Tröôøng Cao ñaúng nghề tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Khoa cơ khí
LỜI NÓI ĐẦU
Giáo trình Sửa chữa Pan ô tô, được biên soạn theo chương trình giảng dạy của
nhà trường năm 2012. Nội dung của giáo trình đã được biên soạn trên cơ sở kế thừa
những nội dung được giảng dạy ở các trường, kết hợp với những nội dung mới nhằm
đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa -
Hiện đại hóa. Giáo trình được biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu. Các kiến thức trong toàn
bộ giáo trình có mối quan hệ lôgíc chặt chẽ. Tuy vậy, giáo trình chỉ là một phần trong
nội dung của chuyên ngành đào tạo cho nên người dạy, người học cần tham khảo thêm
các giáo trình có liên quan đối với Mô đun để việc sử dụng giáo trình có hiệu quả hơn.
Khi biên soạn giáo trình, chúng tôi đã cô gắng cập nhật những kiến thức mới có
liên quan đến Mô đun và phù hợp với đối tượng sử dụng cũng như cố gắng những nội
dung lý thuyết với những vấn đề thực tế thường gặp trong bảo dưỡng, sửa chữa và sản
xuất.
Nội dung của giáo trình được biên soạn với thời lượng 70 giờ, gồm các bài:
Bài 1: Sửa chữa Pan động cơ xăng.
Bài 2: Sửa chữa Pan động cơ Diesel
Bài 3: Sửa chữa Pan hệ thống đánh lửa và nhiên liệu.
Bài 4: Pan tổng hợp động cơ xăng.
Bài 5: Sửa chữa Pan gầm ô tô
Trong quá trình sử dụng, tùy theo yêu cầu cụ thể, có thể điều chỉnh số tiết trong
mỗi bài cho phù hợp. Giáo trình chúng tôi biên soạn dựa vào chương trình đào tạo, kết
hợp với thiết bị, mô hình, cơ sở vật chất phù hợp khoa học nhất, giúp cho người học dễ
tiếp thu và rèn luyện kỹ năng đáp ứng được yêu cầu thị trường lao động.
Giáo trình được biên soạn cho đối tượng là sinh viên hệ cao đẳng nghề hoặc là
tài liệu tham khảo cho học sinh trung cấp, công nhân lành nghề 3/7. sau khi học, đọc
xong giáo trình này, có thể tự mình kiểm tra , chẩn đoán, xử lý các hư hỏng.
Mặc dù đã cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những sai sót. Rất mong
nhận được các ý kiến đóng góp của bạn đọc và các bạn đồng nghiệp để giáo trình được
hoàn chỉnh hơn.
Giáo trình mô đun: Sửa chữa Pan ô tô 1
Tröôøng Cao ñaúng nghề tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Khoa cơ khí
BÀI :1
SỬA CHỮA PAN ĐỘNG CƠ XĂNG
Mục tiêu thực hiện:
- Học xong bài này, học viên có khả năng:
- Thực hiện công việc chuẩn bị trước khi vận hành động cơ xăng một cách
chính xác.
- Thực hiện vận hành động cơ xăng một và nhiều xy lanh một cách chính xác và
an toàn.
- Thực hiện điều chỉnh không tải động cơ xăng đảm bảo động làm việc ổn định,
ít hao nhiên liệu và an toàn.
- Thực hiện công việc đảm bảo an toàn vệ sinh công nghiệp.
I/ KHÁI NIỆM PAN ÔTÔ:
“ Pan ” Là mọi nguyên nhân hư hỏng làm cho xe không thể chạy được. Những hư
hỏng này đưa hiệu suất xe giảm hoặc không thể hoạt động được.
Với kỹ thuật chế tạo xe ô tô ngày nay rất hiện đại, hầu hết là tự động hoá nên có độ
chính xác và độ bền cao. Do đó pan xe ( những hư hỏng nhỏ ở các hệ thống) cũng ít
sảy ra, tuy vậy vẫn còn những người trực tiếp sử dụng xe thiếu ý thức bảo quản chăm
sóc xe, tạo ra những hư hỏng không đáng có xảy ra.
Trong thực tế ít khi có pan xe đột ngột: Vì người lái thường biết trước nhờ có các
hệ thống báo hiệu lúc xe hoạt động như : Thiếu dầu, thiếu nước, mất lửa , nổ lại bộ chế
hoà khí, máy chạy không đều vv…
Tuy vậy cũng có khi pan đột ngột trọng hệ hơn : Như cháy biên, bể một bộ phận
máy hay bộ truyền lực v.v…phải đưa đi sửa chữa vào các nhà máy , gara( trạm sửa
chữa xe cấp tiểu tu, trung tu).
1 CÔNG VIỆC CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI VẬN HÀNH:
- Phải biết rõ cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của động cơ.
- Kiểm tra nước làm mát. Nếu thếu phải châm thêm nước lúc máy còn
nguội.
- Kiểm tra dầu nhớt bôi trơn. Mực nhớt phải đúng, đảm bảo chất lượng.
- Kiểm tra nhiên liệu phải đủ để vận hành.
- Kiểm tra sự hoat động linh hoạt của bướm ga, bướm gió.
- Kiểm tra hệ thống điện: Accu đầy đủ điện, các đồng hồ báo phải hoạt động tốt.
2 PHƯƠNG PHÁP VẬN HÀNH ĐỘNG CƠ NHIỀU XY LANH:
2.1 Khởi động động cơ:
- Đóng bướm gió khi động cơ nguội.
Giáo trình mô đun: Sửa chữa Pan ô tô 2
Tröôøng Cao ñaúng nghề tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Khoa cơ khí
- Bật công tắc máy sang nấc đánh lửa.
- Bật công tắc máy về vị trí khởi động đến khi động cơ nổ. Mỗi lần khởi
động không quá 30 giây, sau một lượt khởi động không nổ phải ngưng1 phút
tiếp tục lược khác để tránh hỏng máy khởi động và accu.
- Khi động cơ nổ buông công tắc đánh lửa sang vị trí đánh lửa (IG).
- Mở hoàn toàn bướm gió.
2.2 Theo dõi động cơ lúc máy nổ và vận hành:
- Cho động cơ làm việc ở tốc độ thấp (trên tốc độ cầm chừng) đến nhiệt độ
qui định rồi mới cho kéo tải.
- Kiểm tra hệ thống bôi trơn, làm mát, nhiên liệu, hệ thống nạp điện có
làm việc tốt hay không (quan sát các hệ thống kiểm soát, theo dõi đồng hồ, đèn
báo).
- Lắng nghe nếu động cơ có tiếng kêu bất thường, ta phải dừng lại để kiểm
tra.
- Quan sát xem hệ thống bôi trơn, làm mát, nhiên liệu nến bị rò rỉ ta ta
phải ngưng siết cứng lại.
- Không cho động cơ hoạt động lâu ở chế độ cầm chừng.
Chú ý an toàn:
- Không được sửa chữa, lau chùi, siết cứng trong khi máy còn nổ.
- Không nên để máy tiếp tục nổ khi hệ thống làm mát, bôi trơn có hiện tượng
hư hỏng.
- Phải ngừng máy lập tức khi có tiếng kêu bất thường trong máy.
2.3 Công việc thực hiện trước và sau khi ngừng máy:
- Đưa cần ga về tốc độ cầm chừng một lúc mới ngừng máy.
- Bât công tắc máy về vị trí OFF để ngừng máy (không được kéo bướm
gió ngừng máy).
- Kiểm tra lại những hư hỏng nếu có: Hệ thống làm mát, bôi trơn, nhiên
liệu, ghi vào sổ nhật ký.
- Cúp mass hoặc mở kẹp âm accu.
3 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH KHÔNG TẢI ĐỘNG CƠ XĂNG:
Khi động cơ làm việc ở chế độ không tải kém, cần phải kiểm tra mọi nguyên nhân
khác làm động cơ chạy không tải không được. Nếu không có yếu tố hỏng hóc nào khác
ta mới điều chỉnh hổn hợp không tải.
Việc điều chỉnh không tải là ta điều chỉnh hổn hợp cho phù hợp giúp cho động cơ
làm việc êm dịu ở tốc độ thấp, động cơ không bị tắt.
3.1 Điều kiện khi chỉnh:
Giáo trình mô đun: Sửa chữa Pan ô tô 3
Tröôøng Cao ñaúng nghề tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Khoa cơ khí
- Có lắp bầu lọc gió.
- Bướm gió phải mở hoàn toàn.
- Các đường ống chân không được lắp đầy đủ.
- Mặt lắp ghép giữa động cơ và đường ống nạp phải kín.
- Mặt lắp ghép giữa bộ chế hoà khí và động cơ phải kín.
- Tình trạng kỹ thuật động cơ còn tốt.
- Bộ chế hoà khí phải đảm bảo làm việc tốt
- Các bu-gi phải còn tốt.
- Hệ thống đánh lửa hoạt động tốt .
- Thời điểm đánh lửa phải đúng.
- Nhiệt độ động cơ phải đúng qui định (80
0
C ÷90
0
C).
3.2 Phương pháp điều chỉnh: Hình 1-1
- Vặn vít điều chỉnh không tải vào vừa cứng sau đó nới ra khoảng (3÷4)
vòng.
- Vặn vít kênh ga vào cho động cơ nổ hơi lớn.
- Khởi động động cơ cho làm việc đến nhiệt độ qui định.
- Vặn vít điều chỉnh không tải vào từ từ tốc độ động cơ tăng lên đến khi
vừa giảm xuống, nới ra khoảng 1/8 vòng dừng lại.
- Nới vít kênh ga ra từ từ cho tốc độ động cơ giảm xuống đến khi động cơ
khựng tắt vặn trở vào khoảng 1/8 vòng giữ cho động cơ không bị tắc dừng lại.
- Tiếp tục điều chỉnh vít không tải và vít kênh ga như trên đến khi tốc độ
động cơ khoảng (400÷700) v/ph ổn định và êm.
3.3 Kiểm tra sau khi điều chỉnh:
- Khởi động động cơ dể nổ.
Giáo trình mô đun: Sửa chữa Pan ô tô 4
Tröôøng Cao ñaúng nghề tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Khoa cơ khí
- Làm viện ổn định ở số vòng quay thấp khoảng (400÷700) v/ph.
- Tăng tốc động cơ bốc máy.
- Lên ga lớn giảm ga đột ngột động cơ không bị chết máy.
- Vào số không bị kêu.
II/ HIỆN TƯỢNG, NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG VÀ PHƯƠNG PHÁP SỬA
CHỮA PAN ĐỘNG CƠ XĂNG:
Hiện tượng hư
hỏng
Nguyên nhân Biện pháp xử lý
1. máy yếu, hiệu
xuất thấp.
-Xupáp đóng không kín vì
cong vênh hoặc cháy rỗ.
-Vòng găng gãy hoặc dính
chặt vào píttông( không bung
ra).
-Thời gian đóng mở xupáp
không đúng.
-Các ổ bạc và các gối trục
quá chặt.
-Đệm nắp máy, đệm cổ hút
bị hở.
Cách phán đoán:
Thử sức nén (áp suất cuối
kỳ nén):lấy tay quay máy vài
vòng. Từ vòng thứ 3 trở đi cứ
1/3 vòng (đối với động cơ 6
xilanh) và 1/2 vòng (đối với
động cơ 4 xi lanh) mà thấy
nặng là tốt.
-Muốn rõ hơn ta tháo một
bugi ra, bịt đầu ngón tay vào lỗ
-Xupáp bị kênh, rỗ thì
tháo ra rà lại. Nếu bị kênh
rỗ quá nhiều thì đem láng
lại rồi rà máy.sau đó lắp
vào và phải điều chỉnh khe
hở nhiệt xupáp.
- Vòng găng gãy hoặc
kém sức căng (đàn hồi) thì
phải thay mới.
-Đệm nắp máy, đệm
ống hút bị hở hoặc cháy thì
siết lại các bulông hoặc
thay mới.
-Nếu píttông quá mòn,
thanh truyền bị cong xoắn
thì thay píttông và nắn
thanh truyền.
Dùng đồng hồ đo áp
suất xy lanh để kiểm tra.
Xác định sử lý sửa chữa
hay thay thế.
Giáo trình mô đun: Sửa chữa Pan ô tô 5
Tröôøng Cao ñaúng nghề tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Khoa cơ khí
rồi quay máy, sức nén kém hay
tốt sẽ phản ánh bằng sức đẩy
lên đầu ngón tay.
2. Máy chạy yếu,
hiệu quả thấp vì bộ
chế hòa khí.
Xăng xuống không đều và
không đủ vì giclơ bị két bẩn,
bướm gió mở không đều, lúc
rộng lúc hẹp làm cho hỗn hợp
khí lúc loãng quá lúc đặc quá.
Cách phán đoán:
-Máy chạy không đều, có
tiếng nổ “lốp bốp” ở bộ chế
hòa khí là hỗn hợp quá loãng.
-Nếu có khói đen hoặc hoặc
cả tiếng nổ (do cháy tiếp) ở
ống xả là do hỗn hợp khí quá
đặc.
-Xem lại các đường ống
dẫn xăng, bướm gió, vị trí
bướm ga,các đầu nối ống
dẫn,bầu lọc có cặn bẩn
hoặc nước lã không.
-Thổi thông các giclơ.
-Kiểm tra và điều chỉnh
mức xăng trong buồng
phao, độ kín khít của kim
van ba cạnh.
3. Máy chạy yếu vì
hệ thống đánh lửa.
Mỗi khi vù ga (tức cho xe
chạy nhanh đột ngột) thường
có một vài tiếng nổ “lộp
bộp”rồi mới bốc lên được.
Do tia lửa đánh không đủ
sớm hoặc bộ điều chỉnh đánh
lửa sớm tự động không hoạt
động bình thường, hoặc có thể
do ống tăng điện và bộ chia
điện kém lửa.
Thử lửa ở bugi xem có
tốt không, bugi bẩn thì cạo
sạch muội than, kiểm tra
và điều chỉnh khe hở giữa
các điện cực. Nếu bị ướt
thì lau khô, bị rạn thì thay
mới.
Xem lại các đường dây
hạ thế từ ắcquy đến bộ chia
điện.Tất cả các chỗ nối
phải bắt chặt và lau sạch.
Lấy giấy nhám đánh
cho bằng phẳng hai má
bạch kim của bộ chia điện,
khi đóng phải kín khít.
Kiểm tra điều chỉnh lại
khe hở của chúng, nếu ẩm
ướt vì hơi nước hoặc dầu
phải lau khô.
Kiểm tra rôto, bộ chia
điện, xem nắp có bị rạn nứt
hay không.
Kiểm tra tụ điện xem có
tiếp xúc tốt với “Mát”
Giáo trình mô đun: Sửa chữa Pan ô tô 6
Tröôøng Cao ñaúng nghề tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Khoa cơ khí
không, bắt chặt dây và lau
chùi sạch xung quanh.
Kiểm tra chất lượng tụ
điện.
Khi lắp lại bộ phận nào
cần cách điện phải lót thật
kỹ bằng phíp hoặc tối thiểu
bằng các tông. Phần bắt ra
“mát” phải lau chùi sạch.
4. Máy khó chạy
lúc nguội cũng như lúc
nóng.
Phần xăng thường thấy các
hiện tượng như: Hết xăng,
khóa xăng chưa mở, lỗ thùng
xăng bị tắc, hỗn hợp khí quá
loãng hay quá đặc do điều
chỉnh bướm ga không đúng.
Phần điện có các hiện
tượng sau:
-Điện chưa đến bộ chia
điện.
-Dây dẫn bị đứt hoặc bị
lỏng các chỗ nối.
-Ống tăng điện yếu.
-Cặp má vít bạch kim bị
cháy rỗ.
-Tụ điện bị hỏng hoặc bị
lỏng.
-Thông các giclơ bằng
ống tre ( không được dùng
các dây sắt hoặc đồng).
-Kiểm tra điều chỉnh
mức xăng trong buồng
phao theo đúng quy định.
-Thử lại điện ắcquy
xem có đủ cường độ và
điện áp không ( Dùng đồng
hồ VOM). Nếu ắc quy yếu
phải nạp điện thêm.
-Mài sửa lại hai má
bạch kim bộ chia điện cho
đúng (nếu chúng bị lệch,
cháy rỗ), điều chỉnh lại khe
hở giữa chúng.
Làm sạch bugi và
điều chỉnh khe hở giữa các
điện cực đúng quy định.
5. Máy khó chạy vì
ngộp xăng.
Tháo thử một bugi thấy các
điện cực bị quá ướt. Lau khô
các điện cực, lắp lại và quay lại
máy. Lần thứ hai, nếu thấy các
điện cực vẫn bị quá ướt là do
động cơ bị ngập xăng nên khó
khởi động.
-Nếu máy chạy được thì
khói đen sẫm phun ra nhiều ở
ống xả, kèm theo tiếng nổ “lốp
bốp ở bên trong ống xả”, nếu
tháo bugi quan sát thì thấy rất
nhiều muội đen bám vào các
điện cực.
-Đóng khóa xăng lại,
mở khóa điện, dùng máy
khởi động phát động máy
nhiều lần. Nếu phát hiện
thấy hỗn hợp khí quá đặc
thì phải:
Kiểm tra độ kín khít
của van kim 3 cạnh. Nếu
hở thì rà lại hoặc thay mới.
Kiểm tra và hàn lại nếu
phao xăng bị thủng.
Kiểm tra và điều chỉnh
lại mức xăng trong buồng
Giáo trình mô đun: Sửa chữa Pan ô tô 7
Tröôøng Cao ñaúng nghề tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Khoa cơ khí
Nguyên nhân: do van kim
ba cạnh đóng không kín, phao
xăng bị thủng, mức xăng trong
buồng phao cao hơn tiêu chuẩn
quy định, giclơ bị mòn quá
rộng, các giclơ không khí bị
tắc.
phao.
Thổi thông các giclơ
không khí và lỗ cân bằng
áp xuất trong bộ chế hòa
khí.
6. Máy rất khó
chạy.
-Bộ phận đánh lửa không
tốt, các chất cách điện bị kém
phẩm chất, khi máy nóng dòng
điện cao áp lọt ra ngoài.
-Thử điện áp thấy yếu, lúc
có, lúc không hoặc mất hẳn.
-Có thể do giclơ cung cấp ít
xăng nên hỗn hợp khí quá
loãng, có hiện tượng cháy leo
(cháy trở lên) bộ chế hòa khí.
-Kiểm tra xem rôto và
nắp bộ chia điện xem có bị
rò điện không.
-Kiểm tra xem phần sứ
cách điện của các bugi xem
có bị nứt rạn không. Nếu
hỏng phải thay.
-Thông rửa các giclơ.
7. Máy khó bốc. -Khe hở nhiệt của xupáp
quá nhỏ làm cho xupáp bị
kênh.
-Thiếu xăng vì các giclơ bị
tắc, mức xăng trong buồng
phao thấp gây ít xăng, hỗn hợp
khí loãng.
-Máy mới sửa chữa ra có
thể do các bộ phận lắp ghép
còn quá chặt, khi bị nóng máy
bị bó.
-Ống hút, ống xả chưa được
thông sạch.
-Đặt lửa muộn quá, khi
chạy lâu máy nóng nhiều.
-Đặt lửa sớm quá khó khởi
động (khi quay có hiện tượng
đánh trả lại), lúc chạy có tiếng
kêu “lách cách”.
-Kiểm tra và điều chỉnh
lại khe hở nhiệt xupáp
đúng quy định.
-Kiểm tra xem ống hút
có bị hở ( ở cácroong đệm)
hay không, ống xả có bị
tắc không. Nếu ống hút bị
hở phải siết lại bulông,
đệm bị rách phải thay. Nếu
ống xả bị tắcphải làm sạch.
-Nếu máy mới, khi
nóng máy bị bó thì cho
máy chạy chậm trong một
thời gian để ra trơn.
-Kiểm tra và điều chỉnh
việc đặt lửa sớm ,muộn
cho đúng.
8.Máy không giữ
nguyên tốc độ.
-Cùng một vị trí chân ga
nhưng máy có lục chạy nhanh,
lúc chạy chậm (không ổn định)
hoặc có khi bị chết.
-Do xăng xuống không đều,
có thể làm cho máy yếu dần rồi
-Thổi, thông kỹ các ống
xăng.
-Xem lại cẩn thận bơm
xăng ( tháo đầu nối ống
dẫn đến bộ chế hòa khí,
bơm tay nếu thấy dòng
Giáo trình mô đun: Sửa chữa Pan ô tô 8
Trửụứng Cao ủaỳng ngh tnh B Ra Vng Tu Khoa c khớ
dng hn.
-Do b chia in khụng tt
hoc cỏc dõy h th bt khụng
cht, cú th gõy ra hin tng
mỏy ang chy tt n lp
bp my ting ri yu dn,
sau ú li nhanh mt thi gian
ri mi dng li.
xng phun ra u v mnh
l c). Nu khụng phi
xem li mng bm, nu
hng phi thay.
_Kim tra cỏc cam ( 4
cnh, 8 cnh,) trc b
chia in. Nu quỏ mũn
lm cho cỏc mỏ vớt bch
kim khụng m ht, phi
sa cha hoc thay mi.
-Kim tra cỏc u ni
dõy dn in. nu b lng,
b bong thỡ ni hoc hn
li.
9. Mi khi chy
nhanh( tng ga) l cú
ting kờu.
Mỏy chy chm vn cú
ting kờu. Song mi lỳc tng
ga, cho mỏy chy nhanh thỡ
tin roúc lỏch cỏchtrong mỏy
li rừ, d phỏt hin hn. tng
ga, ti mt nhanh no ú
ting kờu s gim hoc mt i.
ú l do t la quỏ sm.
t li la cho la cho
ỳng (bng cỏch xoay v
b chia in cựng chiu
quay vi trc b chia
in).
10. Mỏy cú ting
gừ khỏc thng.
Mỏy chy mi tc u
phỏt ra ting gừ, nhng mi lỳc
tng ga hoc ga cng tng
( mỏy chy cng nhanh) ting
gừ cng ln.
Nguyờn nhõn chớnh: l cỏc
chi tit cú s chuyn ng
tng i vi nhau b quỏ mũn
nh trc khuu, thanh truyn,
pớttụng, cht pớttụng, xupỏp,
con i, bỏnh rng trc cam-
trc khuu.
Nu ting gừ u con
i xupỏp (loi ng c
xupỏp t) hoc gia cú
m duụi xupỏp ( lai ng
c xupỏp treo) thỡ phi
iu chnh li khe h nhit
xupỏp ỳng quy nh.
Nu cú cỏc ting gừ
khỏc na chng t mỏy b
h hng nng cn a i
sa .
11. B ch hũa khớ
cú la di ngc.
Hn hp khớ loóng hoc quỏ
lnh, mt xupỏp no ú kt
trng thỏi m hoc mỏy quay
tr li do bt la quỏ sm lm
cho la chỏy leo ( chỏy tr lờn)
b ch ho khớ.
-úng ngay khoỏ xng
li, m ht bm ga
mỏy hỳt nhanh ht xng.
-Dựng vi dy hoc
chn chiờn bt b ch hũa
khớ (khụng c dựng
nc lnh).
_Dựng dng c cu ha
bng cht húa hc dp
Giỏo trỡnh mụ un: Sa cha Pan ụ tụ 9
Tröôøng Cao ñaúng nghề tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Khoa cơ khí
lửa (nếu có).
III/ Phát Hiện Sửa Chữa Pan Thường Gặp Của Động Cơ Xăng:
1. Động cơ khó khởi động hoặc không khởi động được.
2. Động cơ khởi động được nhưng chạy một lúc lại chết máy.
3. Động cơ chạy không đều.
4. Động cơ chạy yếu.
5. Động cơ không chạy chậm được.
6. Động cơ bị quá nóng.
7. Động cơ đang chạy bị chết máy.
8. Động cơ đang làm việc có tiếng kêu và gõ.
9. Động cơ làm việc hao xăng.
BÀI :2
SỬA CHỮA PAN ĐỘNG CƠ ĐIÊZEN
I./ PAN ĐỘNG CƠ KHÔNG NỔ ĐƯỢC
Giáo trình mô đun: Sửa chữa Pan ô tô 10
Tröôøng Cao ñaúng nghề tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Khoa cơ khí
Mục tiêu thực hiện:
Học xong bài này, học viên có khả năng:
- Giải thích được hiện tượng, nguyên nhân và cách phán đoán xử lý pan động cơ
không nổ không có khói một cách nhanh chóng và chính xác.
- Giải thích được hiện tượng, nguyên nhân và cách phán đoán xử lý pan động cơ
không nổ có khói xả một cách nhanh chóng và chính xác.
- Thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh công nghiệp.
Nội dung:
Để thực hiện mục tiêu của bài, nội dung bài bao gồm:
- pan khởi động máy không quay hoặc quay chậm.
- Pan động cơ không nổ không có khói.
- Pan động cơ không nổ có khói.
- Những biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh công nghiệp.
1. Máy khởi động không quay:
1.1. Hiện tượng:
Bật công tắc về vị trí khởi động. Máy khởi động không quay, trục khuỷu đứng
yên.
1.2. Nguyên nhân:
- Accu hư hỏng, hết điện hoặc dây dẫn điện không tiếp xúc.
- Công tắc hoặc rơ-le khởi động bị hư hỏng.
- Rơ-le gài khớp hư hỏng: Cuộn solenoid, tiếp điểm đồng xu.
- Máy khởi động hư hỏng: Phần điện, rô-to bó kẹt, khớp một chiều hư
hỏng.
- Động cơ bị bó kẹt: Trục khuỷu, trục cam, pittông và xylanh bó kẹt,
xupap bị cong.v.v
1.3. Phương pháp tìm pan:
Giáo trình mô đun: Sửa chữa Pan ô tô 11
Chỳ ý:
Khởi động máy khởi động quay, trục khuỷu đứng yên do khớp một chiều bị hư hỏng.
Khởi động máy khởi động không quay
Kiểm tra accu
Quay tục khuỷu kiểm tra
Nối dương với cọc ST rơle gài khớp
- Kiểm tra dõy dẫn.
- Kiểm tra cụng tắt.
- Kiểm tra rơle.
- Kiểm tra rơle gài
khớp.
Kiểm tra mỏy khởi động
Kiểm tra cỏc bộ
phận động cơ
Khụng
tốt
Tốt
Khụng tốt
Tốt
Tốt
Tröôøng Cao ñaúng nghề tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Khoa cơ khí
2. Máy khởi động quay chậm:
2.1. Hiện tượng:
Bật công tắc về vị trớ khởi động. Máy khởi động quay nhưng trục khuỷu
động cơ quay chậm.
2.2. Nguyên nhân:
- Accu yếu, dây dẫn điện tiếp xúc không tốt.
- Tiếp điểm rơle tiếp xúc không tốt.
- Tiếp điểm đồng xu tiếp xúc không tốt.
- Máy khởi động bị hư hỏng: Chổi than cổ góp tiếp xúc không tốt, cuộn
dây phần cảm phần ứng hư, ro-to bó kẹt.
- Động cơ bị rớt: Động cơ mới làm máy lại, Hệ thống bôi trơn không tốt.
2.3. Phương pháp tìm pan:
Giáo trình mô đun: Sửa chữa Pan ô tô 12
Khởi động máy khởi động quay chậm
Kiểm tra ac quy
Quay tục khuỷu kiểm tra
Nối dương với cọc ST rơle gài khớp
- Kiểm tra dây dẫn.
- Kiểm tra công tắt.
- Kiểm tra rơle.
- Kiểm tra rơle gài
khớp.
Kiểm tra máy khởi động
Kiểm tra các bộ
phận động cơ
Quay
nặng
Tốt
Quay chậm
Tốt
Tốt
Tröôøng Cao ñaúng nghề tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Khoa cơ khí
3. Máy khởi động quay bình thường:
3.1. Hiện tượng 1:
Khởi động động cơ không nổ, trục khuỷu động cơ quay bình thường, không có
khói xả.
Nguyên nhân: Do không có nhiên liệu phun vào buồng đốt
(1) Không có nhiên liệu trong BCA:
- Hết nhiên liệu trong thùng chứa hoặc không mở khóa.
- Đường ống dẫn nhiên liệu bể, nghẹt.Bình lọc dầu bị tắc.
- Trong bơm cao áp có lẫn gió.Bơm truyền nhiên liệu hư.
(2) Không có nhiên liệu đến vòi phun:
- Cần tắc máy ở vị trí " Stop".
- Bu-lông liên kết bị sút hoặc gãy.
- Bơm cao áp bị hư: Pittông-xylanh BCA mòn, trục bơm gãy,
- Bơm cao áp điều chỉnh sai.
(3) Nhiên liệu đến vòi phun tốt:
- Lọc trong vòi phun tắc.
- Kim phun kẹt đóng hoặc áp suất phun quá cao.
Phương pháp tìm pan:
Giáo trình mô đun: Sửa chữa Pan ô tô 13
Tröôøng Cao ñaúng nghề tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Khoa cơ khí
3.2 Hiện tượng 2:
Khởi động động cơ không nổ, trục khuỷu động cơ quay bình thường, có khói trên
đường ống xả.
Giáo trình mô đun: Sửa chữa Pan ô tô 14
Không có khói xả
Kiểm tra nhiên liệu đến vòi phun
Tốt
Kiểm tra, sửa chữa các vòi phun
Không tốt
Tốt
Không tốt
Kiểm tra nhiên liệu trong thùng chứa
Kiểm tra khoá nhiên liệu
Tốt
Tốt
Không tốt
Không tốt
Đổ thêm nhiên liệu
Mở khóa nhiên liệu
Kiểm tra, sửa chữa ống dẫnKiểm tra nhiên liệu đến BCA
Kiểm tra, sửa chữa bình lọc
Kiểm tra nhiên liệu ra ở bình lọc
Kiểm tra nhiên liệu đến bình lọc
Không tốt
Kiểm tra nhiên liệu ra ở bơm truyền
Kiểm tra nhiên liệu vào bơm truyền
Không tốt
Tốt
Không tốt
Không tốt
Kiểm tra, sửa chữa ống dẫn
Kiểm tra, sửa chữa ống dẫn
Tốt
Kiểm tra, sửa chữa bơm truyền
Kiểm tra, sửa chữa ống dẫn
Không tốt
Tốt
Tốt
Tốt
Kiểm tra nhiên liệu trong BCA Kiểm tra bu-lông liên kết
Kiểm tra cần tắc máy Kiểm tra, sửa chữa
Không tốt
Không tốt
Tốt
Tröôøng Cao ñaúng nghề tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Khoa cơ khí
3.2.1.Nguyên nhân:
Có nhiên liệu phun vào buồng đốt.
3.2.1.1.Do hệ tnống cung cấp nhiên liệu:
Nhiên liệu trong thùng chứa thiếu. Đường ống dẫn nhiên liệu bể, nghẹt một
phần.Bình lọc dầu bị tắc một phần.Trong bơm cao áp có lẫn gió.Bơm truyền nhiên liệu
làm việc kém.Bơm truyền không kín. Nhiên liệu chất lượng kém hoặc có lẫn nước .
3.2.1.2.Do bơm cao áp:
Đặt bơm không đúng thời điểm.Van ổn áp điều chỉnh sai hoặc không kín.Điều
chỉnh bơm cao áp sai hoặc làm việc yếu.
3.2.1.3.Do vòi phun:
Kim phun đóng kkông kín hoặc phun không sương.Áp suất phun quá cao hoặc
quá thấp.Lổ phun bị nghẹt. Kim phun mòn.
3.2.1.4.Động cơ thiếu áp suất nén:
Lọc gió bị nghẹt.Pittông, xylanh, xecmăng bị mòn, hoặc xecmăng bị bó kẹt.
Xupap không kín hoặc kênh, đệm nắp máy không kín.
Phương pháp tìm pan:
Giáo trình mô đun: Sửa chữa Pan ô tô 15
Có khói xả
Trục khuỷu quay bình thường
Kiểm tra gió BCA
Kiểm tra thời điểm phun
Kiểm tra các vòi phun
Trục khuỷu quay nhẹ
Tốt
Không tốt
Tốt
Tốt
Tốt
Kiểm tra, sửa chữa
Không tốt
Đặt lại BCA
Kiểm tra BCA
Kiểm tra khe hở nhiệt
Kiểm tra bình lọc gió
Kiểm tra điều chỉnh
Có gió
Không tốt
Không tốt
Không tốt
Kiểm tra, sửa chữa,thay mới
Kiểm đường ống nạp Kiểm tra, sửa chữa
Không tốt
Kiểm tra, sửa chữa , điều chỉnh
Xả gió và kiểm tra các nguyên
nhân (1)
Kiểm tra, sửa chữa các nguyên nhân khác:
- Đệm nắp máy.
- Đệm vòi phun.
- Pittông, xécmăng
Tốt
Tốt
Kiểm tra nhiên liệu Thay nhiên liệu
Kiểm Van ổn áp Kiểm tra, sửa chữa , điều chỉnh
Không tốt
Không tốt
Tốt
Tốt
Tröôøng Cao ñaúng nghề tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Khoa cơ khí
4. Động cơ đang chạy lại ngừng:
4.1. Hiện tượng: - Động cơ đang nổ máy bị ngừng.
4.2. Nguyên nhân:
Giáo trình mô đun: Sửa chữa Pan ô tô 16
Tröôøng Cao ñaúng nghề tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Khoa cơ khí
4.2.1.Thiếu nhiên liệu trong bơm cao áp:
- Hết nhiên liệu trong thùng chứa hoặc lọt gió.
- Đường ống dẫn nhiên liệu bể, nghẹt.
- Bình lọc dầu bị tắc.
- Bơm truyền nhiên liệu hư.
4.2.2.Bơm cao áp hư hỏng.: - Pittông BCA gãy; Trục BCA gãy.
- Then đầu trục BCA hư.
- Bu-lông liên kết bị sút hoặc gãy.
4.2.3.Động cơ bị bó kẹt: - Động cơ mới đại tu.
- Thiếu dầu bôI trơn.
- Làm mát không tốt.
4.3.Phương pháp tìm pan:
II./ PAN ĐỘNG CƠ NỔ KHÓI XẢ KHÔNG BÌNH THƯỜNG
1. Khói xả màu đen hoặc xám sậm:
1.1. Hiện tượng: Động cơ nổ khói xả có màu đen hoặc xám sậm, động cơ
kéo khoẻ hay không khoẻ. Nhất là khi tăng ga.
1.2. Nguyên nhân:
1.2.1.Do hệ thống nhiên liệu:- Chất lượng nhiên liệu kém Vòi phun: Áp suất
phun thấp, nhiên liệu phun không sương, bị nhỏ giọt Thời điểm phun muộn Bơm
cao áp: Điều chỉnh dư nhiên liệu, bô điều tốc chỉnh sai.
Giáo trình mô đun: Sửa chữa Pan ô tô 17
Động cơ đang nổ dừng
Động cơ dừng từ từ Động cơ dừng đột ngột
Kiểm tra phần hết
nhiên liệu trong BCA
nguyên nhân (1)
Quay trục khuỷu kiểm tra
QuayKhông quay
Kiểm tra động cơ
nguyên nhân (3)
Kiểm tra BCA
Kiểm tra bu-lông
liên kết
Tốt
Kiểm tra then đầu
trục BCA
Tốt
Kiểm tra ,
sửa chữa,
điều chỉnh
Không
tốt
Không tốt
Tröôøng Cao ñaúng nghề tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Khoa cơ khí
1.2.2.Thiếu không khí:- Bình lọc gió nghẹt Đường ống nạp bị nghẹt một phần
Đường ống xả bị nghẹt một phần Xupap mở nhỏ: Chỉnh khe hở nhiệt sai, đũa cong,
cam xupap mòn Bơm gió (turbo) hư hay điều chỉnh sai
1.2.3.Phần động cơ:- Động cơ bị quá tải Áp suất nén thấp: Pittông-xecmăng-
xylanh mòn, xupap không kín, đệm nắp máy không kín Tắc một phần ống xả.
1.3. Phương pháp tìm pan: - Động cơ nổ khói xả có màu đen hoặc xám
sậm. Tăng ga có hai trường hợp xảy ra:
Trường hợp 1:
Trường hợp 2:
2. Khói xả màu trắng:
2.1. Hiện tượng:
Động cơ nổ khói xả màu trắng đều hoặc không đều. Công suất động cơ giảm.
Giáo trình mô đun: Sửa chữa Pan ô tô 18
Công suất động cơ lớn
( Động cơ kéo khỏe)
Kiểm tra vít điều chỉnh tốc
độ cực đại
Điều chỉnh lại tốc độ cực đại
Kiểm tra điều chỉnh BCA:
- Bộ điều tốc.
- Lượng nhiên liệu cung cấp
Tốt
Không tốt
Công suất động cơ lớn
( Động cơ kéo yếu)
Quan sát khói
- Kiểm tra bình lọc gió.
- Kiểm tra bơm gió.
- Kiểm tra đường ống nạp.
- Kiểm tra ống xả.
Kiểm tra chất lượng nhiên liệu
Kiểm tra thời điểm phun
Kiểm tra áp suất nén
Kiểm tra đồng đều
các xylanh
Kiểm tra áp
suất phun
Kiểm tra xupap, đũa
đẩy
Kiểm tra ống nạp,
ống xả máy yếu
Kiểm tra chất lượng
vòi phun
Khói đen đềuKhói đen không đều
Mạnh
Tốt
Tốt
Tốt
Tốt
Chú ý:
- Khói xả không đều. Giết máy thấy máy mạnh hay yếu,
khói đen giảm hoặc mất, hư hỏng thuộc máy (xylanh) đó.
- Áp suất phun thấp ít máy mạnh, nếu quá thấp máy yếu.
Yếu
Tốt
Tröôøng Cao ñaúng nghề tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Khoa cơ khí
2.2. Nguyên nhân:
- Nhiên liệu có lẫn gió hoặc nước.
- Thời điểm phun sớm hoặc muộn nhiều.
- Có một vài máy (xylanh) chết:
- Áp suất phun quá thấp, kim phun kẹt mở, chất lượng phun quá kém.
-Áp suất nén quá thấp: Xupap bị kênh hay không kín, đệm nắp máy hay
vòi phun không kín, pittông – xylanh - xecmăng mòn, tắc cửa nạp, xupap mở
nhỏ hay không mở.
- Động cơ chạy không tải quá lâu.
2.3. Phương pháp tìm pan:
3. Khói xả màu xanh:
3.1. Hiện tượng:
Động cơ nổ khói xả màu xanh đều hoặc không đều. Công suất động cơ không
giảm hoặc giảm.
3.2. Nguyên nhân: - Do nhớt bôi trơn vào buồng đốt:
- Pittông-xylanh-xecmăng mòn, hay bị trầy, xecmăng bị bó kẹt.
- Mực nhớt quá cao.
- Nhớt trong lọc gió quá nhiều (loại lọc ướt).
Giáo trình mô đun: Sửa chữa Pan ô tô 19
Chú ý:
Trường hợp khói trắng không đều khi giết máy thấy máy chết hoặc
yếu đồng thời thấy khói trắng mất hoặc giảm. Trường hợp giảm có
thể pan ở nhiều máy.
Máy chết hay yếu
Khói xả màu trắng
Trắng đều
Trắng không đều
Kiểm tra nhiên liệu
Kiểm tra thời điểm phun
Giết máy
Kiểm tra xupap kênh hay
không mở
Kiểm tra vòi phun
Tốt
Tốt
Kiểm tra tắc cửa nạp
Tốt
Kiểm tra tắc ống nạp
Kiểm tra áp suất nén tìm
hư hỏng
Tốt
Tốt
Tröôøng Cao ñaúng nghề tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Khoa cơ khí
- Ống dẫn hướng xupap mòn hoặc phốt nhớt hư.
- Động cơ chạy không tải quá lâu.
3.3. Phương pháp tìm pan:
III./ PAN ĐỘNG CƠ NỔ KHÔNG BÌNH THƯỜNG
1. Động cơ quay không đều:
1.1 Hiện tượng: - Động cơ nổ quay không đều, không ổn định, máy bị
rung, khói xả không đều, công suất giảm.
1.2 Nguyên nhân:
1.2.1.Do hệ thống cung cấp nhiên liệu:
- Nhiên liệu có lẫn gió hoặc nước.;
- - Bơm truyền bị mòn.
- Đường ống nhiên liệu, bầu lọc bị tắt một phần, van ổn áp điều
chỉnh không đúng.
1.2.2.Bơm cao áp:
1.2.3.Đặt bơm cao áp sớm.;
1.2.4.Đặt bơm cao áp muộn.
- Bơm cao áp điều chỉnh sai lượng nhiên liệu;
- - Pittông BCA mòn.
- Bộ điều tốc bị hỏng: quả văng bung không đều, lò xo yếu, khe hở bộ đều
tốc chỉnh sai.
Giáo trình mô đun: Sửa chữa Pan ô tô 20
Khói xả màu xanh
Kiểm tra mực nhớt cat-te
Kiểm tra áp suất nén tìm hư
hỏng nguyên nhân (1)
Kiểm tra mực nhớt lọc
gió
Công suất giảmCông suất không giảm
Tốt
Tốt
Kiểm tra nguyên nhân (4)
Chú ý:
Khói xả màu xanh không đều. Có thể hư hỏng ở một vài xylanh bị nhớt
lên buồng đốt.
- Khói xanh do chạy không tải lâu. cho động cơ hoạt động
ở tốc độ cao một lúc sẽ hết.
Tröôøng Cao ñaúng nghề tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Khoa cơ khí
-Vòi phun: - Áp suất phun không đều.;
- Kim phun bị mòn không đều;
- Một vài kim phun áp suất quá thấp hặc kẹt mở.
- Một vài kim phun áp suất quá cao hặc kẹt đóng.
- Áp suất nén các xylanh không đều:
- Xupap không kín hoặc bị kênh;
- Đệm nắp máy không kín, vòi phun không kín.;
- Pittông, xylanh, xecmăng mòn.
1.3 Phương pháp tìm pan:
2. Công suất động cơ không đủ:
2.1 Hiện tượng:
Động cơ nổ. Công suất động cơ không đủ (nhất là khi kéo tải),
tốc độ động cơ giảm.
2.2.Nguyên nhân:
2.2.1.Nhiên liệu cung cấp không đủ:
Giáo trình mô đun: Sửa chữa Pan ô tô 21
ĐỘNG CƠ QUAY KHÔNG ĐỀU, NỔ
KHÔNG ỔN ĐỊNH
Giết máy kiểm
tra đồng đều các
máy
Kiểm tra HT cung cấp
nhiên liệu (1)
Kiểm tra thời điểm
phun nhiên liệu
Kiểm tra vòi phun
Kiểm tra bơm cao áp
Kiểm tra áp suất nén
động cơ (4)
Máy nổ
không đều
Máy nổ đều
Tốt
Tốt
Điều chỉnh, sửa
chữa, thay mới
Không tốt
Không tốt
Không tốt
Không tốt
Điều chỉnh
Điều chỉnh, sửa
chữa, thay mới
Sửa
chữa,thay
mới
Không tốt
Tốt
Tốt
Điều chỉnhKiểm tra kênh xupap
Kiểm tra bơm cao áp
Điều
chỉnh,
sửa
chữa,
thay mới
Không tốt
Không tốt
Tốt
Tröôøng Cao ñaúng nghề tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Khoa cơ khí
- Nhiên liệu có lẫn gió hoặc nước.
- Ống dẫn nhiên liệu bị bể, nghẹt.
- Bình lọc nhiên liệu nghẹt.
- Bơm truyền mòn.
- Pittông bơm cao áp mòn.
- Bơm cao áp điều chỉnh sai: Điều chỉnh tốc độ cực đại sai, lượng cung
cấp ít, bộ điều tốc chỉnh sai.
- Thời điểm phun không đúng: Sớm hay muộn.
2.2.2.Vòi phun:
- Áp suất phun không đúng.
- Kim phun bị mòn.
- Chùm tia phun kém.
2.2.3.Áp suất nén thấp:
- Xupap không kín hoặc bị kênh.
- Đệm nắp máy không kín, vòi phun không kín.
- Pittông, xylanh, xecmăng mòn.
2.2.4.Một vài máy chết hoặc yếu:
- Nhiên liệu cung cấp không tốt,
- Bơm cao áp điều chỉnh sai
- Áp suất nén không đảm bảo.
2.3 Phương pháp tìm pan:
Giáo trình mô đun: Sửa chữa Pan ô tô 22
Kiểm tra, điều chỉnh
sửa chửi vòi phun
Tốt
Kiểm tra, điều chỉnh
sửa chữa BCA
Máy nổ đều
Tốt
Tốt
Kiểm tra, điều chỉnh
xupap
CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ GIẢM
Giết máy kiểm tra
đồng đều các máy
Không hết
Máy nổ không đều
Kiểm tra nhiên liệu trong BCA
Tốt Không tốt
Kiểm tra thời điểm
phun
Xả gió
Kiểm tra, sửa chữa hệ
thông cung cấp:
- Ống dẫn,bình lọc.
- Bơm truyền nhiên
liệu.
Kiểm tra các vòi phun
Kiểm tra, điều chỉnh
sửa chữa BCA
Kiểm tra áp suất nén
các xylanh
Xác định máy chết hoặc yếu
Kiểm tra áp suất nén
Tốt
Tốt
Tốt
Tốt
Tröôøng Cao ñaúng nghề tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Khoa cơ khí
3.Nhiệt độ động cơ quá cao
3.1 Hiên tượng:
Làm việc nhiệt độ động cơ quá cao, nước làm mát sôi.
3.2 Nguyên nhân:
3.2.1.Hệ thống làm mát:
- Thiếu nước.
- Dây đai lỏng hay quat gió hư.
- Bơm nước hư hỏng.
- Bọng nước hay két nước cặn bẩn.
3.2.2.Hệ thống bôi trơn:
- Thiếu nhớt bôi trơn hay chất lượng kém.
- Bơm nhớt mòn hay chỉnh van ổn áp sai.
- Mạch nhớt nghẹt.
3.2.3.Cung cấp nhiên liệu không đúng:
- Thiếu nhiên liêu hay thiếu gió.
- Thời điểm phun quá sớm hay quá muộn.
3.2.4.Động cơ bó kẹt:
Động cơ mới sửa chi tiết chuyển động quá khít hay nhiệt độ động cơ quá cao.
3.3 Phương pháp tìm pan:
Giáo trình mô đun: Sửa chữa Pan ô tô 23
NHIỆT ĐỘ ĐỘNG CƠ QUÁ CAO
Kiểm tra HTLM Kiểm tra HTBT Kiểm tra động cơ bó kẹt
Kiểm tra phần cung cấp nhiên liệu
Tốt Tốt
Tốt
Tröôøng Cao ñaúng nghề tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Khoa cơ khí
4. Động cơ bị dộng:
4.1 Hiện tượng:
Động cơ nổ có tiếng dộng nhất là khi tăng ga.
4.2 Nguyên nhân:
- Thời điểm phun quá sớm.
- Áp suất phun cao.
- Buồng đốt nhiều muội than.
- Tình trạng kỹ thuật động cơ không tốt: Khe hở pittông – xaylanh lơn,
chốt pittông mòn, cổ trục hay cổ biên mòn.
4.3.Phương pháp tìm pan:
IV./ PAN HỆ THỐNG BÔI TRƠN - LÀM MÁT
1. Pan hệ thống bôi trơn:
1.1 Áp suất dầu nhờn thấp hơn quy định:
1.1.1.Nguyên nhân:
- Thiếu dầu bôi trơn hoặc dầu quá loãng.
- Sử dụng nhớt không đúng loại.
- Van ổn áp đóng không kín, lò xo gãy hoặc điều chỉnh sai.
- Mach dầu bôi trơn trong động cơ bị hở.
- Do khe hở lắp ghép của các chi tiết chuyển động quá lớn.
- Cảm biến hoặc đồng hồ áp suất dầu nhờn hư hỏng.
Giáo trình mô đun: Sửa chữa Pan ô tô 24
ĐỘNG CƠ BỊ DỘNG
Kiểm tra thời điểm phun
Kiểm tra các vòi phun
Kiểm tra vòi phun
Nghe tiếng gỏ chẩn đoán hư
hỏng
Các xylanh Một vài xylanh
Tốt Tốt
Tröôøng Cao ñaúng nghề tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Khoa cơ khí
1.1.2.Phương pháp tìm pan:
1.2 Áp suất dầu nhờn cao hơn quy định:
- Sử dụng dầu bôi trơn quá đặc.
- Van ổn áp điều chỉnh sai.
- ống dầu bị nghẹt.
Trường hợp áp suất dầu bôi trơn quá cao ta kiển tra thứ tự trên.
1.3 Nước lẫn trong dầu bôi trơn:
Dầu bôi trơn có lẫn nước mức dầu bôI trơn dư, dầu bôI trơn có màu đục sửa.
- dầu có lẫn nước trước.
- Đệm nắp máy xì.
- Roon cao su xylanh không kín.
- Có vết nứt trong thân máy hoặc nắp máy.
Trường hợp dầu bôi trơn có lẫn nước nếu đông cơ hoạt động không bình thường
ta kiển tra thứ tự tư (2) đến (4).
2. Pan hệ thống làm mát:
2.1 Nhiệt độ làm mát thấp hơn quy định:
Trường hợp ở xứ lạnh nhiệt độ làm mát thấp hơn quy định nhiều làm ảnh hưởng
đến quá trình cháy dẫn đến công suất động cơ giảm, tiêu tốn nhiều nhiên liệu, động cơ
khó khởi động. Có thể do van hằng nhiệt bị kẹt ở trạng thái mở.
2.2.Nhiệt độ làm mát cao hơn quy định:
Giáo trình mô đun: Sửa chữa Pan ô tô 25
Kiểm tra dầu bôi trơn
Kiểm tra dầu BT lên cò mổ
ÁP SUẤT DẦU BÔI TRƠN QUÁ THẤP
Tốt
Tốt
Không tốt
Không tốt
Kiểm tra, sửa chữa bơm dầu
Đổ thêm hoặc thay mới
Kiểm tra, sửa chữa van ổn áp
Kiểm tra, sửa chữa đồng hồ Kiểm tra, sừa chữa mạch dầu
Kiểm tra, sửa chữa cảm biến
Tốt Tốt
Tốt
Tốt
Chú ý:
Trường hợp động cơ cũ áp suất dầu bôI trơn thấp có tiếng gõ bên trong động
cơ là do hở lắp ghép của các chi tiết chuyển động quá lớn cần xác
định rỏ, sửa chữa hoặc chờ kê hoặch sửa chữa.