm ( dạng tổng
quát ) Gọi học sinh lên bảng làm.
Tìm tỉ số phần
1.
2.
trăm của a và b biết
Tìm a% của M
3.
Tìm số X biết a%
biết giá trị của số M . của X là b.
giá trị của hai số a và
b.
Trả lời:
1.
2.
3.
M : 100 x a
X = b : a x 100
hoặc M x a : 100
hoặc X = b x 100 : a
( a : b ) x 100%
Dạng thập phân
hoặc M x
a
100
hoặc X = b :
a
100
- 3 em lên bảng làm
- Ở dưới lớp, 3 em nhắc lại quy tắc của 3 dạng.
2. Bài tập:
18
Bài 1: Luyện lại cách làm của 3 dạng toán tìm tỉ số phần trăm.
( Học sinh làm vào phiếu ; một vài em làm phiếu to )
Đây là bài bình thường tất cả học sinh đều có thể làm được nhằm
củng cố lại kiến thức đã học.
a. Tìm một số biết 28 % của nó là 483,6
b. Tìm 34 % của 56
c. Tính tỉ số phần trăm của 7,2 và 3,2
Bài 2: Luyện giải tốn tìm giá trị phần trăm của một số cho trước.
Bài toán: Thư viện nhà trường có 1200 quyển sách. Trong đó
sách tham khảo chiếm 25 % số sách. Sách giáo khoa chiếm
13 % số sách. Cịn lại là sách các loại khác. Hãy tính số
sách các loại khác của thư viện?
- Học sinh đọc đề tốn
- Bài tốn cho biết gì? Hỏi gì? ( GV kết hợp tóm tắt ở bảng lớp )
Tóm tắt:
+ Thư viện có : 1200 quyển sách
+ Sách tham khảo : 25 % số sách
+ Sách giáo khoa : 13 % số sách
+ Còn lại các loại khác: .......quyển ?
- Học sinh làm bài cá nhân - 1 em lên bảng giải - Lớp nhận xét.
Em nào có cách giải khác của bạn cho các em trình bày.( cách 2 )
- Em nào làm nhanh giáo viên nâng lên một bước: Số sách GK bằng
13% số sách còn lại. Để xem có em nào giải được khơng.
19
* Như vậy với bài 2, HS bình thường em nào cũng áp dụng dạng 2
để tìm số sách tham khảo, số sách giáo khoa, rồi cuối cùng
tìm sách các loại khác.
* Em nào khá hơn một tí thì giải cách 2
* Em nào giỏi thì giải bài tốn khi GV đã thêm " còn lại" sau chỗ
13%
( Phát hiện học sinh giỏi)
Bài 3: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 140 m. Biết
70% chiều rộng bằng 50% chiều dài. Tính chu vi và diện
tích hình chữ nhật đó.
- Học sinh đọc đề bài - Nêu tóm tắt để GV ghi bảng
+ Chiều dài: 140 m
+ 70% chiều rộng = 50% chiều dài
+ Tính chu vi? Tính diện tích?
Đây là bài khó, GV cho học sinh suy nghĩ tìm cách giải trong vịng
3-5 phút. Nếu em nào giỏi nghĩ ra cách làm rồi thì cho HS
trình bày.
( Phát hiện HS giỏi).
Từ đó GV hướng dẫn cho cả lớp làm theo ( nếu còn thời gian ) Còn
nếu hết giờ các em về nhà làm.
PHIẾU BÀI TẬP
HỌ VÀ TÊN: .............................................................
20
1. Tìm một số biết 28% của nó là 481,6 ?
Số đó
là :...................................................................................................
....................................................................................................
2. Tìm 34% của 56 ?
- 34% của 56
là: ..................................................................................................
..................................................................................................
3. Tính tỉ số phần trăm của 7,2 và 3,2
Tỉ số phần trăm của 7,2 và 3,2 là:
.................................................................................................................
.................................................................................................................
PHIẾU BÀI TẬP
HỌ VÀ TÊN: .............................................................
4. Tìm một số biết 28% của nó là 481,6 ?
Số đó
là :...................................................................................................
....................................................................................................
5. Tìm 34% của 56 ?
- 34% của 56
là: ..................................................................................................
..................................................................................................
6. Tính tỉ số phần trăm của 7,2 và 3,2
Tỉ số phần trăm của 7,2 và 3,2 là:
.................................................................................................................
21
.................................................................................................................
22