Tải bản đầy đủ (.doc) (4 trang)

De thi HKI mon VAN 8

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (151.91 KB, 4 trang )

Ma trận đề chính thức
Môn: Ngữ văn 8
Học kì I – Năm học 2013 – 2014
Cấp
dộ
Chủ
đề kiểm tra
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
T
N
TL T
N
TL Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
1. Đọc hiểu
Văn bản nhật
dụng
Hiểu được môi
trường hiện nay
đang bị ô nhiễm
nghiêm trọng
vìbao ni lông ,
cần hạn chế sử
dụng bao bì ni
lông
Viết được
đoạn văn có
nội dung về
môi trường,
có sự liên kết


giữa các
câu , có chủ
đề
Số câu 1
Số điểm : 3
Tỉ lệ : 30%
Số câu:1/2
Số điểm: 1
Tỉ lệ:10 %
Số câu:1/2
Số điểm: 2
Tỉ lệ:20 %
Số câu:01
3điểm=30
%
2. Tiếng Việt
Nói quá
Nhận biết được khái
niệm của phép tu từ
nói quá là thế nào.
Hiểu được tác
dụng của phép
nói quá trong câu
ca dao
Số câu: 1
Số điểm:2
Tỉ lệ:20 %
Số câu:1/2
Số điểm: 1
Tỉ lệ:10 %

Số câu:1/2
Số điểm: 1
Tỉ lệ:10 %
Số câu:01
2điểm=20
%
3. Tập làm
văn
Thuyết minh
về cái cặp
đựng sách vở
Biết bận dụng lí thuyết phần
văn thuyết minh để làm bài
văn thuyết minh một thứ đồ
dùng quen thuộc ( cái cặp
đựng sách vở)
Số câu: 1
Số điểm:5
Tỉ lệ:50 %
Số câu:1
Số điểm: 5
Tỉ lệ:50 %
Số câu:01
5điểm=50
%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:1/2
Số điểm: 1

Tỉ lệ:10 %
Số câu:1
Số điểm: 2
Tỉ lệ:20%
Số câu:1/2
Số điểm: 2
Tỉ lệ:20 %
Số câu:1
Số điểm: 5
Tỉ lệ:50 %
Số câu:3
Số điểm:
10
Tỉ lệ:100
%
IV. Biên soạn câu hỏi :
KIỂM TRA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn 8
Năm học 2013 - 2014
Thời gian : 90’ ( không kể phát đề)
Đề 01( đề chính thức)
Câu 1. ( 2 điểm)
Thế nào là nói quá? Chỉ ra biện pháp nói quá trong câu ca dao sau và cho biết công dụng của chúng:
“Cổ tay em trắng như ngà
Đôi mắt em liếc như là dao cau”
( Ca dao)
Câu 2. ( 3 điểm)
Sau khi học xong văn bản “ Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000”, em hiểu gì về tình hình môi trường hiện
nay và hãy viết một đoạn văn ngắn trình bày ý kiến của em?
Câu 3. ( 5 điểm )

Thuyết minh về cái cặp sách
V. Hướng dẫn chấm đề chính thức :
Câu Hướng dẫn chấm Điểm
Câu 1 Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật hiện tượng được miêu tả
để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
Phép nói quá nhằm nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm làm cho người con gái được miêu
tả đẹp và sắc sảo
1 điểm
1 điểm
Câu 2 Môi trường hiện nay đang bị ô nhiễm nghiêm trọng , vì vậy việc hạn chế sử dụng bao bì ni lông là
giải pháp hợp lí và có tính khả thi nhằm bảo vệ môi trường và sức khỏe con người
Viết được đoạn văn theo sự hiểu biết của em về việc sử dụng bao bì ni lông như thế nào để bảo vệ
môi trường qua bài văn đã được học.
1 điểm
2 điểm
Câu 3 Mở bài:
Giới thiệu về cái cặp đựng sách vở
Thân bài:
Cumg cấp được những tri thức về đặc điểm cấu tạo và tác dụng của các bộ phận: phần chính, phần
phụ; chất liệu; màu sắc; các loại cặp; giá cả;
Kết bài :
Vai trò, ý nghĩa của cặp đối với học sinh
Yêu cầu chung:
- Về nội dung: học sinh cung cấp được một cách đầy đủ chính xác tri thức về cái cặp
- Về hình thức : HS viết được bài văn mạch lạc, có bố cục ba phần, trình bày sạch sẽ, rõ ràng.
0,75 điểm
3,5 điểm
0,75 điểm
* Lưu ý: Tùy theo mức độ trình bày của HS mà GV linh động khi chấm điểm, cần khuyến khích
sự sáng tạo của học sinh.

VI. Kiểm tra lại việc biên soạn đề kiểm tra :
Ma trận đề dự phòng
Môn: Ngữ văn 8
Học kì I – Năm học 2013– 2014
Cấp
dộ
Chủ
đề kiểm tra
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
T
N
TL T
N
TL Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
1. Đọc hiểu
Văn bản
“Tức nước
vỡ bờ”
Nhận biết được ý
nghĩa của văn bản
Biết tóm tắt
được các sự
việc chính của
một văn bản.
Số câu 1
Số điểm : 3
Tỉ lệ : 30%
Số câu:1/2

Số điểm: 1
Tỉ lệ:10 %
Số câu:1/2
Số điểm: 2
Tỉ lệ:20 %
Số câu:01
3điểm=30
%
2. Tiếng Việt
Nói giảm, nói
tránh
Khái niệm nói giảm,
nói tránh
Tác dụng của
nói giảm, nói
tránh.
Số câu: 1
Số điểm:2
Tỉ lệ:20 %
Số câu:1/2
Số điểm: 1
Tỉ lệ:10 %
Số câu:1/2
Số điểm: 1
Tỉ lệ:10 %
Số câu:01
2điểm=20
%
3. Tập làm
văn

Thuyết minh
về cái cặp
đựng sách vở
Biết bận dụng lí thuyết phần
văn thuyết minh để làm bài
văn thuyết minh một thứ đồ
dùng quen thuộc ( cái bút
bi )
Số câu: 1
Số điểm:5
Tỉ lệ:50 %
Số câu:1
Số điểm: 5
Tỉ lệ:50 %
Số câu:01
5điểm=20
%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:1
Số điểm: 2
Tỉ lệ:20%
Số câu:1/2
Số điểm: 1
Tỉ lệ:10 %
Số câu:1/2
Số điểm: 2
Tỉ lệ:20 %
Số câu:1

Số điểm: 5
Tỉ lệ:50 %
Số câu:3
Số điểm:
10
Tỉ lệ:100
%
Đề 02( dự phòng)
KIỂM TRA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn 8
Năm học 2013 - 2014
Thời gian : 90’ ( không kể phát đề)
Đề ra:
Câu 1. ( 2 điểm)
Thế nào là nói giảm, nói tránh? Chỉ ra biện pháp nói giảm, nói tránh trong câu thơ sau và cho biết công dụng
của phép nói giảm, nói tránh đó.
“Bác Dương thôi đã thôi rồi
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta”
( Nguyễn Khuyến – “Khóc Dương Khuê” )
Câu 2. ( 3 điểm)
Nêu ý nghĩa văn bản“Tức nước vỡ bờ”( Trích “ Tắt đèn” – Ngô Tất Tố) và tóm tắt văn bản đó trong khoảng
10 dòng.
Câu 3. ( 5 điểm )
Thuyết minh về cái bút bi.
Hướng dẫn chấm đề dự phòng( Đề 02)
Câu Hướng dẫn chấm Điểm
Câu 1 Nói giảm, nói tránh là một biện pháp tu từ dùng các diễn đạt tế nhị uyển chuyển tránh gây cảm giác
đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thơ tục, thiếu lịch sự.
Nói giảm, nói tránh nhằm giảm sự đau buồn mất mát
1 điểm

1 điểm
Câu 2 * Tóm tắt :
- Cảnh chị dậu chăm sóc chồng sau khi chồng bị đánh trói ở đình về.
- Cảnh bọn cai lệ và người nhà Lí trưởng đến đòi sưu và đòi đánh trói anh Dậu
- Chị Dậu van xin nhưng khơng được lại còn bị tên cai lệ đánh , như tức nước vỡ bờ , chị Dậu
đã phản kháng chống lại bằng việc đánh lại tên cai lệ và người nhà lí trưởng.
* Nêu được ý nghĩa:
Với cảm quan nhạy bén, nhà văn Ngơ Tất Tố đã phản ánh hiện thực về sức phản khang mãnh liệt
chống lại áp bức của những người nơng dân hiền lành chất phác.
2 điểm
1 điểm
Câu 3 Mở bài:
Giới thiệu về cái bút bi
Thân bài:
Xuất xứ của cây bút bi
Trình bày về đặc điêm cấu tạo và tác dụng của các bộ phận của bút bi
Các loại ( hãng sản xuất) bút bi
Giá thành, cơng dụng
Kết bài :
Vai trò, ý nghĩa của cây bút bi
u cầu chung:
- Về nội dung: học sinh cung cấp được một cách đầy đủ chính xác tri thức về cây bút bi.
- Về hình thức : HS viết được bài văn mạch lạc, có bố cục ba phần, trình bày sạch sẽ, rõ ràng.
0,75 điểm
3,5 điểm
0,75 điểm
* Lưu ý: Tùy theo mức độ trình bày của HS mà GV linh động khi chấm điểm, cần khuyến khích
sự sáng tạo của học sinh.
KIỂM TRA CHUNG
ĐỀ BÀI:

CÂU 1: (2 điểm)
a. Thế nào là nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh?
b. Tìm biện pháp nói giảm nói tránh và giải thích ý nghóa của chúng trong 2 câu thơ sau:
Bác Dương thôi đã thôi rồi !
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta .
( “Khóc Dương Khuê”- Nguyễn Khuyến )
CÂU 2: (3 điểm)
Qua bài “ Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000”, viết đoạn văn ngắn (từ 10 – 15 dòng ) trình
bày suy nghó của em về môi trường hiện nay.
CÂU 3: (5 điểm)
Thuyết minh về cây bút bi.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×