1
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MẢNG XANH TRONG
NHÀ TRƯỜNG MẦM NON Ở TPHCM
1- Mục ñích yêu cầu :
1.1 Mảng xanh trong trường MN dung ñể cho GV dạy trẻ từ 3-6 tuổi theo yêu cầu
giáo dục của từng nhóm tuổi giúp trẻ hình thành một số kỹ năng như quan sát ,so
sánh,phân tích, tổng hợp ;giúp các em nhận biết ñược một số cây ăn trái, cây
lương thực, cây có hoa ñẹp, có lá ñẹp, nhận biết ñược thành phần của cây , sự khác
nhau giữa các cây
1.2 Mảng xanh trong nhà trường là nơi ñể GV-HS thực tập việc gieo trồng, chăm sóc,
ghi nhận sự phát triển của một số cây ñể giúp các em hình dung ra sự phát triển
của cây trong thế giới tự nhiên, vai trò của con người trong thế giới sinh vật
1.3 Mảng xanh củng là nơi vui chơi, giải trí ñể các em vừa chơi vừa học, qua ñó hình
thành những tình cảm yêu mến thiên nhiên, góp phần phát triển nhân cách của trẻ
1.4 Yêu cầu chính của mảng xanh trường MN là khung cảnh ñẹp, có nhiều cây có hoa
ñẹp, nhiều lá, nhiều màu, có hương thơm ñể tạo sự thích thú cho trẻ, phù hợp với
yêu cầu GD cho từng ñộ tuổi và an toàn cho trẻ .
2- Cách tiến hành trồng mảng xanh trong nhà trường MN :
2-1 Ở trường có ñất trồng cây :
Vườn trường nên chia thành các khu vực :
a- Khu vực trồng cây ăn trái: trồng các loài cây chiết cành ñể giảm kích thước
cây như: cây Khế, Xoài, Ổi, Lựu, Mận trồng các cây con như Chuối, ðu ñủ
b- Khu vực trồng cây cảnh: trồng cây có hoa ñẹp nhiều màu sắc, cây có lá nhiều
màu,cây có hương thơm ñể HS dễ quan sát
c- Khu vực trồng cây lương thực, trồng rau :trồng các loài làm rau ăn như Cải ,
Xu hào, Su su, Rau muống …các loài cây lương thực như Lúa, Bắp, Khoai ,
d- Góc thiên nhiên trồng các loài cây có hoa, lá, kích cở khác nhau ñể HS quan
sát so sánh, nên tùy ñộ tuổi mà thiết kế những cây có ñặc ñiểm riêng :
- Lớp 3-4 tuổi : nên chọn những cây có bộ phận chính dễ thấy ( thân , lá
, cành , hoa ) ,cây có lá to dài, có hoa to ñẹp, có lá màu sặc sở ñể thu
hút sự chú ý của trẻ giúp trẻ dễ quan sát và nhận diện.
2
- Lớp 4-5 tuổi : nên chọn nhiều loại cây khác nhau về hình dạng và kích
thước như lá to-nhỏ, thân cao-thấp, thân thảo-thân mộc, rể cọc-rễ
chùm ñể HS quan sát và so sánh.
- Lớp 5-6 tuổi : nên trồng nhiều loại cây có sự phát triển ở các giai ñoạn
khác nhau ; có chậu hoặc ô ñể trồng cây con hoặc gieo hạt ñể trẻ quan
sát qúa trình phát triển của cây,thử nghiệm tìm hiểu về các nhân tố
tác ñộng ñến sinh trưởng của cây như nước, ánh sáng, nhiệt ñộ
e- Nếu có xây dựng hòn non bộ thì có thêm cây , có nước , có cá , có những thiết
bị mô phỏng thác nước , suối , ñộng vật sinh sống Các loại cây trồng nên bố
trí theo hệ sinh thái ( trên núi ñá, trong hồ nước, ven hồ nước ) ñể HS có thể
nhận diện ñược ñiều kiện sống chính của hệ sinh thái nhất ñịnh ( trên cạn, dưới
nước )
f- Giữa các khu vực trồng cây, chung quanh hòn non bộ cần có lối ñi rộng, thông
thoáng, khô ráo an toàn cho trẻ ( không có chăng mắc dây ñiện,không có hồ
nước sâu …) , nước tứơi không làm trơn trợt ñường ñi .
g- Phòng trừ sâu rầy tốt không ñể HS bị ảnh hưởng của sâu rầy hoặc thuốc trừ sâu
hoặc côn trùng gây hại cho trẻ.
2.2. Ở trường không có ñất :
Nhà trường có thể tận dụng khoảng trống trong sân trường, sân thượng, hành
lang, góc cầu thang, khu vực ngăn cách nhà vệ sinh dể thiết kế các ô, chậu theo các
khu vực như a,b,c, mục 1 ở trên :
a- Trên sân thượng có thể thiết kế góc tự nhiên, dùng thùng gỗ, mốp xốp, chậu
nhựa ñể gieo trồng các loại cây ăn quả cây lương thực
b- Các chậu treo ở hành lang trồng các loại hoa, cây có lá ñẹp nhiều màu
c- Góc sân trường có ánh nắng có thể trồng các cây ăn quả nhỏ như ðu ñủ, Khế,
Lựu,Mận,Xoài những cây này ñược ghép hoặc chiết cành nên có thể trồng
trong chậu,khoảng ñất hẹp.
d- Trên bờ tường, bờ chắn khu vệ sinh,bô rác có thể trồng các loại dây leo nhu
Ăng ti gôn , dây Thằn lằn , dây Mướp
2.3. Những lưu ý khi trồng mảng xanh trong nhà trường MN :
3
a- Việc sắp xếp mảng xanh phải ñảm bảo an toàn cho trẻ ( Xem them phần tiêu
chí mảng xanh trong trường học )
b- Những cây hạn chế trồng hoặc thay thế dần như :
− Cây Bàng , Me tây , Me,Nhạc ngựa cho bóng mát nhưng rễ cây ăn lan
làm hỏng sân trường , làm HS bị vấp ngã
− Cây Phượng vĩ có nhiều lá nhỏ, cây Chuổi ngọc, Sung có quả nhỏ rụng
hàng ngày làm dơ sân trường , HS dễ bị té .
− Cây Thiên tuế , Cọ , Xương rồng có nhiều gai không an toàn cho trẻ.
− Cây ðiệp vàng , Hoa Ăngtigôn có hoa thu hút Ong gây nguy hiểm cho
trẻ.
− Cây Trúc ñào, Huỳnh anh, các loại Sứ,Kim phát tài có mủ ñộc cho trẻ.
− Các loại Mai không hấp dẫn trẻ
− Các giỏ treo cây Lan thường treo cao quá tầm nhìn của trẻ và trẻ khó
quan sát ,chăm sóc
c- Những cây cần trồng nhiều: là những cây có hoa ñẹp lâu tàn, có hương thơm,
có hình dạng và màu sắc khác nhau dễ quan sát;những cây hút bụi, hút sóng
âm hoặc hạn chế muỗi như cây Ngũ gia bì, cây Phát tài,Ngũ sắc
d- Danh mục các cây ñề nghị trồng nhà trường MN :
− Cây ăn quả :ðu ñủ , Bưởi , Khế , Mận , Ổi , Lựu , Tắc , Vú sữa , Xoài ,
Chuối , Sapôchê .trồng cây tháp hoặc chiết cành
− Cây cảnh như :Ngủ sắc, Lẻ bạn, Phất dủ, các loại Môn, Trúc Nhật, Phát
tài, Cau kiểng Dừa kiểng, Sống ñời, Lá trắng, Trầu bà, Cát ñằng, Thằn
lằn,Bông trang, Mười giờ, Bông phấn, hoa Dừa, Nguyệt quế, ðỗ quyên
,Cúc Vạn thọ, hoa Nhài
− Cây Rau và cây Lương thực như:Các loại Cải, rau Muống, Cà chua,
Mồng tơi, rau Dền, Xu hào, Su su, Mướp, Bầu, Bí, Dưa leo,Khổ qua ,
Gấc,Lúa, Ngô, Khoai, Vừng, các loại ðậu …
3.Sử dụng mảng xanh trong trường MN :
Mảng xanh trong trường MN là môi trường thiên nhiên quanh trẻ, là phương tiện
giáo dục ñể làm tăng nhận thức của trẻ, giúp trẻ phát triển về lĩnh vực ngôn ngữ,
thẩm mỹ thể chất, tình cảm xã hội.Vì vậy khi ñưa trẻ tham quan mảng xanh, cho
4
trẻ quan sát cây xanh thì GV cần ñặt các câu hỏi,nêu vấn ñề ñể trẻ chú ý quan
sát;cần hướng dẫn và tổ chức các hoạt ñộng thử nghiệm ñể trẻ :
− Hiểu ñược về lợi ích của cây xanh ñối với con người: cây xanh cung cấp
lương thực, thưc phẩm nuôi sống con người, cây xanh cung cấp cho
công nghiệp, cho bào chế thuốc chữa bệnh cho con người, làm ñẹp con
người, tạo các vật dụng trong gia ñình …
− Biết và làm quen với các bộ phận cơ bản của cây: rễ, thân, lá, hoa, quả
biết phân biệt sự khác nhau giữa các bộ phận của cây, giữa các cây với
nhau
− Tìm hiểu về quá trình phát triển của cây: từ nẩy mầm, ñâm chồi, ra hoa,
kết trái ), cây phát triển từ hạt, từ củ, từ lá, từ cành,từ thân .
− Biết ñược các yếu tố môi trường và con người tác ñộng ñến quá trình
phát triển của cây xanh .
− Làm quen với với một số thao tác gieo trồng, chăm sóc cây,biết sử dụng
các loại lá,hoa vào hoạt ñộng thủ công,tạo hình.
− ðược vui ñùa trong không gian xanh ñể cảm nhận ñược vẻ ñẹp của thiện
nhiên, yêu mến thiên nhiên, quý trọng cây xanh cũng như hình thành
bước ñầu về mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên, góp phần phát
triển tình cảm , trí thông minh , tăng cường vốn từ , vốn hiểu biết ở trẻ
;giáo dục ý thức bảo vệ môi trường,bảo vệ cây xanh.
ðối với trẻ trong nội thành do thiếu mảng xanh , thiếu khung cảnh thiên nhiên ,
phụ huynh không có thời gian ñưa trẻ ñến công viên, ñi dã ngoại nên làm cho trẻ
dần xa rời khung cảnh thiên nhiên, chơi các ñồ chơi nhân tạo làm cho trẻ thiếu
hiểu biết về màu xanh, làm nghèo thế giới tinh thần của trẻ .Vì vậy mảng xanh
trong nhà trường rất cần và quí với trẻ .GV cần sử dụng tốt mảng xanh trong nhà
trường ñể giáo dục trẻ.
Giáo viên cần có những kiến thức cơ bản về phân loại cây, về trồng và chăm sóc
cây; biết hướng dẫn HS quan sát, so sánh, biết kích thích trí tò mò, trí tưởng tượng
của HS . Ngoài ra GV còn có trí tưởng tượng và khéo tay ñể giúp cho HS làm thủ
công, xếp hình từ lá cây, từ hoa ñẹp
Danh sách cây trồng trong nhà trường Mầm non (dùng tên tiếng Việt):
5
1- Cây bóng mát: tùy diện tích sân trường mà chọn cây có ñộ cao trung bình hoặc
hơi thấp ñể lấy bóng mát nhưng không che khuất tầm nhìn như cây : Phượng ,
Phượng vĩ , Viết , Bằng lăng , Muồng , Bàng ðài Loan , Sa kê , Sao , Dầu
2- Hoa kiểng: tùy khu vực là sân trường, dọc bờ tường, trồng phân tán hay tập
trung các loại thuộc họ Cúc như Cúc trắng , Cúc vàng , Vạn thọ , Soi nhái ;
Hoa Mười giờ ; Hoa Dừa ; Thuốc Bỏng ; ðổ Quyên ; Sứ Ngọc lan ; Sứ Thái
lan ; Cẩm tú cầu ; Tường vi ; Bông trang ; Huệ ñỏ, Huệ trắng Các loại Lan có
thể trồng trong chậu treo thành giàn hay treo dọc hành lang ; các loại lá màu
như Tía tô cảnh ; Vàng bạc ; Rau trai tím ; dây leo như dây Thằn lằn; Bông
biếc
3- Cây ăn trái: tùy diện tích ñất sân trường mà có thể trồng dưới ñất hoặc trong
châu lớn các loài cây: Mận, Ổi, Xoài, Khế, Lựu, Tắc (Quất), Bưởi, Chuối, ðu
ñủ, Sơ ri, Sa kê
4- Cây lương thực thực phẩm như :Lúa , Nếp ; Bắp ( Ngô ) ; các loại ðậu ( ñỏ ,
ñen , trắng , xanh , ñậu Hòa lan , ñậu Ván , ñậu Nành );Vừng(mè); các loại
Khoai (Khoai Lang , khoai Tây , Khoai Mỡ );các loại Cải ( cải Bẹ xanh , Bẹ
trắng , Bắp cải , Cải thảo , Xà lách ; các loại Rau ( Quế , Húng , Tía tô , Vấp cá
, Cần ; Muống ; Kinh giới );Bầu , Bí , Gừng , Giềng , Nghệ , Hành , Tỏi , Bầu
, Mướp , Khổ qua , Dưa chuột , Xu hào , Su su , Cà rốt
5- Nếu có hòn non bộ, hồ nước nhỏ thì có thể trồng các cây thủy sinh như : Rong
ñuôi chồn, Sen, Súng
6- Có thể tham khảo danh sách cây trồng ở trường THCS- THPT ñể biết thêm về
tên khoa học của các loài cây.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MẢNG XANH TRONG
NHÀ TRƯỜNG TIỂU HỌC Ở TPHCM
6
1.Mục ñích yêu cầu:
1.1.Mảng xanh trong trường Tiểu học dùng ñể dạy trẻ từ 6-11 tuổi theo các yêu
cầu về GD như sau:
+Giúp trẻ hình thành một số kỹ năng quan sát,so sánh,tổng hợp,phân tích ñể trẻ
nhận biết về sinh vật trong tự nhiên,chủ yếu là thực vật.
+Giúp trẻ nhận biết một số cây trồng trong mảng xanh nhà trường như cây bóng
mát,hoa kiểng,cây ăn trái,cây thuốc Nam;trẻ nhận biết thành phần của cây như
rễ,thân,lá,hoa,trái,hạt ở một số cây thông thường.
+Giúp trẻ biết gieo trồng,ươm cây,chăm sóc cây(cả Thú và Chim có trong khu
vườn trường),ñể trẻ có thể tự trồng,chăm sóc cây ở nhà và cộng ñồng;ñể trẻ tham gia
vào hoạt ñộng trồng cây và làm vườn trong gia ñình,trong cộng ñồng.
1.2.Mảng xanh là nơi vui chơi,giải trí ñể các em vừa chơi,vừa học;các em có thể
tham gia trò chơi xếp hình,làm thủ công bằng lá cây,hoa ;vẽ cảnh thiên nhiên, qua ñó
giúp trẻ có thể phát triển năng khiếu,có lòng yêu thiên nhiên,phát triển nhân cách, có
nhận thức về thiên nhiên phong phú và ña dạng;biết những tác ñộng lên môi trường
sống của con người.
1.3.Yêu cầu ñối với mảng xanh trường TH là khung cảnh ñẹp,có nhiều hoa kiểng
với nhiều màu sắc,hương thơm;có nhiều khu trồng cây làm cảnh,khu trồng cây thuốc
Nam,khu nuôi Chim,Thú nhỏ,Cá ñể tạo sự thích thú nơi trẻ,phù hợp với yêu cầu GD
bậc TH làm nền tảng cho việc học môn Sinh học ở bậc Trung học.
2.Cách tiến hành trồng mảng xanh ở trường TH:
2.1.Trường có ñất trồng cây,diện tích sân trường rộng:
Mảng xanh ñược phân chia nhiều khu vực:
a-Khu vực trồng cây bóng mát,có nhiều tầng tán cây làm nơi vui chơi,giải
trí,nghỉ ngơi cho HS(có khoảng sân rộng,có ghế ñá,chỗ ngồi )
b-Khu vực trồng cây hoa kiểng với nhiều cây có hoa,lá ñẹp,nhiều màu sắc,hương
thơm,lá có nhiều hình dáng,kích cở ñể làm thủ công,xếp hình.
c-Khu vực trồng cây ăn trái nhỏ,trồng rau,cây lương thực ñể HS quan sát,thực
hành.
7
d-Khu vực trồng cây thuốc Nam với một số cây thông dụng ñể chữa bệnh thông
thường theo dân gian.
e-Có thể làm thêm hòn non bộ,thác nước,hồ nuôi cá,khu nuôi chim,thú nhỏ
2.2.Trường có mặt bằng hẹp,ít ñất,không ñất:
Trường tận dụng các khoảng sân trống,ñất trống ở cổng,ở góc trường ñể trồng
cây bóng mát;tận dụng hành lang,sân thượng,góc trường,giàn treo ñể trồng hoa
kiểng,dây leo;dùng chậu,thùng xốp hoặc gỗ ñể trồng cây theo khu vực a,b,c,d, như
mục 2.1.
a-Dùng chậu lớn ñể trồng cây ăn trái(ñược tháp,chiết cành, giâm cành)thông
thường dễ trồng,mau ra trái.
b-Dùng thùng gỗ,thùng xốp,chậu ñể trồng rau,cải,cây lương thực,cây thuốc Nam.
c-Dùng chậu nhựa treo ở hành lang,cành cây lớn ñể trồng cây kiểng nhỏ,thấp,dây
leo
d-Trên bờ tường,bờ chắn,khu vệ sinh có thể trồng dây leo bám lên tường,lên giàn
treo bằng sắt,hoặc dùng khung sắt ñể móc các chậu kiểng nhỏ nhiều màu sắc làm
khuôn chữ,khuôn hình.
Việc bố trí khu vực ñể chậu,thùng trồng cây cần tạo cảnh quan hợp lý,hài hòa
trong khuôn viên trường,không ảnh hưởng ñến lối ñi,vệ sinh trong trường.Việc bố
trí tầng tán có thể làm nhiều giai ñoạn,trồng nhiều loài cây khác nhau.
2.3.Những lưu ý khi trồng mảnh xanh trong nhà trường TH:
a-Mảng xanh ñảm bảo các yếu tố Xanh,Sạch,ðẹp,An toàn,Hữu dụng trong ñó
an toàn ñược quan tâm hàng ñầu.(Xem thêm tiêu chí mảng xanh trong nhà trường)
b-Những cây hạn chế trồng hoặc thay thế dần là:
+Cây bóng mát như Bàng Việt Nam,Me tây,Nhạc ngựa,Xà cừ có rễ ăn lan
trên mặt ñất làm hư sân trường,HS dễ vấp ngã.
+Cây có lá,quả rụng nhiều làm dơ sân trường như Sung,Chuỗi ngọc,Phượng
vỳ,Gừa
+Cây thu hút nhiều côn trùng(Ong,Bướm,Kiếng)như Ăng ti gôn,ðiệp vàng,
+Cây có nhiền gai nhọn,lá nhọn gây nguy hiễm cho HS như:Thiên tuế,Vạn
tuế,Xương rồng,Cau ñuôi chồn,Cọ dầu,Cọ,Mây
+Cây có mũ dộc như:Các loài Sứ,Huỳnh anh,Trúc ñào,Kim phát tài
8
c-Những cây có thể trồng trong mảng xanh trường TH:
+Cây ăn trái như:Khế,Mận,Xoài,ðu ñủ,Lựu,Chuối,Sa pô chê,Sa kê,Sơ
ri,Ôi cây ở dạng cây tháp,chiết cành thấp nhỏ vừa tầm HS quan sát.
+Cây cảnh:Ngũ sắc,Lẽ bạn,Phất dũ,Môn các loại,Trúc nhật,Trúc Việt
Nam,Phát tài,Bướm bạc,Trạng trắng,Bông trang,Sống ñời các loại,ðỗ
quyên,Nguyệtquới,Lài,Ngâu,cát ñằng,Sử quân tử,Cuc,Vạn thọ,Mười giờ,dây Thằn
lằn
+Cây bóng mát:Bàng ðài loan,Phượng,Viết,Muồng hoa vàng,Sao
+Cây Rau,Cải:các loài rau làm gia vị(Ngò,Rau răm,Húng quế,Tía tô,Kinh
giới,Vấp cá, )Cải các loại(Cải ngọt ,Cải xanh.Cải bắp );Bầu,Bí,Mướp,Cà
chua )Lúa,Bắp,Khoai.ðậu các loại
+Cây thủy sinh:Rong ñuôi chồn,Sen,Súng,Bèo Nhật bản,Bèo hoa dâu
3.Sử dụng mảng xanh trong trường TH:
ðể ñạt ñược yêu cầu về GD,vui chơi giải trí,thưởng thức vẽ ñẹp của HS
TH,nhà trường và GV cần tổ chức các hoạt ñộng ñể:
+HS học ở từng khu vực trồng cây theo chủ ñề về quan,sát,nhận diện,so
sánh,các bộ phận sinh trưởng của cây,sinh trưởng và phát triển của cây,phát tán
cây,môi trường sống của cây
+HS tham gia các hoạt ñộng làm vườn:xới ñất,ươm cây,trồng và chăm sóc
cây,nhân giống cây(giâm,tháp,chiết cành )
+HS tham gia các hoạt ñộng thủ công,tạo hình bằng lá cây,thân
cây,hoa ;thamgia hoạt ñộng bảo vệ môi trường như dọn sạch rác,xử lý rác thải
+HS tham gia trồng cây thuốc Nam,biết tác dụng chữa bệnh thông thường của
cây thuốc.
(Tham khảo thêm phần sử dụng mảng xanh ở MN ñể có sự tiếp nối phù hợp ở bậc
TH)
4.Yêu cầu ñối với nhà trường TH:
4.1.Với Lãnh ñạo nhà trường:
+Có qui ñịnh phần nội dung phải sử dụng mảng xanh ñể GD về Tự nhiên,về môi
trường
9
+Có tài liệu tham khảo cho GV về ðộng,Thực vật,kỹ thuật làm vườn,nhân giống
cây,phân bón
4.2.Với GV:
ðể làm tốt ñược nhiệm vụ GD thông qua mảng xanh,GV cần trang bị:
+Kiến thức về ñộng,thực vật có trong mảng xanh nhà trường,hiểu biết về thuốc
Nam,về môi trường sinh thái,bảo vệ môi trường,sử dụng và tái chế rác thải
+Kiến thức về kỹ thuật làm vườn,sử dụng phân bón,thuốc trừ sâu,nhân giống cây
GV cùng khối lớp cần chia xẽ kinh nghiệm trong GD thông qua mảng xanh vì
nhiều kiến thức,hiểu biết liên ngành
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MẢNG XANH TRONG
10
NHÀ TRƯỜNG TRUNG HỌC Ở TPHCM
(Bao gồm THCS,THPT và hệ trung học ở TTGDTX)
1. Mục ñích yêu cầu:
1.1. Trồng và sử dụng mảng xanh ñạt yêu cầu về thiết kế, về hiệu quả GD ở bậc
THCS-THPT trong trường phổ thông và Trung tâm giáo dục thường xuyên :
a- Về thiết kế: mảng xanh là một bộ phận không thể thiếu trong nhà trường vì
nó góp phần tạo vẻ mỹ quan, tạo không khí trong lành, tạo môi trường sinh
thái cho ñộng vật và thực vật phát triền .
b- Về sử dụng : mảng xanh phải phục vụ việc dạy học các nội dung sinh học,
bảo vệ môi trường, sinh thái, ñịa lí, kĩ thuật nông nghiệp
1.2. Góp phần nhân giống, bảo tồn gen các loài cây hữu ích, các loài cây riêng biệt của
ñịa phương.
1.3. Tạo mô hình mảng xanh ñể HS tham gia học tập và thực nghiệm tại nhà trường, áp
dụng tại gia ñình của HS: qua ñó nâng cao kiến thức, kỹ năng của HS về giới thực
vật, vai trò của thực vật trong cuộc sống thiên nhiên và con người góp phần nâng
cao lòng yêu mến thiên nhiên, biết chăm sóc và bảo vệ thiên nhiên và môi trường .
Tùy từng nội dung bài học mà HS ñược rèn luyện thêm kiến thức và kỹ năng phân
loại cây, lai ghép cây, nhân giống cây, biết quan sát, thí nghiệm trên cây,biết kỹ
thuật làm vườn .
2. Cách trồng mảng xanh trong nhà trường trung học :
2-1. Ở trường có ñất trồng cây :
+ Dành khu ñất trồng cây (300 m2 ) , chia thành ba khu :
a- Khu ñất trồng cây thí nghiệm :
Trồng những cây dùng trong các thí nghiệm lai ghép, nhân giống, chứng minh
hiện tượng quang hợp, hô hấp, sinh trưởng và phát triển ( kèm theo danh sách
cây ñề nghị )
b- Khu ñất trồng cây theo vùng sinh thái :
Trồng những cây biểu cho các vùng sinh thái hoặc vùng ñặc thù của ñịa
phương như vùng gò ñồi, vùng trũng ngập nước, khô hạn, nhiễm phèn, nhiễm
mặn …
11
c- Khu ñất trồng cây theo phân loại :
Khu này cần phải có ñể trồng các loại cây giúp HS phân loại cây theo tên
thông thường, tên khoa học, xếp theo nhóm ngành trong phân loại thực vật. Cây
trồng trong khu này ñược trồng theo nhóm ngành, không trồng lộn xộn, luôn
ñược sưu tầm và bổ sung cho ñầy ñủ các cây trồng trong sách giáo khoa.
Bốn nhóm cây ñược trồng là:
− Nhóm 1 gồm những cây chưa có hoa ( ngành quyết trần , rêu , dương
xỉ )
− Nhóm 2 gồm những cây hạt trần ( ngành hạt trần )
− Nhóm 3 gồm những cây hạt kín , lớp một lá mầm
− Nhóm 4 gồm những cây hạt kín , lớp hai lá mầm
Do cây nhóm 3 và 4 ña dạng phong phú nên dành diện tích ñất rộng ñể trồng
Nếu diện tích ñất nhỏ hơn 300m2, thì mỗi nhóm ñược trồng một khu vực
riêng, phù hợp với phân khu chức năng của nhà trường .
Nhà trường có thể thiết kế thêm hòn non bộ có dòng nước chảy, có nơi tích
nước ñể nuôi cá, nuôi ñộng vật thân mềm, cây thủy sinh, cây ưa ẩm ñể vừa làm
ñẹp, vừa ñiều hòa khí hậu …Hòn non bộ ñể ngoài trời có ñủ nắng, gió giúp sinh
vật sống và phát triển tự nhiên .
2-2 Ở nhà trường không có ñất trồng cây;hoặc nhà trường ñã bê tông hóa :
Trường dành một phần góc sân trường, quanh bờ tường, sân thượng, lan can,
ñể trồng cây theo 4 nhóm trên trong chậu, trong giỏ treo, trong ô xốp
2-3 Ngoài ra, nhà trường còn có thể trồng thêm cây làm cảnh, cây lấy bóng mát ở các
khu vực khác nhu ven hàng rào, ven các phòng học, khu vệ sinh Tất cả cây trồng
ñều có bảng tên theo mẫu chung. Trồng thêm cây ñặc trưng của ñịa phương ñể
tiêu biểu cho thổ nhưỡng, cho ñịa danh. Bố trí người chăm sóc bảo dưỡng mảng
xanh nhất là nơi thiếu nước ngọt như Nhà Bè, Cần Giờ, Bình Chánh .
3- Sử dụng mảng xanh:
Mảng xanh là công cụ, là môi trường cần thiết ñể phục vụ cho việc giảng dạy các bộ
môn Sinh học, ðịa lí, Kĩ thuật nông nghiệp, Bảo vệ môi trường…Ngoài việc cung cấp
kiến thức bộ môn,giúp HS quan sát, thí nghiệm, phân loại cây, nâng cao tình yêu thiên
12
nhiên, mảng xanh còn là môi trường thiên nhiên giúp cảm thụ vẻ ñẹp,nâng cao chất
lượng cuộc sống cho con người …
3-1 Với môn Sinh học :
Mảng xanh không thể thiếu ñược trong giảng dạy môn Sinh học bậc THCS-
THPT trong trường Phổ thông và Trung tâm GDTX, theo từng cấp lớp mà sử
dụng mảng xanh có hiệu quả :
− Lớp 6:
Từ bài học số 1 ñến 53 ñều có giảng dạy về cây, cụ thể từ bài 37-44
dạy phần phân loại cây, thành phần của cây,phân biệt cây có hoa và
không có hoa, cây hạt trần –hạt kín, cây một lá mầm – hai lá mầm, các
hiện tượng sinh lí ñể giúp cây phát triển và tồn tại HS biết tên cây và
nhận mặt cây.
− Lớp 7:
Các bài học từ chương 1 ñến chương 8 có có phần quan sát cá, ñộng
vật thân mềm có trong ao, trong bể nước của hòn non bộ, vườn thực
vật, cụ thể bài 1 và 2 dạy về thế giới ñộng thực vật; phân biệt ñộng và
thực vật
− Lớp 9:
Từ bài 21 ñến 62 ñều có sử dụng mảng xanh ñể dạy, cụ thể như: dạy về
thường biến và ñột biến, sinh vật và môi trường, hệ sinh thái (quần thể,
quần xã ), bảo vệ môi trường .
− Lớp 10:
Từ bài 1 ñến 5, bài 23 ñến 26 nói về thế giới sống, về các hiện tượng
sinh lí như hô hấp tế bào, quang tổng hợp, hóa tổng hợp ở thực vật ñều
có sử dụng mảng xanh ñể dạy .
− Lớp 11:
Từ chương 1 dến chương 4 ñều có sử dụng mảng xanh ñể dạy như
:chuyển hóa vật chất và năng lượng, cảm ứng thực vật, sinh trưởng và
sinh sản ở thực vật
− Lớp 12:
13
Sử dụng mảng xanh ñể dạy các bài về thường biến, ñột biến, gây ñột
biến nhân tạo, tiến hóa sinh vật trên trái ñất
3-2 Với môn Kĩ thuật nông nghiệp :
Sử dụng mảng xanh ñể dạy về :
− Ươm trồng và nhân giống cây xanh ( lai ghép và giâm chiết cành )
− Làm các thí nghiệm ñối chứng về nhân giống, về sử dụng phân bón,
thuốc trừ sâu, kĩ thuật bón phân, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
− Làm phân bón, nuôi ñộng vật trong mảng xanh
3-3 Với môn ðịa lí :
Sử dụng mảng xanh ñể dạy về vi khí hậu, ngăn chận gió, xói mòn ñất, thổ
nhưỡng ở ñịa phương thông qua các cây trồng tiêu biểu cho vùng sinh thái .
4- Những lưu ý cần thiết khi sử dụng mảng xanh :
ðể sử dụng mảng xanh có hiệu quả, Lãnh ñạo nhà trường cần lưu ý các biện pháp sau
4-1 Có kế hoạch về :
− Chăm sóc, bảo quản tốt cây xanh trong suốt năm học, bổ sung thay thế
cây mới, thay thế cây hư, thay thế bảng tên cây bị mờ, bị mất
− Sưu tầm, trao ñổi cây xanh nhằm gia tăng số lượng, chủng loại, hình
ảnh ñộng và thực vật trong vườn, trong thư viện, ñịnh kỳ có giới thiệu
, triển lãm cho GV và HS xem
− Thực hành bộ môn Sinh, ðịa, Kĩ thuật nông nghiệp cho từng bài, từng
chương, nội dung thực hành là bắt buộc trong thực hiện chương trình
bộ môn .
− Phối hợp với ðoàn, ðội tổ chức cho HS tham gia giữ gìn, tôn tạo
mảng xanh, bảo vệ môi trường, xây dựng mảng xanh ñược xanh sạch ,
ñẹp, an toàn .Tổ chức các hoạt ñộng câu lạc bộ Sinh học,Yêu thích
thiên nhiên cho HS tham gia.
− Có dụng cụ ñể HS tham gia làm vườn, chăm sóc cây, nhân giống cây (
cuốc, xẻng, dao, bình tưới, binh xịt thuốc trừ sâu , ).
− Bồi dưỡng , giúp ñở GV về kiến thức thực vật, về kĩ thuật gieo trồng,
chăm sóc cây, lai ghép, nhân giống; thí nghiệm minh họa, ñối chứng ở
cây .
14
5- Danh mục cây trồng trong mảng xanh trường THCS – THPH- TTGDTX:
5-1 Cây trồng trong khu phân loại :
a- Ở nhóm thực vật chưa có hoa, cần sưu tầm 3 ngành :
− Ngành Quyết trần ( Psilophyta ) :chỉ có một loài phân bổ ở Việt nam
là Psilotum nidum ( họ Psilotaceae ) là thực vật cổ ñại còn sót lại, tên
thông thường là Quyết lá thông có ở vùng ñồi thấp
− Ngành Rêu ( Bryophyta ) : chọn những viên gạch có rêu bám ñem ñặt
trong vườn trường và tưới ẩm ñể Rêu phát triển
− Ngành Dương xỉ (Pterydophyta ) : có nhiều loài bán ở nơi buôn bán
cây cảnh hoặc trồng thêm cây Ráng bòng bong, cây Dương xỉ mọc ở
ñầm lầy như cây Ráng ñại,Ráng ñuôi phụng
− Ở nhóm thực vật hạt trần ( Gymnospermatophyta ), cần trồng thêm
các loại cây Thông (2 lá, 3 lá, 5 lá) ,Thiên tuế,Vạn tuế,Trắc bá diệp,
Tùng (sơn tùng, thủy tùng, tùng bách tán ) , các cây này có thể mua ở
nơi bán hoa kiểng
b- Ở nhóm ngành hạt kín ( Angiospermophyta ) :
− Lớp 2 lá mầm: có khoảng 60 loài nêu trong sách giáo khoa, tùy diện
tích ñất mà chọn một số cây thích hợp ñể trồng trong ba khu. Một số
cây thủy sinh như: sen, súng, rong ñuôi chồn, có thể trồng trong chậu,
trong ao
− Lớp 1 lá mầm : có khoảng 13 loài nêu trong sách giáo khoa, nên có thể
sưu tầm thêm cây Lúa, Bắp,Chuối,Gừng, Riềng,Nghệ,Cọ, các loại Cỏ
…
ðối với các trường không có ñất thì trồng trong chậu và sắp xếp theo nhóm
như trên, chọn một số cây tiêu biểu cho giảng dạy .
5-2 Cây trồng trong khu thí nghiệm:
Khu thí nghiệm trồng những cây dùng ñể tiến hành các thí nghiệm về quang
hợp, về hô hấp tế bào, về lai ghép –nhân giống, sinh trưởng và phát triển ñể
minh họa cho bài giảng và HS thực hành . Trồng các loài cây:Dâm bụt,Sắn,
Sống ñời, Rau trai, Bông phấn, ñậu Hòa lan, Xoài, Bưởi, những cây có biến
15
dị về lá, hoa như Bông giấy, cây Lá màu, ðinh lăng, Cúc, Vạn thọ Có chậu
ñể trồng các loại hạt theo dõi sự sinh trưởng và phát triển của cây.
5-3 Cây trồng trong khu sinh thái:
Tùy ñặc ñiểm thổ nhưỡng và khí hậu ñịa phương mà chọn trồng các cây phù
hợp, tiêu biểu cho vùng sinh thái ñó ( mỗi loài một vài cây )
− Vùng ñồi gò , ñất , ñất ñỏ : trồng các cây Sao , Dầu , Bằng lăng , Xà
cừ,Vắp
− Vùng ñất thấp, ñất ñen ẩm ướt: trồng các loại cây Mảng cầu, Khóm,
Xoài, Bạch ñàn …
_ Vùng ñất nhiễm phèn mặn:trồng các cây Xoài , Mảng cầu , Bạch ñàn ,
các loài cây cho hoa cần chọn lọc những cây cần lượng nước tưới ít như
Bông trang , Sứ ,
− Trong nội thành thường không có ñất hoặc bị bê tông hóa nên khó có
ñiều kiện trồng cây sinh thái vì vậy nên tận dụng góc sân, ven tường
rào ñể trồng một số cây tiêu biểu, cần thiết cho việc giảng dạy.
− Căn cứ vào danh mục cây trồng trong nhà trường trường có thể chọn
lọc trồng thêm một số cây cần thiết cho việc giảng dạy và làm ñẹp
trường, trồng trong chậu hoặc chậu treo, trồng loại dây leo bám tường
hoặc leo giàn trong sân trường.
ðỀ XUẤT TIÊU CHÍ VÀ DANH MỤC CÂY XANH TRỒNG
TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG TPHCM
1. Tiêuchí xây dựng mảng xanh trong nhà trường MN,TH,THCS,THPT,TTGDTX:
16
-Căn cứ vào thực trạng các trường ñạt danh hiệu Môi trường Xanh.Sạch,ñẹp,An toàn
các năm qua theo tiêu chí của Ban Tổ chức Hội thi Môi trường xanh,sạch,ñẹp,an toàn
năm 2006 và yêu cầu mảng xanh ñáp ứng nhu cầu giảng dạy trong nhà trường
MN,TH,THCS,THPT.TTGDTX ở TPHCM theo chương trình của Bộ GD&ðT.
-Căn cứ vào ý kiến ñề xuất tiêu chí cây trồng tại TPHCM của các tác giả Chế ðình
Lý(1999),Nguyễn Văn Sở(1999),Phạm Văn Hiếu(1999)như(1)ñặc tính sinh lý hình
thái không ñược có ảnh hưởng xấu làm nguy hại ñến cộng ñồng,(2)hệ rễ không ăn
ngang làm ảnh hưởng ñến công trình ñô thị,(3)nổi bật, dễ trồng và tương ñối mọc
nhanh,(4)an toàn không gãy ñỗ vì gió,(5)sắc nét và không thường bị sâu hại,(6)tương
thích với cách bố trí nhà cửa,sử dụng ñất ñai tại ñó,(6)có ñồi sống tương ñối
dài,(7)không cần chăm sóc giữ gìn quá tốn kém,(9)cây phải có dáng,tán ñẹp,(10)hoa
lá hoặc trái có màu sắc xinh tươi,an toàn,(11)thích nghi với nơi trồng
Nhóm nghiên cứu tổng hợp và ñề xuất tiêu chí cho mảng xanh nhà trường như
sau:xây dựng mảng xanh theo 5 tiêu chí:Xanh,Sạch,ðẹp,An toàn,Hữu dụng
1.1.Tiêu chí Xanh:
Diện tích xanh bao gồm diện tích cây xanh và hoa kiểng trồng trong ñất,trong
chậu trong khuôn viên nhà trường.ðể tăng diện tích xanh thì cần tạo ra sự ña dạng về
kết cấu tầng tán và ña dạng loài bằng các phương thức như sau:
+Tận dụng không gian và diện tích trường ñể tăng thêm diện tích xanh bằng cách
bố trí nhiều tầng,tán khác nhau tạo ra tiểu cảnh không gian xanh nhiều tầng:trồng cây
thân gỗ lớn,cao,trung bình với cây cao vừa,cây bụi,thảm cỏ,dây leo Như vậy sẽ có
tầng cây xanh trên cao,tầng trung gian cây kiểng ñến tầng hoa cảnh dưới thấp và lớp
hoa nền hoặc thảm cỏ che phủ ñất.Cần lưu ý ñến bố cục hợp lý về kích thước,hình
dạng,màu sắc của tập hợp loài và trồng nhiều loài cho một kiểu tầng tán.Do ñó,tuy
một tập hợp loài ñã ñược xác ñịnh ñể trồng cho một cấp,bậc học cụ thể theo tiêu chí
GD,nhưng từng thành phần của tập hợp loài ñó vẫn có thể ñược chọn trồng cho cấp
học khác.
+Trồng nhiều chủng loại cây có môi trường sống khác nhau:có cây thân mộc,thân
thảo;bụi cỏ,dây leo;cây dài ngày,ngắn ngày;cây ưa sáng,ưa bóng râm;cây trên
cạn,dưới nước;cây chịu khô hạn,ẩm ướt;cây lớn,nhỏ;cây ñịa phương,ngoại nhập;cây
trên cạn,cây thủy sinh
17
+Trồng các loại cây có hình thù khác nhau:hình dù,hình cầu,hình trứng,ñối
xứng,cây có chiều cao khác nhau tạo sự ña dạng và tác dụng khác nhau lên người
chiêm ngưỡng
+Trường không có ñất thì có thể làm vườn treo,dựng dàn leo bằng sắt với nhiều
kiểu dáng khác nhau(như vòm cung, uốn lượn,ñan chéo nhau ) ñể trồng hoa kiểng
nhỏ,dây leo.Vườn treo là loại vườn di ñộng nên có thể chuyển vị trí khác cho phù hợp
với nhu cầu của trường trong các khoảng thời gian khác nhau,phù hợp cho các trường
có diện tích nhỏ hoặc không có ñất trồng.
+Bố trí tỉ lệ cây bóng mát với hoa kiểng phù hợp,hài hòa theo từng khu vực như
cổng trường,sân cờ,khu hiệu bộ
+Ngoài việc bố trí cây theo tầng,tán một cách ñộc lập,còn có thể kết hợp các loài
kiểng lớn,kiểng nhỏ,thảm cỏ,dây leo và các vật liệu trang trí khác như ñá,sỏi,khung
sắt,tượng ñài,vòi phun nước tạo thành tiểu cảnh với nhiều mô hình có nét ñặc sắc
riêng với cách thiết kế ña dạng.
+Việc chọn trồng cây bóng mát cần ñạt các yêu cầu sau:cây có tán rộng,sinh
trưởng nhanh ñể mau tạo tán,cho hoa ñẹp như:Me tây,Phượng vỹ,Bò cạp nước,Lim
xẹt Hạn chế trồng cây rừng,cây gỗ lớn vì ít bóng mát nhưng chiếm nhiều không gian
sinh trưởng như Sao,Dầu,Giá tị,Bằng lăng Với cây kiểng thì chọn những cây có
hoa,lá ñẹp nhiều màu sắc,hoa lâu tàn,có hương thơm,dễ trồng,sinh trưởng nhanh,ít
công chăm sóc ,có thể chọn Cây lá màu,Cẩm chướng,Bách nhật,Huỳnh anh,Phất
dụ,Trang,Bướm trắng,Tía tô cảnh,Thài lài tía,Phong lan Với thãm cỏ thì có thể trồng
cỏ Lá gừng,cỏ Nhung.Cây thủy sinh ít tốn công chăm sóc như Lục
bình,Sen,Súng,Rong ñuôi chồn;cây thủy sinh có thể trồng trong hồ,trong chậu,kết hợp
làm hòn non bộ,nuôi cá cảnh tạo thành không gian tươi mát
1.2.Tiêu chí Sạch:
Tiêu chí sạch bao gồm sạch cả khu vực cổng trường, trường trong ñó có mảng
xanh;
+Trường ñược bố trí ngăn nắp,sạch sẽ,không bị ngập nước,bùn lầy,bụi,không bị
nhện giăng,cổng trường không có hàng quán ngăn cản lối ñi
+Mảng xanh ñược cắt tỉa,dọn vệ sinh thường xuyên,không ñể tồn ñọng rác
thải,bùn,chai lọ thuốc trừ sâu,cành gãy ñổ
18
1.3.Tiêu chí ðẹp:
Quan niệm ñẹp(thẫm mỹ) tùy theo mỗi người nên khó có tiêu chuẩn chung cho
ñẹp,mảng xanh ñẹp là ñược bố trí hài hòa,ñược tạo dáng ñẹp,chăm sóc tốt,có nhiều
hoa kiểng ñẹp nhiều màu sắc, hương thơm
+Bố trí mảng xanh hài hòa,phù hợp với cấu trúc của nhà trường:
Khuôn viên nhà trường dù lớn hay nhỏ, dù ở nội hay ngọai thành ñều có những
khu vực chính như:cổng,sân trước,sân sau,sân chơi,hành lang,khu hiệu bộ,khu làm
việc của GV,khu cần che khuất như bô rác,nhà vệ sinh Mỗi khu vực cần trồng những
loài cây phù hợp với công năng của khu vực:
-Ở sân trước,cổng vào,khối văn phòng cần bố trí tiểu mộc hoặc kiểng ñẹp
như:Muồng hoa vàng,ðại lá lớn,Viết,tùng bách tán,Cau Sâm banh,Cau bụng,Thiên
tuế không nên trồng cây có tán lớn,ñại mộc sẽ che khuất tầm nhìn.
-Ở sân chơi trồng cây có bóng mát,tán rộng như:Phượng vỹ,Me tây,Lim xẹt,Sân
chơi là khoảng không gian rộng nhất ñể trưng bày hoa kiểng theo nhiều dạng hoặc mô
hình khác nhau:ñặt các cây dọc theo khối phòng học theo kiểu ñồng bộ(một loài cùng
một kích cở cho một hàng)hoặc kiểu phối trí hai loài có hình dạng,kích cở khác nhau
ñược trồng xen kẽ nhau trong hàng),hoặc theo kiểu ziczac hay phá cách tùy theo cấu
trúc của từng trường.
-Ở hành lang hoặc giữa khối xây dựng và tường rào có thể trồng cây có tán dạng
tháp,cây bụi như Hoàng nam,Viết,Dâm bụt,Hồng Có thể lập dàn cho dây leo ñể phủ
xanh hàng rào nhất là ñối với trường bị nắng nóng.
-Ở những nơi cần che khuất như khu vệ sinh,kho dụng cụ,khu nhà nghĩ thì có
thể trồng cây Hòang nam,Muồng hoa vàng,Dâm bụt,Trắc bá diệp trồng dày ñể che
chắn;khu vệ sinh hoặc bô rác trồng cây Long não ñể hút mùi.
+Căn cứ vào diện tích trường,sân trường mà chọn hình thức trồng cây cho phù
hợp:
-Trường có diện tích(S)sân nhỏ hơn 300m2, thì nên trồng cây bụi nhỏ,dùng chậu
treo dọc hành lang hoặc bờ tường.
-Trường có diện tích mảng xanh(M) nhỏ hơn 500m2 ,thì trồng cây có tán nhỏ
hơn 6m.
19
-Trường có S sân nhỏ hơn 3000m2,thì trồng cây có bóng mát,cao,to,nhiều chủng
loại cây ñể có nhiều tầng tán khác nhau,có mảng cỏ và cây không hạn chế ñường kính
tán cây.
-Trường có M lớn hơn 3000m2,thì chia khu vực trồng cây,trong ñó thiết lập
vườn trường S khoảng 300m2,khu tiểu cảnh,hòn non bộ ñể trồng cây phù hợp.Khu
vườn trường thì trồng cây phục vụ cho giảng dạy là chính,có thể nuôi Chim,Thú nhỏ
nhưng ñược rào chắn cẩn thận.Khu tiểu cảnh,nòn non bộ thì ñể gần khu hiệu bộ,khu
làm việc của GV,thư viện ðối với trường có S khoảng sân chơi và các sân ngăn cách
giữa các khu kiến trúc khác khoảng 800-1200m2 thì bố trí như trường có sân lớn hơn
3000m2.
Cây trồng ñược bố trí vào vị trí thích hợp sẽ phát huy hết vẽ ñẹp của loài.
1.4.Tiêu chí An toàn.
ðể ñảm bảo an toàn trong trường học cần có các nội dung sau:
+Cây không có nhánh dòn,dễ gãy,dễ trốc gốc,rễ cây không phá sân trường.
+Cây không có gai nhọn,không có mũ ñộc,không thu hút côn trùng,không có mùi
hôi,mùi hăng,không có phấn hoa,lông nhỏ gây dị ứng
+Không trồng cây ăn trái cao to,HS dễ gặp tai nạn khi leo trèo(cây ăn trái nhỏ
trồng trong chậu hay trong ñất ñể HS nhỏ quan sát.
+Ngoài ra cần chú ý thêm về tính an toàn ñiện, nước,thuốc bảo vệ thực vật,dụng
cụ làm vườn ñối với HS nhỏ tuối.(Xin xem thêm mục 3.1.)
1.5.Tiêu chí Hừu dụng;
Tính hữu dụng của mảng xanh bao gồm các ý:góp phần làm ñẹp,bảo vệ môi
trường,tác dụng GD và tham gia trồng cây thuốc.Nội dung góp phần làm ñẹp ñã nêu ở
phần trên,nên trong phần này chỉ nêu tác dụng GD và trồng cây thuốc.
1.5.1.Tác dụng GD:
Tùy theo chương trình bậc học,môn học mà cây trồng phục vụ các nội dung khác
nhau ở môn Sinh học,ðịa lý,Khoa học tự nhiên như:
+Ở MN,TH: cây trồng phục vụ cho các nội dung như mô tả ñặc ñiểm
cây,hoa,quả;quan sát cây và môi trường sống trên cạn ,dưới nước;kể tên các bộ phận
của cây,các dạng thân cây(thân củ,thân thảo, thân bò,thân mọng nước,thân leo );các
dạng rễ (rễ cọc,rễ chùm,rễ củ );công dụng các loài cây.Vì vậy các trường chọn trồng
20
các loài cây thích hợp cho thực hành,quan sát,minh họa cho bài học;trồng các cây có
hoa ñẹp,hương thơm,lá có nhiều hình dạng,nhiều màu sắc ñể hấp dẫn trẻ.Ở bậc TH trẻ
có thể vẽ hình cây,hoa;xếp hình,làm thủ công bằng các lá cây,thân cây,cánh hoa nên
cần những cây lá to,sạch,không có mũ ñộc
+Ở bậc THCS:cây trồng phục vụ cho các nội dung bài học về sự sinh sản ở thực
vật,sưu tầm hoa của một số loài thực vật,thực hành về trồng cây,nhân giống cây;hô
hấp và quang hợp;vai trò của thực vật,tham quan thiên nhiên
+Ở bậc THPT:cây trồng phục vụ cho các nội dung bài học về thưc hành
ghép,chiết cây;mối quan hệ giữa cây xanh và môi trường;sự hình thành các hệ sinh
thái;các môi trường sống;sự trao ñổi chất ở sinh vật tự dưỡng như quang hợp,hô
hấp;sự sinh sản của cây hạt kín,hạt trần;tính cảm ứng của cây
+ Ở bậc THCS,THPT của GDTX thì sử dụng mảng xanh như bậc học phổ
thông.
Ngoài ra,mảng xanh còn phục vụ cho các bài học về môi trường,sinh thái theo yêu
cầu của từng bậc học.
1.5.2.Có ích cho làm thuốc:
Trong các trường ñều có thể trồng cây thuốc vừa dạy học bộ môn vừa thu hái cây
làm thuốc chữa bệnh thông thường theo y học cổ truyền.Cây thuốc có thể trồng riêng
thành khu vực cây thuốc hoặc trồng chung trong vườn trường,cây thuốc thường có tán
lá nhỏ,thấp dễ trồng,nhưng cần chăm sóc kỹ tránh sâu bệnh.
*Trong phần này không ñề cập ñến tiêu chí kinh tế,nhưng với cây kiểng,cỏ nền
thường phải thay mới nên tùy kinh phí mà thay thế hoặc bổ sung ñịnh kỳ:kinh phí ít
hơn hai triệu ñồng một năm thì chọn cây rẽ tiền như Cây lá màu,Cẩm chướng,Thài lài
tía,Trang,Tía tô cảnh,Bướm trắng ,kinh phí cao hơn thì trồng những cây có giá thành
cao như Cau bụng,Cau Sâm banh,Thiên tuế,Sứ Thái lan,Phong lan
*Căn cứ vào nhóm tiêu chí trên,nhóm nghiên cứu phân tích 626 loài cây trong
sách Cây xanh cây cảnh TPHCM của tác giả Trần Hợp thì thấy như sau:có 52 loài
không ñảm bảo an toàn,101 loài cây rừng gỗ lớn,198 loài ít gặp không phổ biến và
khó trồng,39 loài cây ăn trái,34 loài hoa ngắn ngày.Còn lại 206 loài không ñáp ứng tất
cả các tiêu chí;có 67 loài ñáp ứng các tiêu chí về GD,an toàn,ñẹp trong ñó co13 loài
cây bóng mát,17 loài hoa kiểng,17 loài hoa cảnh,20 loài cây cảnh lá có màu;lượng cây
21
hoa kiểng ñạt nhiều tiêu chí hơn cây xanh bóng mát và không phạm nguyên tắc an
toàn,có thể bố trí ở nhiều vị trí khác nhau trong sân trường và giá thành thường thấp
hơn so với kiểng lớn.
2.Danh mục cây trồng trong nhà trường MN,TH,THCS,THPT,TTGDTX tại TPHCM
2.1 Danh sách cây trồng theo tài liệu của Trần Hợp:67 loài phù hợp trong nhà trường
2.2.Danh sách cây trồng ñề xuất của nhóm nghiên cứu:226 loài và 64 loài cây thuốc
trồng trong nhà trường(theo Ngô Trực Nhã,NXBGD 1986).
22
1. DANH SÁCH CÂY TRỒNG TRONG TRƯỜNG HỌC(do nhóm nghiên cứu ñề
xuất)
Chú thích: +Từ số 1 ñến 45 là cây bóng mát
+Từ số 46 ñến 201 là cây hoa kiểng,cỏ
+Từ số 202 ñên là cây ăn trái
+Từ số 234 ñến 236 là cây thuỷ sinh
+ Từ số 1 ñến 64 kế tiếp là danh sách cây thuốc trồng trong nhà
trường (theo Ngô trực Nhã,NXBGD1986)
Tên khoa học
ST
T
Tên thông thường
Tên giống loài Họ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
Bàng
Bằng lăng
Bằng lăng láng
Bằng lăng ổi
Bằng lăng xẻ
Bằng lăng lá xoan
Bạch ñàn
Bò cạp nước
Cẩm lai
Cau kiểng
Cau bụng
Cau ñỏ bẹ
Cau trắng
Cau xanh
Cau vàng
Chuối rẻ quạt
Dầu con rái
Dầu trà beng
Dầu lông
ðủng ñỉnh
Me tây
Terminalia. Sp
Lagerstromia speciosa
Lagerstromia duppereana
Lagerstromia floribunda
.Lagerstromia. indica
Lagerstromia ovalifolia
Eucalyptus sp
Casia fiscula
Dalbergia bariensis
Chrysalidocarpus lucescaqs
Royatonis tegia
Cystostachys lakka
Vaitchia merrilli
Ptychosperma baccarburi
Chrysalidocarpus lutescens
Raveola sp
Diptrocarpus alacus
Dipterocarpus obcusifolius
Diptreocarpus sp
Caryota nitis
Samanae saman
Palmae
Palmae
Palmae
Palmae
Erythrocylaceae
Dipterocarpaceae
Combretaceae
Combretaceae
Combretaceae
Combretaceae
Combretacẻae
Combretacea
Myrtaceae
Caesalpinaceae
Papilionaceae
Palmae
Palmae
Dipterocarpaceae
Dipterocarpaceae
Palmae
Mimosaceae
23
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
Móng bò ñiểm
Móng bò hường
Móng bò trắng
Móng bò tía
Muồng lông
Muồng bò cạp
Muồng hoa mai lớn
Muồng hoa mai nhỏ
Muồng hoa vàng
Sao ñen
Thông hai lá
Thông ba lá
Thông năm lá
Lim xẹt
Lim xanh
Nhạc ngựa lá lớn
Nhạc ngựa lá nhỏ
So khỉ
Tùng la hán lá lớn
Tùng la hán lá nhỏ
Viết
Xa kê
Xoan
Xoan ñào
Anh ñào
Ác ó
A gao sọc trắng
Bông giấy cẩm thạch
Bông giấy lông
Bông giấy trơn
Bách nhật
Bauhinia variacaca
Bauhinia mocandra
Bauhinia aquainata
Bauhinia purpurea
Casia birsuca
Cassia fiscula
Cassia sucralensis
Cassia plendida
Cassia multiflora
Hopea odorata
Pinus merkusii
Pinus insurlaris
Pinus langbiangsis
Eurithrophleum fordii
Peltophorum pterocarpus
Swistemia macrophylla
Swistemia microphylla
Khaya seneganlensis
Podocarpus macrophyllus
Podocarpus microphyllus
Mimusops elengi
Artocarpus altilis
Melia awedarach
Toons sureei
Prunus cerasoides
Acanthus intergrifolius
Agave anquatifolia
Bougainvilles glabra
Bougainvilles spectabilis
Bougaivilles glabra
Gomphrena globosa
Caesalpinaceae
Caesalpinaceae
Caesalpinaceae
Caesalpinaceae
Caesalpinaceae
Caesalpinaceae
Caesalpinaceae
Caesalpinaceae
Caesalpinaceae
Dipterocarpaceae
Abietaceae
Abietaceae
Abietaceae
Caesalpinaceae
Caesalpinaceae
Meliaceae
Meliaceae
Meliaceae
Podocarpaceae
Podocarpaceae
Sapotaceae
Meliaceae
Meliaceae
Meliaceae
Rosaceae
Acanthaceae
Euphorbiaceae
Nyctaginaceae
Nyctaginaceae
Nyctaginaceae
Amaranthaceae
24
53
54
55
56
57
58
59
60
61
62
63
64
65
66
67
68
69
70
71
72
73
74
75
76
77
78
79
80
81
82
83
Bò cạp nước
Cẩm chướng
Chuối hoa
Chuối rẻ quạt
Chuỗi ngọc
Cỏ lá gừng
Cỏ lông heo
Cúc vàng
Cúc lá nhám
Cùm rụm
ðại
ðại lá tù
ðại tướng quân trắng
ðiệp cúng
Dâm bụt
Dây Cát ñằng
Dây Huỳnh anh
Dây Tỏi
Dền lửa
ðinh lăng dĩa
ðinh lăng lá tròn
ðinh lăng lá xẻ
ðinh lăng lá xẻ sâu
ðinh lăng trổ
Dừa cạn
Dứa trổ
Dứa thơm
Dương liểu
Hải ñường
Hoa hồng
Hồng nhung
Cassia fiscula
Dianthus caryophyllus
Canna generalis
Ravenela madagascariensis
Duranta repens
Axonopus compressus
Zoysia tennifolia
Chrysanthemum indicum
Zinnia pinnata
Carmona retusa
Plumeria acutofolia
Plumeria obtusa
Crinum asiastiacum
Caesalpina pulcherrima
Hibiscus rosasinesis
Thunbergia grandiflora
Allamanda catharrica
Bignonia floribunda
Amaranthus tricolor
Nothopanax acutallarius
Polyscias balfourriana
Polyscias fruticosa
Polyscias quifoylei
Polyscias quifoylei var .
Catharantus roseus
Pandanus amaryllifolius
Pandanus veitchii
Casuarina equisetifolia
Camellia drunifera
Rosa chinensis
Diospyros toposia
Caesalpinaceae
Caryophyllaceae
Poaceae
Cannaceae
Verbenaceae
Musaceae
Poaceae
Asteraceae
Asteraceae
Boraginaceae
Apocynaceae
Apocynaceae
Amaryllidaceae
Caesalpinaceae
Malvaceae
Acanthaceae
Apocynaceae
Bignoniaceae
Amaranthaceae
Araciaceae
Araciaceae
Araciaceae
Araciaceae
Araciaceae
Apocynaceae
Pandanaceae
Pandanaceae
Casuarinaceae
Theaceae
Rosaceae
Ebenaceae
25
84
85
86
87
88
89
90
91
92
93
94
95
96
97
98
99
100
102
103
104
105
106
107
108
109
110
111
112
113
114
115
Hồng rừng
Huệ chân vịt lá ngắn
Huệ chân vịt lá dài
Huệ gân trắng
Huệ hoa to
Huệ hưong sóc
Huệ huyết
Huệ ngói
Huệ quả cầu
Huệ sẻ hồng
Phong huệ trắng
Hòang nam
Huyết dủ lá hẹp
Huyết dủ lá mỏng
Huyết dủThanh hồng
Hùynh hoa
Hướng dương
Kè quạt
Kim quít
Lá trắng
Lác dù
Lài trâu
Lẻ bạn
Long thủ vàng
Lưỡi hùm lùn
Lưỡi hùm
Lưỡi hùm rộng
Lưỡi hùm sọc
Mai vàng
Mai chiếu thủy
Mái dầm ñiểm
Diospyros sp
Hymenocallis speciosa
Hymenocallis Americana
Hypeastrum reticulates
Eucharis grandiflora
Hipeastrum reticulatum
Hipeastrum equestra var
H ipeastrum equestra
Haenanthus multiflorus
Zephyranthes rosea
Zephyranthes .candida
Polyastia longifolia
Cordyline terminalis
Cordyline stricta
Cordylines terminalis var Ti bak
Gygocactus truncata
Heliathus annuus
Thrinax parviflora
Triphasia trifoliata
Cordia latofolia
Cyperus flabelliformis
Tabernaemontana divaricata
Rhaeo spathacea
Pachystachys lutea
Sansevieria trifasciata
Sansevieria zeilanica
Sanseviaria trifasiata var Thyrsi.
Sanseviaria trifasiata var Prait
Ochna intergerrixa
Wrightia relogiosa
Dieffanbachia picta
Ebenaceae
Amarylliaceae
Amarylliaceae
Amarylliaceae
Amarylliaceae
Amarylliaceae
Amarylliaceae
Amarylliaceae
Amarylliaceae
Amarylliaceae
Amarylliaceae
Annonaceae
Agavaceae
Agavaceae
Amaryllidaceae
Cactaceae
Asteraceae
Arecaceae
Rutaceae
Boranginaceae
Cyperaceae
Apocynaceae
Commellinaceae
Acanthaceae
Agavaceae
Agavaceae
Agavaceae
Agavaceae
Ochnaceae
Araliaceae
Araceae