Tải bản đầy đủ (.pdf) (121 trang)

Thiên nhiên trong thơ Matsuo Bashô dưới ánh sáng Thiền Tông

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.6 MB, 121 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN





NGUYỄN THỊ HOÀI THU






THIÊN NHIÊN TRONG THƠ MATSUO BASHÔ
DƯỚI ÁNH SÁNG THIỀN TÔNG




LUẬN VĂN THẠC SĨ VĂN HỌC



Người hướng dẫn: GS.TS. Nguyễn Đức Ninh







Hà Nội - 2009

1
MỤC LỤC

MỤC LỤC _____________________________________________________________ 1
MỞ ĐẦU _______________________________________________________________ 3
1. Ý nghĩa, mục đích của đề tài __________________________________________ 3
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ____________________________________________ 4
3. Đối tƣợng và phạm vi văn bản _________________________________________ 7
4. Phƣơng pháp nghiên cứu _____________________________________________ 8
5. Cấu trúc luận văn ___________________________________________________ 8
CHƢƠNG 1 THIÊN NHIÊN VÀ THIỀN TRONG THI CA NHẬT BẢN ________ 10
1.1. Thiên nhiên trong thi ca Nhật Bản ___________________________________ 10
1.1.1. Thiên nhiên trong thơ ca ________________________________________ 10
1.1.2. Thiên nhiên trong thơ ca Nhật Bản ________________________________ 13
1.1.3. Thiên nhiên trong thi ca Matsuo Bashô _____________________________ 19
1.2. Thiền trong văn hóa Nhật Bản ______________________________________ 21
1.2.1. Thiền Nhật Bản ________________________________________________ 21
1.2.2. Vai trò của Thiền Nhật Bản trong đời sống văn hóa Nhật _______________ 25
1.3. Ảnh hƣởng của Thiền Nhật Bản đối với thi ca viết về thiên nhiên Nhật ____ 29
1.3.1.Thiền và thơ ca ________________________________________________ 29
1.3.2.Thiền và haiku viết về thiên nhiên __________________________________ 32
1.3.3. Mối quan hệ giữa Thiền và thơ ca Bashô ____________________________ 34
CHƢƠNG 2 CẢM THỨC THIÊN NHIÊN TRONG THI VĂN MATSUO BASHÔ 38
2.1. Thời đại của Matsuo Bashô và thơ haiku _____________________________ 38
2.1.1. Thời Edo và văn học ____________________________________________ 38
2.1.2. Haiku, nguồn gốc, sự hình thành và phát triển _______________________ 39
2.1.3. Bashô và thơ haiku _____________________________________________ 45
2.2. Vẻ đẹp Nhật Bản trong các tập kỷ hành của Bashô _____________________ 47

2.2.1. Bashô và các tập kỷ hành ________________________________________ 47
2.2.2. Thiên nhiên trong các tập kỷ hành của Bashô ________________________ 51
2.2.3. Nghệ thuật đặc tả thiên nhiên trong các tập kỷ hành của Bashô __________ 84
CHƢƠNG 3 ĐẶC TRƢNG THƠ MATSUO BASHÔ DƢỚI NHỮNG QUAN NIỆM
THẨM MỸ THIỀN _____________________________________________________ 95
3.1. Sabi-cái đẹp sâu lắng của nỗi cô đơn _________________________________ 95
3.2. Wabi-cốt tủy của cái đẹp giản dị trong những khoảnh khắc trực ngộ _____ 100
3.3. Aware-nỗi buồn dịu nhẹ và vô thƣờng _______________________________ 104

2
3.4. Karumi-vẻ đẹp thanh thoát giữa cõi đời trong đục_____________________ 108
KẾT LUẬN ___________________________________________________________ 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO _______________________________________________ 115
Sách_______________________________________________________________ 115
Tạp chí ____________________________________________________________ 116
Website ____________________________________________________________ 117












3
MỞ ĐẦU

1. Ý nghĩa, mục đích của đề tài
c Nht Bn là mt trong nhng nc dân ti nht và
giàu có nht trên th gii (mc t Japanese Literature trong Encarta Encyclopedia
2009, DVD) 











 , 







 -


monogatari, 




 , 2  Nobel v.v Tuy nhiên 
Vit Nam, so vi nhng nc, Nga, Pháp, vic dch,
nghiên cu và gii thic Nht Bn còn ; s hiu bit v nc
này c c gi i Vit sc gii hn.
   mt trong nhng thành tu chói sáng ca n c Nht
Bn, là linh hn cc mt tri mc. 



 hàng
u ca th loi haiku là Matsuo Bashô, n Bashô và
c li. Tuy nhi các cp hc t i h




c Nht Bn, 







 , bc ging d


sách ng p 10 b m     







haim th loi th a hc sinh Vit v ng
c yêu cu. , vic tìm hiu, nghiên c ca Bashô là cn thit và

Hin nay trên th gii, nh   n r 
Nht Bn nói chung và ca Bashô nói riêng bi nét dung d ca
nó, t tng nói: Nhân loi gp nhau trong mt chén trà. m
mình trong thiên nhiên và truyn ti mi v p cn vi,
 ca Bashô làm rung ng tng cm giác t vi nht ca . haiku
còn là s cht lc, kt tinh ca ngôn t  ca Thin. Nhng
bc tranh thiên nhiên mang du n Thin tông không ch riêng có  c Nht
B th cm thiên nhiên mt cách tinh t n duy m thì li là haiku Nht
Bn. Tìm hiaiku t cm quan Thin tông ca Bashô góp
phn nhn bit mng m hi Nht B hiu và
nghiên cu c Nht Bi chân giá tr cng thi góp phn vào
công vic ging dc Nhng  Vit Nam. T t cht
ng tình hu ngh, hiu bit ln nhau gia hai dân tc Vit - Nht.
V, ma lu m thc thiên

4
nhiên, nh hc Thi ph
thy rõ tâm thc ci Nh thiên nhiên và thi ca.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
T nh  u th k XX, bng nhng chuyn vin du ca
mình, các c Phan Bi Châu, Phan Ct nu tiên xây dng
quan h a Vit Nam và Nht Bn. Tri qua gn mt th k tuy có nhng
 ngoi giao gic

tht cht. V dch, gii thiu và nghiên cc Nht Bn  Vit Nam theo
 ng thành tu.  c Nht B c ph bin  c ta trong
khong mt th k (t nhu th k n nay)c nghiên cu,
ging dy mi din ra khoc bit là vào nhng thp niên
cui th k XX và nhu th k XXI. Qua các ngun tài liu (các sách, tp
chí, các báo, các website) ng nghiên cu v t
Bn c bi, ca các tác gi c dch ra ting Vit)
và các tác gi Vit Nam.
 mng nghiên cu phê bình, các tác gi  nhng v chung thuc v
lý lun v nn t   ch s Nht Bn, ri c th nghiên cu v tác gi
(Kawabata, M.Bashô, Ryokan, Issa), th loi , tiu thuyt, truyn k) hay 






 (Vn diệp tập, Truyê
̣
n Genji, Lối lên miền Oku v.v). T các  




, nghiên cc tip cn và cung cp vn kin thc t tng
hn chi tit v din mo mt nc ln ca Châu Á.





 nhng v chung v ch s, 








: Eiichi Aoki (ch biên), (2006), Nhật Bản đất nước và con
người, Nhà xut bc;  Lc Dip (ch biên), (2003), Mỹ - Âu - Nhật, Văn
hóa và phát triển, Nhà xut bn Khoa hc Xã hi Hà Ni; N. Konrat (Trnh Bá
ch), (1997), Phương Đông và Phương Tây, Nhà xut bn Giáo dc Hà Ni;
Phm Công Lun  Asako Kato, (1998), Những sắc màu Nhật Bản, Nhà xut bn
Tr; Hu Ngc, (1989), Hoa anh đào và điện tử, Nhà xut b Hà Ni;
n), (2004), Người Nhật, Nhà xut bn
Tng hp TP. H Chí Minh; David  i d
2007, Kiến trúc Nhật Bản, NXB M Thut; R.H.P Mason và J.G.Caiger, (Nguyn
  dch), (2003), Lịch sử Nhật Bản, Nhà xut b  ng; Osawa (Ngô
Thành Nhân và Nguyn Hng Giao dch), (1993), Hoa đo, Nhà xut b

5
TP. H Chí Minh; Nht Chiêu, (2003), “Cm thc thiên nhiên ci Vii
Nht”, Thơ - nghiên cứu, lý luận, phê bình, Nhà xut bi hc Quc gia TP. H Chí
Minh; Tr“Tìm hiu v m ct Bn”, Tp
chí nghiên cứu Nhật Bản, (s 3), tr. 37- 42; Kawabata Yasunari (Cao Ngng
dch), (1969), Đất Phù Tang, Cái đẹp và tôi, Sài Gòn Lá Bi; V.V. Ôtrinnicôp
 ch), (1996), “Nhng quan nim thm m    i Nht”,
Tp chí văn học, (s 5), tr. 60- 63; D.T.Suzuki, (1973) “t Bn và nhng
cng hin ca Phc bit Thin tông”, Thiền luận, Sài Gòn An Tiêm; Phm

  Quan điểm thẩm mỹ Nhật Bản,  ; Sakura_hana, Vẻ đẹp Thiền
Trong Vườn Cảnh Nhật Bản - thông tin Nht Bn, ngày 0    ;
VnVista Blog, Lịch sử Nhật Bản.  bài vit gii thiu hoc nghiên cu
tng th. âc có th hình dung mt cách khái quát v lch s hình
thành x s Phù Tang, huyn thoi lp quc vi ci ngun nòi ging con cháu ca
n thn Mt Tri. Mt bc tranh toàn cnh v c lch s, kinh t, chính tr,
i s c thu nh trong các cu.  hic mt
cách sâu sc thì vic tìm hiu v lch su t tiên quyt.
T ng nghiên cu tng th , có nhinghiên
cu theo loi hình tác gi  loing công trình nghiên cu
v mt s tác gi ln hoc mt s th loc sc xut bn thành sách
ng trên các tp chí, báo và các website.




 1975  th k 








 Tiểu thuyết Nhật Bản cc (T
hc (min Nam), s 90 - 6/1969); Vài nét về nhà thơ Nhật Bản I.Takuboku c
Sính, Tc (min Nam) s 90- 6/1969; Yếu tố Eros trong truyền thống
văn học Nhật Bản ca Uyên Minh, T   c (min Nam) - 6/1969;
Kawabata Yasunari - Cuộc đời và sự nghiệp cT (min

Nam) s 140 - 10/1969; Kawabata - nhà văn Nhật Bản đầu tiên được giải Nobel
văn học cc, Tc (min Nam) s 144 - 3/1972 v.v.
 1995 







 Tp chí Văn học (nay
 Nghiên cư
́
u Văn )  

































m “Mây gio
́
Hakônê” (


Tnh hnh văn học hiện đi Nhật Bản (Sei Kubota, 6/1965); Thiền
trong thơ Haiku Nhâ
̣
t Ba
̉
n, (T.P. Grigôriêva, 

, 4/1992); “Thế ky
̉



6
bc” của thơ Nhật Bản (, 

, 1/1994).
Nn các bài v c Nht in trên các
báo, tng ngn u bài dch hay mang tính cht gii thiu
khái quát và ch có mt cun sách duy nht v Do chơi vườn văn Nhật
Bản ca Hu Ng      t hin nhi ng cun sách
chuyên kho v c Nht Bn. Nhà nghiên cu Nhn t
n cu ti u sách v c Nht Bn hoc nh
tài g i nc này bao gm Bashô và thơ Haiku, (1994); Nhật Bản
trong chiếc gương soi, (1997); Thơ ca Nhật Bản, (1998); Câu chuyện văn chương
phương Đông, (1998) và cun sách khái quát lch s Văn học Nhật Bản từ khởi thuỷ
đến 1868, (2000). Ngoài ra còn phi k n cun Truyện cổ nước Nhật và bản sắc
dân tộc Nhật Bản ct Chn, Nhà xut bc, (1996); Yasunari
Kawabata - Cuộc đời và tác phẩm cc Trung (Nhà xut bn Giáo dc, Hà
Ni (1997); cun Văn học Nhật Bản, Vin Thông tin Khoa hc Xã hi, Hà Ni
(1998) là cun  nhiu tác gi vit và dch; và Nhật Bản đất nước con
người và văn học ca Ngô T Lp, Nhà xut b      i
(2003). Bên cnh nhng cun chuyên kho nói trên là nhng cun sách dch vi
nhiu bài vit có giá tr v c Nht Bn ca ViN. I. Konrat Văn học Nhật
Bản từ cổ đến cận đi, (Tr   ch)    ; N. I.
Konrat, Phương Đông học, (Trch)c, H. 2007. Nhng
bài vit trong nhng cun sách dch này có giá tr tham kho li vi sinh viên
i làm công tác nghiên cu ti Vit Nam.
Không k  t 

  Murakami Haruki 

trong gii tr 

 m



 , có hai hic
Nht Bi Vi c bi     t tin trình tìm hiu, gii
thiu, nghiên cu khá lâu dài 





  : 




 a  -

 Bashô và tiu thuyt, truyn ngn ca 


Kawabata Yasunari. 




















 , 


Matsuo Bashô . Có th khnh rng,   















 c nghiên cu mt cách
tp trung nht v c ni dung và ngh thut: R.H.Blyth (1999), Haiku cu
̉
a Bashô
(Alan Watt – Lê Knh Tâm dch); 

Khanh (1995) Matsuo Bashô-Nhà
haiku, Nghiên cư
́
u Nhâ
̣
t Ba
̉
n va
̀
Đông Bắ c A
́
, (3) ; Hà

7
ng, (2001), “Mt s m ct Bn”, Tp chí nghiên cứu
Nhật Bản và Đông Bắc Á, (s 4), tr. 44-  ng, (2004), “
Nht Bn v mùa xuân”, Tp chí nghiên cứu Nhật Bản và Đông Bắc Á, (s 1), tr.
41- 44; Nht Chiêu, Haiku và thơ mùa thu; Nht Chiêu, Thơ haiku vượt qua ngôn
từ; Lê T Hin, (2005), Bashô (1644-1694) và Huyn Quang (1254-1334) s gp
g vi mùa thu hay s p v cm xúc thm m, Nghiên cứu văn học, (s
7); Lê 




, (2006),    và   
Bashô, Nghiên cứu Nhật Bản và Đông Bắc Á, ;




 (2006),   Bashô      
thông, Nghiên cư
́
u Nhâ
̣
t Bản và Đông Bắc Á , ; “- khúc trm ca t
min tâm thc”, Nguyệt san Giác ngộ, (s 7), tr. 68- 73; Di, Đọc Vĩnh
Sính dịch Bashô; Nguyn Th Bích Duyên, Tìm hiểu giá trị thẩm mỹ của thiên nhiên
trong thơ Bashô; Geocities.com, Biography of Bashô; Haiku by Bashô; hana_tng,
Thông tin Nht Bn; Vô Tranh Hà, Thi ca Nhật Bản, Haiku và Bashô;  
ng, Những sắc thái cảm thức thẩm mỹ trong thơ Haiku Nhật Bản; Nguyn Thu
Nguyên, Khoảng lặng haiku; Chieu Quan, Thơ Haiku- một nghệ thuật Thiền trong
thơ;  ng Dim Qunh, Thơ haiku của Bashô; Thomas A. Stanley and
R.T.A. Irving, Bashô's Life; H Thanh, Vị thiền trong thơ Bashô; VnVista Blog,
Thơ Haiku của Bashô; Wikipedia ting Vit, Matsuo Bashô v.v.
Bashô tr ng gii thiu, nghiên cu trong nhiu bài vit
t nghiên cu 
v v Thiên nhiên trong thơ Matsuo Bashô dưới ánh sáng Thiền tông. Vì vy,
chúng tôi chn v này làm phm vi nghiên cu ca mình.
3. Đối tƣợng và phạm vi văn bản
i ng nghiên ca Bashô.
Phm vi n bn kho sát là các bài a Bashô vit v thiên nhiên bng

th loi  haiku mà vào thi ca Bashô chúng mang tên haikai (bài hài) hoc
hokku (phát cú), chúng nm ri rác trong toàn b các sáng tác ca Bashô Đông
Nhật (fuyu no hi), Nhật ký phơi thân đồng nội (Nozarashi kiko), Xuân nhật (Haru
no hi), Kỷ hành Kashima (Kashima kiko), Ghi chép trên chiếc túi hành hương (Oi
no kubun) Nhật ký về thôn Sarashina (Sarashina kiko), Áo rơm cho khỉ (Sarumino),
Nhật ký Saga (Saga nikki), Lối lên miền Oku (Oku no hosomichi).

8
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
 c mu và s
dng u sau:
- ng kê:  các tác ph, chúng tôi tin hành
phân loi các tác phm theo các ch  (t nhiên, bi) theo các h
thng v.
- -tng hp: c tin hành  phân tích các tác phm
theo h thng  rút ra nh cBashô vit v thiên nhiên.
-   so sánh: Trong quá trình vi  ng xuyên có
nhi chiu, so sánh gia Bashô vi các tác gi haiku Nht Bn khác, vi các
tác gi c bit là vi các tác gi c
Quc, Triu Tiên, Vit Nam  làm ni bt v trí ca th loc
Nht Bn và khnh vai trò bc thy c
5. Cấu trúc luận văn
Ngoài m u và kt lun, luc cu trúc thành 3  vi các
lu:
Chƣơng 1: Thiên nhiên và Thiền trong thơ ca Nhật Bản
1.1. Thiên nhiên trong thi ca Nht Bn
1.2. Thin Nht Bt Bn
1.3. S ng ca Thin Nht Bi vi thi ca vit v thiên nhiên Nht
Bn
Chƣơng 2: Cảm thức thiên nhiên trong thi văn Matsuo Bashô

2.1. Thi ca Matsuo Bashô và 
2.2. V p Nht Bn trong các tp k hành ca Bashô
Chƣơng 3: Đặc trƣng thơ Matsuo Bashô dƣới những quan niệm thẩm
mỹ mang âm hƣởng Thiền
3.1. Sabi-p sâu lng ca nn
3.2. Wabi-ct ty cp gin d trong nhng khonh khc trc ng

9
3.3. Aware-ni bun du nh và vô thng
3.4. Karumi-p nh nhàng thanh thoát gic

10
CHƢƠNG 1
THIÊN NHIÊN VÀ THIỀN TRONG THI CA NHẬT BẢN

1.1. Thiên nhiên trong thi ca Nhật Bản
1.1.1. Thiên nhiên trong thơ ca
Thiên nhiên là tt c nhi mà không do
i to ra. Chng bi ng
sáng to o ra mt th gii tn ti không th thiu s gn kt ci vi
thiên nhiên.
Ngay khi ct ting khóc chc thiên nhiên bao bc,
ch che. M thiên nhiên ban phát cho chúng ta mt b hít
th duy trì cuc s n lúc t th tr v
vi cát bn thân xác chúng ta cát bi li tr
v vi cát bi. Không ai sinh ra và tn ti ngoài thiên nhiên, bi vy t sâu trong
tim thc và vô thc, i ng x vi thiên
nhiên. Thiên nhiên không do nhân to, tn tc lp vi ý thc ci,
i không vì th mà ch bin, bing th nhng gì thiên
nhiên ban cho.

T thi nguyên thysng hoàn toàn ph thuc vào
thiên nhiên, lúc by gi mi quan h thiên nhiên vi rt rõ ràng. Theo
dòng chy li tinh khôn dn hoàn thin mình và bu bit sáng
to. Khoa hi vi nhc sng ci sang
mt trang mi, t i ít ph thu n mt
ngày khoa hc k thut phát trin mi  cuc
s l bng nhng ngôi nhà m cúng vi gió, ánh sáng nhân to, vi
nhng loi cây c c ép sng trong chu cnh hay chim cá nht trong lng. Sng
trong mt không gian nhân to chng khác gì t nhiên,     
quan tâm ti vai trò ca thiên nhiên và t c sáng to th gii ca
mình. S sai ln mt thm ha mà ngày nay chính con
i l t ng gii pháp hòa gii nhm xoa du nhng
cung n ca thiên nhiên. Mt bài hi dù tài gii
 thay th ng sáng to. Vì th i dù mun hay

11
u cn chung sng vi thiên nhiên. Mi quan h a thiên nhiên
i không m thay th c.
Thiên nhiên gn bó vi s sinh tn ct hng s 
t l t nhiên nó  n vi i sng tinh thn ci.
      i chng có quan h gì vi thiên
nhiên ngoài vic ngm nhìn và li dng c li,  
rng Thiên Nhân hp nhi và thiên nhiên tn ta vào nhau, tác
ng qua li nhau.  quan ni
n thiên nhiên, yêu thiên nhiên và chung sng hài hòa vi thiên nhiên. 
mt l ng tình, thiên nhiên t cuc sng sinh hoi shóa
tinh thn ca coi.
“Hoa không thể không có bướm, núi không thể không có suối, đá
không thể không có rêu, nước không thể không có rong, cây lớn không thể
không có dây leo, và người không thể không đam mê một thứ g. Thưởng hoa

nên ngồi với giai nhân, uống rượu ngắm trăng nên ngồi với khách tao nhã,
ngắm tuyết nên chung với cao sĩ. Đứng trên lầu mà ngắm núi, đứng trên
thành mà ngắm tuyết, đứng trước đèn mà ngắm trăng, ngồi trong thuyền mà
ngắm mây, đứng dưới trăng mà ngắm người đẹp, mỗi cảnh có mỗi tình. Đá ở
bên gốc mai nên cổ kính, đá ở dưới gốc tùng nên thô, đá ở bên bụi trúc nên
gầy, đá ở trong bồn nên đẹp. Có núi xanh th có nước xanh, nước mượn sắc
của núi, có rượu ngon th có thơ hay, thơ cũng mượn cái thần của rượu”[48].
Vy ra mi th tn tu có nguyên do ci
sinh ra là vì nhau. i không có s sng, không có
i thì thiên nhiên u tri ki vi thiên nhiên
anh hùng vi thuyn quyên, i tài t vy. Và trong m
giao Nó có phi là sn phm ca mi tình vô thy vô
chung ci vi thiên nhiên? i cnh, không
 a tình, th  không có thiên nhiên. i
ng ngon v p ca thiên nhiên thì c gì mt tâm hn
c thiên nhiên.
Huyn Quang khi c ch trong s ngh  giúp
  c tâm trng vui thích,

12
không b trói buc vi bi trc sng là chính mình. Cuc sm,
gin d n vi thiên nhiên, to vt:
Hơi mát thâu đêm lọt tới mành
Cây sân xào xc báo thu thanh
Bên lều quên bẵng hương vừa tắt,
Lưới bủa vầng trăng mấy khóm cành

n cái tình vi ta luôn nh ti nhng v
n ca Mnh Ho Nhiên:
Đêm xuân một giấc mơ màng

Tỉnh ra chim đã kêu vang quanh nhà
Gió mưa một trận đêm qua
Làm cho hoa rụng biết là dường bao
(Xuân hiểu, bn dch ca Nguyn Th Nc)
Trong cái  c th ng n thc. Ting
gi ca thiên nhiên khinh gic. S tnh thc   tr li
cc thiên nhiên. Nu thiu c
tiu v. Không khí giao cm c hin
ch:
Người đời đau khổ dường bao
Là nơi đất khách lao đao đnh này
Gió xuân như cũng thấu hay
Không cho cành liễu điểm đầy xanh non
(Lao đao đnh, 
S hô ng vi diu ca cnh vo nên ni bun diu vi trong phút
tng bii nên không n tô thêm sc xanh ca ngày
sinh ly. Thiên nhiên vp nhau trong khonh kh
c giao c c nhng va Nguyn Trãi:
Hái cúc ương lan hương bén áo
Tm hoa đp nguyệt tuyết xâm khăn
Đàn cầm suối trong tai dội

13
Còn một non xanh là cố nhân.
(Thuật hứng)
Nguyn Trãi tng làm mo m mi
bút hoa c c ng sóng, thiên h 
thì ông lui v  n sng vui vy vi thiên nhiên, xa ri cuc sng lun cúi vi cnh:
hoa thì hay héo c i. Nha Nguyy p thiên nhiên,
t nhng th n nhao bèo, rau mun mt mai, mt cuc, mt

cn câut c t gin d và g
Nguyn Trãi không phi là mt khách th i mà ranh gii
gia tình và c    cho , cho tuyt xâm
.
m gp g nhau chính là  vật,
ngã lưỡng vọng. Nht Bn nm trong khu v ngh thu
không nm ngoài mi giao cm gii v n
thiên nhiên ci Nht nói riêng li có s c sc,
t ra ngoài khuôn kh ca s giao cng.
1.1.2. Thiên nhiên trong thơ ca Nhật Bản
Kt qu ca cung gi nam thn Izanagi và n thn Izanami 
khai sinh ra x s Phù Thang, mo quc gm gn bo ln nh
ni lin vi nhau chy dài t Bc xung Nam to thành mt quo dài hình con
nga ng si dây x  bay lên t gia bi. Vi v a lý c
bit và cô lp y, Nht B  ng mt tri. Huyn
thoi v c này n li rng t tiên ci  chính là
con cháu ca n thn Mt Tri Amaterasu (N, 
N

T). Tri qua lch s kin ta chc này
vng tr tình v trng tuyt, vi nhng
o m, ng trng
t kinh hoàng, nhng ngn núi la  hoành hành d di. Thiên nhiên
























  . i Nhng thiên nhiên, gi thiên
nhiên, sùng bái và tôn th nó nên h có Tho. Bn chi Nht t t
n nay n thiên nhiên, bt c   p ca
thiên nhiên: o, kch Nô, ngh thut Bonsai, hi ho, Thic

14
bi tn ti ngoài thiên nhiên. i Nh
hn mình thn sc ca thiên nhiên. Thiên nhiên thi sng sinh hot
i sng tinh thn-i Nht.
t tách ri khi thiên
nhiên. Tình và c    nhau trong sáng tác, bi th   
 luôn dành v c bit cho thiên nhiên.
 nu ca tâm hn thi nhân mi thi, mi khu vc. n
vi thiên nhiên ca mi dân tc có nhc

gia trên th gii thì hkhông  i có cách th cm thiên nhiên
tinh t i Nht. Vì sao vy? Câu tr li nm trong bn chi Nht.
H sinh sng trong mt quo, 














, ph thuc vào thiên nhiên, vì th h t ng và chng chi vi tt c
nhng bin thái ca thiên nhiên. Thiên nhiên Nht Bn có s chuyn mùa rõ rt vi
các màu si din cho các mùa: mùa xuân vi nh
ng nht, mùa hè cây ct, mùa thu v thm và
i sc trng tinh khôi ca tuyt. Ngay c Vit Nam vi bn mùa xuân,
hn hành luân chuyc ranh gii mùa  Nht
Bn. Vòng bin thiên mùa co nên s linh hot  thích ng vi
thi tit và  t t tính cách Nht Bn có s tn
m nét.
Theo nhà nghiên cu Nht Chiêu, Nht Bn là một “cửa hàng của thời tiết”
trưng bày mọi sản phẩm qua những biến đổi tinh vi của bốn mùa”. c sn
xut truyn thng ci Nht là nông nghip. Nn nông nghip thiên v âm tính
ng t c vng sng hài hòa

vi t nhiên .
Mùa xuân n các vùng áp thp tràn qua b bia Nht
Bn, nhi  vi nhng tr; khi các vùng áp thp bu
phát trin khp bin Nht Bn, gió mnh t phía Nam thn gi là haru ichiban (gió
t ngt làm tuyt tan trên núi và hing foehn
còn có khi gây ho hon ln  bin Nht Bn. Mùa h bbaiu-tsuyu),
không khí Ogasawara bao trùm Nht Bm mùa h vào cui tháng by và
nht nng nóng n gia tháng tám. Mùa thu là mùa giông bão, thi tit
gii tia tháng i

15
 bu thn, gió Tây Bc thi tuyng
bng  phía bin Nht Bn, gió khô th
S chuyn dch mùa phc tp vi phi nhi t
rn to nên s chênh lch ln gia các vùng trong mùa  Nht
Bn là do tính phc tp ca ca cu ta cht. Nha cht và khí
hu ng trc tii sng sinh hohóa tinh thn ca
y. S khc nghit ca thiên nhiên không làm mv quy
ci ta có th nga nhng tr nghe
 quyên ca hót gia cái oi bc ci có nhng trn giông bão
nên cây phong thu thêm nhu và nu không có tuyt lnh thì i ta
bi Mi vo nên nhng
c sc ca x s này.
i Nht quan nim thiên nhiên mang mt m và huyn bí,
nó không phi do mng chí tôn nào sáng to ra mà thiên nhiên chính là bn thân
to hóa (zoka) là s sáng to và liên tc chuyn hóa. Thiên nhiên không ph thuc
i mà có s soi chiu trong chiu
 Tìm hiu mi giao cm ca con
i vi thiên nhiên, nó th hin hóa tinh thn ca dân tc Cm thc thiên
nhiên ci Nht da vào ba yu t.

Th nht, thiên nhiên vng bii không ngng theo vòng luôn hi ca
. Thiên nhiên trong quan nii Nht n vi quan nim nam n
cu tinh vn vt hóa sinh ca Kinh Dch. N duy trì nòi ging
và s tn ti ca nhân lon sinh nh c tính dc c
tr  to ra s sng. Vòng luôn hi sinh-tr-d-dit k tip nhau và thi gian không
bao gi dng li. i Vit thi gian trong s v
Đừng tưởng xuân tàn hoa rụng hết
Đêm qua sân trước một nhành mai
(Mãn Giác Thi)
Th hai, thiên nhiên luôn n cha 

 bí n siêu phàmi Nht tin
rng h là con cháu ca n Thn Mt Trc Nht tn ti bi có b ba báu
vt: thanh bo kim-chi -vòng ngc. Nim tin vào huyn thoi và nhng
linh vto nên tôn giáo ba Tho (Shinto) cc này. “Thần
đo trong yếu tính của nó, là tôn thờ kami như thiên nhiên và tôn thờ thiên nhiên

16
như kami” [22, tr.239]. Tho th rt nhiu v thn tám triu thn (kami-
thần tính, thực thể thiêng liêng) [1, tr.303]. Các v thánh thc nhân cách
hóa   có liêlinh hồn của đất, trời, cây, cỏ,
hoa, lá, thm chí ngay c núi, đá, động thực vật và người chết đi đã trở thành linh
hồn th đều là Thần.  ng ca Tho khác vi các tôn giáo khác là không
cc mi làm gì mà ch khuyên nên n s trong
u ác. Gii vi Shinto là u ác và không nên tr khi liên
n tính mng ca mình, vì th n tn ngày nay, i Nht
ng nói li c(Itadakimasu!) i vi cá tr thành thc
. i Nht, th i vi thiên
nhiên, h không ch ngm nhìn, th n mà trong s th cm thiên
nhiên luôn có lòng thành kính và s linh thiêng. abe Shin tn th

Fuji-      i khuyên: “Nếu bn đến đây, hãy nhớ uống
nước từ những con suối tự nhiên, bn sẽ thực sự cảm nhận được ân huệ của to
hóa”.
Th ba, i Nht giao cm vi thiên nhiên vi mt   cng sinh.
i Nht Bn yêu t nhiên và tôn trng v p ca chúng và luôn to ra s hài
hòa vi chúng k c trong nhu kin khc nghit nht [6, tr.347]. H tin rng
c thng nhng u k diu mà thiên nhiên ban tng, th nên
 i phi sng gn bó, quan h   hòa hp vi thiên nhiên. Thiên
nhiên không tn ti ngoài cuc sng ci, vì vi không th i
u vi thiên nhiên mà sng thun theo thiên nhiên. i Nht sn sàng thoát khi
lòng t k (jiko hitei)  n vi thiên nhiên bng trng thái chân không ca Thin.
Thay vì phn kháng hay bo v, s thích nghi và hòa hp tr thành l
bn [1, tr.380].
i Nht cm th thiên nhiên không ch bng con mt yêu thiên nhiên mà
bng c tâm hn nhum màu Thn o, Thin tông, vì th hình nh thiên nhiên
mang tâm hn linh thiêng c a cm thc thiên
nhiên Nht Bn, nó nm trong ng ca Thin Trung Quc nói riêng và dòng
Thi  trn ln vi tình yêu thiên nhiên ca dân
tc nào. Tình yêu thiên nhiên ci Nht không ch th hin qua nhu cu tìm
n vi thiên nhiên mà còn trong mong mun mang thiên nhiên vào cuc sng hàng
ngày.Nakayama Kaneyoshi nói v v này: Hòa mnh và đồng nhất với thiên

17
nhiên là xúc cảm tiềm ẩn trong cội nguồn đời sống tinh thần của người Nhật Bản.
T quan nim  giao cm vi Nht luôn
ng ti thiên nhiên bng cái nhìn trực chỉ  y thiên nhiên trong v p
tinh khit . Nhn thiên nhiên ca Nht B
n mt h qu là s la chn hình thc phô din ngh thut phù hp, 
là th lo    i có thiên
o ngh thu 

kt hp hài hòa ca các yu t 











 .
Không phi ngu nhiên mà khi tip cn mt vt gì ngui Nht câu hi:
“nó thuộc về mùa nào?”.  hông phi ng    a
thiên nhiên. Cu 





 t ch mùa hoc cha t báo
hiu mùa (kigo, quí ngữ). Thiên nhiên Nht Bn dch chuyn theo tng mùa thì
. “Luôn khám phá cái đẹp cùng với sự gần gũi
với thiên nhiên là nguồn cảm hứng không bao giờ cn của thơ ca và hội họa …
trong văn hóa Nhật Bản” [6, tr.347].
Bing thiên nhiên n nhiu nht là bing tam tuyt
(tuyết-nguyệt-hoa).Vô Môn Hu Khai (Mumon Ekai; 1183-1260) ghi li trong tác
phm Vô môn quan, công án 19:
Xuân hữu bách hoa, thu hữu nguyệt

H hữu lương phong, đông hữu tuyết
và sau này Dogen (1200-1253) tip ni:
Hoa xuân, hè rộn, trăng thu
Đông sang băng tuyết lnh trơ
Nh thi khc ca bn mùa khin ta nh n nhng v
ci thi hào Nguyn Du ca dân tc Vit Nam:
Hoa nở lá rơi đầy trước mắt
Bốn mùa tâm kính vẫn như như
S a thc nói bng hình nh ng h quay mà
nó th hin bng hoa n. Cnh sc thì chuyng không ngng ngh, hoa lá
thì xôn xao, y vy mà lòng i li rt bình thn, bi nc quy
lut c và thoát ra khi nhng y (như như).
Th vn hành, bn mùa luôn luôn chuyn và theo cùng vi nó là

18
c chân cng sng ca mình. Mùa nào thc 
 n vào mùa xuân, chim cu thì hay hót vào mùa hè, vphi mùa
thu m không có tuyt. Nhng biu
tng này tr  l ch  thành mt trong nhng
yu tính ci các bing 

 trên, mt s hình nh
ng xuyên xut hi núi Fuji vi v p tráng l,
ting chim Vân  ng, hoa cm
u mùa xuân, có th nó là s xut hin ca nh, hoa
qu, hoa m mùa hè, mùa thu thì có hoa dâm b
n không th thiu cái gió lnh và tuyt trng. 
thc y, ba tic thiên nhiên thng, phong phú khii ta say mê. Nhng
hình  thành bing cho sáng tác và tip nh
Mi tình ca thiên nhiên vi thi ca không phn haiku mi có mà thiên

nhiên tr thành hình nh trung tâm ci thi. Khi nguyên t Vn
diệp tập (t   i ngàn chic lá), thiên nhiên không mang tính c l
 ng v  ng ca Trung Quc mà s xut hin ca nó
luôn t nhiên trong s hoà hp vi là mt phn ca thiên
nhiên và thiên nhiên tn ti vi v p t to. a Vn
diệp tập là nhng thng cnh ni tic Phù Tang vi ngn núi Fuji, h
Omi, vùng Yoshino, bin Iwaming hoa Murasaki, nhhoa anh
, hoa mn trong tuyt trng và lá thu phong  thm

Đàn nhn bay về
Cây phong của ta ơi
Đến lượt em rồi đó
Đã sang mùa
Em hãy đổi màu đi.
(bài 2183-vô danh)
Theo hành trình thi gian, tình yêu thiên nhiên ci Nht không mai
mc bi t. Tình yêu m bút:
Đàn nhn đi rồi
cánh đồng trước cửa

19
dường như xa xôi
(Buson)
nhn bay ri  còn li khong trng xa xôi
  trng tri  li? p là th
i xa tm mt ta, hoa n r vô ng, bit v
i vm bun.  Issa thì thng tht:
Đẹp biết bao
những trái ớt đỏ tươi
sau trận gió thu

Thiên nhiên có lúc hi tri, 
tri li sáng, sau nhng trn gió thì cây ci li thêm hi sinh. V p ca thiên nhiên
không phng mà nó có thi khc, có li
tànt ca s sinh ra và m
Chim yến thoát rồi
một ngày xuân đẹp
đến giờ tàn thôi
(Masaoka Shiki)
Nhng con chim yn nh mang xuân v cho cây ci ny lc, cho
 và mt bu không khí dp bao nhiêu thì khi
 s trng vng  li càng khó ly. cái
i xa, ch còn li khonh khc ngày tàn bao ph. t Bn yêu
n th thì s nui tic c s hu hn cp u không tránh
khi. Nhng vn ttheo dòng chy tho thành trm tích
 thut Nht Bn.
n Bashô, thiên nhiêi che ch, bao bc, nâng niu bàn chân ông
trong cui bn tri k vt
ng phiêu lãng. Tìm hiu thiên nhiên Bashô chính là n vi
toàn b các tác phm ca ông-nhng di ch c thc v p m l ca
c Mt Tri mc.
1.1.3. Thiên nhiên trong thi ca Matsuo Bashô
Hành trình cui Bashô là nhng chuyc chân

20
 m thiên nhiên
n là nhng ký hiu thm m mang tính chn c
ngh thut vi chung và thi ca Nht Bn nói riêng,
mà vi ông, ngay c i, c nhng vt nhân tt chichi
tr thành mt phn ca t nhiên. Nhng va Bashô không  tôn
vinh v p cto mà nó là sn phm ca nhng phút

n ng c cui. Mt bông hoa triêu nhan n, mt chú ch nhy tõm xung ao
ch mch cn nhng con mui, con bm chí c
Bashô. Hình nh thiên nhBashô là
s tr li c vm vi nó:
Tôi vỗ bàn tay
dưới trăng mùa h
tiếng dội về ban mai!
Bashô n vi thiên nhiên bng mi s xut hin ca nó
c mt ông. T nhng bing xut hi
n nhng hình nh gin d ca: chy, rui, mui, hoa
dBashô là tt c nhc trong tm mt ông:
Trăng mùa hè
chiếu lên sóng không bụi
dòng sông trong.
S xut hin t nhiên ca nhng hình o nên v p hn
nhiên cm sc tình:
Sương mù bao phủ
Fuji chìm khuất rồi
núi hiện hình trong tôi.
Khi ng hình nh ca nó không bao gi mt
Bashô yêu thiên nhiên, vì th cui ca ông là nhng cuc
du hành tìm v vi bn tri ân tri
k. Yêu thiên nhiên, Bashô g
bè bn. Trên hành trình gió bi ca mình, không tránh khi nhc chân
mi mt, tinh th m bun, nh   y ch có thiên nhiên làm ch
n

21
 li nhng tình cc bit trong ông:
Đất khách mười mùa sương

về thăm quê ngoảnh li
Edo là cố hương.
Không ch ca thiên nhiên, mà vi Bashô luôn
n tình trong cc nhng mc nhng hình ca nhng
ki, l nhm
gp bt hnh, nhng cô gái bán thân, nhi lính b
n nhi bu mnh

Vượn hú não nề
hay trẻ bị bỏ rơi than khóc ?
gió mùa thu tái tê.
Trong ting khóc não n ca cu
a Bashô không phi s tng
n mà trong tình có cnh-n cnh nói tình. Nhng v
n s tinh t trong nhng khonh khn ng  ca Thin.
Chúng tôi s lý git v thiên nhiên Nht Bn li chu ng ca tôn
giáo  na s thm thc bit là Thin li rt ngh thut.
1.2. Thiền trong văn hóa Nhật Bản
1.2.1. Thiền Nhật Bản
---
ma. u th k VI, B--t-ma sang Trung Quc xem là  ca Thin
tông t
Trong ting Phn (Sanskrit), t Thin có ng nguyên là dhyâna i
ch theo âm thành Thin natrng ca nó
t     Pht giáo l c biu âm bng hai ch yoga (du già).
o Bà La Môn vn dùng ch  ch trng thái thng nht tinh
thn, ri sau này Phu âm bng samâdhi (tam mui)
 bày t cái ng. Nhng ch c dùng không
phân bit, hu dch ý, ta có th dùng nhng t Hán


22
Vinh hoc thinh.
Nu vy, thin hoc thinh u có ngun gc phát xut t ,
t ch  ch th nghim trng và th nghim  
mt vai trò cc k quan trng ngay t khi Pht giáo va mi hình thành. Ví d rõ
ràng nht là vic Pht TC  nh mà
khai ng. Sau ngày Pht nhp dit, các tôn phái Pht giáo Tiu tha xem nó là mt
trong ba môn hc (tam hc: gii silanh samâdhi, hu prajnâ). i tha,
h lng tôn giáo (lc ba-la-mt hay pâramitâ: b
thí dana, trì gii sila, nhn nhc ksânti, tinh tin virya, thinh-dhyana, trí hu
prajnâ), mà ni tu hành phc tiêu. Khi phát trin Trung Quc
thì Thin u ng ca dân tc tính rc thù cc nài Trung
Qunh dn du nhp Thin t  ri t chc lng h
thng y qua các c lân ct cuc, ta nên
xem Thit cuc vng, mng mi.
Sáu v t n ca Trung Quc là: B--t-ma (?-532), Hu Kh (487-
   - o Tín (580-651), Hong Nhn (601-674), Hu 
(638-674). Sut thi gian t n Lc t Hu 
nhiu trn ln vi nhau, nht là  phái Thin ng ca Hu n ti
min Nam Trung Quc. Mt phái Thin khác  phía Bc, do Thn Tú ch 
chp nhn tim ng, tc là ng theo cp b   tn ti có gii hn. Phái
Thin ca Hu     t ng c sáng chói, nh   i
i Tng và sn sinh ra vô s nhng v Thi o
Nht (Baso Dôitsu; 709-788),  ng Hoài Hi (Hyakujô Ekai; 720-814),
Triu Châu Tòng Thm (Jôshu Jushin; 778-897), Lâm T  n (Rinzai
Gigen; ?-866?)c bit khi biên gii Trung Quc
 n vi Nht Bn, Hàn Quc, Vi
 n là Thi  gi các
hong c th ca các ha B  t Ma t thi Nam
Bc Trin Trung Quc. T buu, h  Thi i lp

vi Pht giáo truyn thng, xem s ng m sinh hot hàm cha
trong t ng cho toàn th h thng tu hc ca mình.
a t Thii t  sang Trung Qu thì
trong bi c có s bin hóa, phát trin v mu chúng ta

23
có th c. Trên thc t, trong Thiu xut hin nhng
yu t   y  , c thù,
thin vn ng. Chính nhng yu t i chính là ngun gc
sc hp dn ca Thin, và chúng vn tn tn ngày nay.
 ng, Thit khuôn mi ta
ng xem vic hoàn thành h thng Thi khai sinh ra mt
hình thc thù nht ca Trung Qucng thi, Thiu bit
thích ng vi Ph  ch s Thin Trung Quc b sáp
nhp vào lch s Pht giáo và ngng li   sau, Thin còn kinh qua nhiu thay
i tùy theo nhng bin chuyn xã hi, ngay c có n xã hi nn
khi Thin truyn Vit Nam, Tây Tng, Triu Tiên, Nht Bn, thì  mc,
Thin li có nhng bn sc khác nhau.
Mt khác, Thin không phi là vt s hu ca các thin có kh
p vi xã hi rng cho nên phm vi ct hn ra ngoài
 xem   Hc  Trung
Quc, các hình th thu,
tranh thy mc, các hio, kio,
o, tung Nô  Nht,  thy cánh tay ca Thin thi
c i, nh nhng ho ng bn b và có tm vóc ca trit gia Daisetsu Suzuki
Teitaro, Thic gii thiu rng rãi khp th gio nhng lãnh v
trit hc, thn hc, tôn giáo hc, tâm lý hc, tâm lý y hc, tâm phân hc, sinh lý hc
 có khác nhau, không ít thi nhiu, Thit trong nhiu khoa
hc. Thin bt ngun t   thành mt tông phác lc
truyn sang Trung Quc bit là sau thi ca Lc t Hu n

p th ct tu ca nt lí Trung Quc. Nhà  hc và
Pht hc H. W. Schumann vim Đi thừa Phật
giáo (Mahāyāna-Buddhismus):
“Thiền tông có một người cha Ấn Độ nhưng đã chẳng trở nên trọn vẹn nếu
không có người mẹ Trung Quốc. Cái “dễ thương”, cái hấp dẫn của Thiền tông
chính là những thành phần văn hóa nghệ thuật, những đặc điểm sắc thái riêng của
Trung Quốc, không phải của Ấn Độ. Những gì Phật giáo mang đến Trung Quốc-với
tư tưởng giải thoát tuyệt đối, trình bày một cách nghiêm nghị khắt khe với một ngón
tay trỏ chỉ thẳng-những điều đó được các vị Thiền sư thừa nhận, hấp thụ với một nụ

24
cười thầm lặng đầy thi vị. Thành tựu lớn lao của các Đi luận sư Ấn Độ là nhét
“con ngỗng triết lí vào lọ, thì-chính nơi đây, ti Trung Quốc-con ngỗng này được
thả về với thiên nhiên mà không hề mang thương tích.”
Thi Thin mnh, là tr v vi t nhiên, không hn là
s phi truyn thng hc gi nh. Thin tông
phn bác, vt b nhng nghi thm rà, nhng bài lun khó hiu, bt t
không ph nhn ni dung, tinh hoa ca chúng. Thin tông chính là s tng hc
a hai giáo lí, hai hc thuyt nn tng ci tha Trung quán
(mādhyamika) và Duy thc (vijñānavādini ta có th hiu phn nào nhng
ng, l  ng hóa mâu thun, nghch lí ca các v
Thiu nc giáo lí ca Trung quán và Duy thc. Trong các tp công án
ca Thii ta có th nhn ra hai loi:
Mt là nhng công án xoay quanh thuyt Thng ca Trung Quán Tông
(mādhyamika), tc là tt c u là Không (śūnyatā). Công án danh ting nht vi
thuyt tính Không là Con chó ca Triu Châu (Vô môn quan  i Triu
Châu: Con chó có Pht tính không? Triu Châu tr li: Không! (vô).
Hai là nhng công án vi khái nim Vn pháp duy tâm (cittamātra) ca
Duy Thc Tông. Mt công án danh ting theo thuyt Duy thc (Vô môn quan 29):
 n (mt loi c). Mt ông nói: ng, ông kia

nói: ng, và c th tranh cãi. Lc t Hu n nói: Chng phi gió,
chng phng. Nghe câu này, hai v git mình run s. Tu
Thin là mt th nghim t do và truy cu hnh phúc ci trong cuc sng
tâm linh. Thing có cuc sp. Bu t i Tùy-
ng, Thinh nht là t i cn Nam
Tng. Tuy nhiên, khi hòa nhp vào xã hi, phi va chm vi thc t chính tr, lúc thì
b , lúc chu tha hi sng còn, Thit bn sc c
hu ca mình.
Cui cùng, tri qua hai triu Minh và Thanh, Thin Tông Trung Qu
bin chn ch suy tàn. Trong thm hin ti thn mt
cuc pha Thin. May mn thay, có nh c ngoài hãy còn
gìn gi c thin phong  mt m  
dn d có mt bn sc riêng là Thin Tông Nht Bc bin
rng rãi trên th gii vi cái tên Zen.

×