Báo cáo thực tập tổng hợp Trường đại học kinh tế quốc dân
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 1
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN I 3
TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TPL VIỆT NAM 3
1.1: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TPL VIỆT NAM.
3
1.2: ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TPL VIỆT
NAM.
5
1.3: TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN TPL VIỆT NAM.
7
1.4: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TPL VIỆT
NAM.
11
PHẦN II 15
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TPL VIỆT
NAM 15
2.1: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TPL VIỆT NAM.
15
2.2: TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TPL VIỆT NAM.
17
2.3: TỔ CHỨC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CỤ THỂ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TPL VIỆT NAM.
24
PHẦN 3 31
MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN TPL VIỆT NAM 31
3.1: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨCBỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ CÔNG
TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TPL VIỆT NAM.
31
3.2: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ CỤ THỂ.
33
KẾT LUẬN 41
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
SV: Lương Thị Liên Lớp KTLT11B
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường đại học kinh tế quốc dân
1. CSH: Chủ sở hữu.
2. GTGT : Giá trị gia tăng.
3. HĐ : Hóa đơn.
4. LNT : Lợi nhuận thuần.
5. MST : Mã số thuế.
6. SL : Số lượng.
7. STT : Số thứ tự.
8. TK : Tài khoản.
9. TNBQ : Thu nhập bình quân.
10. TSCĐ : Tài sản cố định.
11. VNĐ : Việt Nam đồng.
SV: Lương Thị Liên Lớp KTLT11B
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường đại học kinh tế quốc dân
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 1
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN I 3
TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TPL VIỆT NAM 3
1.1: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TPL VIỆT NAM.
3
1.2: ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TPL VIỆT
NAM.
5
1.3: TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN TPL VIỆT NAM.
7
1.4: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TPL VIỆT
NAM.
11
PHẦN II 15
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TPL VIỆT
NAM 15
2.1: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TPL VIỆT NAM.
15
2.2: TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TPL VIỆT NAM.
17
2.3: TỔ CHỨC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CỤ THỂ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TPL VIỆT NAM.
24
PHẦN 3 31
MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN TPL VIỆT NAM 31
3.1: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨCBỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ CÔNG
TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TPL VIỆT NAM.
31
3.2: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ CỤ THỂ.
33
KẾT LUẬN 41
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
SV: Lương Thị Liên Lớp KTLT11B
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường đại học kinh tế quốc dân
SV: Lương Thị Liên Lớp KTLT11B
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường đại học kinh tế quốc dân
LỜI MỞ ĐẦU
Ở nước ta sự ra đời của nền kinh tế thị trường đã tạo ra nhiều cơ hội
cho các doanh nghiệp phát triển hơn, tuy nhiên bên cạnh đó cũng đặt ra cho
các doanh nghiệp không ít những khó khăn và thử thách. Vì vậy để tồn tại và
đứng vững được trong thị trường cạnh tranh khốc liệt các doanh nghiệp phải
không ngừng đổi mới, tổ chức, hoàn thiện bộ máy quản lý, thúc đẩy phát triển
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên nguyên tắc lấy thu bù chi và
làm ăn có lãi chứ không còn sự bao cấp của nhà nước. Kiểm soát chặt chẽ quá
trình hoạt động kinh doanh của đơn vị, một trong những công cụ quản lý kinh
tế không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp đó là kế toán.
Như chúng ta đã biết hệ thống thông tin kế toán gắn vô cùng quan
trọng đối với sự sinh tồn và phát triển của doanh nghiệp. Hiệu quả quản lý của
một doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng của hệ thống thông tin
kế toán, cung cấp chính xác và kịp thời các thông tin, số liệu làm cơ sở để các
nhà quản trị đưa ra quyết định và phương án kinh doanh của doanh nghiệp
mình.
Là một sinh viên mới ra trường với những kiến thức được học ở nhà
trường mới chỉ mang tính chất thuần túy về mặt lý thuyết sách vở, chưa có cơ
hội cọ sát, ứng dụng vào thực tế. Vì vậy thời gian thực tập thật sự cần thiết để
chúng em có cơ hội hiểu thêm về ứng dụng thực tế của chuyên ngành mình
theo học, đồng thời giúp sinh viên sau khi ra trường giảm bớt được sự bỡ ngỡ,
nhanh chóng vận dụng được các kiến thức chuyên môn đã học vào trong
doanh nghiệp, giúp nâng cao trình độ chuyên môn, khả năng tư duy bắt nhịp
kịp với nhu cầu công việc của các doanh nghiệp hiện nay.
SV: Lương Thị Liên Lớp KTLT11B
1
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường đại học kinh tế quốc dân
Trong quá trình thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của cô
giáo Th.s Đặng Thị Thúy Hằng, cùng các anh chị phòng tài chính-kế toán
của công ty Cổ phần Tpl Việt Nam. Tuy nhiên phạm vi đề tài còn quá rộng,
thời gian thực tế chưa nhiều nên bài báo cáo của em không tránh khỏi những
thiếu sót.
Em kính mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của cô giáo và
các anh chị phòng tài chính-kế toán của công ty để bài báo cáo của em được
hoàn thiện hơn. Báo cáo tổng hợp gồm 3 phần:
Phần I: Tổng quan về đặc điểm kinh tế-kỹ thuật và tổ chức bộ máy
quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tpl Việt
Nam.
Phần II: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty
Cổ phần Tpl Việt Nam.
Phần III: Đánh giá khái quát tình hình tổ chức hạch toán kế toán
tại Công ty Cổ phần Tpl Việt Nam.
SV: Lương Thị Liên Lớp KTLT11B
2
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường đại học kinh tế quốc dân
PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ TỔ
CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TPL VIỆT
NAM
1.1: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN TPL VIỆT NAM.
1.1.1: Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Tpl Việt Nam.
Công ty Cổ phần Tpl Việt Nam là một doanh nghiệp được thành lập
vào ngày 13/05/2008 dựa trên luật doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, có
quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật quy định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ
hoạt động kinh doanh của đơn vị mình trong số vốn do công ty quản lý, có
con dấu riêng, có tài sản và các quỹ tập trung, được mở tài khoản tại ngân
hàng để giao dịch với các đối tác theo quy định của nhà nước.
+ Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Tpl Việt Nam.
+ Trụ sở chính: Số 40 Giang Văn Minh - Quận Ba Đình – Hà Nội.
+ MST: 0102743029
+ Ngành nghề kinh doanh: Các sản phẩm công nghệ thông tin, máy tính
xách tay, máy tính để bàn, linh kiện máy tính, máy chủ, phần mềm, thiết bị
văn phòng và các thiết bị khác liên quan, và các sản phẩm dịch vụ liên quan
đến lĩnh vực công nghệ thông tin….
1.1.2: Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty Cổ
phần Tpl Việt Nam.
SV: Lương Thị Liên Lớp KTLT11B
3
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường đại học kinh tế quốc dân
Ngày 13/05/2008 Công ty Cổ phần Tpl Việt Nam chính thức được
thành lập theo quyết định số 0101417128 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành
phố Hà Nội cấp. Có trụ sở chính tại số 40 Giang Văn Minh-Quận Ba Đình-Hà
Nội. Nhiệm vụ chính của công ty là cung cấp phân phối bán buôn, bán lẻ các
sản phẩm công nghệ thông tin, máy tính xách tay, máy tính để bàn, linh kiện
máy tính, máy chủ, phần mềm, thiết bị văn phòng và các thiết bị khác liên
quan, và các sản phẩm dịch vụ liên quan đến sản phẩm công nghệ cho các cá
nhân, công ty, tổ chức kinh doanh về lĩnh vực trên.
Công ty Cổ phần Tpl Việt Nam là đơn vị có tư cách pháp nhân thực
hiện kế toán độc lập, sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản riêng tại
Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam tại chi nhánh số 72 Bà
Triệu để giao dịch với khách hàng.
Ngày đầu thành lập hệ thống kênh phân phối của công ty còn khá nhỏ
chỉ trong phạm vi địa bàn thành phố Hà Nội. Trải qua hơn 4 năm hoạt động
trên thị trường bằng việc cung cấp các thiết bị, sản phẩm công nghệ chính
hãng, tiên tiến nhất, giải pháp hiệu quả nhất tới khách hàng. Cùng sự cố gắng
hết mình của đội ngũ nhân viên với sự phục vụ tận tụy, nhiệt tình và chuyên
nghiệp luôn đặt khách hàng làm trung tâm tạo nền tảng cho công ty Cổ phần
Tpl Việt Nam phát triển mạnh mẽ, nâng cao uy tín của công ty.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, công ty Cổ phần Tpl
Việt Nam đã dần mở rộng cả về mở rộng về quy mô và cơ cấu. Đầu năm 2010
công ty mở rộng thị trường phân phối của mình ra các tỉnh lân cận như: Bắc
Ninh, Bắc Giang, Hưng Yên…
Tính đến hết quý 4 năm 2011 toàn công ty đều hoạt động có hiệu quả
và có lãi. Đây là một thành công ngoài mong đợi của công ty trong tình hình
SV: Lương Thị Liên Lớp KTLT11B
4
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường đại học kinh tế quốc dân
kinh tế khó khăn chung hiện nay đã có nhiều doanh nghiệp đang trên đà phá
sản. Để có được thành công đó là kết quả của sự nỗ lực cố gắng hết mình của
toàn bộ nhân viên trong công ty dưới sự chỉ đạo của đội ngũ lãnh đạo giàu
kinh nghiệm, phân chia chuyên môn, công việc một cách hợp lý, khoa học.
1.2: ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN TPL VIỆT NAM.
1.2.1: Chức năng nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Tpl Việt Nam.
Được sự cho phép của Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội công
ty Cổ phần Tpl Việt Nam ra đời với chức năng cung cấp cho thị trường các
sản phẩm công nghệ tiến tiến nhất, chất lượng nhất và giá thành hợp lý nhất.
Nhiệm vụ chính của công ty là phân phối bán buôn:
+ Các sản phẩm công nghệ thông tin, máy tính xách tay, máy tính để
bàn, linh kiện máy tính, máy chủ, phần mềm.
+ Cung cấp thiết bị văn phòng và các thiết bị khác liên quan, và các sản
phẩm dịch vụ liên quan đến lĩnh vực công nghệ thông tin….
1.2.2: Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Tpl
Việt Nam.
Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thị trường hiện nay
là tốc độ phát triển như vũ bão của công nghệ làm cho việc luân chuyển thông
tin trở nên cực kỳ nhanh chóng và vai trò của công nghệ thông tin ngày càng
trở nên quan trọng, và không thể thiếu trong cuộc sống con người. Những khả
năng mới mẻ và ưu việt này của công nghệ thông tin đã nhanh chóng làm thay
đổi cách sống, cách làm việc, cách học tập, tư duy và quan trọng hơn cả là
cách ra quyết định của còn người. Nắm được tầm quan trọng và thực tế xu
hướng phát triển đó Công ty Cổ phần Tpl Việt Nam đã ra đời và không ngừng
phát triển mở rộng mạng lưới phân phối, tìm kiếm bạn hàng và trở thành đối
SV: Lương Thị Liên Lớp KTLT11B
5
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường đại học kinh tế quốc dân
tác tin cậy cung cấp cho thị trường các sản phẩm công nghệ chất lượng cao
đáp ứng nhu cầu đời sống công nghệ của con người trong xã hội hiện nay.
1.2.3: Đặc điểm quy trình kinh doanh sản phẩm của Công ty Cổ
phần Tpl Việt Nam.
Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh lành mạnh, điều đó
đòi hỏi công ty không chỉ ở năng lực sản xuất mà còn đòi hỏi cả sự nhạy bén
năng động trên thị trường, cần có quy trình bán hàng cụ thể và trải qua các
bước sau:
- Mua hàng về nhập kho.
Trường hợp hàng hóa xuất kho bán:
- Khi khách hàng có nhu cầu về sản phẩm, hàng hóa của công ty thì liên hệ
với phòng kinh doanh thông qua fax, điện thoại hoặc trực tiếp gặp cán bộ
phòng kinh doanh để yêu cầu.
- Trên cơ sở đó, cán bộ phòng kinh doanh sẽ tiến hành thỏa thuận với
khách hàng về các điều khoản để lập hợp đồng kinh tế.
- Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, phòng kinh doanh căn cứ vào hợp
đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng đã ký kết lập phiếu xuất kho ghi số lượng
hàng hóa bán theo chứng từ rồi chuyển phiếu xuống kho để xuất hàng. Sau
khi xuất kho, thủ kho ghi vào cột số liệu thực xuất, cùng người nhận hàng ký
tên vào phiếu xuất kho. Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho để ghi vào thẻ kho
và sau đó chuyển phiếu xuất kho cho kế toán.
Trường hợp hàng chuyển bán thẳng:
- Do hàng không qua nhập kho nên kế toán không lập phiếu xuất kho cho
số hàng bán. Trên cơ sở lượng hàng hóa nhận từ bên bán công ty chuyển bán
SV: Lương Thị Liên Lớp KTLT11B
6
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường đại học kinh tế quốc dân
cho bên mua và lập hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT cho nghiệp vụ bán
hàng như trường hợp trên.
Như vậy, có thể thấy quy trình bán hàng thường trải qua chín bước, các
bước cần được phối hợp với nhau một cách nhịp nhàng. Quy trình tổ chức
kinh doanh sản phẩm của công ty được mô tả trong sơ đồ 1-1 dưới đây:
Sơ đồ 1-1: Quy trình tổ chức kinh doanh sản phẩm của công ty.
1.3: TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TPL VIỆT NAM.
Song song với việc mở rộng ngành nghề kinh doanh công ty đã mở
rộng cơ cấu chức mang tính tập trung nhằm nâng cao chất lượng quản lý và
hiệu quả kinh doanh. Tổ chức các phòng ban một cách hợp lý, có nhiệm vụ
chuyên trách riêng của từng phòng, từng bộ phận. Tất cả hệ thống hoạt động
SV: Lương Thị Liên Lớp KTLT11B
Thực hiện chào
bán hàng và tiếp
nhận yêu cầu của
khách hàng
Xem xét
khả năng
đáp ứng
Tiến hành
các giao
dịch
Phê duyệt
đơn hàng,
ký kết hợp
đồng
Lập hóa
đơn bán
hàng
Thực hiện
cấp phát
Giao nhận
hàng
Lưu hồ sơ
Giả quyết
các công
việc sau
BH
7
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường đại học kinh tế quốc dân
một cách khoa học, nhịp nhàng, phối hợp ăn ý với nhau nhằm thực hiện thống
nhất, kế hoạch mục tiêu công ty của công ty. Tránh sự lồng ghép nhiệm vụ
giữa các phòng ban, lãng phí nhân lực, thời gian lao động… để mang lại hiệu
quả kinh doanh cao nhất cho công ty. Công ty đã tiến hành phân chia theo sơ
đồ 1-2 sau:
Sơ đồ 1-2: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Tpl Việt Nam.
Chú thích:
Quan hệ chỉ đạo trực tiếp.
- Giám đốc của công ty kiêm chủ tịch hội đồng quản trị: Là người
có trách nhiệm pháp lý cao nhất trong công ty. Giám đốc là người trực tiếp
lãnh đạo, chịu trách nhiệm mọi hoạt động của công ty trước pháp luật. Ký tất
cả các văn bản đối nội, đối ngoại, chỉ đạo trực tiếp các bộ phận thực hiện tốt
nhiệm vụ được giao. Ban hành mọi quyết định, các nội quy quy chế công ty,
SV: Lương Thị Liên Lớp KTLT11B
8
GIÁM ĐỐC
(Kiêm chủ tịch hội động quản trị)
PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kế
toán
Phòng
tổ
chức
hành
chính
Phòng
kho
vận
Phòng
bảo vệ
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường đại học kinh tế quốc dân
quy chế khen thưởng kỷ luật đối với cán bộ công nhân viên Giám đốc dựa
vào số liệu báo cáo cuối tháng, cuối quý của kế toán trưởng tổng hợp lên để
làm căn cứ đưa ra các phương án kinh doanh cho công ty một cách hiệu quả
nhất, tối ưu nhất.
- Phó giám đốc: Là một trong những thành viên sang lập ra công ty. Là
người thay mặt giám đốc điều hành mọi hoạt động của công ty do giám đốc
ủy quyền khi giám đốc đi vắng và chịu mọi trách nhiệm trong phạm vi quyền
hạn được giao với công ty. Tư vấn, hỗ trợ Giám đốc trong việc đưa ra các
quyết định trong việc kinh doanh và điều hành công ty.
- Phòng kinh doanh: Trực tiếp thực hiện việc tiếp thị, giới thiệu sản
phẩm của công ty tới các công ty, đơn vị đại lý…Tìm hiểu thực tế, đề xuất
định mức tiêu thụ sản phẩm. Chịu trách nhiệm trong công tác tìm kiếm, và
chăm sóc khách hàng hiện có của công ty, và đẩy mạnh tiềm kiếm khách hàng
tiền năng cho công ty trong tương lai, mở rộng quy mô phân phối sản phẩm.
Kịp thời đề xuất các phương ánh kinh doanh phù hợp cho từng đối tượng
khách hàng cụ thể. Tìm hiểu về các đối thủ cạnh tranh để tìm ra các giải pháp
và phương hướng kinh doanh cụ thể nhằm nâng cao chất lượng, uy tín, và khả
năng cạnh tranh về sản phẩm của công ty.Tham gia trực tiếp các công việc
của phòng đảm nhiệm: hội chợ, triển lãm, các chương trình quảng bá sản
phẩm…Phối hợp chặt chẽ với kế toán công nợ của phòng kế toán để thực hiện
tốt việc thu hồi công nợ khách hàng, tránh tình trạng nợ tiền hàng quá lâu gây
thiệt hại cho việc kinh doanh của công ty.
- Phòng kế toán: Quản lý về tình hình tài chính, tổ chức và quản lý về
việc chấp hành pháp lệnh thống kê kế toán, điều lệ tổ chức chuẩn mực kế toán
tại Việt Nam. Phụ trách việc theo dõi tình hình biến động tài sản, nguồn vốn
trong công ty. Tham mưu cho lãnh đạo về việc xây dựng kế hoạch tài chính,
SV: Lương Thị Liên Lớp KTLT11B
9
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường đại học kinh tế quốc dân
tổ chức, cách thức huy động nguồn vốn phục kinh doanh. Thực hiện công tác
kế toán lập hóa đơn mua bán hàng hóa, các chứng từ tiền, phiếu nhập kho,
xuất kho…và phản ánh thực chất các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các sổ
tổng hợp, sổ chi tiết làm căn cứ tổ chức hệ thống sổ kế toán, lập các báo cáo
kế toán theo định kỳ quy định.
- Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho giám đốc về công tác
hành chính, quản trị, văn bản mật. Thực hiện mua sắm các trang thiết bị văn
phòng. Tham mưu cho giám đốc về công tác tổ chức cán bộ, tiền lương, tổ
chức ký kết hợp đồng lao động và các chính sách xã hội trong công ty, các
công tác đoàn thể, chế độ thi đua khen thưởng trong công ty. Thực hiện công
tác kiểm soát nội bộ: theo dõi lịch làm việc, chấm công các nhân viên Cuối
tháng tổng hợp giao lại cho phòng kế toán để tổng hợp tính lương cho nhân
viên
- Phòng kho vận: Tổ chức quản lý hàng hóa trong kho. Theo dõi kiểm
tra số lượng, chất lượng hàng hóa về nhập kho, xuất kho và số lượng tồn kho.
Cung cấp số liệu chính xác cho phòng kế toán để tập hợp chi phí và tính giá
thành. Thường xuyên kiểm kê hàng hóa đối chiếu với số liệu trên sổ sách để
tránh tình trạng mất hàng không rõ nguyên nhân. Lập phiếu nhập- xuất và có
chữ ký xác nhận của bên giao, bên nhận mỗi khi nhập - xuất hàng, theo dõi
chi tiết trên sổ kho.
- Phòng bảo vệ: Bảo vệ tài sản vật chất cho công ty. Chịu trách nhiệm
hoàn toàn trong việc làm mất mát tài sản của công ty do lỗi chủ quan. Hướng
dẫn khách hàng liên hệ công tác với các phòng ban trong công ty.
Bên cạnh đó ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Tpl Việt Nam luôn có các
chính sách đãi ngộ, chăm lo đời sống vật chất, đời sống tinh thần cho toàn thể
SV: Lương Thị Liên Lớp KTLT11B
10
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường đại học kinh tế quốc dân
cán bộ nhân viên công ty. Hàng tháng đều tổ chức bình xét thi đua khen
thưởng với các cá nhân đạt thành tích trong công việc, và có biện pháp xử
phạt với các hành vi vi phạm nội quy, quy chế công ty, không hoàn thành
công việc của từng vị trí. Vào dịp các ngày lễ tết công ty đều trích một phần
kinh phí để động viên, khuyến khích tinh thần làm việc của các nhân viên,
vào dịp hè hàng năm công ty có tổ chức cho nhân viên đi thăm quan, nghỉ mát
1-2 ngày, có chính sách đãi ngộ với nhưng nhân viên có thâm niên lâu năm.
Nhân viên trong công ty được hưởng tất cả các chế độ chính sách do nhà nước
quy định như: nghỉ ốm, nghỉ dưỡng, thai sản, chế độ bảo hiểm Ngoài ra công
ty còn trang bị đầy đủ cơ sở vật chất tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp
cho nhân viên. Mời các giảng viên của trường đại học kinh tế-kỹ thuật về đạo
tạo, tập huấn bổ xung kiến thức nghiệp vụ chuyên môn cho nhân viên, nhằm
nâng cao kỹ năng và khả năng làm việc, điều đó đã khích lệ tinh thần làm việc
và sự gắn bó lâu dài của đội ngũ nhân viên, góp phần đem lại hiệu quả cao
trong hoạt động kinh doanh của công ty
1.4: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN TPL VIỆT NAM.
Là công ty mới được thành lập nên thời gian đầu còn gặp rất nhiều khó
khăn. Công ty chưa tìm được bạn hàng và uy tín của công ty chưa được nhiều
người biết đến nên hoạt động còn ở mức duy trì. Tuy nhiên bằng sự năng
động và phấn đấu hết mình, công ty đã tìm ra hướng đi đúng đắn giúp mở
rộng được quy mô hoạt động và hiệu quả kinh doanh được nâng lên dần. Dưới
đây là bảng thống kê kết quả hoạt động kinh doanh của công ty sau bốn năm
hoạt động.
SV: Lương Thị Liên Lớp KTLT11B
11
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường đại học kinh tế quốc dân
Bảng 1-1: Bảng thống kê kết quả hoạt động kinh doanh của Công
ty Cổ phần Tpl Việt Nam.
ĐVT: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
1. Tổng Tài sản 10.674.677.971 15.777.976.558 18.996.303.571
Tài sản lưu động 8.121.394.084 12.916.377.913 15.189.346.926
Tài sản cố định 2.533.328.887 2.861.638.644 3.806.958.213
2. Tổng nguồn vốn 10.674.677.971 15.777.976.558 18.996.303.571
Nợ phải trả 6.083.059.289 10.303.293.972 12.576.302.985
Nguồn vốn CSH 4.591.618.682 5.474.682.586 6.420.002.155
3.Tổng doanh thu 8.869.543.900 24.379.933.869 24.756.332.059
4. Doanh thu thuần 7.751.853.900 23.188.187.033 23.557.489.217
5. Giá vốn hàng bán 7.406.768.986 21.767.792.671 22.036.893.346
6. Lãi gộp 345.084.914 1.420.394.416 1.520.595.871
7. Lãi thuần ( LNT) 267.444.502 1.171.153.208 1.293.278.780
8. Phải nộp NS 66.861.126 294.374.154 323.452.857
9. Số LĐBQ 27,5 30 35
9. TNBQ đầu người /tháng 2.818.818 2.666.666 3.125.000
( nguồn thống kê phòng kế toán công ty Cổ Phần Tpl Việt Nam)
SV: Lương Thị Liên Lớp KTLT11B
12
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường đại học kinh tế quốc dân
Nhìn vào biểu trên ta thấy:
+ Do đặc thù Công ty là loại hình doanh nghiệp thương mại nên lượng
vốn lưu động trong công ty chiếm một tỷ trọng khá lớn trên 70% tổng tài sản.
+ Về khả năng thanh toán của công ty qua các năm là tương đối khả
quan, sang hai năm 2010 và năm 2011 tuy hệ số này có giảm đi nhưng vẫn
lớn hơn 1. Do thị trường kinh doanh mở rộng, lượng cung tăng lên, công ty
cần có sự dự trữ về hàng hóa để tránh sự biến động giá của thị trường gây
thiệt hại cho việc kinh doanh của công ty. Tuy nhiên cũng cần cân đối giữa
lượng hàng bán ra và lượng hàng tồn kho sao cho hợp lý, tránh tình trạng
khách hàng ít, lượng hàng tồn lại quá nhiều dẫn đến tình trạng để vốn chết,
giảm vòng quay của vốn.
+ Tình hình kinh doanh của công ty qua các năm đều có lãi, tuy năm
2009 mới chỉ ở mức độ duy trì nhưng đó cũng là một dấu hiệu khả quan. Sang
năm 2010, năm 2011 bằng việc nỗ lực hết mình của ban lãnh đạo công ty,
cùng đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm đã nâng cao uy tín với bạn hàng,
mở rộng phạm vi kinh doanh không chỉ ở địa bàn Hà Nội mà còn ra các tỉnh
thành lân cận. Lợi nhuận của công ty đã tăng lên đáng kể từ con số
267.444.502 VNĐ của năm 2009 đã tăng lên 294.374.154 VNĐ trong năm
2010 và 1.293.278.780 VNĐ của năm 2011. Đây là một kết quả đáng khích lệ
trong thời buổi kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt hiện nay.
+ Với việc kinh doanh có lãi, hàng năm công ty đã góp phần đóng góp
trong vào Ngân sách Nhà nước. Bên cạnh đó còn góp phần tạo công ăn việc
làm cho người lao động và nâng mức thu nhập bình quân giúp cải thiện cuộc
sống hàng ngày của người lao động.
+ Số lượng nhân viên của công ty qua các năm là tương đối ổn định,
không có sự thay đổi nhiều giữa các bộ phận đặc biệt là đội ngũ quản lý.
SV: Lương Thị Liên Lớp KTLT11B
13
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường đại học kinh tế quốc dân
Công ty cần duy trì và không ngừng phát huy hơn nữa những kết quả
đã đạt được. Lên phương án và kế hoạch cụ thể nhằm tăng hiệu quả kinh
doanh. Khắc phục những thiếu sót, mở rộng hơn nữa quy mô kinh doanh.
Tăng cường đào tạo đội ngũ nhân viên. Có các chính sách đãi ngộ với các
khách hàng nguồn của công ty, luôn luôn đặt khách hàng lên hàng đầu.
SV: Lương Thị Liên Lớp KTLT11B
14
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường đại học kinh tế quốc dân
PHẦN II
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TPL VIỆT NAM
2.1: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TPL VIỆT NAM.
Công ty Cổ phần Tpl Việt Nam tổ chức công tác kế toán theo mô hình
kế toán tập trung. Mỗi kế toán viên chịu trách nhiệm công việc theo sự phân
chia và sắp xếp của kế toán trưởng. Kế toán trưởng quản lý trực tiếp các bộ
phận theo sở đồ 2-1 dưới đây.
Sơ đồ 2-1: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Tpl Việt Nam.
Chú thích:
Quan hệ chỉ đạo trực tiếp.
SV: Lương Thị Liên Lớp KTLT11B
15
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Kiêm kế toán tổng hợp)
Kế
toán
vốn
bằng
tiền
Kế
toán
bán
hàng
kiêm
kế toán
công
nợ
Kế toán
vật tư
hàng
hóa
kiêm
thủ kho
Kế toán
tài sản
cố định
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường đại học kinh tế quốc dân
- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ hướng dẫn các
kế toán viên thực hiện đúng các chế độ kế toán tài chính mà nhà nước ban
hành. Đưa ra cơ chế quản lý, nguyên tắc tổ chức ghi chép, tính toán và phản
ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách chính xác, trung thực, kịp thời
và đầy đủ. Theo dõi và phản ánh tổng hợp các số liệu từ các bộ phận kế toán
chi tiết, từ đó lên sổ kế toán tổng hợp. Chịu trách nhiệm khai thuế và các
khoản phải nộp nhà nước cho cơ quan thuế hàng tháng, hàng quý. Lập bảng
cân đối phát sinh, báo cáo tài chính vào cuối niên độ kế toán và báo báo cáo,
giải thích số liệu, tình hình hoạt động tài chính của công ty lên giám đốc khi
có yêu cầu. Ngoài ra còn tổ chức, sắp xếp, bảo quan lưu chữ số liệu sổ sách kế
toán, sẳn sàng đáp ứng như cầu thanh kiểm tra của các đơn vị chức năng. Kế
toán trưởng có quyền ký tất cả những thứ tín dụng ngân hàng, báo cáo tài
chính, các chứng từ có liên quan đến thu, chi. Tham mưu cho giám đốc về
công tác quản lý và phương án sử dụng vốn trong kinh doanh sao cho tiết
kiệm nhất và thu được lợi nhuận ở mức tối ưu nhất.
- Kế toán vốn bằng tiền: Quản lý, theo dõi chi tiết tài khoản tiền mặt,
tiền gửi tại công ty. Căn cứ các chứng từ hợp lệ, hợp lý, hợp pháp để tiến
hành nhập xuất quỹ, tiến hàng khóa sổ vào cuối ngày. Theo dõi các nghiệp vụ
thanh toán và báo cáo quỹ tiềm mặt với kế toán trưởng. Đồng thời kế hợp với
bộ phận kế toán công nợ để đẩy nhanh quá trình thu hồi vốn.
- Kế toán bán hàng kiêm công nợ: Theo dõi các khoản phải thu trên
chi tiết đối tượng của tài khoản 131, dựa trên hợp đồng kinh tế và hóa đơn
thanh toán hàng tháng để theo dõi thời hạn thanh toán của từng tối tượng
khách hàng, rút ngắn thời gian thu hồi công nợ tránh tình trạng tránh tình
trạng chiếm dụng vốn. Theo dõi các khoản phải trả người bán, chi tiết cho
từng đối tượng trên tài khoản 331, lên lịch sắp xếp ngày trả công nợ, thông
SV: Lương Thị Liên Lớp KTLT11B
16
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường đại học kinh tế quốc dân
báo với bộ phận quản lý, thủ quỹ thời gian thanh toán nợ, tránh tình trạng nợ
kéo dài.
- Kế toán tài sản cố định: Theo dõi kiểm soát tình hình tăng giảm tài
sản cố định của công ty. Lập biên bản bàn giao tài sản cho các bộ phận, các
bộ phận có trách nhiệm quản lý.
Cuối ngày các bộ phận kế toán vật tư đơn vị tiến hành khóa sổ, báo cáo
tình hình biến động tài chính cho kế toán trưởng để kế toán trưởng lắm bắt
được tình hình của công ty.
Cuối tháng tập hợp sổ liệu tổng hợp cho kế toán trưởng để kế toán
trường tiến hành lập khai thuế cho công ty và lập bảng cân đối kế toán, báo
cáo tài chính vào cuối niên độ kế toán.
2.2: TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TPL VIỆT NAM.
2.2.1: Các chính sách kế toán chung.
Công ty Cổ phần Tpl Việt Nam áp dụng chế độ kế toán theo quyết định
48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
- Đồng tiền sử dụng trong hạch toán: Đồng Việt Nam.
- Kỳ kế toán: Theo quý.
- Niên độ kế toán: Niên độ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01/01, kết thúc
ngày 31/12 dương lịch.
- Phương pháp tính thuế GTGT: công ty kê khai và nộp thuế GTGT
theo phương pháp khâu trừ.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
SV: Lương Thị Liên Lớp KTLT11B
17
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường đại học kinh tế quốc dân
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được nghi nhận
theo giá gốc được quy định cho từng loại vật tư.
+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Phương pháp bình quân.
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai
thường xuyên.
- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao
đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính.
- Phương pháp kế toán ngoại tệ: Khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế
bằng ngoại tệ thì công ty quy đổi ra đồng Việt Nam, căn cứ theo tỷ giá hối
đoái giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh.
+ Công ty theo dõi nguyên tệ trên tài khoản 007-Ngoại tệ các loại.
+ Xuất ngoại tệ theo phương pháp nhập trước xuất trước.
2.2.2: Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán của Công ty Cổ
phần Tpl Việt Nam.
Hệ thống chứng từ:
Công ty Cổ Phần Tpl Việt Nam áp dụng mẫu chứng từ bắt buộc theo quyết
định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm
cho phù hợp với mô hình kinh doanh của công ty.
- Các chứng từ về lao động tiền lương.
- Các chứng từ về TSCĐ.
- Các chứng từ về tập hợp chi phí và tính giá thành.
- Các chứng từ về tiền tệ.
SV: Lương Thị Liên Lớp KTLT11B
18
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường đại học kinh tế quốc dân
- Các hóa đơn, chứng từ khác như: hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
thông thường, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho…
Các chứng từ được lập theo đúng mẫu quỹ định, đầy đủ các yếu tố bắt
buộc. Kế toán chép đúng, đầy đủ nội dung, bản chất nghiệp vụ kinh tế phát
sinh, phù hợp với quy định của pháp luật. Các hóa đơn chứng từ phải điền đây
đủ các thông tin như: Tên, địa chỉ, MST người bán, người mua, tên, số lượng
hàng hóa, đơn giá, thành tiền, phương thức thanh toán, có đầy đủ chữ ký
người lập, người duyệt, người thực hiện. Trường hợp mua hàng qua điện
thoại, không có chữ ký của người mua hàng kế toán phải ghi mua hàng qua
điện thoại.
Quy trình luân chuyển chứng từ:
- Khi mua hàng về nhập kho, kế toán kho kiểm tra số lượng, chất lượng
hàng hóa, sau đó tiến hành lập phiếu nhập kho và vào sổ kho.
- Khi khách hàng có nhu cầu về sản phẩm, hàng hóa của công ty thì liên
hệ với phòng kinh doanh thông qua fax, điện thoại hoặc trực tiếp gặp cán bộ
phòng kinh doanh để yêu cầu.Trên cơ sở đó cán bộ phòng kinh doanh sẽ tiến
hành thỏa thuận với khách hàng về các điều khoản để lập hợp đồng kinh tế.
Hợp đồng kinh tế phải ghi đầy đủ những nội dung sau:
+ Tên, địa chỉ, mã số thuế của công ty.
+ Tên, địa chỉ, mã số thuế của khách hàng.
+ Các mặt hàng được hai bên thỏa thuận mua bán.
+ Chất lượng hàng hóa.
+ Phương thức thanh toán…
SV: Lương Thị Liên Lớp KTLT11B
19
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường đại học kinh tế quốc dân
- Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, phòng kinh doanh căn cứ vào hợp
đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng đã ký kết lập phiếu xuất kho ghi số lượng
hàng hóa bán theo chứng từ rồi chuyển phiếu xuống kho để xuất hàng. Sau
khi xuất kho, thủ kho ghi vào cột số liệu thực xuất, cùng người nhận hàng ký
tên vào phiếu xuất kho. Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho để ghi vào thẻ kho
và sau đó chuyển phiếu xuất kho cho kế toán. Kế toán ghi vào cột đơn giá,
thành tiền của từng hàng hóa bán. Căn cứ vào phiếu xuất kho này, kế toán lập
hóa đơn GTGT, ghi vào sổ nhật ký chung đồng thời kế toán phản ánh doanh
thu, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng và các yếu tố
liên quan đến nghiệp vụ bán hàng. Tiến hành cập nhật số liệu vào sổ sách liên
quan và tập hợp số liệu báo cáo cho kế toán trưởng.
+ Hóa đơn phải có đủ chữ ký của các bộ phận liên quan như người mua
hàng, người bán hàng, thủ trưởng đơn vị. Hóa đơn GTGT gồm 3 liên:
• Liên 1 màu tím: Lưu tại cuống của quyến hóa đơn.
• Liên 2 màu đỏ: Giao cho khách hàng.
• Liên 3 màu xanh: Giao cho kế toán bán hàng ghi sổ và làm
chứng từ kế toán
+ Khi viết hóa đơn xong phải ghi đủ nội dung trong hóa đơn như:
• Tên, địa chỉ, mã số thuế công ty.
• Tên, địa chỉ, mã số thuế khách hàng.
• Hình thức thanh toán, tên hành hóa, đơn vị tính, số lượng, đơn
giá ( giá chưa VAT ), thành tiền.
• Thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT và tổng tiền thanh toán.
Các nghiêp vụ được sử lý hàng ngày và tiến hành kiểm tra khóa sổ vào
cuối ngày. Khi gửi báo cáo các kế toán chi tiết phải copy chết các số liệu và
gửi bằng file mềm cho kế toán trưởng. Cuối ngày các phòng kế toán cập nhật
SV: Lương Thị Liên Lớp KTLT11B
20
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường đại học kinh tế quốc dân
số liệu, báo cáo thu chi hàng ngày, báo cáo nhập-xuất-tồn lượng hàng hóa
trong kho để báo lên kế toán trưởng và kế toán trưởng báo cáo lại cho giám
đốc. Giúp giám đốc lắm bắt được tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
để đưa ra những giải pháp, phương hướng và lựa chọn đúng đắn trong hoạt
động kinh doanh của công ty. Hàng tháng các phòng kế toán lên báo cáo tổng
hợp cho kế toán trưởng, kế toán trưởng tiến hành kiểm tra, đối chiếu sổ sách,
và lập tờ khai thuế cho công ty. Hàng năm lập bảng cân đối các tài khoản chi
tiết, tài khoản tổng hợp, báo cáo tài chính vào cuối niên độ kế toán để gửi cho
giám đốc và các cơ quan chức năng.
Các số liệu chứng từ được lưu giữ, bảo mật ở các khu vực riêng, tránh
sự nhầm lẫn và mất mát số liệu.
2.2.3: Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
Công ty sử dụng hầu hết các tài khoản theo quyết định 48/2006/QĐ-
BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. Ngoài ra công
ty không sử dụng một số tài khoản như: TK 152-Nguyên vật liệu, TK 157-
Hàng gửi đi bán, TK 159- Các khoản dự phòng, TK 229- Dự phòng giảm giá
đầu tư tài chính dài hạn, TK 351- Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, TK
611- Mua hàng.
2.2.4: Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán trong Công ty Cổ
phần Tpl Việt Nam.
Công ty ghi sổ theo hình thức nhật ký chung, bao gồm các loại sổ sách
chủ yếu:
o Sổ Nhật ký chung
o Sổ Cái
o Các sổ và thẻ kế toán chi tiết
SV: Lương Thị Liên Lớp KTLT11B
21