Báo cáo tổng hợp - Đại học kinh tế quốc dân
MỤC LỤC
A. TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI 2
1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI 2
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG: 2
- Năm 2002: Cung cấp dịch vụ truy nhập Internet 5
- Năm 2003: 5
+ DỊCH VỤ BƯU CHÍNH: CUNG CẤP DỊCH VỤ BƯU CHÍNH: BƯU PHẨM, BƯU KIỆN, CHUYỂN PHÁT NHANH,
PHÁT HÀNH BÁO CHÍ… TRÊN PHẠM VI TOÀN QUỐC VÀ QUỐC TẾ 8
2.2 KHỐI CƠ QUAN TẬP ĐOÀN : 10
2.3 KHỐI CÁC ĐƠN VỊ HẠCH TOÁN PHỤ THUỘC: 11
2.4. KHỐI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP 11
(1). Câu lạc bộ thể công Viettel: 11
II. MÔI TRƯỜNG KINH DOANH - NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ THUẬN LỢI 21
III. HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHÍNH CỦA TẬP ĐOÀN TRONG THỜI GIAN TỚI 22
1. HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG THỜI GIAN TỚI 22
KẾT LUẬN 25
Phạm Vũ Như Trang Lớp Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp A
Báo cáo tổng hợp [Type text] Đại học kinh tế quốc dân
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta luôn tăng trưởng cao,
kinh tế thế giới luôn biến động khó lường, thị trường cạnh tranh ngày càng
gay gắt. Điều này đòi hỏi một doanh nghiệp muốn tồn tại, phát triển được thì
bản thân các doanh nghiệp đó phải nắm bắt và giải quyết tốt các vấn đề, liên
quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình. Tập đoàn Viễn
Thông Quân Đội là một Doanh nghiệp Viễn Thông hàng đầu tại Việt Nam,
những năm qua (2005-2010) Tập đoàn luôn đạt được mức doanh thu năm
sau cao gấp đôi năm ngoái. Đây là một thành tích đáng mừng, nhưng nó cũng
đặt ra yêu cầu “Làm thế nào để kiểm soát, ghy nhận đầy đủ và chính xác
doanh thu trong bối cảnh nghiệp vụ phát sinh ngày càng nhiều”. Việc cung
cấp thông tin kịp thời đầy đủ và chính xác là điều kiện thuận lợi để Ban giám
đốc đưa ra được những quyết định đúng đắn.
Phạm Vũ Như Trang Lớp Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp A
1
Báo cáo tổng hợp [Type text] Đại học kinh tế quốc dân
A. TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
1. Quá trình hình thành và phát triển của Tập đoàn Viễn thông
Quân đội
1.1. Giới thiệu chung:
Tên giao dịch quốc tế : VIETTEL CORPORATION
- Tên viết tắt: VIETTEL
- Trụ sở chính của Tập đoàn tại:
- Số 1 đường Giang Văn Minh - Quận Ba Đình - Thành phố Hà nội.
- Điện thoại : (84)-2660141 Fax(84) – 4.8460468
- Website : .
- Văn phòng đại diện phía Nam: 158/2A Hoàng Hoa Thám - P.12 - Quận
Tân Bình - Tp. Hồ Chí Minh.
Tập đoàn Viễn Thông Quân Đội là một doanh nghiệp nhà Nước hoạt
động trong lĩnh vực Bưu Chính - Viễn Thông, được thành lập ngày
01/06/1989. Tiền thân là một doanh nghiệp Nhà nước thuộc Bộ Tư Lệnh
Thông tin liên lạc với tên gọi Tập đoàn Điện tử và Thiết bị Thông tin, tên
giao dịch là SAGELCO. Đến tháng 4/1996 Công ty Điện Tử Viễn thông quân
đội được thành lập theo quyết định số 522/QĐ- QP trên cơ sở sáp nhập 3
doanh nghiệp: Công ty điện tử Viễn thông Quân Đội, Công ty điện tử và thiết
bị thông tin 1, Công ty điện tử và thiết bị thông tin 2. Qua hơn 18 năm hình
thành và phát triển, Viettel đã có nhiều đóng góp cho sự phát triển của ngành
CNTT tại Việt Nam, đã tạo được bước đột phá trong lĩnh vực Bưu chính Viễn
Thông, là doanh nghiệp đầu tiên đem lại sự lựa chọn cho khách hàng sử dụng
dịch vụ, là doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực áp dụng công nghệ mới,
chăm sóc khách hàng và là một đối tác có uy tín trong nước và quốc tế.
“ Công nghệ với trái tim” là thông điệp xuyên suốt quá trình hình thành
và phát triển Công ty với mục tiêu vì sự phát triển của Xã hội, nâng cao chất
lượng đời sống của nhân dân.
Phạm Vũ Như Trang Lớp Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp A
2
Báo cáo tổng hợp [Type text] Đại học kinh tế quốc dân
- Với tư cách là một trong những nhà cung cấp dịch vụ Bưu chính Viễn
thông hàng đầu tại Việt Nam, Viettel cung cấp các dịch vụ:
+ Dịch vụ điện thoại cố định đường dài trong nước và quốc tế 178
+ Dịch vụ thuê kênh quốc tế
+ Dịch vụ điện thoại di động (mạng 098)
+ Dịch vụ truy cập Internet(ISP) và kết nối Internet(IXP)
+ Dịch vụ bưu chính trong nước và Quốc tế.
Những mốc thời gian quan trọng:
- Năm1989: Ngày 01/06/1989 Hội đồng Bộ trưởng ra Nghị định
58/HĐBT quyết định thành lập Tập đoàn Thiết bị Thông tin.Vào ngày
20/6/1989 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã ký quyết định số 189/QĐ-QP về việc
qui định nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tập đoàn Điện tử thiết bị
thông tin; là Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Binh chủng thông tin Liên
lạc – Bộ Quốc phòng.
- Năm 1991: Ngày 23/03/1991 theo Quyết định 11093/QĐ-QP của Bộ
Quốc phòng về thành lập Công ty Điện tử Thiết bị Thông tin và Tổng hợp
phía Nam trên cơ sở Công Ty Điện tử Hỗn hợp II (là một trong ba đơn vị
được thành lập theo quyết định 189/QĐ-QP ngày 20/6/1989); Ngày 27/7/1991
theo quyết định số 336/QĐ-QP của Bộ Quốc phòng, về thành lập lại DNNN, đổi
tên thành Công ty Điện tử Thiết bị Thông Tin, tên giao dịch là SIGELCO.
- Năm 1993: Ngày 27/7/1993 Bộ Quốc phòng ra quyết định số 336/QĐ-
QP thành lập lại DNNN Công ty Điện tử và thiết bị thông tin thuộc Bộ tư lệnh
thông tin liên lạc .Công ty Điện tử và thiết bị thông tin được phép kinh doanh
các ngành nghề: Xuất nhập khẩu các sản phẩm công nghệ; khảo sát, thiết kế, lắp
ráp các công trình thông tin, trạm biến thế, lắp ráp các thiết bị điện và điện tử.
- Năm 1995: Ngày 13/6/1995 Thủ tướng Chính phủ ra thông báo số
3179/TB-TTg cho phép thành lập Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội. Căn
cứ vào thông báo này, ngày 14/07/1995 Bộ quốc phòng ra quyết định
Phạm Vũ Như Trang Lớp Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp A
3
Báo cáo tổng hợp [Type text] Đại học kinh tế quốc dân
615/QĐ-QP, đổi tên Công ty Điện tử Thiết bị Thông tin thành Công ty Điện
tử Viễn thông Quân đội, tên giao dịch quốc tế là VIETTEL.Ngày 18/9/1995
Bộ tổng tham mưu ra quyết định số 537/QĐ-TM quy định cơ cấu tổ chức của
Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội.
- Năm 1996: Ngày 19/4/1996 Công ty Điển tử Viễn thông Quân đội
được thành lập theo quyết định số 522/QĐ-QP trên cơ sở sát nhập 3 đơn vị
:Công ty Điện tử Viễn Thông Quân đội, Công ty Điện tử và thiết bị thông tin
1, Công ty Điện tử và thiết bị thông tin 2. Theo đó ngoài kinh doanh ngành
nghề truyền thống Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội được bổ sung kinh
doanh trên lĩnh vực bưu chính viễn thông trong và ngoài nước.
- Năm 2003: Ngày 28/10/2003 Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội
được đổi tên thành Công ty Viễn Thông Quân đội, tên giao dịch quốc tế là
VIETTEL CORPORATION và bổ sung ngành nghề kinh doanh theo quyết
định số 262/QĐ-BQP của Bộ Quốc phòng.
- Năm 2005: thực hiện QĐ số 43/2005/QĐ-TTg ngày 2/3/2005 của
TTCP và QĐ số 45/2005/QĐ-BQP ngày 6/4/2005 của Bộ trưởng BQP về
thành lập Tập đoàn Viễn thông Quân đội trên cơ sở tổ chức lại Công ty Viễn
thông Quân đội.Ngày 1/6/2005, Công ty Viễn thông Quân đội được đổi tên
thành Tập đoàn Viễn Thông Quân Đội Viettel, tên giao dịch quốc tế là
VIETTEL CORPORATION.
- Năm 2009: Ngày 14/12/2009 Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã ký
quyết định số 2079/QĐ-TTg về việc thành lập Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn
thông Quân đội tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là VIETTEL GROUP,
viết tắt là VIETTEL. Đây là mốc son khẳng định vị thế, vai trò của Tập đoàn
trong lĩnh vực viễn thông, trong khi một lĩnh vực viễn thông mà có 2 Tập
đoàn kinh tế và Viettel là Tập đoàn viễn thông đi sau đến 10 năm.
- Năm 2010: Ngày 12/1/ 2010 : Tập đoàn Viễn thông Quân đội chính
thức được chuyển thành Tập đoàn Viễn thông Quân đội trực thuộc Bộ Quốc
Phòng, tên giao dịch bằng tiếng Anh là VIETTEL GROUP. Ngày 25/6/ 2010:
Phạm Vũ Như Trang Lớp Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp A
4
Báo cáo tổng hợp [Type text] Đại học kinh tế quốc dân
Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 978/QĐ-TTg (ngày 25/6/2010) về
việc chuyển Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) thành
Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.
1.2. Quá trình phát triển:
- Ngày 1/6/1989: Thành lập Tập đoàn Điện tử thiết bị thông tin
(SIGELCO), tiền thân của Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel).
- Năm 1989 – 1994: Xây dựng tuyến vi ba băng rộng lớn nhất (140
Mbps); xây dựng tháp anten cao nhất Việt Nam lúc bấy giờ (85m).
- Năm 1995: Doanh nghiệp mới duy nhất được cấp giấy phép kinh doanh
dịch đầy đủ các dịch vụ viễn thông ở Việt Nam.
- Năm 1999: Hoàn thành đường trục cáp quang Bắc – Nam với dung
lượng 2.5Mbps có công nghệ cao nhất Việt Nam với việc áp dụng thành công
sáng kiến thu – phát trên một sợi quang.
- Năm 2000: Doanh nghiệp đầu tiên ở Việt Nam cung cấp dịch vụ thoại
sử dụng công nghệ IP (VoIP) trên toàn quốc.
- Năm 2001: Cung cấp dịch vụ VoIP quốc tế.
- Năm 2002: Cung cấp dịch vụ truy nhập Internet.
- Năm 2003:
+ Cung cấp dịch vụ điện thoại cố định (PSTN).
+ Thiết lập cổng vệ tinh quốc tế.
- Năm 2004:
+ Cung cấp dịch vụ điện thoại di động.
+ Hoàn thành Cổng cáp quang quốc tế
- Năm 2005:Cung cấp dịch vụ mạng riêng ảo.
- Năm 2006: Đầu tư sang Lào và Campuchia.
- Năm 2007:
+ Doanh thu 1 tỷ USD.
Phạm Vũ Như Trang Lớp Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp A
5
Báo cáo tổng hợp [Type text] Đại học kinh tế quốc dân
+ 12 triệu thuê bao.
+ Hội tụ 3 dịch vụ cố định – di động – Internet.
- Năm 2008:
+ Doanh thu đạt 2 tỷ USD.
+ Nằm trong top 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới.
+ Đứng số 1 Campuchia về hạ tầng viễn thông
Đến nay Viettel đã ghi được những dấu ấn quan trọng và có 1 vị thế lớn
trên thị trường cũng như trong sự lựa chọn của quý khách hàng thân thiết.
- Dịch vụ điện thoại đường dài trong nước và quốc tế 178 đã triển khai
khắp 64/64 tỉnh, thành phố cả nước và hầu khắp các quốc gia, các vùng lãnh
thổ trên thế giới.
- Dịch vụ điện thoại cố định, dịch vụ Internet…phổ cập rộng rãi đến
mọi tầng lớp dân cư, vùng miền đất nước với hơn 1,5 triệu thuê bao
- Dịch vụ điện thoại di động vượt con số 20 triệu thuê bao, trở thành nhà
cung cấp dịch vụ điện thoại di động số 1 tại Việt Nam.
Viettel cũng đang nghiên cứu, thử nghiệm triển khai cung cấp nhiều dịch
vụ mới với chất lượng ngày càng cao cấp, đa dạng có mức giá phù hợp với
từng nhóm đối tượng khách hàng, từng vùng miền… để Viettel luôn là người
bạn đồng hành tin cậy của mỗi khách hàng dù ở bất kỳ nơi đâu.
Phạm Vũ Như Trang Lớp Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp A
6
Báo cáo tổng hợp [Type text] Đại học kinh tế quốc dân
Một số biểu đồ minh họa:
Tăng trưởng các thuê bao dịch vụ viễn thông (2008)
Tăng trưởng thuê bao di động (2008)
Tăng trưởng dịch vụ bưu chính (2007)
Phạm Vũ Như Trang Lớp Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp A
7
Báo cáo tổng hợp [Type text] Đại học kinh tế quốc dân
Kết quả đầu tư quốc tế (2008)
1.3. Chức năng và nhiệm vụ chung:
1.3.1 Chức năng:
Tập đoàn được chính phủ cho phép hoặt động kinh doanh trong nhiều
lĩnh vực với phạm vi hoặt động rộng lớn, tương ứng với các loại hình dịch vụ
cụ thể như sau:
+ Dịch vụ viễn thông: Cung cấp các dịch vụ thông tin di động và dịch
vụ truy cập internet công cộng (ISP) và kết nối internet (IXP). Cung cấp dịch
vụ điện thoại đường dài trong nước và quốc tế sử dụng công nghệ mới VoIP.
+ Dịch vụ bưu chính: Cung cấp dịch vụ bưu chính: Bưu phẩm, bưu kiện,
chuyển phát nhanh, phát hành báo chí… trên phạm vi toàn quốc và quốc tế.
+ Xuất nhập khẩu thiết bị viễn thông như: Tổng đài công cộng, tổng đài
cơ quan, viba, thiết bị và cáp cho công trình cáp quang đường trục Bắc - Nam.
Nhập khẩu uỷ thác các loại thiết bị tương tự cho các ngành kinh tế quốc dân.
+ Tư vấn, khảo sát thiết kế: lập dự án, khảo sát thiết kế các công trình
thông tin, viễn thông như: Các tổng đài công cộng, các tuyến vi ba, các tổng
đài phục vụ các đơn vị, các công trình quang quân sự, các tháp anten, các
mạng thông tin diện rộng cho các Bộ, Ngành trong phạm vi toàn quốc.
+ Xây lắp các công trình thông tin: Lắp đặt các tổng đài, mạng cáp thuê bao,
các thiết bị phát thanh, truyền hình, hệ thống truyền dẫn Viba, cáp quang. Công ty đã
lắp dựng nhiều tháp anten phát thanh và truyền hình trên phạm vi cả nước.
Phạm Vũ Như Trang Lớp Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp A
8
Báo cáo tổng hợp [Type text] Đại học kinh tế quốc dân
+ Kinh doanh dịch vụ thương mại, kỹ thuật: Cung cấp, lắp đặt bảo
hành, bảo trì các công trình thuộc về các loại thiết bị điện, điện tử, viễn thông.
Cung cấp các thiết bị phần mềm cho các công ty điện tử viễn thông và các
dịch vụ khác
+ Đại lý bán lẻ cho các hãng điện thoại nổi tiếng
+ Kinh doanh bất động sản, tài chính…
1.3.2 Nhiệm vụ:
- Tăng tốc phát triển nhanh, chiếm lĩnh thị trường.
- Phát triển kinh doanh gắn với phát triển Tập đoàn vững mạnh, toàn diện.
- Tập trung nguồn lực phát triển nhanh dịch vụ bưu chính viễn thông.
- Tiếp tục phát huy thế mạnh về kinh doanh các ngành nghề truyền thống
như : Khảo sát thiết kế, xây lắp công trình, dịch vụ kỹ thuật, xuất nhập khẩu,
mở rộng thị trường và kinh doanh có hiệu quả.
- Hoàn thành nhiệm vụ quốc phòng, trên cơ sở nguồn lực của mình Công
ty tham gia vào tất cả các dự án của các đơn vị quốc phòng và đầu tư nâng
cấp hệ thống quốc phòng.
2. Tổ chức và Cơ cấu tổ chức của Tập đoàn :
a) Mô hình tổ chức:
Phạm Vũ Như Trang Lớp Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp A
9
Báo cáo tổng hợp [Type text] Đại học kinh tế quốc dân
Tổ chức bộ máy quản lý của Tập đoàn gồm có:
(1). Ban Giám đốc Tập đoàn
(2). Khối cơ quan gồm các Phòng-Ban và 8 Văn phòng Đại diện.
(3). Khối đơn vị kinh doanh hạch toán phụ thuộc
(4). Khối đơn vị hạch toán độc lập
(5). Khối đơn vị sự nghiệp 02
2.1. Ban Giám đốc Tập đoàn :
Công ty viễn thông quân đội là doanh nghiệp nhà nước, trực thuộc Bộ
quốc phòng. Bộ máy lãnh đạo có chức năng quản lý cao nhất là Ban Giám
đốc gồm 6 đồng chí:
Tổng giám đốc:
Thiếu tướng Hoàng Anh Xuân
Phó tổng giám đốc:
Thiếu tướng Dương Văn Tính
Đại tá Tống Viết Trung
Đại tá Hoàng Công Vĩnh
Đại tá Nguyễn Mạnh Hùng
Đại tá Lê Đăng Dũng
2.2 Khối cơ quan Tập đoàn :
- Văn phòng
- Phòng chính trị
- Phòng kỹ thuật
- Phòng kinh doanh
- Phòng Tài Chính
- Phòng kế hoạch
- Phòng đầu tư và phát triển
- Phòng xây dựng và phát triển hạ tầng
- Phòng tổ chức lao động
Phạm Vũ Như Trang Lớp Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp A
10
Báo cáo tổng hợp [Type text] Đại học kinh tế quốc dân
- Ban chính sách Bưu chính viễn thông
- Ban thanh tra
- Ban dự án đầu tư nước ngoài
2.3 Khối các đơn vị hạch toán phụ thuộc:
(1). Công ty Viettel Telecom:
(2). Công ty Truyền dẫn Viettel:
(3). Công Ty Thu Cước và dịch vụ Viettel
(4). Trung Tâm VAS
(5). Trung Tâm đầu tư xây dựng
(6). Công Ty Viettel- Campuchia
(7). Trung Tâm đầu tư Tài Chính
(8). Chi nhánh viễn thông Tỉnh/ TP ( 64 CN Tỉnh/ TP )
2.4. Khối đơn vị sự nghiệp
(1). Câu lạc bộ thể công Viettel:
(2). Trung tâm Đào tạo Viettel :
2.5. Khối đơn vị hạch toán độc lập
(1).Công ty tư vấn và thiết kế Viettel
(2).Công ty Công trình Viettel
(3).Công ty Xuất Nhập Khẩu Viettel
(4).Công ty Bưu Chính Viettel
Phạm Vũ Như Trang Lớp Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp A
11
Báo cáo tổng hợp [Type text] Đại học kinh tế quốc dân
B - TÌM HIỂU CHUNG VỀ CHI NHÁNH VIETTEL HÀ NỘI 1
I. MÔ HÌNH TỔ CHỨC CHI NHÁNH VIETTEL HÀ NỘI 1
1. Quan điểm – Mục tiêu:
Tập trung, thống nhất trong điều hành thực hiện các chủ trương, chính sách,
đường lối của Tập đoàn , song đảm bảo phân tán trong triển khai kinh doanh.
2. Nhiệm vụ và mô hình tổ chức:
- Nhiệm vụ:
Là đầu mối trực thuộc Ban Giám đốc Tập đoàn , chịu trách nhiệm quản
lý, khai thác và tổ chức kinh doanh các dịch vụ của Tập đoàn trên địa bàn
thành phố Hà Nội
- Mô hình tổ chức của Chi nhánh bao gồm:
+ Ban Giám đốc: 01 Giám đốc, 02 Phó giám đốc;
+ 05 phòng: P. Tổng hợp; P. Tài chính; P. Kinh doanh; P. Chăm sóc
khách hàng; P. Bán hàng;
+ Các Trung tâm kinh doanh:
1. BGĐ Trung tâm: 01 Trưởng Trung tâm + 01 Phó trưởng Trung tâm;
2. Ban Hỗ trợ tác nghiệp;
3. Ban Tài chính
4. Ban Chăm sóc khách hàng;
5. Ban Bán hàng trực tiếp;
6. Ban Hỗ trợ cửa hàng, đại lý, điểm bán;
7. Hệ thống cửa hàng/Siêu thị ;
Phạm Vũ Như Trang Lớp Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp A
12
Báo cáo tổng hợp [Type text] Đại học kinh tế quốc dân
Sơ đồ tổ chức Chi nhánh:
3. Quyền hạn:
Được quyền quan hệ với các cơ quan trong và ngoài Tập đoàn để thực
hiện nhiệm vụ được giao.
Đánh giá, đề xuất và thực hiện khen thưởng, kỷ luật (theo phân cấp) các
cá nhân, đơn vị thuộc Chi nhánh với lãnh đạo Tập đoàn trong việc thực hiện
nhiệm vụ được giao.
Được tổ chức, sắp xếp lực lượng của Chi nhánh để thực hiện nhiệm vụ
(sau khi có báo cáo các cơ quan Tập đoàn ).
Được quyền thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh, thu chi tài chính và các
hoạt động quản lý khác theo quy định phân cấp cụ thể của các phòng ban
chức năng Tập đoàn ;
Được quyền yêu cầu hướng dẫn, hỗ trợ về mặt nghiệp vụ đối với các
phòng ban chức năng Tập đoàn và các Công ty dịch vụ để thực hiện nhiệm
vụ được giao;
4. Mối quan hệ:
4.1 Quan hệ nội bộ:
Chi nhánh chịu sự lãnh đạo, điều hành trực tiếp của Ban Giám đốc Tập
đoàn , sự chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ, đào tạo về mặt nghiệp vụ của các phòng
ban chức năng Tập đoàn , các Công ty dịch vụ.
Phạm Vũ Như Trang Lớp Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp A
Ban Giám
Đốc
Phòng
Tổng Hợp
Phòng Tài
Chính
Phòng
Kinh
Doanh
Phòng
CSKH
Phòng Bán
Hàng
Các Trung
Tâm KD
Ban Kế
Hoạch Kinh
Doanh
Ban
Marketing
13
Báo cáo tổng hợp [Type text] Đại học kinh tế quốc dân
Phòng Kinh doanh Tập đoàn chủ trì phối hợp với các phòng ban chức
năng, các Công ty dịch vụ giao chỉ tiêu kế hoạch hàng tháng, quý;
Phòng Kế hoạch Tập đoàn chủ trì tổng hợp đánh giá toàn diện các mặt
của Chi nhánh định kỳ tháng/quý hoặc theo yêu cầu đột xuất.
Các Công ty dịch vụ đảm bảo cung cấp hàng hóa, sản phẩm đáp ứng nhu
cầu kinh doanh của các Chi nhánh.
Tùy từng thời kỳ, Tập đoàn có thể ủy quyền cho các Công ty dịch vụ
thay mặt Tập đoàn quản lý, điều hành Chi nhánh trong một số lĩnh vực quản
lý để phù hợp tình hình cụ thể.
4.2 Quan hệ với các cơ quan chính quyền , địa phương:
Khi có nhiệm vụ liên quan đến các cơ quan, chính quyền địa phương thì
Ban Giám đốc Chi nhánh chủ động trực tiếp, quan hệ làm việc theo chức
trách, nhiệm vụ được giao.
Giám đốc Chi nhánh thay mặt Tổng Giám đốc Tập đoàn trực tiếp tiếp
nhận, giải quyết các nhiệm vụ có liên quan theo yêu cầu của các cơ quan
chính quyền địa phương.
5. Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:
5.1 Ban Giám đốc:
Giám đốc Chi nhánh:
Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Đảng ủy, Ban Giám đốc Tập đoàn về
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và toàn bộ các lĩnh vực quản lý của
Chi nhánh trên địa bàn Hà Nội.
Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo, điều hành phòng Tổng hợp, phòng Tài chính;
Phó Giám đốc Kinh doanh:
Chịu trách nhiệm giúp Giám đốc trong công tác tổ chức và quản lý các
hoạt động mang tính chiến lược kinh doanh của Chi nhánh: nghiên cứu thị
trường, lập kế hoạch kinh doanh, công tác truyền thông, PR, quảng cáo, công
tác chăm sóc khách hàng, giải quyết khiếu nại và tổng hợp đánh giá việc thực
hiện các chỉ tiêu kinh doanh theo địa bàn được phân công và toàn Chi nhánh.
Phạm Vũ Như Trang Lớp Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp A
14
Báo cáo tổng hợp [Type text] Đại học kinh tế quốc dân
Kiêm nhiệm thêm các nhiệm vụ khác do Giám đốc Chi nhánh phân công.
Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo, điều hành phòng Kinh doanh, phòng Chăm
sóc khách hàng và trung tâm kinh doanh.
Phó Giám đốc Bán hàng:
Chịu trách nhiệm giúp Giám đốc trong công tác tổ chức và quản lý các
hoạt động bán hàng, theo dõi, kiểm tra, quy hoạch phát triển các kênh bán
hàng, đôn đốc, triển khai và đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh
theo địa bàn được phân công.
Kiêm nhiệm thêm các nhiệm vụ khác do Giám đốc Chi nhánh phân công.
Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo, điều hành phòng Bán hàng và Trung tâm
kinh doanh còn lại.
Những nhiệm vụ trọng tâm, số liệu phải nắm và báo cáo Tập đoàn :
a. Công tác tài chính:
Tổng số tiền từ Tập đoàn chuyển về tài khoản của Chi nhánh.
Tổng số tiền CN đã chi theo định mức (số tiền đã đủ chứng từ quyết
toán/chưa quyết toán).
Số dư tồn quỹ (chứng từ phải đối chiếu khớp với kiểm quỹ).
Biên bản đối chiếu hàng tháng về công nợ nội bộ tại chi nhánh, các Công
ty thành viên trong Tập đoàn và các khách hàng đại lý, cộng tác viên thuộc
chi nhánh quản lý.
b. Công tác Kế hoạch:
Báo cáo kết quả SXKD, các mặt công tác quản lý theo (ngày, tuần,
tháng, quý, năm);
Báo cáo tình hình sử dụng (xuất - nhập - tồn) , quản lý vật tư, kho tàng.
Hàng tháng thực hiện kiểm kê kho theo quy định của Tập đoàn ;
Báo cáo kết quả điều tra thống kê mạng lưới của các nhà cung cấp khác,
đánh giá so sánh về chất lượng, độ khả dụng với của Viettel;
Tìm hiểu các dự án, khu dân cư, khu công nghiệp… tại địa bàn để tìm
kiếm cơ hội đầu tư;
Phạm Vũ Như Trang Lớp Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp A
15
Báo cáo tổng hợp [Type text] Đại học kinh tế quốc dân
Báo cáo tình hoàn công , thanh quyết toán các công trình, dự án….theo
quy định;
Báo cáo cáo tình hình an toàn của chi nhánh (về con người, văn phòng,
cửa hàng, sử dụng xe );
c. Công tác kinh doanh và quản lý đầu tư:
Nắm được tình hình thị trường: thị phần các dịch vụ, về đối thủ cạnh tranh;
Nắm và hiểu rõ các sản phẩm, dịch vụ và các chính sách kinh doanh của
Tập đoàn , công ty dịch vụ;
Nắm rõ nhiệm vụ SXKD năm, quý, tháng của đơn vị;
Theo dõi được tiến độ hoàn thành kế hoạch kinh doanh ngày, tuần, tháng
và đưa ra các giải pháp để hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ theo kế hoạch
SXKD;
Tổng số khách hàng đã đăng ký hợp đồng dịch vụ chờ lắp đặt;
Quản lý đầu tư, mua sắm theo đúng quy định của Tập đoàn , Nhà nước;
Nắm chắc các tài nguyên hiện có trên mạng lưới của Chi nhánh và đánh
giá hiệu quả đầu tư;
Đề xuất đầu tư phát triển mạng lưới vào khu vực tiềm năng;
d. Công tác quản lý lao động:
Quản lý sử dụng quân số hiện có, đánh giá trả lương, thưởng, cho thôi
việc, khen thưởng, kỷ luật CBCNV trong chi nhánh theo thẩm quyền;
Tuyển chọn, đào tạo, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện của nhân viên
giao dịch cửa hàng, xây dựng đội ngũ bán hàng đa dịch vụ có tính chuyên
nghiệp cao;
Sử dụng công nghệ thông tin thống kê kết quả bán hàng của từng cửa
hàng, nhân viên (mạng quản lý bán hàng của Viettel Telecom). Đề xuất thải
loại kịp thời những người không đủ tiêu chuẩn, năng suất thấp, vi phạm nội
quy, quy định.
Phạm Vũ Như Trang Lớp Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp A
16
Báo cáo tổng hợp [Type text] Đại học kinh tế quốc dân
5.2 Phòng Tổng hợp:
Là cơ quan giúp việc cho Ban Giám đốc trong việc thực hiện các nhiệm vụ
chính trị, kế hoạch tổng hợp, tổ chức lao động, hành chính, văn thư. Cụ thể:
- Ban Kế hoạch tổng hợp:
Tổng hợp kế hoạch của các đầu mối trong Chi nhánh, đôn đốc thực hiện,
kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ
định kỳ và đột xuất của Chi nhánh đến các cấp có thẩm quyền;
Quản lý kho hàng hoá, vật tư của Chi nhánh;
- Ban Tổ chức – Hành chính:
Công tác tổ chức lao động:
Thực hiện các công tác tổ chức, biên chế, nhân sự của Chi nhánh: xây
dựng kế hoạch lao động, bố trí, sắp xếp theo mô hình tổ chức, quy hoạch nhân
sự, định biên định mức, triển khai tuyển dụng theo phân cấp, …;
Triển khai thực hiện công tác đào tạo – ISO của Chi nhánh theo phân cấp;
Tổ chức, hướng dẫn các đầu mối triển khai đánh giá lao động tháng, quý,
năm, tổng hợp báo cáo theo quy định;
Thực hiện công tác tiền lương, khen thưởng, quản lý lao động theo đầu mối;
Thực hiện các chế độ, chính sách (HĐLĐ, BHXH, chế độ lao động
khác…) với người lao động;
Quản lý duy trì chế độ nề nếp, kỷ luật lao động của các đầu mối trong
Chi nhánh.
Công tác chính trị - hành chính:
Quản lý và thực hiện công tác chính trị, thi đua, khen thưởng, các hoạt
động đoàn thể của Chi nhánh.
Quản lý và thực hiện các công tác hành chính, nội vụ: quản lý phương
tiện, văn phòng…theo các đầu mối.
Tổng hợp nhu cầu, mua sắm, quản lý tình hình sử dụng, khai thác tài sản,
trang thiết bị văn phòng của các đầu mối trong Chi nhánh;
Phạm Vũ Như Trang Lớp Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp A
17
Báo cáo tổng hợp [Type text] Đại học kinh tế quốc dân
Thực hiện công tác văn thư lưu trữ, quản lý công văn, con dấu theo quy
định của Văn phòng Tập đoàn .
Quản lý, đào tạo, hỗ trợ chuyên môn cho các đầu mối liên quan.
5.3 Phòng Tài chính:
Là cơ quan giúp việc cho Ban Giám đốc trong việc thực hiện các nhiệm
vụ sau:
Xây dựng kế hoạch, quản lý thu chi tài chính của Chi nhánh theo đúng
quy định của Tập đoàn và pháp luật.
Đảm bảo tài chính kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đời sống
của Chi nhánh.
Hướng dẫn các cơ quan đơn vị thực hiện đúng các quy định, nguyên tắc,
chế độ kỷ luật tài chính, nề nếp công tác quản lý tài chính và hạch toán kế toán.
Kiểm tra, giám sát việc thu nộp tiền của đại lý, cửa hàng, cộng tác viên,
tình hình thanh toán công nợ nội bộ tại Chi nhánh và khách hàng ngoài Chi
nhánh theo quy định.
Đôn đốc, giải quyết thanh quyết toán kịp thời, đúng quy định.Tổng hợp
thanh toán kịp thời với Phòng tài chính Tập đoàn với các Công ty thành viên.
Thực hiện phân tích, đánh giá tài chính và lập các Báo cáo Tài chính liên
quan đến hoạt động SXKD theo quy định của Bộ Tài chính, của Tập đoàn và
các báo cáo tài chính khác theo yêu cầu quản lý của Chi nhánh.
Quản lý lưu trữ hồ sơ, chứng từ kế toán của Chi nhánh đúng quy định.
Quản lý, đào tạo, hỗ trợ chuyên môn cho các đầu mối liên quan.
5.4 Phòng Kinh doanh:
Là cơ quan giúp việc cho Ban Giám đốc trong việc thực hiện các nhiệm
vụ kế hoạch kinh doanh, marketing.Cụ thể:
Ban Kế hoạch kinh doanh:
Lập kế hoạch kinh doanh, phân bổ chỉ tiêu cho các đầu mối kinh doanh
của Chi nhánh, theo dõi, đôn đốc thực hiện, phân tích, tổng hợp đánh giá, báo
cáo số liệu thực hiện các chỉ tiêu theo đầu mối Trung tâm kinh doanh;
Phạm Vũ Như Trang Lớp Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp A
18
Báo cáo tổng hợp [Type text] Đại học kinh tế quốc dân
Tổng hợp nhu cầu, lập kế hoạch, theo dõi, phân bổ, đảm bảo vật tư hàng
hóa (sim trắng, thẻ cào, bộ Kít, thiết bị đầu cuối) cho các bộ phận theo đầu
mối, điều chuyển khi cần thiết.
Quản lý cấp phát hàng hóa, tài nguyên, kho số.
Tổ chức, hướng dẫn các Trung tâm kinh doanh nghiên cứu đánh giá thị
trường, tổ chức sự kiện, truyền thông quảng cáo; Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp
số liệu báo cáo theo từng đầu mối Trung tâm kinh doanh.
Tổng hợp thông tin phản ánh từ khách hàng (do phòng CSKH cung cấp)
và thông tin thị trường (do phòng Bán hàng cung cấp), phân tích, đánh giá, đề
xuất biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ, hiệu quả kinh doanh.
Ban Marketing:
•Công tác Nghiên cứu thị trường:
Xây dựng các chương trình nghiên cứu thị trường phù hợp đặc điểm của
Chi nhánh và trên cơ sở hướng dẫn của các Công ty dịch vụ, bao gồm các nội
dung: số liệu kinh tế xã hội, nhu cầu và thực tế sử dụng dịch vụ, các số liệu và
tình hình hoạt động của đối thủ cạnh tranh so với Viettel .
Tổng hợp số liệu báo cáo về công tác nghiên cứu thị trường toàn Chi nhánh.
Tổng hợp, tìm kiếm dự án để cung cấp dịch vụ.
Xây dựng, lưu giữ, phân tích Cơ sở dữ liệu khách hàng.
•Công tác PR, Quảng cáo:
Quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động PR, quảng cáo, truyền thông
chung của toàn Chi nhánh;
Đề xuất, xây dựng các chương trình PR, quảng cáo, truyền thông phù
hợp với văn hoá, điều kiện thực tế của từng Trung tâm kinh doanh;
Tổng hợp, đánh giá hiệu quả các chương trình PR, quảng cáo, truyền
thông theo đầu mối.
Quản lý, đào tạo, hỗ trợ chuyên môn cho các đầu mối liên quan.
Phạm Vũ Như Trang Lớp Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp A
19
Báo cáo tổng hợp [Type text] Đại học kinh tế quốc dân
5.5 Phòng Chăm sóc khách hàng:
Là cơ quan giúp việc cho Ban Giám đốc trong việc thực hiện các nhiệm
vụ sau:
Lập kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ các chương trình chăm
sóc khách hàng của Công ty dịch vụ và các chương trình riêng của Chi nhánh.
Tổng hợp kết quả, đánh giá hiệu quả và đề xuất các chương trình chăm
sóc khách hàng;
Kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng công tác chăm sóc khách hàng
của các Trung tâm Kinh doanh.
Là đầu mối tiếp nhận, tổng hợp các thông tin phản ánh, khiếu nại từ
khách hàng theo đầu mối các trung tâm kinh doanh.
Hỗ trợ thực hiện các nghiệp vụ chăm sóc khách hàng, giải quyết khiếu
nại của các Trung tâm kinh doanh khi cần thiết;
Tổng hợp theo dõi khách hàng rời mạng, tìm hiểu nguyên nhân, hạn chế
thuê bao rời mạng.
Đánh giá chất lượng dịch vụ và đề xuất biện pháp nâng cao chất lượng
dịch vụ;
Quản lý, đào tạo, hỗ trợ chuyên môn cho các đầu mối liên quan.
5.6 Phòng Bán hàng:
Là cơ quan giúp việc cho Ban Giám đốc trong việc thực hiện các nhiệm
vụ bán hàng trực tiếp, hỗ trợ đại lý - điểm bán. Cụ thể:
Chịu trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn các đầu mối tìm kiếm dự án để
cung cấp dịch vụ.
Theo dõi, hỗ trợ, hướng dẫn nghiệp vụ cho bộ máy bán hàng trực tiếp tại
các Trung tâm kinh doanh, tổng hợp kết quả bán hàng trực tiếp toàn Chi nhánh.
Lập kế hoạch, chịu trách nhiệm hỗ trợ, theo dõi cửa hàng, đại lý, điểm bán.
Đánh giá hiệu quả, đề xuất các chính sách hỗ trợ cửa hàng, đại lý, điểm
bán.Tổng hợp thu thập thông tin thị trường qua hệ thống đại lý, điểm bán.
Quản lý, đào tạo, hỗ trợ chuyên môn cho các đầu mối liên quan.
Phạm Vũ Như Trang Lớp Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp A
20
Báo cáo tổng hợp [Type text] Đại học kinh tế quốc dân
Các trung tâm kinh doanh :
II. MÔI TRƯỜNG KINH DOANH - NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ
THUẬN LỢI
Là một doanh nghiệp Quân đội mới bước vào thị trường kinh doanh trên
lĩnh vực viễn thông, Tập đoàn có những thuận lợi và khó khăn nhất định sau:
1. Thuận lợi
Viettel là một doanh nghiệp Nhà nước, trực thuộc Bộ Quốc Phòng nên
có được những hỗ trợ lớn từ phía Bộ Quốc Phòng về mặt chính sách cũng như
nguồn vốn, nhân lực, mạng lưới (đặc biệt tận dụng được hạ tầng mạng Viễn thông
của Quân đội mà cụ thể ở đây là được sử dụng năng lực nhàn rỗi của mạng đường
trục Bắc Nam của Quân đội) đây là một thế mạnh mà không một Công ty nào trong
những Công ty mới tham gia vào thị trường Viễn thông có được.
Viettel tham gia vào thị trường Viễn thông trong thời điểm Nhà nước
đang có chính sách khuyến khích đầu tư, khuyến khích nhiều doanh nghiệp
tham gia cạnh tranh, nhằm xoá bỏ độc quyền trong lĩnh vực Bưu chính, Viễn
thông và đẩy mạnh sự phát triển công nghệ kỹ thuật quốc gia. Thực tế hiện
nay thị trường Viễn thông là rất tiềm năng.Đây là một thuận lợi lớn về mặt
chính sách giúp Tập đoàn có thể mở rộng các lĩnh vực kinh doanh của mình.
Trong thời đại công nghệ thông tin và viễn thông phát triển bùng nổ như
hiện nay, Viettel ra đời sau nên sẽ có thuận lợi lớn về việc lựa chọn công nghệ
hiện đại tiên tiến cho các dịch vụ của mình nhằm đạt chất lượng cao, hạ giá
thành. Đồng thời có thể tận dụng được kinh nghiệm của những đơn vị đi
trước, giảm được các chi phí thử nghiệm.
Với cách tính cước block 6 giây, cách tính cước hợp lý, chất lượng ổn
định và luôn có những đổi mới trong phương thức khuyến mại, luôn luôn
quân tâm đến những khách hàng tiềm năng đối với mạng 098, 097 đem lại
Phạm Vũ Như Trang Lớp Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp A
21
Báo cáo tổng hợp [Type text] Đại học kinh tế quốc dân
tâm lý tốt cho khách hàng.
Sau khi thành công trong việc cung cấp dịch vụ VoIP đầu tiên tại Việt
Nam, không những Tập đoàn đã tạo dựng được vị thế cho riêng mình mà còn
tạo ra rất nhiều cơ hội để hợp tác với các đối tác nước ngoài.
Đội ngũ chuyên viên kỹ thuật của Tập đoàn có tầm hiểu biết rộng về
nhiều lĩnh vực, còn rất trẻ, rất nhiệt tình, ham học hỏi, không ngừng tìm tòi
nghiên cứu nhằm khai thác tối đa tính năng ứng dụng của các hệ thống và
góp phần to lớn đến sự thành công của Tập đoàn .
2. Khó khăn
Viettel ra đời trong hoàn cảnh mà ngành Bưu chính viễn thông được coi
là một ngành độc quyền của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông (VNPT) với
nhiều bạn hàng và đối tác đông đảo, cũng vì ra đời sau nên việc kinh doanh
của Viettel nhất là ở lĩnh vực viễn thông phải phụ thuộc rất nhiều vào VNPT (
ví dụ : như kết nối, thuê đường truyền dẫn nội hạt và liên tỉnh ) Do vậy
Viettel phải cạnh tranh với một đơn vị rất lớn có "thâm niên" trong ngành
kinh doanh này.
Là một doanh nghiệp thành lập cách đây hơn 18 năm nhưng chính thức
tham gia vào thị trường Viễn thông mới bắt đầu từ tháng 10 năm 2000, Viettel
thực sự là một doanh nghiệp còn non trẻ.
Mặc dù trong những năm gần đây, Nhà nước đã có chính sách khuyến
khích cạnh tranh, nhưng sự cạnh tranh cũng chỉ trong một giới hạn nhất định
(Nhà nước vẫn dành 70% thị phần cho VNPT)
Trên thực tế thị trường đang có những dấu hiệu cạnh tranh rất quyết liệt
nhất là ở lĩnh vực Điện thoại di động và Internet, gây rất nhiều khó khăn cho
Viettel khi tham gia vào lĩnh vực này.
III. HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHÍNH CỦA TẬP ĐOÀN TRONG
THỜI GIAN TỚI
1. Hướng phát triển trong thời gian tới.
Thiết lập và cung cấp dịch vụ điện thoại di động trên toàn quốc và quốc tế :
Phạm Vũ Như Trang Lớp Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp A
22
Báo cáo tổng hợp [Type text] Đại học kinh tế quốc dân
Hiện nay thì việc phủ sóng toàn quốc của Viettel tương đối đã hoàn
thành, song nhiệm vụ đặt ra là phải triển khai xây dựng mạng di động theo
phương án tự đầu tư, sử dụng công nghệ mới để hoàn thiện mạng lưới trong
nước và phát triển mở rộng ra các nước trong khu vực và quốc tế ( cụ thể hiện
nay Viettel đã và đang phát triển mạng lưới của mình ở các nước như Lào,
Campuchia, Mianma ) Đây là những môi trường rất tiềm năng và Viettel là
công ty viễn thông đầu tiên của Việt Nam phát triển dịch vụ viễn thông ở các
nước này. Đó là cơ hội đồng thời cũng là thách thức rất lớn với Tập đoàn trong
bước đầu khẳng định chỗ đứng của mình trên thị trường Viễn thông Quốc tế.
Xây dựng Mạng truyền dẫn và cung cấp dịch vụ cho thuê kênh truyền
dẫn trong nước và quốc tế.
Phát triển, nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ Internet với tốc độ cao kết
hợp với phát triển các dịch vụ gia tăng khác như: Game online, video online
Phát triển mở rộng dịch vụ bưu chính mang tầm cỡ Quốc tế , triển khai
dịch vụ điện hoa, chuyển tiền
Định hướng quan trọng cho việc phát triển của Tập đoàn trong hiện tại
và tương lai là kết hợp kinh tế với quốc phòng để trở thành một Tập đoàn
kinh tế vững mạnh và hội nhập quốc tế.
Viettel còn định hướng hoạt động kinh doanh của mình đến khách hàng
trên tinh thần quan tâm, lắng nghe và đáp ứng nhu cầu của khách hàng một
cách tốt nhât, không ngừng hoàn thiện chất lượng dịch vụ, tác phong, thái độ
đối với khách hàng.
Với phương châm, lấy con người làm yếu tố chủ đạo, Tập đoàn luôn coi
con người là cốt lõi cho sự phát triển của Tập đoàn . Bởi vì, tốc độ phát triển
nhanh, quy mô lớn thì vấn đề đặt ra là phải có một đội ngũ cán bộ lành nghề,
hiểu việc và có tâm với công việc. Do đó, Tập đoàn luôn quan tâm đến việc
đào tạo, tập huấn cho cán bộ công nhân viên, đặc biệt là nhân viên trẻ còn
thiếu kinh nghiệm thực tế. Đây cũng là nền tảng để xây dựng trí tuệ và văn
Phạm Vũ Như Trang Lớp Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp A
23
Báo cáo tổng hợp [Type text] Đại học kinh tế quốc dân
hoá Viettel.
Đa dạng hoá sở hữu, thực hiện cổ phần hoá Công ty tư vấn thiết kế,
Công ty Bưu Chính, Công ty công trình, Công ty Thương Mại và XNK, Công
ty VAS.Xây dựng lộ trình cổ phần hoá các công ty với những bước đi thích
hợp khẩn trương và hiệu quả.
2 Phương hướng phát triển đến năm 2010
- Phương hướng nhiệm vụ năm 2009-2010 với 18 chương trình trọng điểm :
1. Chương trình 3G, bao gồm lấy giấy phép và đầu tư
2. Chương trình trồng cột và ngầm hoá
3. Chương trình quang hoá đến xã (2009-2010)
4. Chương trình quang hoá đến các khu đô thị mới, khu công nghiệp và
các toà nhà
5. Chương trình phủ sóng các toà nhà cao tầng
6. Chương trình mỗi xã 01 trạm BTS (2009-2010)
7. Chương trình đưa Internet về xã, về trường học
8. Chương trình Home phone cho các hộ nông dân
9. Chương trình xây 63 trụ sở Viettel (2009-2010): mua quyền sử dụng
đất hoặc thuê đất dài hạn
10. Chương trình xây dựng CN tỉnh: Kiện toàn nhân lực, XD trung tâm
huyện, khoán và đóng thuế tại tỉnh
11. Chương trình xây dựng CTV tuyến xã
12. Chương trình Viettel HCM trở thành số 1 về di động
13. Chương trình xây dựng hệ thống tri thức Viettel
14. Chương trình đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật cho các chi nhánh
15. Chương trình chống bệnh quan liêu
16. Chương trình dân chủ cơ sở
17. Chương trình đầu tư cho ANQP
18. Chương trình truyền thông văn hoá Viettel.
Phạm Vũ Như Trang Lớp Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp A
24