Tải bản đầy đủ (.pdf) (28 trang)

Đề cương luật xây dựng đại học kiến trúc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (503.56 KB, 28 trang )

Đại học kiến trúc hà nội Tài liệu lưu hành nội bộ!


By : mrquangbro Mail :
LỚP : 08x5

Câu 5: Pháp luật XD quy định xin giấy phép xây dựng nhà ở thì cần phải làm gì ? Hãy nêu
điều kiện cấp giấy phép xây dựng công trình trong đô thị.
Các bước của qui trình cấp phép xây dựng, chúng tôi xin giới thiệu tiếp một số nội dung liên
quan đến thành phần hồ sơ, thời gian, thẩm quyền cấp phép xây dựng đối với các công trình cụ
thể.
Hồ sơ xin cấp phép xây dựng gồm những gì?
- Đơn xin cấp phép xây dựng (theo mẫu).
- Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất hoặc
giấy tờ về quyền sử dụng đất theo qui định của Luật đất đai.
- Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình.
Trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình mà theo qui định phải có giấy phép xây dựng hoặc phá
dỡ công trình cũ để xây dựng công trình mới thì trong hồ sơ còn phải có ảnh chụp mặt đứng
chính hiện trạng công trình cũ, các bản vẽ hiện trạng thể hiện được mặt bằng, mặt cắt các tầng,
mặt đứng và phương án phá dỡ công trình cũ (nếu có) do đơn vị tư vấn thiết kế có tư cách pháp
nhân thành lập. Trong trường hợp xây dựng nâng tầng phải có hồ sơ khảo sát hiện trạng công
trình đủ điều kiện nâng tầng hoặc biện pháp gia cố của tổ chức có tư cách pháp nhân.
Ngoài ra, tùy theo tính chất công trình, chủ đầu tư phải bổ sung thêm các giấy tờ như: giấy cam
kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện qui hoạch xây dựng và bản vẽ hiện trạng công
trình cũ nếu có công trình hiện hữu (trường hợp cấp phép xây dựng tạm); hợp đồng thuê đất và
xác nhận của UBND quận huyện tại hợp đồng về vị trí xây dựng phù hợp qui hoạch các điểm
quảng cáo (công trình quảng cáo)
Điều kiện cấp giấy phép xây dựng công trình trong đô thị
Việc cấp giấy phép xây dựng công trình trong đô thị phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Phù hợp với quy hoạch xây dựng chi tiết được duyệt;
2. Bảo đảm các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; thiết kế đô thị; các yêu cầu về


an toàn đối với công trình xung quanh; bảo đảm hành lang bảo vệ các công trình giao thông, thuỷ
lợi, đê điều, năng lượng, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hoá và khu vực bảo vệ các công
trình khác theo quy định của pháp luật;
3. Các công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn
hoá phải bảo đảm mật độ xây dựng, đất trồng cây xanh, nơi để các loại xe, không làm ảnh hưởng
đến cảnh quan, môi trường;
Đại học kiến trúc hà nội Tài liệu lưu hành nội bộ!


By : mrquangbro Mail :
LỚP : 08x5

4. Công trình sửa chữa, cải tạo không được làm ảnh hưởng đến các công trình lân cận về kết cấu,
khoảng cách đến các công trình xung quanh, cấp nước, thoát nước, thông gió, ánh sáng, vệ sinh
môi trường, phòng, chống cháy, nổ;
5. Bảo đảm khoảng cách theo quy định đối với công trình vệ sinh, kho chứa hoá chất độc hại, các
công trình khác có khả năng gây ô nhiễm môi trường, không làm ảnh hưởng đến người sử dụng ở
các công trình liền kề xung quanh;
6. Khi xây dựng, cải tạo các đường phố phải xây dựng hệ thống tuy nen ngầm để lắp đặt đồng bộ
hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật; cốt xây dựng mặt đường phải tuân theo cốt xây dựng
của quy hoạch xây dựng và thiết kế đô thị;
7. Đối với công trình nhà cao tầng cấp đặc biệt, cấp I phải có thiết kế tầng hầm, trừ các trường
hợp khác có yêu cầu riêng về thiết kế tầng hầm;
8. Đối với công trình xây dựng tạm, việc cấp giấy phép xây dựng phải tuân theo quy định tại
khoản 3 Điều 62 và khoản 2 Điều 63 của Luật này.
Giấy tờ về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất mà người xin cấp phép xây dựng phải có
bao gồm một trong các loại sau đây:
1. Giấy chứng nhận (GCN) quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp (do Tổng cục Quản
lý ruộng đất trước đây hoặc do Tổng cục địa chính hoặc do Bộ Tài nguyên - môi trường phát
hành), kể cả GCN quyền sử dụng đất đã cấp cho hộ gia đình mà trong đó có ghi diện tích đo đạc

tạm thời hoặc ghi nợ tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ.
2. Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp để xây dựng công trình, kèm theo giấy tờ xác định chủ đầu tư đã thực hiện các yêu
cầu nêu tại quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nêu trên. Trừ trường
hợp quyết định giao đất cho cá nhân, hộ gia đình để xây dựng nhà ở riêng lẻ.
3. Những giấy tờ được cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích
làm nhà ở và các công trình khác, trong quá trình thực hiện các chính sách về đất đai qua từng
thời kỳ của nhà nước VN từ chế độ cũ tới nay mà người được giao đất, thuê đất vẫn liên tục sử
dụng.
4. GCN quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ
địa chính mà không có tranh chấp.
5. Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất ở mà người đó
vẫn liên tục sử dụng cho đến nay và không có tranh chấp gồm: bằng khoán điền thổ hoặc trích
lục, trích sao bản đồ điền thổ, bản đồ phân chiết thửa, chứng thư đoạn mãi đã được thị thực, đăng
tịch, sang tên tại Văn phòng chưởng khế, Ty điền địa, Nha trước bạ.
6. Giấy tờ về thừa kế nhà, đất phù hợp với qui định của pháp luật về thừa kế.
Đại học kiến trúc hà nội Tài liệu lưu hành nội bộ!


By : mrquangbro Mail :
LỚP : 08x5

7. Bản án hoặc quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định giải quyết tranh
chấp đất đai của cơ quan nhà nước đã có hiệu lực pháp luật.
8. Giấy tờ chuyển nhượng đất đai, mua bán nhà ở kèm theo quyết định sử dụng đất được UBND
phường, xã, thị trấn kiểm tra là đất đó không có tranh chấp và được UBND quận huyện xác nhận
kết quả thẩm tra của UBND phường, xã, thị trấn.
9. Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo thông tư 47/BXD-XDCBĐT ngày 5-8-1989 và thông tư
số 02/BXD-ĐT ngày 29-4-1992 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện ý kiến của thường trực
Hội đồng Bộ trưởng về việc hóa giá nhà cấp 3, cấp 4 tại các đô thị từ trước ngày 15-10-1993

hoặc từ ngày 15-10-1993 đến trước ngày 5-7-1994 mà trong giá nhà đã tính đến giá đất ở của nhà
đó.
10. Giấy tờ hợp lệ về nhà ở đất ở theo các qui định của pháp luật.
Trong trường hợp không có các loại giấy tờ trên:
- Đối với nhà ở riêng lẻ nằm trong khu dân cư hiện hữu, ổn định, sử dụng trước ngày 15-10-1993
(thời điểm thực hiện chính sách về đất đai của Nhà nước), phù hợp với qui hoạch xây dựng là đất
ở: chủ đầu tư phải cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về ranh giới thửa đất đang sử dụng
không có tranh chấp, được UBND phường, xã xác nhận.
- Đối với công trình tôn giáo: phải được UBND phường, xã, thị trấn thẩm tra về đất không có
tranh chấp, khiếu nại và được UBND quận, huyện xác nhận kết quả thẩm tra đó.
Yêu cầu đối với bản vẽ thiết kế để xin cấp phép xây dựng:
Bản vẽ phải xác định rõ vị trí xây dựng, lộ giới, ranh giới thửa đất, cấp công trình, tuổi thọ công
trình, phải do tổ chức có đăng ký hoạt động và có đủ điều kiện năng lực hoạt động thiết kế xây
dựng công trình hoặc cá nhân có năng lực hành nghề, có chứng chỉ hành nghề và có đăng ký hoạt
động thiết kế xây dựng công trình.
- Đối với nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn lớn hơn 250m2, từ ba tầng trở lên hoặc nhà ở trong
các khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa thì việc thiết kế phải do tổ chức, cá nhân thiết kế
có đủ năng lực hoạt động thiết kế xây dựng, hành nghề xây dựng thực hiện.
- Nhà ở riêng lẻ có qui mô nhỏ: (dưới 250m2, dưới ba tầng): cá nhân, hộ gia đình được tự tổ
chức thiết kế nhưng phải phù hợp với qui hoạch và chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế, độ an
toàn và tác động của công trình đến môi trường.
Nộp hồ sơ xin cấp phép xây dựng ở đâu?
- Tại Sở Xây dựng: đối với những công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp 1, công trình tôn giáo,
di tích lịch sử, miếu đình, tượng đài, quảng cáo, tranh hoành tráng, công trình trên các tuyến, trục
đường chính TP do UBND TP qui định.
Đại học kiến trúc hà nội Tài liệu lưu hành nội bộ!


By : mrquangbro Mail :
LỚP : 08x5


- Tại UBND quận, huyện: nhà ở riêng lẻ của người dân và các công trình xây dựng khác thuộc
địa giới hành chính quận, huyện.
- Ban quản lý đầu tư và xây dựng các khu đô thị mới, khu công nghiệp, chế xuất, khu công
nghệ cao: tất cả trường hợp xây dựng mới, công trình xây dựng tạm, sửa chữa cải tạo mà theo
qui định phải xin giấy phép xây dựng trên phạm vi ranh giới khu đô thị, chế xuất, công nghiệp
đó.
- UBND xã: nhà ở riêng lẻ ở điểm khu dân cư nông thôn đã có qui hoạch xây dựng thuộc địa
giới hành chính xã.
Thời hạn cấp phép xây dựng:
- Đối với nhà ở riêng lẻ: không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Các công trình còn lại: không quá 20 ngày.
Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp phép mà chủ đầu tư không khởi công công trình thì phải
xin gia hạn. Giấy phép xây dựng có thể được gia hạn nhiều lần, mỗi lần 12 tháng. Thời gian giải
quyết hồ sơ gia hạn giấy phép xây dựng không quá năm ngày làm việc.
Khi giấy phép xây dựng được cấp có sai sót, chủ đầu tư có quyền xin điều chỉnh giấy phép. Thời
hạn điều chỉnh trong vòng năm ngày làm việc. Chủ đầu tư cũng có thể xin thay đổi thiết kế đã
được duyệt kèm theo giấy phép xây dựng bằng việc nộp hồ sơ xin thay đổi. Thời gian cấp phép
xây dựng thay thế cũng không quá thời hạn cấp phép mới trên đây.
Cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng phải cử cán bộ có năng lực để tiếp nhận hồ sơ. Đối
với hồ sơ chưa đúng qui định, người tiếp nhận phải hướng dẫn cụ thể, đầy đủ bằng văn bản.
Trường hợp hồ sơ đã được tiếp nhận nhưng qua thẩm tra thấy không cấp giấy phép xây dựng
được hoặc có hướng dẫn bổ sung, cơ quan cấp phép phải có văn bản hướng dẫn đầy đủ một lần
cho chủ đầu tư. Thời hạn trả lời phải trước thời hạn cấp phép. Sau khi chủ đầu tư bổ túc hồ sơ, cơ
quan cấp phép phải giải quyết cấp phép trong đúng thời hạn qui định
10/ C«ng tr×nh ®· ®-îc bµn giao ®-a vµo sö dông nh-ng vÉn trong thêi h¹n b¶o hµnh.
NÕu x¶y ra mét trong c¸c t×nh huèng sù cè (lấy ví dụ thực tế minh họa) sẽ ®îc gi¶i quyÕt
nh- thÕ nµo theo PLXD ?
Khoản 3 Điều 30 nghị định 209 “nhà thầu thi công xây dựng công trình…, nhà phải bồi
thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra hư hỏng công trình xây dựng, sự cố công trình xây

dựng kể cả sau thời gian bảo hành, tuỳ theo mức độ vi phạm còn bị xử lý theo quy định của
pháp luật
Và Điều 20, thông tư 27/2009/TT-BXD quy định Giải quyết tranh chấp về chất lượng
công trình xây dựng
Đại học kiến trúc hà nội Tài liệu lưu hành nội bộ!


By : mrquangbro Mail :
LỚP : 08x5

1. Tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng xảy ra khi có ý kiến đánh giá khác nhau
về chất lượng sản phẩm, chất lượng bộ phận công trình và chất lượng công trình xây dựng.
Tranh chấp về chất lượng có thể xảy ra giữa các chủ thể tham gia xây dựng công trình và
giữa các chủ thể này với chủ sở hữu, chủ quản lý, chủ sử dụng các công trình xây dựng lân cận
và các bên có liên quan khác.
2. Trình tự giải quyết tranh chấp về chất lượng
Việc giải quyết tranh chấp về chất lượng được tiến hành theo trình tự từng bước như sau:
a) Tự thương lượng giữa các bên có tranh chấp.
b) Thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định tiến hành kiểm định chất
lượng công trình xây dựng.
Theo quy định tại Điểm k, Khoản 2, Điều 76, Luật Xây dựng và Khoản 2, Điều 19, Nghị
định số 209/2004, nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng
thi công xây dựng công trình do mình đảm nhận, bồi thường thiệt hại khi thi công không bảo
đảm chất lượng hoặc gây hư hỏng.
c) Đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo phân cấp đánh giá, kết luận về
chất lượng hoặc đề nghị cơ quan này tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng.
d) Khởi kiện và giải quyết tranh chấp thông qua toà án. Thủ tục tiến hành theo quy định
của pháp luật có liên quan.
Như vậy, căn cứ vào các quy định này, chủ đầu tư có đủ đồ chơi để trói buộc trách nhiệm
của nhà thầu. khi công trình bị xuống cấp do chất lượng thi công kém, kể cả khi đã hết thời gian

bảo hành.
Ngoài ra xin lưu ý là NĐ 48 chỉ áp dụng cho các công trình sử dụng 30% vốn nhà nước
trở lên thồi, cho nên tuỳ từng trường hợp nên hay không nên viện dẫn áp dụng nghị định này.
Theo tôi, người hỏi hình như có ty hiểu biết về cách thức vận dụng pháp luật nên viện
dẫn một số văn bản để chơi khó LS, như cũng xin lưu ý là các văn bản Quyết định
449/QĐ/BXD-GD, QĐ35/1999/QĐ-BXD, QĐ17/2000/QĐ-BXD, QĐ18/2003/QĐ-BXD, đã hết
hiệu lực và bỏ vào sọt rác hết rồi thì phải. Việc áp dụng pháp luật nó có nguyên tắc của nó không
thể việc dẫn linh tinh các quy định như mấy ông ở Huyện Tiên Lãnh – Hải Phòng được, để làm
khó người khác

4: Pháp luật XD quy định những trường hợp nào trước khi khởi công xây dựng công trình
chủ đầu tư không cần phải có giấy phép xây dựng?
Trường hợp xây dựng các công trình không cần giấy phép theo quy định tại khoản 1 Điều 62
Luật Xây dựng
Bộ Xây dựng ban hành thông tư hướng dẫn một số nội dung về giấy phép xây dựng, trong đó liệt
kê 10 loại công trình được xây dựng mà không cần giấy phép.
6 loại công trình của Nhà nước hoặc các đơn vị bao gồm các công trình thuộc bí mật Nhà nước,
được xác định bằng văn bản của cấp có thẩm quyền; công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp
được xác định bằng lệnh của các cấp có thẩm quyền; công trình tạm phục vụ thi công xây dựng
công trình chính; công trình đã có thiết kế cơ sở được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm
định thiết kế; công trình được đầu tư bằng vốn ngân sách Nhà nước chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh
Đại học kiến trúc hà nội Tài liệu lưu hành nội bộ!


By : mrquangbro Mail :
LỚP : 08x5

tế - kỹ thuật xây dựng đã có thiết kế bản vẽ thi công và công trình hạ tầng kỹ thuật (nhà máy xử
lý rác, cấp thoát nước) có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng tại vùng sâu vùng xa.
Có 4 loại công trình có liên quan trực tiếp đến đời sống của nhân dân cũng không phải xin giấy

phép khi xây dựng là nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, điểm dân cư nông
thôn chưa có quy hoạch xây dựng; các công trình sửa chữa, cải tạo lắp đặt thiết bị bên trong
không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu công trình; công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô
thị, phù hợp với quy hoạch xây dựng được phê duyệt và các công trình thuộc dự án khu đô thị,
khu công nghiệp, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500.
Cũng theo thông tư, việc xin giấy phép xây dựng tạm thời chỉ được áp dụng đối với những vùng
đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện. Trong nội dung giấy
phép xây dựng tạm phải ghi rõ hiệu lực của giấy phép. Hết thời hạn của giấy phép, nếu Nhà nước
giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch thì chủ công trình phải tự tiến hành phá dỡ.
6. Pháp luật XD quy định: Để thực hiện việc giải phóng mặt bằng xây dựng công trình cần
phải đáp ứng các yêu cầu nào? Hãy nêu các nguyên tắc đền bù giải phóng mặt bằng xây
dựng đã quy định theo PLXD.
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 69. Yêu cầu đối với giải phóng mặt bằng xây dựng công trình
Việc giải phóng mặt bằng xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
1. Việc giải phóng mặt bằng xây dựng phải được lập thành phương án. Phương án giải phóng
mặt bằng xây dựng được thể hiện trong dự án đầu tư xây dựng công trình và được phê duyệt
đồng thời với phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình;
2. Đối với dự án có nhu cầu tái định cư thì phải lập phương án hoặc dự án tái định cư và phải
thực hiện trước khi giải phóng mặt bằng xây dựng;
3. Phạm vi giải phóng mặt bằng xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng và dự án
đầu tư xây dựng đã được phê duyệt;
4. Thời hạn giải phóng mặt bằng xây dựngphải đáp ứng theo yêu cầu tiến độ thực hiện dự án đã
được phê duyệt hoặc quyết định của người có thẩm quyền.

Điều 70. Nguyên tắc đền bù tài sản để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình
1. Việc đền bù tài sản để giải phóng mặt bằng xây dựng phải bảo đảm lợi ích của Nhà nước,
quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan. Đối với nhà ở của tổ chức, cá nhân
phải giải quyết chỗ ở mới ổn định, có điều kiện chỗ ở bằng hoặc tốt hơn chỗ ở cũ, hỗ trợ tạo việc
Đại học kiến trúc hà nội Tài liệu lưu hành nội bộ!



By : mrquangbro Mail :
LỚP : 08x5

làm, ổn định cuộc sống cho người phải di chuyển, trừ trường hợp có thoả thuận khác giữa các
bên liên quan.
2. Việc đền bù tài sản để giải phóng mặt bằng xây dựng được thực hiện thông qua một hoặc kết
hợp các hình thức bằng tiền, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và phải bảo đảm công bằng,
công khai, minh bạch, đúng pháp luật.
3. Trong trường hợp đền bù tài sản để giải phóng mặt bằng xây dựng các công trình hạ tầng kỹ
thuật trong đô thị thì phương án giải phóng mặt bằng phải bảo đảm vừa xây dựng được công
trình mới, vừa chỉnh trang được các công trình mặt phố theo quy hoạch chi tiết xây dựng được
duyệt; bảo đảm Nhà nước điều tiết được giá trị chênh lệch về đất sau khi giải phóng mặt bằng và
đầu tư xây dựng công trình.
4. Không đền bù trong các trường hợp sau đây:
a) Đất lấn chiếm;
b) Công trình xây dựng trái phép, vật kiến trúc, cây cối, hoa màu và tài sản khác xuất hiện hoặc
phát sinh trong phạm vi mặt bằng quy hoạch xây dựng sau thời điểm công bố quy hoạch xây
dựng;
c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.

Điều 71. Tổ chức giải phóng mặt bằng xây dựng công trình
1. Khi tổ chức giải phóng mặt bằng xây dựng phải thành lập Hội đồng đền bù giải phóng mặt
bằng xây dựng.
2. Trường hợp giải phóng mặt bằng xây dựng theo quy hoạch xây dựng được phê duyệt mà chưa
có dự án đầu tư xây dựng công trình thì việc đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng được thực
hiện như sau:
a) Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền chủ trì tổ chức giải phóng mặt bằng thông qua Hội đồng
đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng do mình thành lập, hoặc giao cho doanh nghiệp chuyên về

giải phóng mặt bằng đảm nhận;
b) Kinh phí để giải phóng mặt bằng lấy từ ngân sách hoặc huy động và được thu hồi lại khi giao
đất, cho thuê đất cho chủ đầu tư xây dựng công trình có dự án trên mặt bằng đã được giải phóng;
c) Thời gian giải phóng mặt bằng xây dựng được thực hiện theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã
hội của địa phương và quyết định của người có thẩm quyền.
3. Trường hợp giải phóng mặt bằng xây dựng theo dự án đầu tư xây dựng công trình thì việc đền
bù giải phóng mặt bằng xây dựng được thực hiện như sau:
Đại học kiến trúc hà nội Tài liệu lưu hành nội bộ!


By : mrquangbro Mail :
LỚP : 08x5

a) Đối với dự án đầu tư có mục đích kinh doanh thì Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng xây
dựng do chủ đầu tư xây dựng công trình chủ trì phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm
quyền tổ chức giải phóng mặt bằng; đối với dự án đầu tư xây dựng công trình không có mục đích
kinh doanh, phục vụ cho cộng đồng thì Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng do Uỷ
ban nhân dân cấp có thẩm quyền chủ trì phối hợp với chủ đầu tư xây dựng công trình tổ chức
giải phóng mặt bằng;
b) Kinh phí giải phóng mặt bằng được lấy trực tiếp từ dự án đầu tư xây dựng công trình;
c) Thời gian giải phóng mặt bằng xây dựng phải đáp ứng tiến độ thực hiện của dự án đầu tư xây
dựng công trình đã được phê duyệt.
4. Chính phủ quy định nguyên tắc, phương pháp và khung giá đền bù tài sản khi giải phóng mặt
bằng xây dựng làm cơ sở cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xác định giá đền bù của địa phương
mình.
5. Tổ chức, cá nhân có tài sản trong phạm vi mặt bằng xây dựng đã được giải quyết đền bù theo
đúng quy định mà không thực hiện thì bị cưỡng chế và chịu hoàn toàn chi phí cho việc cưỡng
chế.
6. Người nào cố ý làm sai quy định về đền bù tài sản khi giải phóng mặt bằng xây dựng để vụ lợi
hoặc gây thiệt hại tài sản của Nhà nước, tổ chức, cá nhân thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý

kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định
của pháp luật.
7: Pháp luật XD quy định các điều kiện để khởi công công trình xây dựng và các yêu cầu
đối với công trường xây dựng như thế nào?
Điều kiện để khởi công xây dựng công trình
Công trình xây dựng chỉ được khởi công khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng do chủ đầu tư
xây dựng công trình và nhà thầu thi công xây dựng thoả thuận;
2. Có giấy phép xây dựng đối với những công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng, trừ
trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 68 của Luật này;
3. Có thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục, công trình đã được phê duyệt;
4. Có hợp đồng xây dựng;
5. Có đủ nguồn vốn để bảo đảm tiến độ xây dựng công trình theo tiến độ đã được phê duyệt
trong dự án đầu tư xây dựng công trình;
6. Có biện pháp để bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng;
7. Đối với khu đô thị mới, tuỳ theo tính chất, quy mô phải xây dựng xong toàn bộ hoặc từng
phần các công trình hạ tầng kỹ thuật thì mới được khởi công xây dựng công trình.

Điều 73. Điều kiện thi công xây dựng công trình
1. Nhà thầu khi hoạt động thi công xây dựng công trình phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có đăng ký hoạt động thi công xây dựng công trình;
b) Có đủ năng lực hoạt động thi công xây dựng công trình tương ứng với loại, cấp công trình;
Đại học kiến trúc hà nội Tài liệu lưu hành nội bộ!


By : mrquangbro Mail :
LỚP : 08x5

c) Chỉ huy trưởng công trường có năng lực hành nghề thi công xây dựng công trình phù hợp;
d) Có thiết bị thi công đáp ứng yêu cầu về an toàn và chất lượng công trình.

2. Cá nhân tự tổ chức xây dựng nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích xây dựng sàn nhỏ hơn 250m
2
hoặc
dưới 3 tầng thì phải có năng lực hành nghề thi công xây dựng công trình và chịu trách nhiệm về
chất lượng, an toàn và vệ sinh môi trường.

Điều 74. Yêu cầu đối với công trường xây dựng
Tất cả các công trình xây dựng phải được treo biển báo tại công trường thi công. Nội dung biển
báo bao gồm:
1. Tên chủ đầu tư xây dựng công trình, tổng vốn đầu tư, ngày khởi công, ngày hoàn thành;
2. Tên đơn vị thi công, tên người chỉ huy trưởng công trường;
3. Tên đơn vị thiết kế, tên chủ nhiệm thiết kế;
4. Tên tổ chức hoặc người giám sát thi công xây dựng công trình;
5. Chủ đầu tư xây dựng công trình, chỉ huy trưởng công trường, chủ nhiệm thiết kế, tổ chức hoặc
người giám sát thi công xây dựng công trình ngoài việc ghi rõ tên, chức danh còn phải ghi địa
chỉ liên lạc, số điện thoại.
1/ Hãy nêu những mục tiêu, nội dung cơ bản của công tác quản lý Nhà nước về xây dựng và
sau đó lấy ví dụ thực tiễn để minh họa. Nêu thêm 1 ví dụ minh họa từ hệ thống Pháp luật
XD hiện hành của Việt Nam
Điều 111. Nội dung quản lý nhà nước về xây dựng
1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển các hoạt động xây dựng.
2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng.
3. Ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng.
4. Quản lý chất lượng, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng.
5. Cấp, thu hồi các loại giấy phép trong hoạt động xây dựng.
6. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động
xây dựng.
7. Tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ trong hoạt động xây dựng.
8. Đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động xây dựng.
9. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động xây dựng

VD theo Điều 112. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng trong phạm vi cả nước.
Đại học kiến trúc hà nội Tài liệu lưu hành nội bộ!


By : mrquangbro Mail :
LỚP : 08x5

2. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về xây
dựng.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Xây
dựng để thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng.
4. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn
theo phân cấp của Chính phủ.
3: Trong quá trình thi công các công trình xây dựng, có nơi đã xảy ra tình trạng mất an
toàn, dẫn đến tai nạn lao động. Pháp luật XD quy định trách nhiệm về đảm bảo các điều
kiện an toàn lao động trên công trường của các nhà thầu khi thi công xây dựng các công
trình như thế nào? Vai trò, trách nhiệm của các bên liên quan khác như thế nào (chủ đầu
tư, tư vấn khảo sát, thiết kế, thẩm định hồ sơ, giám sát A, B, thanh tra XD…)?
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
(Số: 22/2010/TT-BXD)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Thông tư này quy định về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình bao gồm: xây
dựng và lắp đặt thiết bị đối với các công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ,
phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình.
2. Đối tượng áp dụng:
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài là chủ đầu tư xây
dựng công trình; nhà thầu xây dựng và người lao động tại công trường xây dựng trên lãnh thổ

Việt Nam.
Điều 3. Yêu cầu chung đối với công trường xây dựng
Công trường xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
1. Tổng mặt bằng công trường xây dựng phải được thiết kế và phê duyệt theo quy định, phù hợp
với địa điểm xây dựng, diện tích mặt bằng công trường, điều kiện khí hậu tự nhiên nơi xây dựng,
đảm bảo thuận lợi cho công tác thi công, an toàn cho người, máy và thiết bị trên công trường và
khu vực xung quanh chịu ảnh hưởng của thi công xây dựng.
2. Vật tư, vật liệu phải được sắp xếp gọn gàng ngăn nắp đúng theo thiết kế tổng mặt bằng được
phê duyệt. Không được để các vật tư, vật liệu và các chướng ngại vật cản trở đường giao thông,
đường thoát hiểm, lối ra vào chữa cháy. Kho chứa vật liệu dễ cháy, nổ không được bố trí gần nơi
thi công và lán trại. Vật liệu thải phải được dọn sạch, đổ đúng nơi quy định. Hệ thống thoát nước
phải thường xuyên được thông thoát bảo đảm mặt bằng công trường luôn khô ráo.
3. Trên công trường phải có biển báo theo quy định tại Điều 74 Luật Xây dựng. Tại cổng chính
ra vào phải có sơ đồ tổng mặt bằng công trường, treo nội quy làm việc. Các biện pháp đảm bảo
an toàn, nội quy về an toàn phải được phổ biến và công khai trên công trường xây dựng để mọi
người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường như đường hào, hố móng, hố
ga phải có rào chắn, biển cảnh báo và hướng dẫn đề phòng tai nạn; ban đêm phải có đèn tín hiệu.
4. An toàn về điện:
Đại học kiến trúc hà nội Tài liệu lưu hành nội bộ!


By : mrquangbro Mail :
LỚP : 08x5

a) Hệ thống lưới điện động lực và lưới điện chiếu sáng trên công trường phải riêng rẽ; có cầu dao
tổng, cầu dao phân đoạn có khả năng cắt điện một phần hay toàn bộ khu vực thi công;
b) Người lao động, máy và thiết bị thi công trên công trường phải được bảo đảm an toàn về điện.
Các thiết bị điện phải được cách điện an toàn trong quá trình thi công xây dựng;
c) Những người tham gia thi công xây dựng phải được hướng dẫn về kỹ thuật an toàn điện, biết
sơ cứu người bị điện giật khi xảy ra tai nạn về điện.

5. An toàn về cháy, nổ:
a) Tổng thầu hoặc chủ đầu tư (trường hợp không có tổng thầu) phải thành lập ban chỉ huy phòng
chống cháy, nổ tại công trường, có quy chế hoạt động và phân công, phân cấp cụ thể;
b) Phương án phòng chống cháy, nổ phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định. Nhà thầu
phải tổ chức đội phòng chống cháy, nổ, có phân công, phân cấp và kèm theo quy chế hoạt động;
c) Trên công trường phải bố trí các thiết bị chữa cháy cục bộ. Tại các vị trí dễ xảy ra cháy phải có
biển báo cấm lửa và lắp đặt các thiết bị chữa cháy và thiết bị báo động, đảm bảo khi xảy ra cháy kịp
thời phát hiện để ứng phó;
6. Các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật có liên quan;
7. Đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài hoặc những công trình có sự tham gia của nhà thầu
nước ngoài thì các quy định về an toàn lao động phải được thể hiện bằng tiếng Việt và tiếng
nước ngoài.
Điều 4. Yêu cầu khi thi công xây dựng
Khi thi công xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
1. Trước khi khởi công xây dựng phải có thiết kế biện pháp thi công được duyệt, trong biện pháp
thi công phải thể hiện được các giải pháp đảm bảo an toàn lao động cho người lao động và máy,
thiết bị thi công đối với từng công việc. Trong thiết kế biện pháp thi công phải có thuyết minh
hướng dẫn về kỹ thuật và các chỉ dẫn thực hiện.
2. Thi công xây dựng phải tuân thủ theo thiết kế được duyệt, tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy
trình kỹ thuật. Đối với những công việc có yêu cầu phụ thuộc vào chất lượng của công việc trước
đó, thì chỉ được thi công khi công việc trước đó đã được nghiệm thu đảm bảo chất lượng theo
quy định.
3. Biện pháp thi công và các giải pháp về an toàn phải được xem xét định kỳ hoặc đột xuất để
điều chỉnh cho phù hợp với thực trạng của công trường.
4. Tổ chức, cá nhân phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc đảm nhận theo quy
định. Những người điều khiển máy, thiết bị thi công và những người thực hiện các công việc có
yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được huấn luyện an toàn lao động và có thẻ an
toàn lao động theo quy định;
5. Máy, thiết bị thi công có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định, đăng
ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định thì mới được phép hoạt động trên công trường. Khi

hoạt động, máy và thiết bị thi công phải tuân thủ quy trình, biện pháp đảm bảo an toàn.
Trường hợp khi hoạt động, thiết bị thi công vượt khỏi phạm vi mặt bằng công trường thì chủ đầu
tư phải phê duyệt biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình trong, ngoài
công trường chịu ảnh hưởng của thi công xây dựng.
Đại học kiến trúc hà nội Tài liệu lưu hành nội bộ!


By : mrquangbro Mail :
LỚP : 08x5

Trường hợp do điều kiện thi công, thiết bị phải đặt ở ngoài phạm vi công trường và trong thời
gian không hoạt động nếu các thiết bị thi công vươn ra khỏi phạm vi công trường thì phải được
cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định của địa phương.
6. Những người khi tham gia thi công xây dựng trên công trường phải được khám sức khỏe, huấn
luyện về an toàn và được cấp phát đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân theo quy định của pháp
luật về lao động.
Điều 5. Trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng công trình
Chủ đầu tư xây dựng công trình có trách nhiệm:
1. Thành lập bộ phận chuyên trách hoặc kiêm nhiệm để kiểm tra việc thực hiện các quy định
về an toàn lao động của nhà thầu thi công xây dựng trên công trường.
2. Lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc đảm nhận theo quy định
của pháp luật về xây dựng.
3. Tạm dừng thi công và yêu cầu nhà thầu khắc phục khi phát hiện dấu hiệu vi phạm quy định về
an toàn lao động của nhà thầu. Nếu nhà thầu không khắc phục thì chủ đầu tư phải đình chỉ thi
công hoặc chấm dứt hợp đồng.
4. Phối hợp với nhà thầu xử lý, khắc phục khi xảy ra sự cố hoặc tai nạn lao động, đồng thời báo
cáo với các cơ quan chức năng về tình hình an toàn lao động của dự án, công trình theo quy định
của pháp luật về lao động.
Điều 6. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng công trình
Nhà thầu thi công xây dựng công trình bao gồm cả tổng thầu, nhà thầu chính và nhà thầu phụ

trên công trường có trách nhiệm:
1. Lập và phê duyệt thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định rõ các biện pháp bảo đảm an
toàn cho người, máy, thiết bị và công trình. Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra thực tế các diễn biến
trên công trường để điều chỉnh biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao động cho phù hợp.
2. Tuyển chọn và bố trí người lao động kỹ thuật trên công trường đúng chuyên môn được đào
tạo, đủ năng lực hành nghề, đủ sức khỏe theo quy định của pháp luật. Đồng thời cung cấp đầy đủ
các trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động.
3. Thành lập mạng lưới và bộ phận quản lý công tác an toàn lao động trên công trường; đồng
thời quy định cụ thể công việc thực hiện và trách nhiệm đối với những cá nhân quản lý công tác
an toàn lao động trong quá trình thi công.
4. Tổ chức tập huấn và huấn luyện về an toàn cho đội ngũ làm công tác an toàn và người lao
động thuộc quyền quản lý theo quy định.
5. Kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn lao động theo biện pháp đã được phê duyệt,
tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan.
6. Chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư khắc phục hậu quả, khai báo, điều tra, lập biên bản khi xảy ra
sự cố công trình xây dựng, tai nạn lao động trên công trường.
7. Thực hiện công tác kiểm định, đăng ký(nếu có), bảo dưỡng máy và thiết bị nhằm đảm bảo an
toàn cho người lao động và công trình theo quy định.
Điều 7. Trách nhiệm của Ban quản lý dự án hoặc Tư vấn quản lý dự án và Tư vấn giám sát
thi công
Ban quản lý dự án hoặc Tư vấn quản lý dự án và Tư vấn giám sát thi công xây dựng có trách
nhiệm:
1. Giám sát việc thực hiện của nhà thầu tuân thủ các biện pháp thi công, biện pháp đảm bảo an
toàn đã được phê duyệt; tuân thủ các quy phạm kỹ thuật an toàn trong thi công xây dựng.
Đại học kiến trúc hà nội Tài liệu lưu hành nội bộ!


By : mrquangbro Mail :
LỚP : 08x5


2. Thông báo cho chủ đầu tư những nguy cơ có thể ảnh hưởng đến an toàn trong quá trình thi
công để có các giải pháp xử lý và điều chỉnh biện pháp thi công cho phù hợp.
3. Kiểm tra, báo cáo chủ đầu tư xử lý vi phạm, dừng thi công và yêu cầu khắc phục khi nhà thầu
thi công vi phạm các quy định về an toàn trên công trường.
Điều 8. Quan hệ phối hợp giữa chủ đầu tư, tổng thầu hoặc thầu chính và thầu phụ
1. Trường hợp trên công trường có tổng thầu hoặc thầu chính
Trường hợp trên công trường có tổng thầu thi công xây dựng, tổng thầu EPC, tổng thầu chìa
khóa trao tay hoặc chỉ có nhà thầu chính (sau đây gọi chung là tổng thầu) thì trách nhiệm và mối
quan hệ giữa các chủ thể như sau:
a) Chủ đầu tư tổ chức giám sát việc thực hiện các biện pháp an toàn của tổng thầu và kiểm tra
việc điều hành, giám sát của tổng thầu đối với các nhà thầu phụ trên công trường;
b) Đối với công trường xây dựng có nhiều nhà thầu phụ tham gia thi công, thì tổng thầu phải
thành lập bộ phận quản lý an toàn chung để kiểm tra, giám sát và quản lý công tác an toàn, vệ
sinh môi trường đối với các nhà thầu phụ trên công trường;
c) Tổng thầu chịu trách nhiệm toàn diện về việc điều hành tiến độ thi công giữa tổng thầu với các
nhà thầu phụ cũng như tiến độ thực hiện giữa các nhà thầu phụ với nhau, không để xảy ra sự
chồng chéo trong thực hiện công việc giữa các nhà thầu gây ra mất an toàn đối với người lao
động, máy, thiết bị và công trình;
d) Tổng thầu có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc thực hiện các biện pháp thi công và biện pháp
an toàn của các nhà thầu phụ. Tổng thầu có quyền tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi nhà thầu
phụ vi phạm các quy định về an toàn trên công trường;
đ) Nhà thầu phụ lập và phê duyệt biện pháp thi công và biện pháp an toàn phần việc do mình
thực hiện. Trước khi phê duyệt phải được sự thỏa thuận của tổng thầu;
e) Nhà thầu phụ chịu trách nhiệm giám sát thực hiện biện pháp an toàn các công việc do mình
thực hiện; đồng thời chịu sự điều hành, giám sát, kiểm tra việc thực hiện tiến độ, thực hiện biện
pháp thi công cũng như biện pháp an toàn trên công trường của tổng thầu.
2. Trường hợp trên công trường có nhiều nhà thầu chính
Trường hợp trên công trường không có tổng thầu thi công xây dựng, tổng thầu EPC hoặc tổng
thầu chìa khóa trao tay mà chỉ có các nhà thầu chính thì trách nhiệm và mối quan hệ giữa các chủ
thể như sau:

a) Chủ đầu tư tổ chức kiểm tra việc thực hiện các biện pháp an toàn của các nhà thầu chính; kiểm
tra việc điều hành, giám sát của các nhà thầu chính đối với các nhà thầu phụ trên công trường;
b) Đối với công trường xây dựng có nhiều nhà thầu chính tham gia thi công, thì chủ đầu tư phải
thành lập bộ phận quản lý an toàn chung để kiểm tra, giám sát và quản lý công tác an toàn, vệ
sinh môi trường đối với các nhà thầu chính trên công trường;
c) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm điều hành tiến độ thi công giữa các nhà thầu chính; nhà thầu
chính chịu trách nhiệm về việc điều hành tiến độ thi công giữa nhà thầu chính với các nhà thầu
phụ cũng như tiến độ thực hiện giữa các nhà thầu phụ với nhau, không để xảy ra sự chồng chéo
trong thực hiện công việc giữa các nhà thầu gây ra mất an toàn đối với người lao động, máy,
thiết bị và công trình;
Đại học kiến trúc hà nội Tài liệu lưu hành nội bộ!


By : mrquangbro Mail :
LỚP : 08x5

d) Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc thực hiện các biện pháp thi công và biện pháp
an toàn của các nhà thầu chính. Chủ đầu tư có quyền tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi nhà
thầu chính vi phạm các quy định về an toàn lao động trên công trường;
đ) Nhà thầu chính có trách nhiệm lập, phê duyệt biện pháp an toàn những phần việc do mình
thực hiện; trước khi phê duyệt phải có sự thỏa thuận của chủ đầu tư;
e) Nhà thầu chính có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc thực hiện các biện pháp thi công và biện
pháp an toàn của các nhà thầu phụ. Nhà thầu chính có quyền tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi
nhà thầu phụ vi phạm các quy định về an toàn trên công trường;
f) Nhà thầu phụ lập, phê duyệt biện pháp thi công và biện pháp an toàn những phần việc do mình
thực hiện; trước khi phê duyệt phải có sự thỏa thuận của nhà thầu chính;
g) Nhà thầu phụ chịu trách nhiệm giám sát biện pháp an toàn các công việc do mình thực hiện;
đồng thời chịu sự điều hành, giám sát, kiểm tra của nhà thầu chính về việc thực hiện tiến độ, thực
hiện biện pháp thi công cũng như biện pháp an toàn trên công trường .
Điều 9 . Quyền và trách nhiệm của người lao động trên công trường xây dựng

Người lao động trên công trường xây dựng có quyền và trách nhiệm sau:
1. Có quyền từ chối thực hiện các công việc được giao khi thấy không đảm bảo an toàn lao động
sau khi đã báo cáo với người phụ trách trực tiếp mà vẫn không được khắc phục, xử lý hoặc nhà
thầu không cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân theo đúng quy định.
2. Chỉ được nhận thực hiện những công việc phù hợp với chuyên môn được đào tạo. Chấp hành
đầy đủ các quy định, nội quy về an toàn lao động có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được
giao.
3. Người lao động làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì phải được
huấn luyện an toàn lao động và có thẻ an toàn lao động theo quy định.
Điều 10. Trách nhiệm của người làm công tác an toàn của nhà thầu
1. Người làm công tác an toàn thực hiện chế độ kiểm tra hàng ngày trên công trường theo quy
định của nhà thầu. Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện thấy các vi phạm về an toàn lao động
hoặc các nguy cơ xảy ra tai nạn lao động thì tạm dừng thi công công việc đó, đồng thời báo cáo
trực tiếp nhà thầu để xem xét xử lý hoặc yêu cầu người trực tiếp phụ trách bộ phận đó đình chỉ
thi công để có các biện pháp bảo đảm an toàn cho người và công trình, sau đó báo cáo người chỉ
huy công trường.
2. Người làm công tác an toàn hoặc cán bộ kỹ thuật của nhà thầu phải giám sát liên tục công tác
an toàn lao động trong suốt quá trình thi công xây dựng công trình.
Điều 11. Giải quyết sự cố khi xảy ra tai nạn lao động
Khi xảy ra tai nạn lao động do sự cố mất an toàn lao động hoặc do sự cố công trình phải được
giải quyết như sau:
1. Khi xảy ra tai nạn lao động do sự cố mất an toàn lao động gây ra:
a) Nhà thầu phải bằng mọi biện pháp sơ, cấp cứu người bị tai nạn lao động, sau đó chuyển ngay
đến cơ sở y tế để xử lý;
i hc kin trỳc h ni Ti liu lu hnh ni b!


By : mrquangbro Mail :
LP : 08x5


b) Ch u t, nh thu v cỏc n v cú liờn quan phi bỏo cỏo kp thi vi cỏc c quan qun lý
cú liờn quan thc hin vic kim tra, thanh tra theo quy nh xỏc nh nguyờn nhõn xy ra s
c, tai nn lao ng;
c) Vic khai bỏo, iu tra, lp biờn bn, thng kờ, bỏo cỏo; quy trỡnh x lý s c; gii quyt cỏc
ch khi xy ra tai nn lao ng c thc hin theo quy nh hin hnh;
d) Sau khi ly du hin trng, c s ng ý ca c quan cú thm quyn v ch u t, nh
thu thc hin vic dn dp ni xy ra s c v tip tc thi cụng.
2. Khi xy ra tai nn lao ng do s c cụng trỡnh xõy dng:
a) Thc hin theo quy nh ti cỏc im a, b, c, khon 1 iu ny;
b) Sau khi ly du hin trng, c s ng ý ca c quan cú thm quyn, nh thu thc hin
vic dn dp ni xy ra s c; ng thi kim tra, ỏnh giỏ mc n nh ca cụng trỡnh hoc
cụng vic ang thi cụng theo quy nh, nu m bo an ton thỡ bỏo cỏo ch u t cho phộp tip
tc thi cụng.
12. Khái niệm về Vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ
tầng đô thị và quản lý sử dụng nhà
NGH NH
CA CHNH PH S 48/CP NGY 5 THNG 5 NM 1997 V X PHT
VI PHM HNH CHNH TRONG QUN Lí XY DNG, QUN Lí NH V CễNG
TRèNH
K THUT H TNG I VI ễ TH

iu 1 Vi phm hnh chớnh quy nh ti Ngh inh ny l hnh vi vi phm cỏc quy nh ca
Nh nc v qun lý xõy dng, qun lý nh v cỏc cụng trỡnh k thut h tng ụ th, nhng
cha n mc phi truy cu trỏch nhim hỡnh s, bao gm:
1. Xõy dng cụng trỡnh mi, ci to, sa cha vi phm cỏc quy nh ca Nh nc v qun lý
xõy dng; vi phm: ch gii ng ó cm mc, ch gii xõy dng, khụng gian kin trỳc, hnh
lang an ton giao thụng, iu, khu vc bo v cỏc cụng trỡnh quc phũng, an ninh, khu di tớch
lch s vn hoỏ ó xp hng v cỏc khu vc khỏc m Nh nc quy nh khụng c xõy dng.
2. Vi phm cỏc quy nh ca Nh nc v qun lý nh ti cỏc im dõn c, cỏc ụ th.
3. Vi phm cỏc quy nh ca nh nc v qun lý v bo v cỏc cụng trỡnh k thut h tng ụ

th nh mng li in, h thng cp nc, thoỏt nc, h thng cung cp nng lng (xng du,
khớ t).
iu 2 i tng b x pht vi phm hnh chớnh bao gm:
1. Cỏ nhõn, t chc cú hnh vi vi phm hnh chớnh quy nh ti Chng II Ngh nh ny u b
x pht.
Đại học kiến trúc hà nội Tài liệu lưu hành nội bộ!


By : mrquangbro Mail :
LỚP : 08x5

2. Cá nhân, tổ chức nước ngoài cư trú hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam nếu có hành vi vi phạm
hành chính quy định tại Chương II Nghị định này cũng bị xử phạt như cá nhân, tổ chức Việt
Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký
kết hoặc tham gia có quy định khác.
3. Người chưa thành niên có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này
thì áp dụng theo quy định tại Điều 6 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 6 tháng 7 năm
1995.
Điều 3 Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính.
1. Việc xử phạt vi phạm hành chính phải do người có thẩm quyền tiến hành, theo quy định tại
các Điều 32, 33, 34, 35, 36, 37, của Nghị định này.
2. Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện kịp thời và phải bị đình chỉ ngay. Việc xử phạt
phải được tiến hành nhanh chóng, công minh. Hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được
khắc phục theo đúng pháp luật.
3. Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần. Một người thực hiện nhiều hành vi vi
phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm. Nhiều người cùng thực hiện một hành
vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt.
4. Khi quyết định xử phạt một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt
với từng hành vi vi phạm và các mức xử phạt bằng tiền phải được cộng lại thành mức phạt
chung.

5. Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, thân nhân và
những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng để quyết định hình thức, biện pháp xử phạt thích hợp. Tình
tiết giảm nhẹ, tăng nặng áp dụng theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành
chính ngày 6 tháng 7 năm 1995.
Điều 4 Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính và thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm
hành chính.
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính là hai năm kể từ ngày hành vi vi phạm hành
chính được thực hiện, quá thời hạn nói trên thì không bị xử phạt theo Nghị định này.
2. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu quá một năm kể từ ngày thi hành xong
quyết định xử phạt hoặc từ ngày hết hiệu lực thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm, thì
được coi như chưa bị xử phạt vi phạm hành chính.
Điều 5 Các hình thức và biện pháp xử phạt vi phạm hành chính.
1. Hình thức xử phạt chính:
a. Cảnh cáo;
i hc kin trỳc h ni Ti liu lu hnh ni b!


By : mrquangbro Mail :
LP : 08x5

b. Pht tin;
2. Hỡnh thc x pht b sung:
a. Tc quyn s dng giy phộp xõy dng, giy phộp kinh doanh hoc chng ch hnh ngh t
vn xõy dng, chng ch hnh ngh xõy dng cú thi hn hoc khụng cú thi hn.
b. Tch thu tang vt, phng tin c s dng vi phm hnh chớnh.
3. Ngoi cỏc hỡnh thc x pht chớnh v x pht b sung quy nh ti iu ny, cỏ nhõn, t chc
vi phm hnh chớnh cũn cú th b ỏp dng mt hoc cỏc bin phỏp di õy:
a. Buc khụi phc tỡnh trng ban u ó b thay i do vi phm hnh chớnh gõy ra. Buc thỏo d
cụng trỡnh xõy dng trỏi phộp.
b. Buc bi thng thit hi do vi phm hnh chớnh gõy ra n 1.000.000 ng.

13. Những hành vi sau đây có phải là vi phạm hành chính không? Phải xử lý, xử phạt nh-
thế nào?
1. Chủ đầu t- tổ chức xây dựng bộ phận công trình, công trình trên đất không đ-ợc
xây dựng
a) Vi phạm quy hoạch xây dựng đã đ-ợc cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố;
b) Xây dựng trên đất ch-a chuyển đổi mục đích sử dụng.
c) Xây dựng trên đất lấn chiếm;
d) Xây dựng vi phạm chỉ giới đ-ờng đỏ;
e) Vi phạm chỉ giới xây dựng.
g) XD trong khu vực cấm xây dựng.
2. Chủ đầu t- tổ chức xây dựng bộ phận công trình, công trình mới; cải tạo, mở
rộng, sửa chữa lớn, trùng tu, tôn tạo công trình không có giấy phép xây dựng theo
quy định hoặc sai giấy phép xây dựng
3. Chủ đầu t- có hành vi vi phạm các quy định về thiết kế xây dựng công trình
CC HNH VI VI PHM HNH CHNH HèNH THC
V MC X PHT

MC I: VI PHM QUN Lí XY DNG
Đại học kiến trúc hà nội Tài liệu lưu hành nội bộ!


By : mrquangbro Mail :
LỚP : 08x5

Điều 6 Xử phạt chủ đầu tư hoặc chủ công trình, cá nhân, tổ chức nhận thầu xây dựng đối với
hành vi xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng, nhưng có quyền sử dụng đất, trừ
công trình Nhà nước cho phép không phải xin giấy phép xây dựng:
1. Phạt tiền đối với công trình xây dựng có diện tích sàn trên 200 m2:
* Đô thị loại I, loại II.
a. Phạt từ 20.000 đồng đến 25.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp I và các loại biệt thự.

b. Phạt từ 15.000 đồng đến 20.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp 2, cấp 3.
c. Phạt từ 10.000 đồng đến 15.000 đồng trên 1m2 xây dựng nhà cấp 4, nhà tạm.
* Đô thị loại III, loại IV.
d. Phạt từ 15.000 đồng đến 20.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp I và các loại biệt thự.
e. Phạt từ 10.000 đồng đến 15.000 đồng trên 1m2 xây dựng nhà cấp 2, cấp 3.
g. Phạt từ 5.000 đồng đến 10.000 đồng trên 1m2 xây dựng nhà cấp 4, nhà tạm.
* Đô thị loại V.
h. Phạt từ 10.000 đồng đến 15.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp I và các loại biệt thự.
i. Phạt từ 5.000 đồng đến 10.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp 2, cấp 3.
k. Phạt từ 3.000 đồng đến 5.000 đồng trên 1m2 xây dựng nhà cấp 4, nhà tạm.
2. Phạt tiền đối với công trình xây dựng có diện tích sàn từ 200 m2 trở xuống:
* Đô thị loại I, loại II:
a. Phạt từ 15.000 đồng đến 20.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp I và các loại biệt thự.
b. Phạt từ 10.000 đồng đến 15.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp 2, cấp 3.
c. Phạt từ 5.000 đồng đến 10.000 đồng trên 1m2 xây dựng nhà cấp 4, nhà tạm.
* Đô thị loại III, loại IV.
d. Phạt từ 10.000 đồng đến 15.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp I và các loại biệt thự.
e. Phạt từ 5.000 đồng đến 10.000 đồng trên 1m2 xây dựng nhà cấp 2, cấp 3.
g. Phạt từ 3.000 đồng đến 5.000 đồng trên 1m2 xây dựng nhà cấp 4, nhà tạm.
* Đô thị loại V.
Đại học kiến trúc hà nội Tài liệu lưu hành nội bộ!


By : mrquangbro Mail :
LỚP : 08x5

h. Phạt từ 5.000 đồng đến 10.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp I và các loại biệt thự.
i. Phạt từ 3.000 đồng đến 5.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp 2, cấp 3.
k. Phạt từ 1.000 đồng đến 3.000 đồng trên 1m2 xây dựng nhà cấp 4, nhà tạm.
3. Ngoài việc bị phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này còn

buộc chủ đầu tư hoặc chủ công trình phải có giấy phép xây dựng, khi xây dựng xong phải thực
hiện đăng ký nhà ở, đất ở theo quy định của Nhà nước.
Điều 7 Xử phạt chủ đầu tư hoặc chủ công trình, cá nhân, tổ chức nhận thầu xây dựng đối với
hành vi xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng, chưa có quyền sử dụng đất hợp pháp.
1. Phạt tiền đối với công trình xây dựng có diện tích sàn trên 200 m2:
* Đô thị loại I, loại II.
a. Phạt từ 25.000 đồng đến 30.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp I và các loại biệt thự.
b. Phạt từ 20.000 đồng đến 25.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp 2, cấp 3.
c. Phạt từ 15.000 đồng đến 20.000 đồng trên 1m2 xây dựng nhà cấp 4, nhà tạm.
* Đô thị loại III, loại IV.
d. Phạt từ 20.000 đồng đến 25.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp I và các loại biệt thự.
e. Phạt từ 15.000 đồng đến 20.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp 2, cấp 3.
g. Phạt từ 10.000 đồng đến 15.000 đồng trên 1m2 xây dựng nhà cấp 4, nhà tạm.
* Đô thị loại V.
h. Phạt từ 15.000 đồng đến 20.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp I và các loại biệt thự.
i. Phạt từ 10.000 đồng đến 15.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp 2, cấp 3.
k. Phạt từ 5.000 đồng đến 10.000 đồng trên 1m2 xây dựng nhà cấp 4, nhà tạm.
2. Phạt tiền đối với công trình xây dựng có diện tích sàn từ 200 m2 trở xuống:
* Đô thị loại I, loại II:
a. Phạt từ 20.000 đồng đến 25.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp I và các loại biệt thự.
b. Phạt từ 15.000 đồng đến 20.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp 2, cấp 3.
c. Phạt từ 10.000 đồng đến 15.000 đồng trên 1m2 xây dựng nhà cấp 4, nhà tạm.
Đại học kiến trúc hà nội Tài liệu lưu hành nội bộ!


By : mrquangbro Mail :
LỚP : 08x5

* Đô thị loại III, loại IV.
d. Phạt từ 15.000 đồng đến 20.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp I và các loại biệt thự.

e. Phạt từ 10.000 đồng đến 15.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp 2, cấp 3.
g. Phạt từ 5.000 đồng đến 10.000 đồng trên 1m2 xây dựng nhà cấp 4, nhà tạm.
* Đô thị loại V.
h. Phạt từ 10.000 đồng đến 15.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp I và các loại biệt thự.
i. Phạt từ 5.000 đồng đến 10.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp 2, cấp 3.
k. Phạt từ 3.000 đồng đến 5.000 đồng trên 1m2 xây dựng nhà cấp 4, nhà tạm.
3. Ngoài việc bị phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, tuỳ
theo mức độ vi phạm, người có thẩm quyền có thể cho phép tồn tại một phần hoặc toàn bộ công
trình với điều kiện: chủ công trình nộp lệ phí sử dụng đất theo quy định và phải đăng ký nhà ở,
đất ở theo quy định của Nhà nước.
Điều 8 Xử phạt chủ đầu tư hoặc chủ công trình, cá nhân, tổ chức nhận thầu xây dựng đối với
hành vi xây dựng công trình trên đất lấn chiếm.
1. Phạt tiền đối với công trình xây dựng có diện tích sàn trên 200 m2:
* Đô thị loại I, loại II.
a. Phạt từ 15.000 đồng đến 20.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp I và các loại biệt thự.
b. Phạt từ 10.000 đồng đến 15.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp 2, cấp 3.
c. Phạt từ 5.000 đồng đến 10.000 đồng trên 1m2 xây dựng nhà cấp 4, nhà tạm.
* Đô thị loại III, loại IV.
d. Phạt từ 10.000 đồng đến 15.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp I và các loại biệt thự.
e. Phạt từ 5.000 đồng đến 10.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp 2, cấp 3.
g. Phạt từ 3.000 đồng đến 5.000 đồng trên 1m2 xây dựng nhà cấp 4, nhà tạm.
* Đô thị loại V.
h. Phạt từ 5.000 đồng đến 10.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp I và các loại biệt thự.
i. Phạt từ 3.000 đồng đến 5.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp 2, cấp 3.
Đại học kiến trúc hà nội Tài liệu lưu hành nội bộ!


By : mrquangbro Mail :
LỚP : 08x5


k. Phạt từ 1.000 đồng đến 3.000 đồng trên 1m2 xây dựng nhà cấp 4, nhà tạm. 2. Phạt tiền đối
với công trình xây dựng có diện tích sàn từ 200 m2 trở xuống:
* Đô thị loại I, loại II:
a. Phạt từ 10.000 đồng đến 15.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp I và các loại biệt thự.
b. Phạt từ 5.000 đồng đến 10.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp 2, cấp 3.
c. Phạt từ 3.000 đồng đến 5.000 đồng trên 1m2 xây dựng nhà cấp 4, nhà tạm.
* Đô thị loại III, loại IV.
d. Phạt từ 5.000 đồng đến 10.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp I và các loại biệt thự.
e. Phạt từ 3.000 đồng đến 5.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp 2, cấp 3.
g. Phạt từ 2.000 đồng đến 3.000 đồng trên 1m2 xây dựng nhà cấp 4, nhà tạm.
* Đô thị loại V.
h. Phạt từ 5.000 đồng đến 7.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp I và các loại biệt thự.
i. Phạt từ 3.000 đồng đến 5.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp 2, cấp 3.
k. Phạt từ 1.000 đồng đến 3.000 đồng trên 1m2 xây dựng nhà cấp 4, nhà tạm.
3. Ngoài việc bị phạt tiền đối với hành vi vi phạm, quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, còn
buộc chủ đầu tư hoặc chủ công trình khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm
hành chính gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép.
Điều 9 Xử phạt chủ đầu tư hoặc chủ công trình, cá nhân, tổ chức nhận thầu xây dựng đối với
hành vi xây dựng công trình sai diện tích xây dựng theo thiết kế được duyệt, đã quy định trong
giấy phép xây dựng.
1. Phạt tiền đối với diện tích xây dựng tăng thêm so với thiết kế:
* Đô thị loại I, loại II.
a. Phạt từ 20.000 đồng đến 25.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp I và các loại biệt thự.
b. Phạt từ 15.000 đồng đến 20.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp 2, cấp 3.
c. Phạt từ 10.000 đồng đến 15.000 đồng trên 1m2 xây dựng nhà cấp 4, nhà tạm.
* Đô thị loại III, loại IV.
d. Phạt từ 15.000 đồng đến 20.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp I và các loại biệt thự.
Đại học kiến trúc hà nội Tài liệu lưu hành nội bộ!



By : mrquangbro Mail :
LỚP : 08x5

e. Phạt từ 10.000 đồng đến 15.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp 2, cấp 3.
g. Phạt từ 5.000 đồng đến 10.000 đồng trên 1m2 xây dựng nhà cấp 4, nhà tạm.
* Đô thị loại V.
h. Phạt từ 10.000 đồng đến 15.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp I và các loại biệt thự.
i. Phạt từ 5.000 đồng đến 10.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp 2, cấp 3.
k. Phạt từ 3.000 đồng đến 5.000 đồng trên 1m2 xây dựng nhà cấp 4, nhà tạm.
2. Ngoài việc bị phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này còn buộc chủ
đầu tư hoặc chủ công trình phải tháo dỡ diện tích xây dựng tăng thêm trên đất lấn chiếm.
Điều 10 Xử phạt chủ đầu tư hoặc chủ công trình, cá nhân, tổ chức nhận thầu xây dựng đối với
các hành vi xây dựng công trình sai về chỉ giới xây dựng, chiều cao tầng, số tầng, kiến trúc mặt
nhà đường phố so với giấy phép xây dựng:
1. Phạt tiền:
a. Phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng, đối với công trình xây dựng nhà cấp 1, cấp 2 và
các loại biệt thự, sai về chiều cao tầng, số tầng cho phép.
b. Phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với công trình xây dựng nhà cấp 1, cấp 2 và
các loại biệt thự, sai về hình thức kiến trúc mặt nhà đường phố theo quy hoạch được duyệt.
2. Ngoài việc bị phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, còn bị buộc
xây dựng đúng quy định trong giấy phép xây dựng.
Điều 11 Xử phạt chủ đầu tư hoặc chủ công trình, cá nhân, tổ chức nhận thầu xây dựng đối với
các hành vi xây dựng công trình vi phạm: chỉ giới đường đỏ, hành lang an toàn giao thông,
mạng lưới điện, hệ thống cấp nước, thoát nước, hệ thống cung cấp năng lượng (xăng, dầu, khí
đốt), đê điều, khu vực bảo vệ các công trình quốc phòng, an ninh, khu di tích lịch sử, văn hoá đã
được xếp hạng, theo quy định của Nhà nước.
1. Phạt tiền:
a. Phạt từ 15.000 đồng đến 20.000 đồng trên 1 m2 sàn xây dựng đối với công trình xây dựng nhà
cấp 1 và các loại biệt thự.
b. Phạt từ 10.000 đồng đến 15.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng đối với công trình xây dựng nhà

cấp 2, cấp 3.
c. Phạt từ 5.000 đồng đến 10.000 đồng trên 1m2 xây dựng đối với công trình xây dựng nhà cấp
4, nhà tạm.
Đại học kiến trúc hà nội Tài liệu lưu hành nội bộ!


By : mrquangbro Mail :
LỚP : 08x5

2. Ngoài việc bị phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, còn buộc phải
tháo dỡ một phần hoặc toàn bộ công trình xây dựng vi phạm.
Điều 12 Xử phạt chủ đầu tư hoặc chủ công trình, cá nhân, tổ chức nhận thầu xây dựng đối với
các hành vi cải tạo, sửa chữa công trình cũ không có giấy phép xây dựng.
1. Phạt tiền:
a. Phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng, đối với hành vi cải tạo, sửa chữa công trình cũ
nằm trong khu phố cổ, khu di tích, các công trình kiến trúc cần bảo tồn, đã xếp hạng và công bố.
b. Phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng, đối với hành vi cải tạo, sửa chữa công trình cũ trừ
công trình đã quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này.
2. Ngoài việc bị phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, còn có thể
buộc khôi phục tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.
Điều 13 Xử phạt chủ đầu tư hoặc chủ công trình, cá nhân, tổ chức nhận thầu xây dựng đối với
các hành vi cải tạo, sửa chữa công trình cũ sai giấy phép xây dựng.
1. Phạt tiền:
a. Phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng, đối với hành vi cải tạo, sửa chữa công trình cũ
nằm trong khu phố cổ, khu di tích, các công trình kiến trúc cần bảo tồn.
b. Phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi cải tạo, sửa chữa công trình cũ trừ
công trình đã quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này.
2. Ngoài việc bị phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này còn buộc chủ
đầu tư hoặc chủ công trình phải thực hiện đúng quy định trong giấy phép xây dựng.
Điều 14 Xử phạt chủ đầu tư hoặc chủ công trình, cá nhân, tổ chức nhận thầu xây dựng đối với

các hành vi vi phạm Quy chế đấu thầu, trừ công trình Nhà nước cho phép không phải đấu thầu.
1. Phạt tiền:
a. Phạt từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng, đối với hành vi không tổ chức đấu thầu đã tổ
chức xây dựng với công trình phải tổ chức đấu thầu.
b. Phạt từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, đối với hành vi công bố kết quả đấu thầu khi
chưa có văn bản phê duyệt của người có thẩm quyền.
c. Phạt từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng, đối với hành vi tổ chức đấu thầu khi kế hoạch đấu
thầu chưa được phê duyệt.
d. Phạt từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng, đối với hành vi tổ chức đấu thầu khi hồ sơ mới
thầu chưa được phê duyệt.
Đại học kiến trúc hà nội Tài liệu lưu hành nội bộ!


By : mrquangbro Mail :
LỚP : 08x5

2. Ngoài việc bị phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này còn buộc chủ
đầu tư hoặc chủ công trình thực hiện đúng Quy chế đấu thầu của Nhà nước.
Điều 15 Xử phạt chủ đầu tư hoặc chủ công trình, cá nhân, tổ chức nhận thầu xây dựng đối với
các hành vi vi phạm quy định về ký kết hợp đồng xây dựng.
1. Phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, đối với hành vi ký kết hợp đồng với tổ chức tư
vấn, tổ chức xây dựng không có giấy phép kinh doanh hoặc chứng chỉ hành nghề do cơ quan có
thẩm quyền cấp để xây dựng công trình có chiều cao vượt quá ba tầng (một trệt, hai lầu) hoặc
công trình xây dựng có diện tích sàn trên 200 m2 (nhà cấp 1, 2, 3, biệt thự).
2. Ngoài việc bị phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này còn buộc chủ
đầu tư hoặc chủ công trình phải thực hiện đúng quy định của Nhà nước về ký kết hợp đồng xây
dựng.
Điều 16 Xử phạt chủ đầu tư hoặc chủ công trình đối với các hành vi vi phạm quy định khi khởi
công xây dựng công trình.
1. Phạt tiền

a. Phạt từ 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng, đối với hành vi khởi công xây dựng công trình khi
văn bản phê duyệt thiết kế đã hết hiệu lực.
b. Phạt từ 500.000 đồng đến 700.000 đồng, đối với hành vi khởi công xây dựng công trình khi
giấy phép xây dựng đã hết hiệu lực.
c. Phạt từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng, đối với hành vi không trương biển báo công trường
xây dựng theo quy định.
2. Ngoài việc bị phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này còn buộc phải
thực hiện đúng các quy định của Nhà nước.
Điều 17 Xử phạt cá nhân, tổ chức tư vấn xây dựng đối với các hành vi vi phạm quy định trong
giấy phép kinh doanh hoặc chứng chỉ hành nghề tư vấn xây dựng.
1. Phạt tiền:
a. Phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, đối với hành vi tự sửa chữa nội dung giấy phép
kinh doanh, chứng chỉ hành nghề.
b. Phạt từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng, đối với hành vi cho thuê, mượn hoặc thuê, mượn
giấy phép kinh doanh hoặc chứng chỉ hành nghề.
c. Phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng, đối với hành vi không có giấy phép kinh doanh
hoặc chứng chỉ hành nghề.
Đại học kiến trúc hà nội Tài liệu lưu hành nội bộ!


By : mrquangbro Mail :
LỚP : 08x5

d. Phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng, đối với hành vi làm sai quy định trong giấy phép
kinh doanh hoặc chứng chỉ hành nghề.
e. Phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng, đối với hành vi sử dụng giấy phép kinh doanh hoặc
chứng chỉ hành nghề đã hết thời hạn sử dụng.
2. Ngoài việc bị phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại khỏ 1 Điều này còn bị xử lý bằng
một trong các biện pháp sau đây:
a. Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh hoặc chứng chỉ hành nghề vĩnh viễn, đối với hành

vi vi phạm quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này.
b. Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh hoặc chứng chỉ hành nghề từ 6 tháng đến 1 năm,
đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này.
c. Đình chỉ hoạt động để buộc thực hiện đúng theo quy định của Nhà nước đối với hành vi vi
phạm quy định tại điểm c, khoản 1 Điều này.
Điều 18 Xử phạt cá nhân, tổ chức nhận thầu xây dựng đối với các hành vi vi phạm quy định
trong giấy phép kinh doanh hoặc chứng chỉ hành nghề xây dựng.
1. Phạt tiền:
a. Phạt từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, đối với hành vi tự sửa chữa nội dung giấy phép
kinh doanh hoặc chứng chỉ hành nghề.
b. Phạt từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng, đối với hành vi cho thuê, mượn hoặc thuê, mượn
giấy phép kinh doanh hoặc chứng chỉ hành nghề.
c. Phạt từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng, đối với hành vi không có giấy phép kinh doanh
hoặc chứng chỉ hành nghề.
d. Phạt từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng, đối với hành vi làm sai quy định trong giấy phép
kinh doanh hoặc chứng chỉ hành nghề.
e. Phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng, đối với hành vi sử dụng giấy phép kinh doanh
hoặc chứng chỉ hành nghề đã hết thời hạn sử dụng.
2. Ngoài việc bị phạt tiền quy định tại khoản 1 Điều này còn bị xử lý bằng một trong các biện
pháp sau:
a. Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh hoặc chứng chỉ hành nghề vĩnh viễn, đối với hành
vi tự sửa nội dung giấy phép kinh doanh hoặc chứng chỉ hành nghề.
b. Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh hoặc chứng chỉ hành nghề từ 1 năm đến 2 năm với
hành vi cho thuê, mượn giấy phép kinh doanh hoặc chứng chỉ hành nghề.

×