Tải bản đầy đủ (.docx) (4 trang)

bài 41: OXI chương trình nâng cao

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (174.84 KB, 4 trang )

GIÁO ÁN DỰ THI NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM NGÀNH HÓA HỌC
Sinh viên: Phạm Thị Thu Hiền.
Lớp: Sư phạm Hóa K12.
CHƯƠNG 6: NHÓM OXI
BÀI 41: OXI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
 Biết được:
- Tính chất vật lí, phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm, trong công
nghiệp, sự tạo ra oxi trong tự nhiên.
 Hiểu được:
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng ô lượng tử của oxi, cấu tạo phân tử của oxi.
- Tính chất hóa học: oxi có tính oxi hóa rất mạnh (oxi hóa được hầu hết kim loại,
phi kim, nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ, nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ), ứng
dụng của oxi.
2. Kỹ năng
- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hóa học của oxi.
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh và rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế,…
3. Thái độ
- Hiểu và nhận thức được tầm quan trọng của oxi trong cuộc sống.
II. CHUẨN BỊ
1. Học sinh
- Để tiếp thu bài học này, học sinh cần phải có kiến thức và kỹ năng liên quan tới
bài học sau đây:
+ Kiến thức bài Oxi trong Chương trình lớp 8.
+ Ôn tập bài Khái quát về khí Oxi ở tiết trước (bài 40).
+ Một số kiến thức liên quan: hiểu biết sinh học, viết phương trình phản
ứng, ứng dụng thực tế,…
2. Giáo viên
- Bài giảng điện tử, hình ảnh minh họa và video thí nghiệm.
- Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm (nếu có)


+ Dụng cụ: muỗng thủy tinh, bình tam giác có nút, bộ dụng cụ điều chế oxi,

+ Hóa chất: Na, MnO
2
, H
2
O, C
2
H
5
OH,…
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
1. Phương pháp đàm thoại .
2. Phương pháp trực quan.
SV: PHẠM THỊ THU HIỀN LỚP SƯ PHẠM HÓA K12
GIÁO ÁN DỰ THI NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM NGÀNH HÓA – TRƯỜNG ĐẠI TÂY NGUYÊN
3. Nghiên cứu sách giáo khoa.
4. Thảm luận nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: (5 phút)
1. Ổn định tổ chức, kiểm tra sỉ số
(2 phút).
2. Kiểm tra bài cũ.
1. Viết cấu hình e của ?
2. Từ đó cho biết vị trí của oxi (số thứ tự,
thuộc chu kỳ mấy và nhóm mấy)?
Hoạt động 2: Dẫn nhập vào bài
(2 phút)
“Sơ lược lịch sử tìm ra oxi cùng với ý nghĩa của nó, từ đó thấy được tầm quan trọng của oxi. Sau đó là

tìm hiểu về cấu tạo, tính chất của oxi? Ứng dụng cũng như cách điều chế.”
Hoạt động 3: Cấu tạo phân tử
(3 phút)
- GV đặt câu hỏi:
+ Hãy biểu diễn sự phân bố electron của oxi
trên các obitan ?
+ Nhận xét số electron độc thân?
+ Viết công thức cấu tạo của oxi?
- HS trả lời dựa vào SGK và rút ra nhận xét
chung.
GV nhận xét và bổ sung.
HS ghi chép bài.
I. CẤU TẠO PHÂN TỬ OXI:
- Cấu hình e: 1s
2
2s
2
2p
4
.
- Dạng obitan.
- CTPT: O
2
- CTCT: O = O
Hoạt động 3: Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
(5 phút)
- GV đặt câu hỏi oxi có tính chất vật lí gì? (Oxi có
màu, có mùi hay có vị không? So với không khí,
nó nặng hay nhẹ hơn? Có tan trong nước không?
Có duy trì sự cháy sự sống không?)

- HS trả lời câu hỏi đặt ra
GV nhận xét và bổ sung.
HS ghi chép bài.
- GV oxi trong tự nhiên có ở đâu? Và quá trình
nào sinh ra oxi?
- HS liên hệ thực tế và kiến thức sinh học trả lời?
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG
THÁI TỰ NHIÊN:
1. Tính chất vật lí:
- Oxi là chất không màu, không mùi, không
vị, hơi nặng hơn không khí:
= =1,1 > 1.
- Khí oxi tan ít trong nước.
- Khí oxi duy trì sự sống, sự cháy.
2. Trạng thái tự nhiên:
- Oxi là sản phẩm của quá trình quang hợp:
6CO
2
+ 6H
2
O C
6
H
12
O
6
+6O
2
Hoạt động 4: Tính chất hóa học
SV: PHẠM THỊ THU HIỀN LỚP SƯ PHẠM HÓA K12

GIÁO ÁN DỰ THI NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM NGÀNH HÓA – TRƯỜNG ĐẠI TÂY NGUYÊN
(15 phút)
Hoạt động 4A
- GV gợi ý cho HS:
+ Oxi có mấy e lớp ngoài cùng? Để đạt được
khí hiếm oxi cần nhận hay nhường mấy e?
+ Oxi là nguyên tố như thế nào?
+Nhận xét về tính oxi hóa của oxi? So với
Flo thì oxi?
- HS dựa vào SGK và trả lời.
GV nhận xét bổ sung.
HS ghi chép bài.
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXI:
- Nguyên tử oxi có 6e lớp ngoài cùng
(2s
2
2p
4
) để đạt được cấu hình của khí
hiếm (2s
2
2p
6
) thì cần nhận thêm 2e.
- Oxi là nguyên tố phi kim hoạt động
mạnh, có tính oxi mạnh ( = 3,34 < = 3,
98)
Trong nhiều hợp chất (trừ hơp chất với flo
và peoxit) thì oxi có hóa trị là -2
Hoạt động 4B: Oxi tác dụng với kim loại

- GV hướng dẫn HS quan sát thí nghiệm, viết
phương trình phản ứng? rút ra nhận xét chung.
- HS quan sát thí nghiệm và viết phản ứng, nhận
xét.
GV nhận xét, bổ sung.
HS ghi chép bài.
1. Tác dụng với kim loại (trừ Au, Ag, Pt,
…)
4Na + O
2
2Na
2
O
2Mg + O
2
MgO
Hoạt động 4C: Oxi tác dụng với phi kim
- GV hướng dẫn HS quan sát thí nghiệm, viết
phương trình phản ứng? rút ra nhận xét chung.
- HS quan sát thí nghiệm và viết phản ứng, nhận
xét.
GV nhận xét, bổ sung.
HS ghi chép bài.
2. Tác dụng với phi kim ( trừ halogen)
4P + 5O
2
2P
2
O
5

S + O
2


SO
2
C + O
2
CO
2
Hoạt động 4D: Oxi tác dụng với hợp chất
- GV hướng dẫn học sinh viết phản ứng minh họa
cho tính chất này. Sau đó kiểm nghiệm lại bằng
thí nghiệm.
- HS nghiên cứu tìm ra phản ứng, sau đó quan sát
thí nghiệm.
GV nhận xét và bổ sung.
HS ghi chép bài.
3. Tác dụng với hợp chất (có tính khử)
C
2
H
5
OH+3O
2
2CO
2
+ 3H
2
O

2H
2
S+3O
2


2SO
2
+ 2H
2
O
Hoạt động 5: Ứng dụng của oxi
(4 phút)
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu về ứng dụng
của oxi trong thực tế thông qua phần thảo luận
nhóm.
- HS liên hệ thực tế và kiến thức cũ để tìm ra ứng
dụng của oxi.
GV nhận xét bổ sung.
IV. ỨNG DỤNG:
- Đáp ứng nhu cầu thở và hô hấp trong đời
sống của con người và động vật.
- Sử dụng trong công nghiệp. y học, vũ trụ.
SV: PHẠM THỊ THU HIỀN LỚP SƯ PHẠM HÓA K12
GIÁO ÁN DỰ THI NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM NGÀNH HÓA – TRƯỜNG ĐẠI TÂY NGUYÊN
HS ghi chép bài
Hoạt động 6: Điều chế oxi
(5 phút)
- GV đặt câu hỏi: Trong phòng thí nghiệm người
ta điều chế oxi bằng các phản ứng nào? Đặc điểm

của các phản ứng đó?
- HS trả lời câu hỏi.
GV nhận xét và bổ sung.
HS ghi chép.
- GV hướng dẫn HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:
Trong công nghiệp có mấy cách điều chế oxi? Đó
là cách nào?
- HS nghiên cứu sách và trả lời.
GV hướng dẫn và tóm tắt cách điều chế.
HS ghi chép bài.
V. ĐIỀU CHẾ OXI:
1. Trong phòng thí nghiệm:
- Nguyên tắc: dựa vào phản ứng phân hủy
những hợp chất giàu oxi và kém bền với
nhiệt (KMnO
4
, KClO
3
, H
2
O
2
,…).
2KMnO
4


K
2
MnO

4
+ MnO
2
+ O
2

2KClO
3
2KCl + 3O
2
2H
2
O
2
2H
2
O + O
2
2. Trong công nghiệp:
- Từ không khí: sơ đồ SGK, (trang 161).
- Từ nước: điện phân dung dịch nước có
chứa NaOH, H
2
SO
4
(tăng tính dẫn điện):
2H2O +
Hoạt động 7: Củng cố bài học và BTVN
(6 phút)
- GV tóm tắt lại kiến thức trọng tâm đã học.

- HS hoàn thành phiếu học tập.
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 1,2,3,4,5 (SGK).
- Hoàn thành bài tập trong phiếu học tập.
HẾT
SV: PHẠM THỊ THU HIỀN LỚP SƯ PHẠM HÓA K12
GIÁO ÁN DỰ THI NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM NGÀNH HÓA – TRƯỜNG ĐẠI TÂY NGUYÊN

×