Tải bản đầy đủ (.doc) (46 trang)

Ôn thi TN sưu tầm được rất hay

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (422.82 KB, 46 trang )

ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012 - 2013 MÔN SINH HỌC
A: LÝ THUYẾT
Di truyền phân tử
ADN
- Gen là một đoạn của ADN mang thông tin mã hoá một sản phẩm xác định (chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN).
- Mã di truyền là trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin.
- Đặc điểm của mã di truyền :
+ Mã di truyền được đọc từ 1 điểm xác định theo từng bộ ba (không gối lên nhau).
+ Mã di truyền có tính phổ biến (tất cả các loài đều có chung 1 bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ).
+ Mã di truyền có tính đặc hiệu (1 bộ ba chỉ mã hoá 1 loại axit amin).
+ Mã di truyền mang tính thoái hoá (nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho 1 loại axit amin, trừ AUG và UGG).
- Quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ :
Gồm 3 bước :
+ Bước 1 : Tháo xoắn phân tử ADN
Nhờ các enzim tháo xoắn, 2 mạch đơn của phân tử ADN tách nhau dần tạo nên chạc tái bản (hình chữ Y) và để lộ ra 2
mạch khuôn.
+ Bước 2 : Tổng hợp các mạch ADN mới
ADN - pôlimerara xúc tác hình thành mạch đơn mới theo chiều 5’ → 3’ (ngược chiều với mạch làm khuôn). Các
nuclêôtit của môi trường nội bào liên kết với mạch làm khuôn theo nguyên tắc bổ sung (A – T, G – X).
Trên mạch mã gốc (3’ → 5’) mạch mới được tổng liên tục.
Trên mạch bổ sung (5’ → 3’) mạch mới được tổng hợp gián đoạn tạo nên các đoạn ngắn (đoạn Okazaki), sau đó các
đoạn Okazaki được nối với nhau nhờ enzim nối.
+ Bước 3 : Hai phân tử ADN được tạo thành
Các mạch mới tổng hợp đến đâu thì 2 mạch đơn xoắn đến đó → tạo thành phân tử ADN con, trong đó một mạch mới
được tổng hợp còn mạch kia là của ADN ban đầu (nguyên tắc bán bảo tồn).
- Cơ chế phiên mã :
+ Đầu tiên ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch mã gốc (có chiều 3

 5
’)
và bắt


đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu.
+ Sau đó, ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3

 5

để tổng hợp nên mARN theo nguyên
tắc bổ sung (A - U ; G - X) theo chiều 5

 3

+ Khi enzim di chuyển đến cuối gen gặp tín hiệu kết thúc  phiên mã kết thúc, phân tử mARN được giải phóng. Vùng
nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn của gen xoắn ngay lại.
Ở sinh vật nhân sơ, mARN sau phiên mã được sử dụng trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin.
Còn ở sinh vật nhân thực, mARN sau phiên mã phải được chế biến lại bằng cách loại bỏ các đoạn không mã hoá
(intrôn), nối các đoạn mã hoá (êxon) tạo ra mARN trưởng thành.
- Cơ chế dịch mã :
Gồm hai giai đoạn :
+ Hoạt hoá axit amin :
Axit amin + ATP + tARN → aa – tARN.
+ Tổng hợp chuỗi pôlipeptit :
* Mở đầu : Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu (gần bộ ba mở đầu) và di chuyển đến
bộ ba mở đầu (AUG), aa
mở đầu
- tARN tiến vào bộ ba mở đầu (đối mã của nó khớp với mã mở đầu trên mARN theo
nguyên tắc bổ sung), sau đó tiểu phần lớn gắn vào tạo ribôxôm hoàn chỉnh.
* Kéo dài chuỗi pôlipeptit : aa
1
- tARN tiến vào ribôxôm (đối mã của nó khớp với mã thứ nhất trên mARN theo nguyên
tắc bổ sung), một liên kết peptit được hình thành giữa axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất. Ribôxôm chuyển dịch
sang bộ ba thứ 2, tARN vận chuyển axit amin mở đầu được giải phóng. Tiếp theo, aa

2
- tARN tiến vào ribôxôm (đối mã
của nó khớp với bộ ba thứ hai trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), hình thành liên kết peptit giữa axit amin thứ hai và
axit amin thứ nhất. Ribôxôm chuyển dịch đến bộ ba thứ ba, tARN vận chuyển axit amin mở đầu được giải phóng. Quá
trình cứ tiếp tục như vậy đến bộ ba tiếp giáp với bộ ba kết thúc của phân tử mARN.
* Kết thúc : Khi ribôxôm chuyển dịch sang bộ ba kết thúc thì quá trình dịch mã ngừng lại, 2 tiểu phần của ribôxôm tách
nhau ra. Một enzim đặc hiệu loại bỏ axit amin mở đầu và giải phóng chuỗi pôlipeptit.
ĐH HĐ của gen
- Khái niệm: ĐHHĐ của gen là điều hoà lượng sản phẩm do gen tạo ra.
- Cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ (theo mô hình Mônô và Jacôp).
1
Enzim
ễN THI TT NGHIP THPT NM 2012 - 2013 MễN SINH HC
+ Cu trỳc ca ụperụn Lac : Vựng iu ho( P,O) v vựng cỏc gen cu trỳc( Z,Y,A)
+ S iu ho hot ng ca operụn lactụz.
* Khi mụi trng khụng cú lactụz.
Gen iu ho tng hp prụtờin c ch. Prụtờin ny liờn kt vi vựng vn hnh ngn cn quỏ trỡnh phiờn mó lm cho
cỏc gen cu trỳc khụng hot ng.
* Khi mụi trng cú lactụz.
Khi mụi trng cú lactụz, mt s phõn t liờn kt vi prụtờin c ch lm bin i cu hỡnh khụng gian ba chiu ca
nú lm cho prụtờin c ch khụng th liờn kt vi vựng vn hnh. Do ú ARN polimeraza cú th liờn kt c vi
vựng khi ng tin hnh phiờn mó.
Khi ng lactụz b phõn gii ht, prụtờin c ch li liờn kt vi vựng vn hnh v quỏ trỡnh phiờn mó b dng li.
t bin
- t bin gen l nhng bin i trong cu trỳc ca gen. t bin gen thng liờn quan ti mt cp nuclờụtit (gi l t
bin im) hoc mt s cp nuclờụtit xy ra ti mt im no ú trờn phõn t ADN.
- Cú 3 dng t bin gen (t bin im) c bn : Mt, thờm, thay th mt hoc mt s cp nuclờụtit.
- Nguyờn nhõn : Do nh hng ca cỏc tỏc nhõn hoỏ hc, vt lớ (tia phúng x, tia t ngoi ), tỏc nhõn sinh hc (virỳt)
hoc nhng ri lon sinh lớ, hoỏ sinh trong t bo.
- C ch phỏt sinh :

+ t bin im thng xy ra trờn mt mch di dng tin t bin. Di tỏc dng ca enzim sa sai nú cú th
tr v dng ban u hoc to thnh t bin qua cỏc ln nhõn ụi tip theo.
Gen tin t bin gen t bin gen
+ Ly vớ d v c ch phỏt sinh t bin do s kt cp khụng ỳng trong nhõn ụi ADN (G X A T), do tỏc
ng ca tỏc nhõn hoỏ hc nh 5 BU (A T G X) minh ho.
- Hu qu :
t bin gen cú th cú hi, cú li hoc trung tớnh i vi mt th t bin. Mc cú li hay cú hi ca t
bin ph thuc vo t hp gen, iu kin mụi trng.
Khng nh phn ln t bin im thng vụ hi.
- í ngha : t bin gen l ngun nguyờn liu s cp ca quỏ trỡnh chn ging v tin hoỏ.
- ở sinh vật nhân sơ : NST là phân tử ADN kép, vòng không liên kết với prôtêin histôn.
- ở sinh vật nhân thực :
+ Cấu trúc hiển vi : NST gồm 2 crômatit dính nhau qua tâm động (eo thứ nhất), một số NST còn có eo thứ hai (nơi tổng
hợp rARN). NST có các dạng hình que, hình hạt, hình chữ V đờng kính 0,2 2 àm, dài 0,2 50 àm.
Mỗi loài có một bộ NST đặc trng (về số lợng, hình thái, cấu trúc).
+ Cấu trúc siêu hiển vi : NST đợc cấu tạo từ ADN và prôtêin (histôn và phi histôn).
(ADN + prôtêin) Nuclêôxôm (8 phân tử prôtêin histôn đợc quấn quanh bởi một đoạn phân tử ADN dài khoảng 146
cặp nuclêôtit, qun
3
1
4
vũng) Sợi cơ bản (khoảng 11 nm) Sợi nhiễm sắc (2530 nm) ống siêu xoắn (300 nm)
Crômatit (700 nm) NST.
- Cỏc dng t bin NST :
+ t bin cu trỳc NST : Nờu nh ngha, cho vớ d, nờu hu qu v ý ngha tng dng nh trong SGK.
Mt on, Lp on, o on, Chuyn on
+ t bin s lng NST.
* t bin lch bi: Bit c cỏc dng th mt nhim, th tam nhim, th khụng nhim, th bn nhim.
* t bin a bi gm : T a bi v d a bi
Bit c t a bi bao gm a bi chn v a bi l.

- Nguyờn nhõn :
Do nh hng ca cỏc tỏc nhõn hoỏ hc, vt lớ (tia phúng x, tia t ngoi ), tỏc nhõn sinh hc (virỳt) hoc nhng ri
lon sinh lớ, hoỏ sinh trong t bo.
- C ch chung t bin cu trỳc NST :
Các tác nhân gây đột biến ảnh hởng đến quá trình tiếp hợp, trao đổi chéo hoặc trực tiếp gây đứt gãy NST lm phỏ v
cu trỳc NST. Cỏc t bin cu trỳc NST dn n s thay i trỡnh t v s lng cỏc gen, lm thay i hỡnh dng NST.
- C ch chung t bin s lng NST :
+ Th lch bi :
2
ễN THI TT NGHIP THPT NM 2012 - 2013 MễN SINH HC
Cỏc tỏc nhõn gõy t bin gõy ra s khụng phõn li ca mt hay mt s cp NST to ra cỏc giao t khụng bỡnh
thng (cha c 2 NST mi cp).
S kt hp ca giao t khụng bỡnh thng vi giao t bỡnh thng hoc gia cỏc giao t khụng bỡnh thng vi
nhau s to ra cỏc t bin lch bi.
+ Th a bi :
Cỏc tỏc nhõn gõy t bin gõy ra s khụng phõn li ca ton b cỏc cp NST to ra cỏc giao t khụng bỡnh
thng (cha c 2n NST).
S kt hp ca giao t khụng bỡnh thng vi giao t bỡnh thng hoc gia cỏc giao t khụng bỡnh thng vi
nhau s to ra cỏc t bin a bi.
- Hu qu :
+ t bin cu trỳc :
Đột biến cấu trúc NST thờng thay đổi số lợng, vị trí các gen trên NST, có thể gây mất cân bằng gen thờng gây hại cho
cơ thể mang đột biến.
+ t bin lch bi : t bin lch bi lm tng hoc gim mt hoc mt s NST lm mt cõn bng ton b h gen nờn
cỏc th lch bi thng khụng sng c hay cú th gim sc sng hay lm gim kh nng sinh sn tu loi.
+ t bin a bi :
* Do s lng NST trong t bo tng lờn lng ADN tng gp bi nờn quỏ trỡnh tng hp cỏc cht hu c xy ra
mnh m
* Cỏ th t a bi l thng khụng cú kh nng sinh giao t bỡnh thng
- Vai trũ :

+ t bin cu trỳc : Cung cp nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc và tiến hoá.
ứng dụng : loại bỏ gen xấu, chuyển gen, lập bản đồ di truyền
+ t bin lch bi : Cung cp ngun nguyờn liu cho quỏ trỡnh chn lc v tin hoỏ. Trong chn ging, cú th s
dng t bin lch bi xỏc nh v trớ gen trờn NST.
+ t bin a bi :
Cung cp ngun nguyờn liu cho quỏ trỡnh tin hoỏ.
úng vai trũ quan trng trong tin hoỏ vỡ gúp phn hỡnh thnh nờn loi mi
2. Tớnh quy lut ca hin tng di truyn
- Ni dung quy lut phõn li : Mi tớnh trng do mt cp alen quy nh, mt cú ngun gc t b, mt cú ngun gc
t m. Cỏc alen tn ti trong t bo mt cỏch riờng r, khụng ho trn vo nhau. Khi hỡnh thnh giao t, cỏc thnh
viờn ca mt cp alen phõn li ng u v cỏc giao t, nờn 50% s giao t cha alen ny cũn 50% giao t cha
alen kia.
- C s t bo hc ca quy lut phõn li :
+ Trong t bo sinh dng, cỏc NST luụn tn ti thnh tng cp tng ng v cha cỏc cp alen tng ng.
+ Khi gim phõn to giao t, mi NST trong tng cp tng ng phõn li ng u v cỏc giao t dn n s phõn li
ca cỏc alen tng ng v s t hp ca chỳng qua th tinh dn n s phõn li v t hp ca cp alen tng ng.
- C s t bo hc quy lut phõn li c lp :
+ Cỏc cp alen nm trờn cỏc cp NST tng ng khỏc nhau.
+ S phõn li c lp v t hp ngu nhiờn ca cỏc cp NST tng ng trong gim phõn hỡnh thnh giao t dn n s
phõn li c lp v s t hp ngu nhiờn ca cỏc cp alen tng ng.
- Tng tỏc gen :
+ Tng tỏc b sung.
Vớ d : Khi lai 2 th u thm thun chng hoa thm v hoa trng vi nhau thu c F
2
cú t l : 9/16 hoa thm
: 7/16 hoa trng.
+ Tng tỏc cng gp.
Vớ d : Khi em lai 2 th lỳa mỡ thun chng ht m v ht trng thỡ F
2
thu c 15 ht : 1 ht trng.

- Gen a hiu.
Mt gen cú th tỏc ng n s biu hin ca nhiu tớnh trng khỏc nhau.
Vớ d : Gen HbA ngi quy nh s tng hp chui -hemụglụbin bỡnh thng gm 146 axit amin.Gen t bin HbS
cng quy nh s tng hp chui -hemụglụbin bỡnh thng gm 146 axit amin, nhng ch khỏc mt axit amin v trớ
s 6 (axit amin glutamic thay bng valin). Gõy hu qu lm bin i hng cu hỡnh a lừm thnh hỡnh li lim
Xut hin hng lot ri lon bnh lớ trong c th.
- c im ca liờn kt hon ton :
Cỏc gen trờn cựng 1 NST phõn li cựng nhau v lm thnh nhúm gen liờn kt.
3
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012 - 2013 MÔN SINH HỌC
Số nhóm liên kết ở mỗi loài tương ứng với số NST trong bộ đơn bội(n) của loài đó.
Số nhóm tính trạng liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết
- Thí nghiệm của Moocgan về liên kết không hoàn toàn (SGK).
- Cơ sở tế bào học : Sự trao đổi chéo giữa các crômatit khác nguồn gốc của cặp NST tương đồng dẫn đến sự trao đổi
(hoán vị) giữa các gen trên cùng một cặp NST tương đồng. Các gen nằm càng xa nhau thì lực liên kết càng yếu, càng dễ
xảy ra hoán vị gen.
- Ý nghĩa liên kết gen : Liên kết gen làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo sự duy trì bền vững từng nhóm tính
trạng quy định bởi các gen trên cùng một NST. Trong chọn giống nhờ liên kết gen mà các nhà chọn giống có khả năng
chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn luôn đi kèm với nhau.
- Ý nghĩa của hoán vị gen : Hoán vị gen làm tăng tần số biến dị tái tổ hợp, tạo điều kiện cho các gen quý có dịp tổ hợp
lại với nhau → cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên, có ý nghĩa trong chọn giống và tiến
hoá.
Dựa vào kết quả phép lai phân tích có thể tính được tần số hoán vị gen, tính được khoảng cách tương đối giữa
các gen rồi dựa vào quy luật phân bố gen theo đường thẳng mà thiết lập bản đồ di truyền.
- Thí nghiệm về sự di truyền liên kết với giới tính (SGK).
- Cơ sở tế bào học : Do sự phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính dẫn đến sự phân li và tổ hợp của các gen nằm trên
NST giới tính.
- Ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính
Dựa vào tính trạng liên kết với giới tính để sớm phân biệt đực, cái và điều chỉnh tỉ lệ đực, cái tuỳ thuộc vào mục tiêu
sản xuất.

- Đặc điểm của di truyền ngoài NST (di truyền ở ti thể và lục lạp) :
+ Lai thuận lai nghịch kết quả khác nhau biểu hiện kiểu hình ở đời con theo dòng mẹ.
+ Trong di truyền qua tế bào chất vai trò chủ yếu thuộc về tế bào chất của tế bào sinh dục cái.
- Ảnh hưởng của những điều kiện môi trường bên trong và ngoài đến sự biểu hiện của gen và mối quan hệ giữa kiểu
gen, môi trường và kiểu hình :
- Xét các ví dụ trong sách giáo khoa để thấy được ánh hưởng của một số yếu tố của môi trường.
- Khái niệm mức phản ứng : Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau
là mức phản ứng của kiểu gen
3. Di truyền học quần thể
- Khái niệm quần thể : Quần thể là một tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác
định, vào một thời điểm xác định và có khả năng sinh ra con cái để duy trì nòi giống.
- Mỗi quần thể có một vốn gen đặc trưng, thể hiện ở tần số các alen và tần số các kiểu gen của quần thể.
- Tần số mỗi alen = số lượng alen đó/ tổng số alen của gen đó trong quần thể tại một thời điểm xác định.
- Tần số một loại kiểu gen = số cá thể có kiểu gen đó/ tổng số cá thể trong quần thể.
- Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng giảm dần tỉ lệ thể dị hợp, tăng dần
tỉ lệ thể đồng hợp.
- Đặc điểm di truyền của quần thể ngẫu phối :
* Các cá thể giao phối tự do với nhau.
* Quần thể giao phối đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.
* Quần thể ngẫu phối có thể duy trì tần số các kiểu gen khác nhau trong quần thể không đổi qua các thế hệ trong những
điều kiện nhất định.
- Nội dung định luật Hacđi - Vanbec : Trong những điều kiện nhất định, tần số tương đối của các alen và thành phần
kiểu gen của quần thể ngẫu phối được duy trì ổn định qua các thế hệ.
Khi xảy ra ngẫu phối, quần thể đạt trạng thái cân bằng theo định luật Hacđi – Van bec. Khi đó thoả mãn đẳng
thức : p
2
AA + 2 pqAa + q
2
aa = 1
Trong đó : p là tần số alen A, q là tần số alen a, p + q = 1.

- Điều kiện nghiệm đúng của định luật :
+ Quần thể phải có kích thước lớn.
+ Các cá thể trong quần thể phải giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên.
+ Không có tác động của chọn lọc tự nhiên (các cá thể có kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản
như nhau).
Kiểu gen
Môi trường
Kiểu hình
4
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012 - 2013 MÔN SINH HỌC
+ Không có đột biến (đột biến không xảy ra hoặc xảy ra thì tần số đột biến thuận phải bằng tần số đột biến nghịch).
+ Quần thể phải được cách li với quần thể khác (không có sự di – nhập gen giữa các quần thể).
4. Ứng dụng Di truyền học
- Nguồn vật liệu chọn giống :
+ Biến dị tổ hợp.
+ Đột biến.
+ ADN tái tổ hợp.
- Phương pháp gây đột biến nhân tạo gồm các bước :
+ Xử lí mẫu vật bằng các tác nhân đột biến thích hợp.
+ Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.
+ Tạo dòng thuần chủng.
- Chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp :
+ Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.
+ Lai giống để tạo ra các tổ hợp gen khác nhau.
+ Chọn lọc ra những tổ hợp gen mong muốn.
+ Những tổ hợp gen mong muốn sẽ cho tự thụ phấn hoặc giao phối gần để tạo ra các dòng thuần.
- Tạo giống có ưu thế lai cao :
+ Ưu thế lai : Là hiện tượng con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển cao vượt
trội so với các dạng bố mẹ.
+ Cơ sở di truyền của ưu thế lai : Có nhiều giả thuyết giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai, trong đó giả thuyết

siêu trội được nhiều người thừa nhận. Giả thuyết này cho rằng ở trạng thái dị hợp về nhiều cặp gen khác nhau, con lai
có được kiểu hình vượt trội nhiều mặt so với dạng bố mẹ có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp tử.
+ Quy trình tạo giống có ưu thế lai cao :
Tạo dòng thuần → lai các dòng thuần khác nhau (lai khác dòng đơn, lai khác dòng kép) → chọn lọc các tổ
hợp có ưu thế lai cao.
- Công nghệ tế bào thực vật :
+ Lai tế bào sinh dưỡng : Gồm các bước :
* Loại bỏ thành tế bào trước khi đem lai.
* Cho các tế bào đã mất thành của 2 loài vào môi trường đặc biệt để dung hợp với nhau tế bào lai.
* Đưa tế bào lai vào nuôi cấy trong môi trường đặc biệt cho chúng phân chia và tái sinh thành cây lai khác loài.
+ Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn :
* Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh trong ống nghiệm rồi cho phát triển thành cây đơn bội (n).
* Tế bào đơn bội được nuôi trong ống nghiệm với các hoá chất đặc biệt → phát triển thành mô đơn bội → xử lí hoá chất
gây lưỡng bội hoá thành cây lưỡng bội hoàn chỉnh.
- Công nghệ tế bào động vật :
+ Nhân bản vô tính :
* Tách tế bào tuyến vú của cá thể cho nhân và nuôi trong phòng thí nghiệm ; tách tế bào trứng của cá thể khác và
loại bỏ nhân của tế bào này.
* Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã loại nhân.
* Nuôi cấy tế bào đã chuyển nhân trên môi trường nhân tạo cho trứng phát triển thành phôi.
* Chuyển phôi vào tử cung của cơ thể mẹ để mang thai và sinh con.
+ Cấy truyền phôi :
Lấy phôi từ động vật cho → tách phôi thành hai hay nhiều phần → phôi riêng biệt → Cấy các phôi vào động
vật nhận (con cái) và sinh con.
- Công nghệ gen là một quy trình công nghệ dùng để tạo ra những tế bào và sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm
gen mới, từ đó tạo ra cơ thể với những đặc điểm mới.
- Quy trình : Tạo ADN tái tổ hợp → Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận → Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái
tổ hợp
- Ứng dụng công nghệ gen :
Nêu được một số thành tựu trong tạo giống động vật (cừu sản sinh prôtêin người, chuột nhắt chứa gen hoocmôn sinh

trưởng của chuột cống ), tạo giống thực vật (bông kháng sâu hại, lúa có khả năng tổng hợp β - carôten ), tạo dòng vi
sinh vật biến đổi gen (vi khuẩn có khả năng sản suất insulin của người, sản suất HGH ).
- GV hướng dẫn HS sưu tầm tư liệu về một số thành tựu mới trong chọn giống trên thế giới và ở Việt Nam rồi cho
HS báo cáo.
5
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012 - 2013 MÔN SINH HỌC
5. Di truyền học người
- Di truyền y học là ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học người vào y học, giúp cho việc giải
thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị trong một số trường hợp bệnh lí.
- Các bệnh di truyền ở người được chia làm hai nhóm lớn :
+ Bệnh di truyền phân tử : Là những bệnh di truyền được nghiên cứu cơ chế gây bệnh ở mức độ phân tử.
Ví dụ : Bệnh hồng cầu hình liềm, các bệnh về các yếu tố đông máu (bệnh máu khó đông), phêninkêto niệu
+ Hội chứng có liên quan đến đột biến NST : Các đột biến cấu trúc hay số lượng NST thường liên quan đến nhiều gen
và gây ra hàng loạt tổn thương ở các cơ quan của người bệnh.
Ví dụ : Bệnh Đao, bệnh Claiphentơ, tớcnơ
- Di truyền y học tư vấn là một lĩnh vực chuẩn đoán Di truyền Y học hình thành trên cơ sở những thành tựu về Di
truyền người và Di truyền Y học.
- Di truyền Y học tư vấn có nhiệm vụ chẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con
của các gia đình đã có bệnh này, từ đó cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ, đề phòng và hạn chế hậu quả xấu ở
đời sau.
- Liệu pháp gen là việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của các gen bị đột biến
Liệu pháp gen bao gồm 2 biện pháp : Đưa bổ sung gen lành vào cơ thể người bệnh và thay thế gen bệnh bằng gen lành.
Mục đích : hồi phục chức năng bình thường của tế bào hay mô, khắc phục sai hỏng di truyền, thêm chức năng mới cho
tế bào.
- Để hạn chế bớt gánh nặng di truyền, để bảo vệ vốn gen của loài người cần tiến hành một số phương pháp : Tạo môi
trường sạch nhằm hạn chế tác nhân gây đột biến, tư vấn di truyền để sàng lọc trước sinh, thực hiện liệu pháp gen.
- Nêu được nguyên nhân, hậu quả của bệnh ung thư và bệnh AIDS.
- Biết được hệ số thông minh và di truyền trí năng.
- Sưu tầm tư liệu về tật, bệnh di truyền và thành tựu trong việc hạn chế, điều trị bệnh hoặc tật di truyền.
CHÚ Ý : GV cần phải tranh thủ giờ để hướng dẫn học sinh biết phân tích sơ đồ phả hệ để tìm ra quy luật di truyền

tật, bệnh trong sơ đồ ấy.
1. Bằng chứng tiến hoá
- Bằng chứng giải phẩu so sánh: Sự tương đồng về nhiều đặc điểm giải phẫu giữa các loài là những bằng chứng gián
tiếp cho thấy các loài sinh vật hiện nay được tiến hoá từ một tổ tiên chung.
Một số loại bằng chứng giải phẫu so sánh :
+ Cơ quan tương đồng : Là những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc
trong quá trình phát triển phôi nên có kiểu cấu tạo giống nhau.
Cơ quan tương đông phản ánh sự tiến hoá phân li.
+ Cơ quan tuơng tự : Là những cơ quan khác nhau về nguồn gốc nhưng đảm nhiệm những chức phận giống
nhau nên có kiểu hình thái tương tự.
Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hoá đồng quy.
+ Cơ quan thoái hoá : Là cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trởng thành. Do điều kiện sống của loài đã
thay đổi, các cơ quan này mất dần chức năng ban đầu, tiêu giảm dần và hiện chỉ để lại một vài vết tích xưa kia của
chúng.
- Bằng chứng tế bào học :
Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào, các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống trước đó. Tế bào là đơn vị tổ
chức cơ bản của cơ thể sống.
Tế bào nhân sơ và tế bào nhân chuẩn đều có các thành phần cơ bản : Màng sinh chất, tế bào chất và nhân (hoặc
vùng nhân).
→ Phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới.
- Bằng chứng sinh học phân tử : Dựa trên sự tương đồng về cấu tạo, chức năng của ADN, prôtêin, mã di truyền cho
thấy các loài trên trái đất đều có tổ tiên chung.
2. Thuyết tiến hoá của Đacuyn
a. Nguyên nhân tiến hoá
Chọn lọc tự nhiên thông qua các đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
b. Cơ chế tiến hoá
Sự tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác động của chọn lọc tự nhiên.
c. Hình thành các đặc điểm thích nghi
6
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012 - 2013 MÔN SINH HỌC

Là sự tích luỹ những biến dị có lợi dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên : Chọn lọc tự nhiên đã đào thải các
dạng kém thích nghi, bảo tồn những dạng thích nghi với hoàn cảnh sống.
d. Quá trình hình thành loài
Loài được hình thành được hình thành dưới tác động của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng.
e. Chiều hướng tiến hoá
Dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá, sinh giới đã tiến hoá theo 3 chiều hướng cơ bản : Ngày càng đa dạng
phong phú, tổ chức ngày càng cao, thích nghi ngày càng hợp lí.
3. Thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại
a. Tiến hoá
Tiến hoá bao gồm tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn.
- Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (tần số các alen và tần số các kiểu gen) chịu sự
tác động của 3 nhân tố chủ yếu là đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên. Sự biến đổi đó dần dần làm cho quần thể
cách li sinh sản với quần thể gốc sinh ra nó, khi đó đánh dấu sự xuất hiện loài mới.
- Tiến hoá lớn là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài.
b. Các nhân tố tiến hoá
Bao gồm đột biến, giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên, sự di nhập gen, các yếu tố ngẫu nhiên
- Vai trò của quá trình phát sinh đột biến :
+ Đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá (đột biến gen tạo alen mới, ).
+ Đột biến làm biến đổi tần số tương đối của các alen (rất chậm).
- Vai trò của quá trình giao phối không ngẫu nhiên (giao phối có lựa chọn, giao phối gần và tự phối) đối với tiến hoá
nhỏ :
+ Cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá.
+ Có thể không làm thay đổi tần số các alen, nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng tăng
dần tần số kiểu gen đồng hợp, giảm dần tần số kiểu gen dị hợp.
- Vai trò của di nhập gen :
+ Làm thay đổi tần số của các alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
+ Có thể mang đến alen mới làm cho vốn gen của quần thể thêm phong phú.
- Tác động và vai trò của chọn lọc tự nhiên :
+ Chọn lọc tự nhiên phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần
thể.

+ Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, biến
đổi tần số các alen của quần thể theo một hướng xác định.
CLTN có thể làm thay đổi tần số alen nhanh hay chậm (tuỳ thuộc CLTN chống lại alen trội hay alen lặn).
Vì vậy chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp độ tiến hoá.
- Vai trò của biến động di truyền (các yếu tố ngẫu nhiên) : Làm biến đổi tần số tương đối của các alen và thành phần
kiểu gen của quần thể một cách ngẫu nhiên.
- Vai trò của các cơ chế cách li :
+ Ngăn cản các quần thể của loài trao đổi vốn gen cho nhau, do vậy mỗi loài duy trì được những đặc trưng riêng
+ Ngăn cản các quần thể của loài trao đổi vốn gen cho nhau → củng cố, tăng cường sự phân hoá thành phần kiểu gen
trong quần thể bị chia cắt.
Cách li sinh sản là các trở ngại trên cơ thể sinh vật (trở ngại sinh học) ngăn cản các cá thể giao phối với nhau hoặc
ngăn cản tạo ra con lai hữu thụ.
Cách li sinh sản bao gồm cách li trước hợp tử và cách li sau hợp tử.
Cách li trước hợp tử bao gồm : cách li nơi ở, cách li tập tính, cách li thời gian (mùa vụ), cách li cơ học.
Cách li sau hợp tử : là những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ.
d. Hình thành quần thể thích nghi
Chịu sự chi phối của 3 nhân tố chủ yếu : đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên. Quá trình đột biến và quá
trình giao phối tạo ra nguồn nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên, chọn lọc tự nhiên sàng lọc và làm tăng số lượng cá
thể có kiểu hình thích nghi cũng như tăng cường mức độ thích nghi của các đặc điểm bằng cách tích luỹ các alen quy
định các đặc điểm thích nghi :
e. Quá trình hình thành loài
Hình thành loài là quá trình cải biến thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen
mới cách li sinh sản với quần thể gốc.
7
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012 - 2013 MÔN SINH HỌC
- Hình thành loài khác khu vực địa lí :
Vai trò của cách li địa lí làm ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau. CLTN và
các nhân tố tiến hoá khác làm cho các quần thể nhỏ khác biệt nhau về tần số alen và thành phần kiểu gen, đến một lúc
nào đó sẽ cách li sinh sản làm xuất hiện loài mới.
- Hình thành loài cùng khu vực địa lí :

+ Hình thành loài bắng cách li tập tính và cách li sinh thái :
. Trong cùng một khu phân bố, các quần thể của loài có thể gặp các điều kiện sinh thái khác nhau.
. Trong các điều kiện sinh thái khác nhau đó, chọn lọc tự nhiên tích luỹ các đột biến và biến dị tổ hợp theo những
hướng khác nhau thích nghi với điều kiện sinh thái tương ứng, dần dần hình thành nòi sinh thái rồi loài mới.
+ Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá :
P Cá thể loài A (2n
A
) × Cá thể loài B (2n
B
)
G n
A
n
B
F
1
(n
A
+ n
B
) → Không có khả năng sinh
sản hữu tính (bất thụ)
(n
A
+ n
B
) (n
A
+ n
B

)
F
2
(2n
A
+ 2n
B
)
(Thể song nhị bội) → Có khả năng sinh sản hữu tính (hữu thụ).
+ Cơ thể lai xa thường không có khả năng sinh sản hữu tính (bất thụ) do cơ thể lai xa mang bộ NST đơn bội của 2
loài bố mẹ → không tạo các cặp tương đồng → quá trình tiếp hợp và giảm phân không diễn ra bình thường.
+ Lai xa và đa bội hoá tạo cơ thể lai mang bộ NST lưỡng bội của cả 2 loài bố mẹ → tạo được các cặp tương đồng →
quá trình tiếp hợp và giảm phân diễn ra bình thường → con lai có khả năng sinh sản hữu tính. Cơ thể lai tạo ra cách li
sinh sản với 2 loài bố mẹ, nếu được nhân lên tạo thành một quần thể hoặc nhóm quần thể có khả năng tồn tại như một
khâu trong hệ sinh thái → loài mới hình thành.
g. Quá trình tiến hoá lớn
- Tiến hoá lớn là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài.
- Tiến hoá lớn diễn ra theo con đường phân li tính trạng : Từ một loài gốc ban đầu hình thành nên nhiều loài mới, từ
các loài này lại tiếp tục hình thành nên các loài con cháu.
h. Chiều hướng tiến hoá
Dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá, sinh giới đã tiến hoá theo 3 chiều hướng cơ bản : Ngày càng đa dạng
phong phú, tổ chức ngày càng cao, thích nghi ngày càng hợp lí. Trong đó thích nghi ngày càng hợp lí là hướng cơ
bản nhất.
Sự phát triển của một loài hay một nhóm loài có thể theo nhiều hướng khác nhau : Tiến bộ sinh học, thoái bộ
sinh học, kiên định sinh học.
1. Sự phát sinh sự sống
- Tiến hoá hoá học : quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ theo phương thức hoá học dưới tác động của các tác
nhân tự nhiên. Từ chất vô cơ → chất hữu cơ đơn giản → chất hữu cơ phức tạp
- Tiến hoá tiền sinh học : Hình thành nên các tế bào sơ khai từ các đại phân tử và màng sinh học → hình thành nên
những cơ thể sinh vật đầu tiên.

- Hoá thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ trái đất.
Hoá thạch thường gặp là các sinh vật bằng đá (có thể là toàn bộ cơ thể, có thể là một phần cơ thể), các mảnh xương,
mảnh vỏ sinh vật hoá đá, đôi khi là xác sinh vật được bảo quản trong băng tuyết, trong hổ phách. Một số sinh vật
hiện nay, rất ít hoặc không biến đổi so với trước đây được coi là dạng hoá thạch sống.
- Vai trò của hoá thạch :
+ Hoá thạch là bằng chứng trực tiếp để biết được lịch sử phát sinh, phát triển của sự sống.
+ Là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ trái đất.
2. Sự phát triển sự sống đã trải qua các đại, các kỉ khác nhau được nghiên cứu nhờ hoá thạch
- Hoá thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ trái đất.
- Vai trò của hoá thạch :
+ Hoá thạch là bằng chứng trực tiếp để biết được lịch sử phát sinh, phát triển của sự sống.
+ Là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ trái đất.
8
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012 - 2013 MÔN SINH HỌC
- Phân tích được mối quan hệ giữa điều kiện địa chất, khí hậu và các sinh vật điển hình qua các đại địa chất theo sách
giáo khoa.
- Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người :
+ Bằng chứng giải phẫu so sánh : Sự giống nhau về các đặc điểm giải phẫu giữa người và động vật có xương sống và
đặc biệt là với thú.
+ Bằng chứng phôi sinh học : Sự giống nhau về quá trình phát triển phôi giữa người và động vật có xương sống và
đặc biệt là với động vật có vú.
- Sự giống nhau giữa người và vượn người :
+ Vượn người có kích thước cơ thể gần với người (cao 1,5 – 2m).
+ Vượn người có bộ xương cấu tạo tương tự người, với 12 – 13 đôi xương sườn, 5 -6 đốt cùng, bộ răng gồm 32
chiếc.
+ Vượn người đều có 4 nhóm máu, có hêmôglôbin giống người.
+ Bộ gen người giống tinh tinh trên 98%.
+ Đặc tính sinh sản giống nhau : Kích thước, hình dạng tinh trùng, cấu tạo nhau thai, chu kì kinh nguyệt
+ Vượn người có một số tập tính giống người : biết biểu lộ tình cảm vui, buồn
Những đặc điểm giống nhau trên đây chứng tỏ người và vượn người có nguồn gốc chung và có quan hệ họ hàng rất

thân thuộc.
3. Sự phát sinh loài người trải qua ba giai đoạn
- Người tối cổ : Chuyển từ đời sống trên cây xuống mặt đất. Đã đứng thẳng, đi bằng hai chân nhưng vẫn khom về
phía trước, não bộ lớn hơn vượn người. Biết sử dụng công cụ thô sơ, chưa biết chế tạo công cụ lao động. Sống thành
bầy đàn. Chưa có nền văn hoá.
- Người cổ : Đã có tư thế đứng thẳng, đi bằng hai chân, não bộ lớn. Đã biết chế tạo công cụ lao động, có tiếng nói,
biết dùng lửa. Sống thành bầy đàn. Bắt đầu có nền văn hoá.
- Người hiện đại : Đã có đầy đủ đặc điểm như người hiện nay, nhưng răng to khoẻ hơn. Biết chế tạo và sử dụng nhiều
công cụ tinh xảo. Sống thành bộ lạc, đã có nền văn hoá phức tạp, có mầm mống mỹ thuật, tôn giáo.
Cá thể và môi trường
- Nhân tố sinh thái (NTST) là những nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống sinh vật.
- Có hai nhóm NTST cơ bản : Vô sinh và hữu sinh.
- Các nhân tố sinh thái tác động lên cơ thể sinh vật theo các quy luật :
+ Quy luật giới hạn sinh thái : Mỗi loài có một giới hạn chịu đựng đối với một nhân tố sinh thái nhất định.
Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.
- Nơi ở là địa điểm cư trú của các loài.
- Ổ sinh thái của một loài là một “không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm
trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển lâu dài.
- Sự tác động qua lại giữa sinh vật và các nhân tố sinh thái qua nhiều thế hệ hình thành ở sinh vật những đặc điểm
thích nghi với các điều kiện khác nhau của môi trường về hình thái, giải phẫu, sinh lí và tập tính hoạt động.
Quần thể
- Quần thể là tập hợp các cá thể trong cùng một loài, sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm
nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành thế hệ mới.
- Trong quần thể có các mối quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh cùng loài.
+ Quan hệ hỗ trợ : Là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động sống như lấy thức ăn,
chống lại kẻ thù, sinh sản
Quan hệ hỗ trợ đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng
sống sót và sinh sản của cá thể (hiệu quả nhóm).
+ Quan hệ cạnh tranh : Khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho
mọi cá thể trong quần thể → các cá thể tranh giành nhau thức ăn, nơi ở, ánh sáng và các nguồn sống khác ; các con đực tranh

giành con cái.
Quan hệ cạnh tranh làm cho số lượng và phân bố của cá thể trong quần thể được duy trì ở mức phù hợp với nguồn
sống và không gian sống, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
- Quần thể có các đặc trưng cơ bản :
+ Mật độ cá thể của quần thể : Số lượng cá thể của quần thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần
thể. Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới khả năng sinh sản và tử vong
của quần thể.
9
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012 - 2013 MÔN SINH HỌC
+ Sự phân bố cá thể : Có 3 kiểu phân bố cá thể trong quần thể.
Phân bố theo nhóm hỗ trợ nhau qua hiệu quả nhóm.
Phân bố đồng đều góp phần làm giảm cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể.
Phân bố ngẫu nhiên tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.
+ Tỉ lệ giới tính : Tỉ lệ giữa số cá thể đực và cái trong quần thể. Tỉ lệ giới tính thay đổi và chịu ảnh hưởng của
nhiều nhân tố (điều kiện sống của môi trường, đặc điểm sinh sản, sinh lí và tập tính của sinh vật ).
+ Nhóm tuổi : Quần thể có cấu trúc tuổi đặc trưng nhưng thành phần nhóm tuổi thay đổi theo loài và điều kiện
sống. Có 3 nhóm tuổi chủ yếu : Trước sinh sản, sinh sản, sau sinh sản.
+ Kích thước quần thể : Số lượng cá thể (hoặc sản lượng hay năng lượng) của quần thể. Có hai trị số kích
thước quần thể :
- Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần để duy trì và phát triển.
- Kích thước tối đa là giới hạn cuối cùng về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp
nguồn sống của môi trường.
Kích thước quần thể phụ thuộc vào sức sinh sản, mức độ tử vong, sự phát tán cá thể (xuất cư, nhập cư) của
quần thể sinh vật.
- Tăng trưởng kích thước quần thể trong điều kiện môi trường không bị giới hạn (điều kiện môi trường hoàn toàn
thuận lợi) : Quần thể có tiềm năng sinh học cao tăng trưởng theo tiềm năng sinh học (đường cong tăng trưởng hình
chữ J).
- Tăng trưởng kích thước quần thể trong điều kiện môi trường bị giới hạn (điều kiện môi trường hoàn toàn thuận
lợi) : Quần thể tăng trưởng giảm (đường cong tăng trưởng hình chữ S).
-Tăng trưởng của quần thể người : Dân số thế giới tăng liên tục trong suốt quá trình phát triển lịch sử. Dân số tăng

nhanh là nguyên nhân làm chất lượng môi trường giảm sút.
- Khái niệm : Biến động số lượng cá thể của quần thể là sự tăng hay giảm số lượng cá thể của quần thể.
- Số lượng cá thể của quần thể có thể bị biến động theo chu kì hoặc không theo chu kì.
+ Biến động số lượng cá thể của quần thể theo chu kì là biến động xảy ra do những thay đổi có tính chu kì của môi
trường.
+ Biến động số lượng cá thể của quần thể không theo chu kì là biến động mà số lượng cá thể của quần thể tăng hoặc
giảm một cách đột ngột do những thay đổi bất thường của môi trường tự nhiên hay do hoạt động khai thác tài nguyên
quá mức của con người.
- Quần thể luôn có xu hướng tự điều chỉnh số lượng cá thể bằng cách làm giảm hoặc kích thích làm tăng số lượng cá
thể.
- Sự biến động số lượng cá thể của quần thể được điều chỉnh bởi sức sinh sản, tỉ lệ tử vong, xuất cư, nhập cư.
+ Khi điều kiện môi trường thuận lợi (hoặc số lượng cá thể quần thể thấp) → mức tử vong giảm, sức sinh sản
tăng, nhập cư tăng → tăng số lượng cá thể của quần thể.
+ Khi điều kiện môi trường khó khăn (hoặc số lượng quần thể quá cao) → mức tử vong tăng, sức sinh sản
giảm, xuất cư tăng → giảm số lượng cá thể của quần thể.
- Trạng thái cân bằng của quần thể : Quần thể luôn có khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể khi số cá thể tăng quá
cao hoặc giảm quá thấp dẫn tới trạng thái cân bằng (trạng thái số lượng cá thể ổn định và phù hợp với khả năng cung
cấp nguồn sống của môi trường).
3. Quần xã
Sinh
Kích thước
Quần thể
Tử
Nhập cư
Xuất cư
10
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012 - 2013 MÔN SINH HỌC
- Quần xã là tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong không gian và thời
gian nhất định, các sinh vật có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất và do vậy quần xã có cấu
trúc tương đối ổn định.

- Quần xã có các đặc trưng cơ bản :
+ Đặc trưng về thành phần loài :
. Số lượng loài, số lượng cá thể của mỗi loài biểu thị mức độ đa dạng của quần xã. Quần xã ổn định thường
có số lượng loài lớn và số lượng cá thể trong mỗi loài cao.
. Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một quần xã nào đó, hoặc có số lượng nhiều hơn hẳn và vai trò quan trọng
hơn loài khác.
. Loài ưu thế (loài chủ chốt) là loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do số lượng cá thể nhiều, sinh
khối lớn hoặc hoạt động mạnh.
+ Đặc trưng về phân bố không gian (theo chiều ngang, theo chiều thẳng đứng).
- Nêu được những ví dụ minh hoạ cho các đặc trưng của quần xã.
- Trong quần xã có các mối quan hệ hỗ trợ (cộng sinh, hội sinh, hợp tác) và quan hệ đối kháng (cạnh tranh, kí
sinh, ức chế - cảm nhiễm, sinh vật ăn sinh vật).
Quan hệ Đặc điểm
Cộng sinh Hai loài cùng có lợi khi sống chung và nhất thiết phải có nhau ; khi tách riêng cả hai loài
đều có hại.
Hợp tác Hai loài cùng có lợi khi sống chung nhưng không nhất thiết phải có nhau ; khi tách riêng cả
hai loài đều có hại.
Hội sinh Khi sống chung một loài có lợi, loài kia không có lợi cũng không có hại gì ; khi tách riêng
một loài có hại còn loài kia không bị ảnh hưởng gì.
Cạnh tranh - Các loài cạnh tranh nhau về nguồn sống, không gian sống.
- Cả hai loài đều bị ảnh hưởng bất lợi, thường thì một loài sẽ thắng thế còn loài khác bị hại
nhiều hơn.
Kí sinh Một loài sống nhờ trên cơ thể của loài khác, lấy các chất nuôi sống cơ thể từ loài đó.
Ức chế – cảm nhiễm Một loài này sống bình thường, nhưng gây hại cho loài khác.
Sinh vật ăn sinh vật
khác
- Hai loài sống chung với nhau.
- Một loài sử dụng loài khác làm thức ăn. Bao gồm : Động vật ăn động vật, động vật ăn
thực vật.
- Đưa ra được những ví dụ cụ thể minh họa cho từng mối quan hệ giữa các loài.

Diễn thế sinh thái
- Diễn thế sinh thái : Là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi
của môi trường.
- Nguyên nhân :
+ Nguyên nhân bên ngoài như sự thay đổi các điều kiện tự nhiên, khí hậu
+ Nguyên nhân bên trong do sự tương tác giữa các loài trong quần xã (như sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài
trong quần xã, quan hệ sinh vật ăn sinh vật ).
Ngoài ra hoạt động khai thác tài nguyên của con người cũng gây ra diễn thế sinh thái.
- Diễn thế sinh thái bao gồm diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh.
+ Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật và kết quả là hình thành nên quần
xã tương đối ổn định.
+ Diễn thế thứ sinh là diễn thế xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống. Tuỳ theo điều
kiện thuận lợi hay không thuận lợi mà diễn thế có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định hoặc bị suy
thoái.
- Ý nghĩa của nghiên cứu diễn thế sinh thái :
Giúp hiểu được quy luật phát triển của quần xã sinh vật. Từ đó có thể chủ động xây dựng kế hoạch trong việc
bảo vệ, khai thác và phục hồi nguồn tài nguyên, có biện pháp khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường,
sinh vật và con người.
4. Hệ sinh thái - sinh quyển và bảo vệ môi trường
11
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012 - 2013 MÔN SINH HỌC
1. Hệ sinh thái :
- Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh của quần xã, trong đó các sinh vật tác động qua lại với
nhau và với các thành phần của sinh cảnh tạo nên các chu trình sinh địa hoá. Nhờ đó, hệ sinh thái là một hệ
thống sinh học hoàn chỉnh và tương đối ổn định.
- Có các kiểu hệ sinh thái chủ yếu : Hệ sinh thái tự nhiên (trên cạn, dưới nước) và nhân tạo (trên cạn, dưới
nước).
- Chuỗi thức ăn là một dãy các loài sinh vật có mối quan hệ với nhau về mặt dinh dưỡng, trong đó loài này ăn
loài khác phía trước và là thức ăn của loài tiếp theo phía sau.
Có 2 loại chuỗi thức ăn :

+ Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật tự dưỡng.
Ví dụ : Cỏ→ Châu chấu→ Ếch→ Rắn + Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật ăn mùn bã hữu cơ .
Ví dụ : Giun (ăn mùn) → tôm → người.
- Lưới thức ăn là tập hợp các chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái, có những mắt xích chung.
- Nêu được những ví dụ minh hoạ chuỗi và lưới thức ăn.
- Bậc dinh dưỡng : Bậc dinh dưỡng là những loài cùng mức năng lượng và sử dụng thức ăn cùng mức năng lượng
trong lưới thức ăn (hoặc chuỗi thức ăn).
- Tháp sinh thái : Bao gồm nhiều hình chữ nhật xếp chồng lên nhau, các hình chữ nhật có chiều cao bằng
nhau, còn chiều dài biểu thị độ lớn của mỗi bậc dinh dưỡng. Tháp sinh thái cho biết mức độ dinh dưỡng ở
từng bậc và toàn bộ quần xã.
Có 3 loại hình tháp sinh thái :
+ Hình tháp số lượng xây dựng dựa trên số lượng cá thể sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng.
+ Tháp sinh khối xây dựng dựa trên khối lượng tổng số của tất cả các sinh vật trên một đơn vị diện tích hay thể tích ở
mỗi bậc dinh dưỡng.
+ Tháp năng lượng xây dựng dựa trên số năng lượng được tích luỹ trên một đơn vị diện tích hay thể tích trong một
đơn vị thời gian ở mỗi bậc dinh dưỡng.
- Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ phần trăm chuyển hoá năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
- Chu trình sinh địa hoá : Là chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên. Một chu trình sinh địa hoá gồm có
các thành phần : Tổng hợp các chất, tuần hoàn chất trong tự nhiên, phân giải và lắng đọng một phần vật chất
(trong đất, nước ).
- Trình bày được chu trình sinh địa hoá của nước, cacbon, nitơ (SGK).
- Năng lượng của hệ sinh thái chủ yếu được lấy từ năng lượng ánh sáng mặt trời. Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đi
vào quần xã ở mắt xích đầu tiên là sinh vật sản xuất → sinh vật tiêu thụ các cấp → sinh vật phân huỷ → trả lại môi
trường. Trong quá trình đó năng lượng giảm dần qua các bậc dinh dưỡng.
2. Sinh quyển :Sinh quyển gồm toàn bộ sinh vật và môi trường vô sinh trên trái đất hoạt động như một hệ sinh thái
lớn nhất. Sinh quyển gồm nhiều khu sinh học.
- Khu sinh học (biôm) là các hệ sinh thái cực lớn đặc trưng cho đặc điểm địa lí, khí hậu và sinh vật của vùng đó.
Các khu sinh học chính trên cạn bao gồm đồng rêu hàn đới, rừng lá kim phương Bắc, rừng rụng lá ôn đới,
rừng mưa nhiệt đới…
Các khu sinh học dưới nước bao gồm các khu sinh học nước ngọt, khu sinh học nước mặn.

- Các dạng tài nguyên :
+ Tài nguyên không tái sinh (nhiên liệu hoá thạch, kim loại, phi kim).
+ Tài nguyên tái sinh (không khí, đất, nước sạch, sinh vật).
+ Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu (năng lượng mặt trời, năng lương sóng, năng lượng gió, năng lượng thuỷ triều).
- Tài nguyên thiên nhiên rất đa dạng, tuy nhiên con người đã và đang khai thác bừa bãi → giảm đa dạng sinh học và
suy thoái nguồn tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên có khả năng phục hồi, gây ô nhiễm môi trường sống.
- Khắc phục suy thoái môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên.
Sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên là hình thức sử dụng vừa thoả mãn nhu cầu hiện tại của con người để phát
triển xã hội, vữa đảm bảo duy trì lâu dài các tài nguyên cho thế hệ mai sau.
Các giải pháp :
+ Sử dụng bền vững tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tài nguyên biển
+ Duy trì đa dạng sinh học.
+ Giáo dục về môi trường.
B - BÀI TẬP RÈN LUYỆN
12
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012 - 2013 MÔN SINH HỌC
CHƯƠNG I: MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
1. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc điểm của mã di truyền?
A. Mã di truyền có tính thoái hoá. B. Mã di truyền là mã bộ ba.
C. Mã di truyền có tính phổ biến. D. Mã di truyền đặc trung cho từng loài sinh vật.
2. Mã di truyền có tính đặc hiệu có nghĩa là
A. một axit amin có thể được mã hoá đồng thời bởi nhiều bộ ba.
B. tất cả các sinh vật đều có chung bộ mã di truyền. C. mỗi bộ ba chỉ mã hoá cho một loại axit amin.
D. các bộ ba có thể bị đột biến tạo thành các bộ ba mới.
3. Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 20% tổng số nuclêôtit. Tỉ lệ số nuclêôtit
loại Guanin trong phân tử ADN này là
A. 20%. B. 40%. C. 30%. D. 10%.
4. Theo trình tự từ đầu 3' đến 5' của mạch mã gốc, một gen cấu trúc gồm các vùng trình tự nuclêôtit là
A. vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc. B. vùng kết thúc, vùng mã hóa, vùng điều hòa.
C. vùng mã hoá, vùng điều hòa, vùng kết thúc. D. vùng điều hòa, vùng kết thúc, vùng mã hóa.

5. Giả sử một phân tử ADN tự nhân đôi liên tiếp 5 lần sẽ tạo ra số phân tử ADN là
A. 32. B. 64. C. 6. D. 25.
*6. Quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực diễn ra chủ yếu ở
A. tế bào chất. B. ribôxôm. C. ti thể. D. nhân tế bào.
7. Các côđon nào dưới đây không mã hóa axit amin (các bộ ba kết thúc)?
A. UAX, UAG, UGA. B. UXA , UAG, UGA. C. UAA, UAG, UGA. D. UAA , UGG, UGA.
8. Trong các khái niệm về gen sau đây, khái niệm nào đúng nhất?
A. Gen là một đoạn phân tử ADN mang thông tin cho việc tổng hợp một loại prôtêin quy định tính trạng.
B. Gen là một đoạn phân tử ADN mang thông tin cho việc tổng hợp một trong các loại mARN, tARN, rARN.
C. Gen là một đoạn phân tử ADN tham gia vào cơ chế điều hoà quá trình sinh tổng hợp prôtêin như gen điều
hoà, gen khởi động, gen vận hành.
D. Gen là một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN.
9. Một gen có chiều dài là 5100A
0
, gen này nhân đôi 1 lần thì môi trường nội bào cần cung cấp bao nhiêu nuclêôtit?
A. 3000 B. 5100 C. 2550 D. 6000
10. Một gen có cấu trúc dạng β dài 5100 A
0
có số nuclêôtit là
A. 3000 B. 1500. C. 6000. D. 4500.
11. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự nhân đôi của ADN (tái bản ADN)?
A. Cơ chế tự nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
B. Sau một lần tự nhân đôi, từ một phân tử ADN hình thành nên 2 phân tử ADN giống nhau, trong đó 1 phân tử
ADN có hai mạch được tổng hợp mới hoàn toàn.
C. Sự tự nhân đôi của ADN diễn ra trong tế bào ở kì giữa của quá trình phân bào.
D. Mạch ADN mới được tổng hợp liên tục theo chiều 3’ - 5’.
12. Enzim xúc tác cho quá trình tổng hợp ARN là
A. ARN pôlimeraza. B. amilaza. C. ligaza. D. ADN pôlimeraza.
13. Bộ ba mở đầu với chức năng qui định khởi đầu dịch mã và mã hóa axit amin mêtiônin là
A. AUX. B. AUA. C. AUG. D. AUU.

14. Loại ARN nào sau đây có hiện tượng cắt bỏ các intron rồi nối các êxôn lại với nhau?
A. ARN ribôxôm. B. ARN vận chuyển.
C. mARN sơ khai của sinh vật nhân thực. D. mARN sơ khai của sinh vật nhân sơ.
15. Quá trình dịch mã kết thúc khi
A. ribôxôm tiếp xúc với côđon AUG trên mARN. B. ribôxôm rời khỏi mARN và trở về trạng thái tự do.
C. ribôxôm tiếp xúc với một trong các mã bộ ba: UAA, UAG, UGA.
D. ribôxôm gắn axit amin mêtiônin vào vị trí cuối cùng của chuỗi pôlipeptit.
16. Biết một số bộ ba mã hoá axit amin như sau: GXU Alanin, AAALizin, XUU Lơxin. Một đoạn gen có trình
tự các nuclêôtit như sau:
3

… XGA GAA TTT XGA … 5

5

… GXT XTT AAA GXT … 3

Trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ đoạn gen trên là
A. Alanin - Lơxin - Lizin - Alanin. B. Alanin - Lơxin - Alanin - Lizin.
C. Lơxin - Alanin - Alanin - Lizin. D. Lơxin - Alanin - Lizin - Alanin.
17. Chiều của mạch mã gốc của gen phiên mã và chiều của mARN được tổng hợp từ gen lần lượt là
A. 5’ → 3’ và 5’ → 3’. B. 5’ → 3’ và 3’ → 5’. C. 3’ → 5’ và 3’ → 5’. D. 3’ → 5’ và 5’ → 3’.
18. Antitôđon trên phức hợp Met–tARN (axit amin mêtiônin - tARN) là
A. UGA. B. AUG. C. UAX. D. UXA.
13
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012 - 2013 MÔN SINH HỌC
19. Một gen có đoạn mạch bổ sung có trình tự nuclêôtit là AGXTTAGXA. Đoạn phân tử ARN nào sau đây được tổng
hợp từ gen có đoạn mạch bổ sung trên.
A. AGXUUAGXA B. UXGAAUXGU C. TXGAATXGT D. AGXTTAGXA
20. Một gen sau đột biến có chiều dài không đổi nhung giảm một liên kết hiđrô. Gen này bị đột biến thuộc dạng

A. thay thế một cặp nuclêôtit G - X bằng một cặp nuclêôtit A - T. B. mất một cặp nuclêôtit.
C. thay thế một cặp nuclêôtit A - T bằng một cặp nuclêôtit G - X. D. thêm một cặp nuclêôtit.
21. Một gen cấu trúc có tỉ lệ A/G = 0,6. Đột biến gen liên quan tới một cặp nuclêôtit làm chiều dài của gen không đổi
nhung tỉ lệ A/G = 60,43%, đột biến này thuộc dạng
A. thay thế 1 cặp G – X bằng 1 cặp A – T. B. thay thế 1 cặp A – T bằng 1 cặp G – X .
C. thay thế 1 cặp G – X bằng 1 cặp X - G. D. thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp T - A.
22. Trong các dạng đột biến sau đây, dạng đột biến nào gây biến đổi ít nhất trong cấu trúc chuỗi pôlipeptit do gen đột
biến điều khiển tổng hợp?
A. Thay thế một cặp nuclêôtit ở ngay sau mã mở đầu. B. Mất một cặp nuclêôtit ở vị trí thứ 5.
C. Thêm một cặp nuclêôtit ở ngay sau mã mở đầu. D.Mất một cặp nuclêôtit ở ngay sau mã mở đầu.
23. Đột biến xảy ra ở vị trí nào trong gen làm cho quá trình dịch mã không thực hiện được?
A. Đột biến ở bộ ba gần mã kết thúc. B. Đột biến ở mã kết thúc.
C. Đột biến ở mã mở đầu. D. Đột biến ở bộ ba giữa gen.
24. Hoá chất gây đột biến 5 - BU (5 - brôm uraxin) khi thấm vào tế bào gây đột biến thay thế cặp A–T thành cặp G–X.
Quá trình thay thế được mô tả theo sơ đồ nào sau đây?
A. A – T → G–5BU → X–5BU → G–X. B. A–T → A–5BU → G–5BU → G–X.
C. A – T → X–5BU → G–5BU → G–X. D. A–T → G–5BU → G–5BU → G–X.
25. Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của NST có đường kính
A. 30 nm. B. 11 nm. C. 300 nm. D. 700 nm.
26. Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ở đại mạch làm tăng hoạt tính của enzim amilaza là
A. lặp đoạn. B. mất đoạn. C. chuyển đoạn. D. đảo đoạn.
27. Trong chọn giống, để loại bỏ một gen có hại ra khỏi nhóm gen liên kết người ta thường gây đột biến
A. lặp đoạn nhỏ nhiễm sắc thể. B. mất đoạn nhỏ nhiễm sắc thể.
C. lặp đoạn lớn nhiễm sắc thể. D. đảo đoạn nhiễm sắc thể.
28. Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo chủ yếu từ
A. ADN và prôtêin. B. ARN và prôtêin histon. C. ADN và prôtêin histon. D. ADN và ARN.
29. Mất đoạn NST gây hậu quả
A. tăng số lượng gen nên làm tăng số lượng sản phẩm của gen.
B. làm mất cân bằng gen nên thường gây chết đối với thể đột biến. C. làm thay đổi nhóm gen liên kết.
D. làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.

30. Giả sử một nhiễm sắc thể có trình tự các gen là EFGHIK bị đột biến thành nhiễm sắc thể có trình tự các gen là
EFGHIKIK. Đây là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thuộc dạng
A. chuyển đoạn. B. đảo đoạn. C. mất đoạn. D. lặp đoạn.
31. Các dạng đột biến chỉ làm thay đổi vị trí của gen trong phạm vi một NST là
A. đảo đoạn NST và chuyển đoạn trên 1 NST. B. lặp đoạn và mất đoạn NST.
C. đảo đoạn và lặp đoạn NST. D. mất đoạn NST và chuyển đoạn tương hỗ.
32. Ở lúa có 2n = 24. Có bao nhiêu NST trong tế bào sinh dưỡng của thể bốn?
A. 25 B. 23 C. 26 D. 48
33. Thể đa bội thường gặp ở :
A. vi sinh vật. B. thực vật. C. thực vật và động vật. D. động vật bậc cao.
34. Cho một cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa lai với một cây lưỡng bội có kiểu gen Aa. Quá trình giảm phân ở các
cây bố mẹ xảy ra bình thường. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn ở đời con là
A. 1/36. B. 1/6. C. 1/12. D. 1/2
35. Một loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 36. Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của thể tam bội
(3n) được hình thành từ loài này là
A. 108. B. 37. C. 54. D. 35.
36. Bằng phương pháp tứ bội hoá, từ hợp tử lưỡng bội kiểu gen Aa có thể tạo ra thể tứ bội có kiểu gen
A. Aaaa. B. AAAA. C. AAAa. D. AAaa.
37. Bằng phương pháp lai xa kết hợp gây đột biến đa bội đã tạo ra
A. thể song nhị bội. B. thể bốn. C. thể ba. D. thể tứ bội.
38. Thể đa bội lẻ
A. có hàm lượng ADN nhiều gấp hai lần so với thể lưỡng bội. B. có tế bào mang bộ nhiễm sắc thể 2n +1.
C.hầu như không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường. D. có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
39. Trong trường hợp bộ NST lưỡng bội (2n) của tế bào sinh vật nhân chuẩn tăng thêm 1 chiếc trong một cặp NST
tương đồng thì được gọi là
14
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012 - 2013 MÔN SINH HỌC
A. thể bốn. B. thể không. C. thể một. D. thể ba.
40. Thể song nhị bội
A. chỉ sinh sản vô tính mà không có khả năng sinh sản hữu tính.

B. chỉ biểu hiện các đặc điểm của một trong hai loài bố mẹ. C. có 2n nhiễm sắc thể trong tế bào.
D. có tế bào mang hai bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài bố mẹ.
41. Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 6 (AABBCC), dạng đột biến nào sau đây là thể không?
A. AABC B. AABBCC C. AABB D. ABBC
42. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử 2n được tạo ra từ thể tứ bội có kiểu gen AAaa là
A. 1AA: 1aa. B. 1Aa: 1aa. C. 1AA: 4Aa: 1aa. D. 4AA: 1Aa: 1aa.
43. Dùng cônsixin tác động vào lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử, có thể tạo ra
A. lệch bội. B. thể bốn. C. thể tam bội. D. thể tứ bội.
44. Trong đột biến lệch bội, thể ba được tạo thành từ
A. giao tử n kết hợp với giao tử (n - 1). B. giao tử (n+1) kết hợp với giao tử (n +1).
C. giao tử n kết hợp với giao tử (n+1). D. giao tử n kết hợp với giao tử 2n.
45. Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của 2 giao tử (n + 1) với nhau có thể phát triển thành
A. thể ba kép hoặc thể bốn. B. thể bốn. C. thể tam bội. D. thể ba kép.
46. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, kiểu gen nào sau đây
có thể tạo ra loại giao tử aa với tỉ lệ 50%?
A. aaaa. B. AAaa. C. AAAa. D. Aaaa.
47. Trong sản xuất nông nghiệp người ta ứng dụng dạng đột biến tam bội để
A. tạo quả không hạt. B. tạo các vật nuôi có kích thước lớn, cho thịt, trứng, sữa.
C. thu cơ quan sinh sản. D. khắc phục hiện tượng bất thụ ở cơ thể lai xa.
48. Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Số loại thể một (2n - 1) có thể có ở loài này là
A. 21. B. 14. C. 42. D. 7.
49. Dùng cônsixin để xử lí các hợp tử lưỡng bội có kiểu gen Aa thu được các thể tứ bội. Cho các thể tứ bội trên giao
phấn với nhau, trong trường hợp các cây bố mẹ giảm phân bình thường, tính theo lí thuyết tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời
con là:
A. 1AAAA: 8AAAa: 18AAaa: 8Aaaa: 1aaaa. B. 1AAAA: 8AAaa: 18AAAa: 8Aaaa: 1aaaa.
C. 1AAAA: 4AAAa: 6AAaa: 4Aaaa: 1aaaa. D. 1AAAA: 8AAAa: 18Aaaa: 8AAaa: 1aaaa.
50. Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm thay đổi nhóm gen liên kết là
A. mất đoạn. B. đảo đoạn. C. lặp đoạn. D. chuyển đoạn.
51. Phân tử nào sau đây trực tiếp làm khuôn tổng hợp chuỗi pôlipeptit?
A. ADN. B. mARN. C. tARN. D. rARN.

52. Phiên mã xảy ra theo nguyên tắc nào sau đây?
A. Khuôn mẫu và bổ sung. B. Khuôn mẫu và bán bảo toàn.
C. Bổ sung và bán bảo toàn. D. Bán bảo toàn, khuôn mẫu và bổ sung.
53. Thành phần nào sau đây không trực tiếp tham gia vào quá trình dịch mã?
A. mARN. B. ADN. C. tARN. D. Ribôxôm.
54. Phiên mã là
A. quá trình tổng hợp mARN từ thông tin chứa trong ADN.
B. quá trình tổng hợp các loại ARN từ thông tin chứa trong ADN.
C. quá trình tổng hợp rARN từ thông tin chứa trong ADN. D. quá trình tổng hợp ARN pôlimeraza.
55. Mạch gốc của một gen ở sinh vật nhân thực gồm:
Tên vùng Exon 1 Intron1 Exon2 Intron2 Exon3
Số nuclêôtit 100 75 50 70 25
Phân tử mARN trưởng thành được sao từ mạch gốc của gen này dài
A. 175 A
0
. B. 995A
0
. C. 595 A
0
. D. 559 A
0
.
56. Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là
A. nơi tiếp xúc với enzin ARN - pôlimeraza.
B. nơi gắn vào của prôtêin ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã.
C. mang thông tin cho việc tổng hợp prôtêin ức chế tác động lên vùng khởi đầu.
D. mang thông tin cho việc tổng hợp prôtêin ức chế tác động lên vùng vận hành.
57. Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành là nơi
A. chứa thông tin mã hoá các axit amin trong phân tử prôtêin cấu trúc.
B. ARN - pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.

C. prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
D. mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế.
58. Đột biến gen xảy ra ở sinh vật nào?
A. Sinh vật nhân sơ. B. Sinh vật nhân thực đa bào.
C. Tất cả các loài sinh vật. D. Sinh vật nhân thực đơn bào.
59. Đặc điểm nào sau đây không có ở đột biến thay thế một cặp nuclêôtit?
15
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012 - 2013 MÔN SINH HỌC
A. Được phát sinh do sự bắt cặp nhầm giữa các nuclêôtit ( không theo nguyên tắc bổ sung ).
B. Hầu như vô hại đối với thể đột biến. C. Chỉ liên quan tới một bộ ba.
D. Làm thay đổi trình tự của nhiều axit amin trong chuỗi pôlipeptit.
60. Loại đột biến nào sau đây làm tăng các loại alen về một gen nào đó trong vốn gen của quần thể?
A. Đột biến điểm. B. Đột biến dị đa bội. C. Đột biến tự đa bội. D. Đột biến lệch bội.
61. Hoạt động nào sau đây không phải là cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST?
A. Sự trao đổi chéo không cân của các crômatit. B. Các tác nhân gây đột biến làm đứt NST.
C. Rối loạn trong nhân đôi của ADN. D. Một đoạn NST bị đứt và đoạn này gắn vào vị trí khác của NST đó.
62. Một gen có tỉ lệ A/X = 1/2, có 4800 liên kết hiđrô; bị đột biến thành alen mới có 4799 liên kết hiđrô. Số nuclêôtit
mỗi loại của gen sau đột biến là
A. A = T = 601; G = X = 1199. B. A = T = 1199; G = X = 601.
C. A = T = 599; G = X = 1201. D. A = T = 600; G = X = 1200.
63. Một gen dài 510 nm, có 3600 liên kết hiđrô. Gen này bị đột biến thêm 1 cặp nuclêôtit và hơn gen bình thường 3 liên
kết hiđrô. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen đột biến là
A. A = T = 900 ; G = X = 601. B. A = T = 899; G = X = 601.
C. A = T = 901; G = X = 600. D. A = T = 901; G = X = 601.
64. Trường hợp nào sau đây có thể tạo ra hợp tử phát triển thành người mắc hội chứng Đao?
A. Giao tử chứa 2 NST 21 kết hợp với giao tử bình thường.
B. Giao tử chứa NST 22 bị mất đoạn kết hợp với giao tử bình thường.
C. Giao tử chứa 2 NST 23 kết hợp với giao tử bình thường.
D. Giao tử không chứa NST 21 kết hợp với giao tử bình thường.
65. Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với gen a qui định thân thấp, quá trình giảm phân xảy

ra bình thường. Cho giao phấn giữa cây thân cao với cây thân cao, ở đời con có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 11 thân
cao: 1 thân thấp. Kiểu gen của các cây bố, mẹ trong các phép lai nào sau đây có thể cho kết quả trên?
A. Aaaa x AAaa; AAaa x Aa. B. AAaa x AAaa; AAaa x Aa.
C. Aaaa x Aaaa; AAaa x Aa. D. AAaa x AAaa; Aaaa x Aa.
66. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp ở đời con trong phép lai AAaa (4n) x AAAa (4n) là
A. 3/36. B. 18/36. C. 33/36. D. 35/36.
68. Số phân tử ADN trong nhân của 1 tinh trùng ở người bình thường là
A. 1. B. 2. C. 23. D. 46.
69. Câu nào sau đây phản ánh đúng cấu trúc của một nuclêôxôm?
A. 8 phân tử histôn liên kết với các vòng ADN.
B. Là một khối cầu có lõi là 8 phân tử histôn được quấn quanh 7/4 vòng bởi một đoạn ADN có khoảng 146 cặp Nu.
C. Là một khối cầu có lõi là 8 phân tử histôn được quấn quanh bởi một phân tử ADN.
D. Là một khối cầu có lõi là 8 phân tử histôn được quấn quanh 7/4 vòng bởi một phân tử ADN.
70. Sự thu gọn cấu trúc không gian của NST có vai trò gì?
A. Tạo thuận lợi cho các NST tương đồng tiếp hợp trong quá trình giảm phân.
B. Tạo thuận lợi cho các NST không bị đột biến trong quá trình phân bào.
C. Tạo thuận lợi cho sự phân li, tổ hợp các NST trong quá trình phân bào.
D. Tạo thuận lợi cho các NST giữ vững được cấu trúc trong quá trình phân bào.
CHƯƠNG II: MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
1. Khi lai bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì ở thế hệ thứ hai
A. có sự phân l theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn B. đều có kiểu hình giống bố mẹ.
C. có sự phân li theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn D. đều có kiểu hình khác bố mẹ.
2. Điều không thuộc bản chất của qui luật phân li của Menden là
A. mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gen quy định.
B. mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền qui định.
C. do sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa 1 nhân tố của cặp
D. các giao tử là thuần khiết.
3. Quy luật phân li không nghiệm đúng trong điều kiện
A. bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng đem lai
B. số lượng cá thể thu được của phép lai phải đủ lớn.

C. tính trạng do một gen quy định và chịu ảnh hưởng của môi trường.
D. tính trạng do một gen quy định trong đó gen trội át hoàn toàn gen lặn.
4. Ở cà chua, quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng. Khi lai 2 giống cà chua thuần chủng quả đỏ với quả vàng, đời lai F
2
thu được
A. 3 quả đỏ: 1 quả vàng B. đều quả đỏ C. 1 quả đỏ: 1 qủa vàng D. 9 quả đỏ: 7 quả vàng.
5. Ở cà chua, quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng. Khi lai 2 giống cà chua quả đỏ dị hợp với quả vàng, tỉ lệ phân tính
đời lai là
16
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012 - 2013 MÔN SINH HỌC
A. 3 quả đỏ: 1 quả vàng B. đều quả đỏ C. 1 quả đỏ: 1 qủa vàng D. 9 quả đỏ: 7 quả vàng.
6. Khi kiểu gen cơ thể mang tính trạng trội được xác định là dị hợp, phép lai phân tích sẽ có kết quả
A. đồng tính, các cá thể con mang kiểu hình lặn. B. đồng tính các cá thể con mang kiểu hình trội.
C. đồng tính, các cá thể con mang kiểu hình trung gian.
D. phân tính, các cá thể con mang kiểu hình trội và lặn với tỉ lệ bằng nhau.
7. Với n cặp gen dị hợp tử di truyền độc lập thì số loại giao tử F
1

A. 2
n
B. 3
n
C. 4
n
D. ( ½ )
n
.
8. Với 4 cặp gen dị hợp di truyền độc lập thì số lượng các loại kiểu gen ở đời lai là
A. 8 B. 16 C. 64 D. 81
9. Với n cặp gen dị hợp phân li độc lập qui định n tính trạng (tính trạng trội không hoàn toàn), thì số loại kiểu hình tối

đa ở thế hệ F
n
có thể là
A. 2
n
B. 3
n
C. 4
n
D. n
3
10. Qui luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng
A. các gen phân li ngẫu nhiên trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh.
B. biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối. C. hoán vị gen. D. đột biến gen.
11. Trường hợp di truyền liên kết xảy ra khi
A. bố mẹ thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản.
B. các gen chi phối các tính trạng phải trội hoàn toàn.
C. các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên cùng một cặp NST tương đồng.
D. các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
12. Trong qui luật phân li độc lập, nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản. Tỉ lệ kiểu hình ở F
n
A. 9: 3: 3: 1 B. 2
n
C. 3
n
D. (3: 1)
n
13. . Khi lai gà lông đen với gà lông trắng đều thuần chủng được F
1
có màu lông đốm. Tiếp tục cho gà F

1
giao phối với
nhau thu được F
2
có tỉ lệ 1 lông đen: 2 lông đốm: 1 lông trắng. Tính trạng màu lông gà đã di truyền theo quy luật
A. phân li B. trội không hoàn toàn. C. tác động cộng gộp. D. tác động bổ sung.
14. Menden sử dụng phép lai phân tích trong các thí nghiệm của mình để
A. xác định các cá thể thuần chủng. B. xác định tính trạng nào là trội, tính trạng nào là lặn.
C. kiểm tra cơ thể có kiểu hình trội mang cặp nhân tố di truyền đồng hợp tử hay dị hợp tử.
D. xác định tần số hoán vị gen.
15. Kiểu gen nào được viết dưới đây là không đúng?
A.
ab
AB
B.
aB
Ab
C.
bb
Aa
D.
ab
Ab
16. Ý nghĩa thực tiễn của quy luật phân li độc lập là gì?
A. Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cung cấp cho chọn giống.
B. Giải thích nguyên nhân của sự đa dạng của những loài sinh sản theo lối giao phối.
C. Cho thấy sinh sản hữu tính là bước tiến hoá quan trọng của sinh giới.
D. Chỉ ra sự lai tạo trong chọn giống là cần thiết.
17. Điều nào sau đây không đúng với mức phản ứng?
A. Mức phản ứng không được di truyền

B. Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của một KG tương ứng với những điều kiện môi trường khác nhau
C. Tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng D. Tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp
18. Bản đồ di truyền có vai trò gì trong công tác giống?
A. Dự đoán được tần số các tổ hợp gen mới trong các phép lai
B. Xác định được vị trí các gen quy định các tính trạng có giá trị kinh tế
C. Xác định được vị trí các gen quy định các tính trạng không có giá trị kinh tế
D. Xác định được vị trí các gen quy định các tính trạng cần loại bỏ
19. Tác động đa hiệu của gen là
A. một gen tác động cộng gộp với gen khác để quy định nhiều tính trạng
B. một gen tác động bổ trợ với gen khác để quy định nhiều tính trạng
C. một gen tác động át chế gen khác để quy định nhiều tính trạng D. một gen quy định nhiều tính trạng
20. Màu da của người do ít nhất mấy gen qui định theo kiểu tác động cộng gộp?
A. hai gen B. ba gen C. 4 gen D. 5 gen
21. Màu lông đen ở thỏ Himalaya được hình thành phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. chế độ ánh sáng của môi trường B. nhiệt độ C. độ ẩm D. chế độ dinh dưỡng.
22. Khi cho giao phấn 2 thứ đậu thơm thuần chủng hoa đỏ thẩm và hoa trắng với nhau, F
1
thu được hoàn toàn đậu đỏ
thẳm, F
2
thu được 9/16 đỏ thẳm: 7/ 16 trắng. Biết rằng các gen qui định tính trạng nằm trên NST thường. Tính trạng trên
chịu sự chi phối của quy luật tương tác gen kiểu
A. cộng gộp B. bổ sung C. gen đa hiệu D. át chế
23. Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến dị
A. 1 tính trạng B. 1 trong số tính trạng mà nó chi phối
C. ở 1 loạt tính trạng mà nó chi phối D. ở toàn bộ kiểu hình.
17
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012 - 2013 MÔN SINH HỌC
24. Trường hợp dẫn tới sự di truyền liên kết là
A. các tính trạng khi phân li làm thành một nhóm tính trạng liên kết

B. các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau
C. các cặp gen qui định các cặp tính trạng đang xét cùng nằm trên 1 cặp NST.
D. tất cả các gen nằmt rên cùng 1 NST phải luôn di truyền cùng nhau.
25. Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số
A. tính trạng của loài. B. NST lưỡng bội của loài.
C. NST trong bộ đơn bội n của loài. D. giao tử của loài.
26. Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là
A. trao đổi đoạn tương ứng giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu I của giảm phân.
B. trao đổi chéo giũa 2 crômatit khác nguồn gốc trong cặp NST tương đồng ở kì đầu I của giảm phân.
C. tiếp hợp giữa các NST tương đồng tại kì đầu của giảm phân.
D. tiếp hợp giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu I của giảm phân.
27. Bản đồ di truyền là
A. trình tự sắp xếp và vị trí tương đối của các gen trên NST của một loài.
B. trình tự sắp xếp và khoảng cách vật lý giữa các gen trên NST của 1 loài.
C. vị trí các gen trên NST của 1 loài. D. số lượng các gen trên NST của 1 loài.
28. Điều không đúng về NST giới tính ở người là
A. chỉ có trong tế bào sinh dục.
B. tồn tại ở cặp tương đồng XX hoặc không tương đồng hoàn toàn XY. C. số cặp NST bằng 1
D. ngoài các gen quy định giới tính còn có các gen quy định tính trạng thường khác.
29. Trong giới dị giao XY, tính trạng do cá gen ở đoạn không tương đồng của X qui định di truyền
A. giống các gen trên NST thường B. thẳng (bố cho con trai)
C. chéo (mẹ cho con trai, bố cho con gái) D. theo dòng mẹ
30. Trong giới di giao XY, tính trạng do các gen ở đoạn không tương đồng của Y quy định di truyền
A. giống các gen nằm trên NST thường B. thẳng (bố cho con trai)
C. chéo (mẹ cho con trai, bố cho con gái) D. theo dòng mẹ.
31. Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền
A. giống các gen nằm trên NST thường B. thẳng (bố cho con trai)
C. chéo (mẹ cho con trai, bố cho con gái) D. theo dòng mẹ.
32. Ở người bệnh mù nàu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên NST giới tính X gây nên (X
m

), trên trội M tương ứng
quy định mắt bình thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gen của
cặp vợ chồng này là
A. X
M
X
M
và X
m
Y B. X
M
X
m
và X
M
Y C. X
M
X
m
và X
m
Y D. X
M
X
M
và X
M
Y
33. Bệnh mù màu do gen lặn gây nên, thường thấy ở nam, ít thấy ở nữ vì nam giới
A. chỉ cần 1 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.

B. cần mang 2 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 1 gen lặn và gen trội mới biểu hiện.
C. chỉ cần 1 gen đã biểu hiện, nữ cần 1 gen lặn mới biểu hiện.
D. cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.
34. ADN ngoài nhân có ở những bào quan
A. Plasmit, lạp thể, ti thể B. nhân con, trung thể
C. ribôxôm, lưới nội chất. D. lưới ngoại chất, lizôxôm
35. Khi nghiên cứu di truyền qua tế bào chất, kết luận rút ra từ kết quả khác nhau giữa lai thuận và lai nghịch là
A. nhân tế bào có vai trò quan trọng nhất trong sự di truyền.
B. cơ thể mẹ có vai trò quyết định các tính trạng của cơ thể con.
C. phát hiện được tính trạng đó do gen ở trong nhân hay do gen trong tế bào chất qui định
D. tế bào chất có vai trò nhất định trong di truyền.
36. Lai thuận nghịch đã được sử dụng để phát hiện ra qui luật di truyền
A. tương tác gen, trội lặn không hoàn toàn. B. tương tác gen, phân li độc lập.
C. liên kết gen trên NST thường và trên NST giới tính, di truyền qua tế bào chất
D. trội, lặn hoàn toàn, phân li độc lập
37. Kết quả của phép lai thuận nghịch khác nhau theo kiểu đời con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen qui định tính
trạng đó: A. nằm trên NST thường. B. nằm ngoài nhân.
C. có thể nằm trên NST thường hoặc giới tính D. nằm trên NST giới tính.
38. Kiểu hình của cơ thể là kết quả của
A. sự tương tác giữa kiểu gen với môi trừơng B. quá trình phát sinh đột biến
C. sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái. D. sự phát sinh các biến dị tổ hợp
39. Mức phản ứng là
A. khả năng sinh vật có thể phản ứng trước những điều kiện bất lợi của môi trường.
B. mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau.
C. tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khac nhau.
18
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012 - 2013 MÔN SINH HỌC
D. khả năng biến đổi của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường.
40. Yếu tố qui định mức phản ứng của cơ thể là
A. điều kiện môi trường B. thời kì sinh trưởng C. kiểu gen của cơ thể D. thời kì phát triển.

41. Tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng
A. chất lượng B. số lượng C. trội, lặn không hoàn toàn. D. trội, lặn hoàn toàn.
42. Trong một gia đình, người bố mắc bệnh máu khó đông, mẹ dị hợp bình thường thì xác xuất các con mắc bệnh là
A. 100% B. 75% C. 50% D. 25%
43. Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường qui định. Nếu bố và mẹ đều là thể dị hợp thì sác xuất sinh
con bạch tạng là bao nhiêu?
A. 12, 5% B. 25%. C. 37, 5%. D. 50%
44. Bệnh máu khó đông ở người do gen đột biến lặn a nằm trên NST giới tính X qui định. Gen A: máu đông bình
thường. Mẹ mang kiểu gen dị hợp, bố có kiểu hình bình thường. Kết quả kiểu hình ở con lai là
A. 75% bình thường: 25% bị bệnh. B. 75% bị bệnh: 25% bình thường.
C. 50% bị bệnh: 50% bình thường. D. 100% bình thường.
45. Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai AABb x aabb cho đời
con có
A. 2 kiểu gen, 2 kiểu hình B. 2 kiểu gen, 1 kiểu hình C. 2 kiểu gen, 3 kiểu hình D. 3 kiểu gen 3 kiểu hình
46. Biết 1 gen qui định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do. Theo lý thuyết,
phép lai AaBbDd x AaBbDd cho tỉ lệ kiểu hình trội về cả 3 cặp tính trạng ở F
1

A. 27/ 64 B. 1/16 C. 9/64 D. 1/3
47. Theo câu trên phép lai AABBDd x AaBbDd cho tỉ lệ kiểu hình trội về cả 3 cặp tính trạng ở F
1

A. 9/ 16 B. 3/4 C. 2/3 D. 1/4
48. Ở Ngô, 3 cặp gen không alen (Aa, Bb, Dd) nằm trên 3 cặp NST tương tác cộng gộp cùng quy định tính trạng chiều
cao cây. Sự có mặt của mỗi gen trội trong kiểu gen làm cây cao thêm 5cm. Cho biết cây thấp nhất có chiều cao 130cm.
Kiểu gen của cây cao 140 cm là
A. AABBDD B. AaBBDD C. AabbDd D. aaBbdd
49. Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen
ab
AB

đã xảy ra hoán vị gen với tần số 32%. Cho biết không xảy
ra đột biến. Tỉ lệ giao tử Ab là
A. 24% B. 32% C. 8% D. 16%
50. Lai phân tích cá thể dị hợp hai cặp gen liên kết hoàn toàn trên một cặp NST thường, tỉ lệ kiểu gen thu được ở đời
con là A. 1: 1 B. 1: 2: 1 C. 3: 1 D. 1: 1: 1: 1
51. Loại giao tử abd có tỉ lệ 25% được tạo ra từ kiểu gen
A. AaBbdd B. AaBbDd C. AABBDd D. aaBBDd
52. Số loại giao tử có thể tạo ra từ kiểu gen AaBbDd
A. 2 B. 4 C. 6 D. 8
53. Số loại giao tử có thể tạo ra từ kiểu gen aaBbdd
A. 2 B. 3 C. 4 D. 6
54. Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen
Abd
ABD
đã xảy ra hoán vị gen giữa gen D và d với tần số là
20%. Tỉ lệ loại giao tử Abd là
A. 20% B. 40% C. 15% D. 10%
55. Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về tần số hoán vị gen?
A. Tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen B. Tần số hoán vị gen luôn nhỏ hơn 50%
C. Tần số hoán vị gen càng lớn các gen càng xa nhau. D. Tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen trên NST.
56. Tính trạng được quy định trực tiếp bởi
A. gen B. prôtêin. C. kiểu gen D. kiểu hình
57. Cây rau mác mọc trong các môi trường khác nhau thì cho ra các loại kiểu hình khác nhau, là ví dụ về
A. đột biến B. tương tác gen C tác động đa hiệu D. thường biến
58. Hiện tượng di truyền nào làm hạn chế tính đa dạng của sinh giới do làm giảm biến dị tổ hợp?
A. hoán vị gen B. tương tác gen. C. phân li độc lập. D. liên kết gen.
59. Phép lai giúp Coren phát hiện ra gen nằm ngoài nhân là
A. lai thuận nghịch. B. lai phân tích C. lai khác loài D. lai đổi giới tính
60. Phép lai giúp Moocgan phát hiện ra sự di truyền liên kết với giới tính là
A. lai thuận nghịch. B. lai phân tích C. lai khác loài D. lai đổi giới tính

61. Một giống cà chua có alen A qui định thân cao, a qui định thân thấp, B qui định quả tròn, b qui định quả bầu dục,
các gen liên kết hoàn toàn. Phép lai nào dưới đây cho tỉ lệ kiểu 1: 2: 1?
A. Ab/aB x Ab/aB B. Ab/aB x Ab/ab C. AB/ab x Ab/aB C. AB/ab x Ab/ab
62. Một giống cà chua có alen A qui định thân cao, a qui định thân thấp, B qui định quả tròn, b qui định quả bầu dục,
các gen liên kết hoàn toàn. Phép lai nào dưới đây cho kiểu hình 100% thân cao, quả tròn.
19
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012 - 2013 MÔN SINH HỌC
A. Ab/aB x Ab/ab B. AB/AB x AB/Ab C. AB/ab x Ab/aB C. AB/ab x Ab/ab
63. Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là gì?
A. Trao đổi chéo giữa các crômatit trong nhiễm sắc thể kép tương đồng ở kì đầu của giảm phân I.
B. Hoán vị gen xảy ra như nhau ở cả 2 giới đực và cái.
C. Các gen nằm trên cùng 1 nhiễm sắc thể bắt đôi không bình thường trong kì đầu của giảm phân I.
D. Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể.
64. Đặc điểm nào sau đây thể hiện qui luật di truyền của các gen ngoài nhân?
A. Tính trạng luôn di truyền theo dòng mẹ. B. Mẹ di truyền tính trạng cho con trai.
C. Bố di truyền tính trạng cho con trai. D. Tính trạng biểu hiện chủ yếu ở nam, ít biểu hiện ở nữ.
65. Phát biểu nào sau đây không đúng với tần số hoán vị gen?
A. Càng gần tâm động, tần số hoán vị gen cáng lớn. B. Luôn nhỏ hơn 50%.
C. Tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen trên nhiễm sắc thể.
D. Tỉ lệ nghịch với các lực liên kết giữa các gen trên nhiễm sắc thể.
66. Bệnh máu khó đông ở người được xác định bởi gen lặn h nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X. Một người phụ nữ
mang gen bệnh ở thể dị hợp lấy chồng khoẻ mạnh thì khả năng biểu hiện bệnh của những đứa con họ như thế nào?
A. 50% con trai bị bệnh. B. 25% con trai bị bệnh.
C. 100% con trai bị bệnh. D. 12, 5% con trai bị bệnh.
67. Một ruồi giấm cái mắt đỏ mang một gen lặn mắt trắng nằm trên nhiễm sắc thể X đoạn không tương đồng giao phối
với một ruồi giấm đực mắt đỏ sẽ cho ra F
1
như thế nào?
A. 50% ruồi đực mắt trắng. B. 100% ruồi đực mắt trắng.
C. 50% ruồi cái mắt trắng. D. 75% ruồi mắt đỏ, 25% ruồi mắt trắng ở cả đực và cái.

68. Sự mềm dẻo kiểu hình có ý nghĩa là
A. một kiểu gen có thể biểu hiện thành nhiều kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau.
B. một kiểu hình có thể do nhiều kiểu gen qui định trong các điều kiện môi trường khác nhau.
C. tính trạng có mức phản ứng rộng.
D. sự điều chỉnh kiểu hình theo sự biến đổi của kiểu gen.
69. Ý nghĩa của liên kết gen là
A. hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp B. làm tăng các biến dị tổ hợp.
C. đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng. D. cả A và C đúng.
70. Hiện tượng hoán vị gen có đặc điểm
A. các gen trên một NST thì phân li cùng nhau trong quá trình phân bào hình thành nhóm gen liên kết.
B. trong quá trình GP phát sinh giao tử,2 gen tương ứng trên 1 cặp NST tương đồng có thể đổi chổ cho nhau.
C. khoảng cách giữa 2 cặp gen càng lớn thì tần số hoán vị gen càng cao. D. cả B và C đúng.
71. Ở gà, một tế bào có kiểu gen
Dd
ab
AB
khi giảm phân bình thường thực tế cho mấy loại tinh trùng?
A. 1 B. 2 C. 4 9. 8
72. Một cơ thể có kiểu gen
Dd
ab
AB
khi giảm phân có trao đổi chéo xảy ra có thể cho tối đa mấy loại trứng?
A. 2 B. 4 C. 8 D. 16.
73. Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội hoàn toàn, các gen liên kết hoàn toàn. Kiểu gen
bd
BD
Aa
khi lai phân tích sẽ cho thế hệ lai có tỉ lệ kiểu hình là
A. 3: 3: 1: 1 B. 1: 1: 1: 1 C. 1: 2: 1 D. 3: 1

74. Khi cho P dị hợp tử về 2 cặp gen không alen (mỗi gen quy định một tính trạng) lai phân tích. tần số hoán vị gen
được tính bằng
A. phần trăm số cá thể có hoán vị gen trên tổng số cá thể thu được trong phép lai phân tích.
B. phần trăm số cá thể có kiểu hình giống P trên tổng số cá thể thu được trong phép lại phân tích.
C. phần trăm số cá thể có kiểu hình khác P trên tổng số cá thể thu được trong phép lai phân tích.
D. phần trăm số cá thể có kiểu hình trội.
75. Ở châu chấu, cặp NST giới tính là
A. con cái: XX, con đực XY B. con cái XY, con đực XX.
C. con cái: XO, con đực: XY D. caí XX, con đực XO.
76. Hiện tượng di truyền thẳng liên quan đến trường hợp nào sau đây?
A. gen trội trên NST thường B. gen lặn trên NST thường.
C. gen trên NST Y D. gen lặn trên NST X.
77. Bệnh nào sau đây là do gen lặn di truyền liên kết với giới tính quy định?
A. bạch tạng B. thiếu máu hồng cầu hình liềm C. điếc di truyền D. mù màu
78. Cơ sơ tế bào học của hiện tượng di truyền liên kết với giới tính là
A. các gen qui định tính trạng thường nằm trên NST giới tính.
20
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012 - 2013 MÔN SINH HỌC
B. sự phân li tổ hợp của cặp NST giới tính dẫn tới sự phân li, tổ hợp của các gen quy định tính trạng thừơng
nằm trên NST giới tính.
C. sự phân li tổ hợp của NST giới tính dẫn tới sự phân li, tổ hợp của các gen quy định tính trạng giới tính.
D. sự phân li độc lập, tổ hợp tự do của các NST thường.
79. Ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính là gì?
A. Giải thích được một số bệnh, tật DT liên quan đến NST giới tính như bệnh mù màu, bệnh máu khó đông
B. Có thể sớm phân biệt được cá thể đực, cái nhờ các gen quy định tính trạng thường liên kết với gới tính.
C. chủ động sinh con theo ý muốn. D. Cả A và B.
80. Dạng biến dị nào sau đây là thường biến?
A. bệnh máu khó đông B. hiện tượng nam giới có túm lông trên tai.
C. bệnh mù màu D. hiện tượng co mạch máu và da tái lại khi trời rét.
CHƯƠNG III: DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ

1. Nội dung cơ bản của định luật Hacđi – Vanbec đối với quần thể giao phối là
A. tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể được duy trì ổn định qua các thế hệ.
B. tỉ lệ các loại kiểu gen trong quần thể được duy trì ổn định qua các thế hệ.
C. tần số tương đối của các alen về mỗi gen duy trì ổn định qua các thế hệ.
D. tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình được ổn định qua các thế hệ.
2. Quần thể giao phối có tính đa hình về di truyền vì
A. các cá thể giao phối tự do nên các gen được tổ hợp với nhau tạo ra nhiều loại kiểu gen.
B. quần thể dễ phát sinh các đột biến nên tạo ra tính đa hình về di truyền.
C. các cá thể giao phối tự do nên đã tạo điều kiện cho đột biến được nhân lên.
D. quần thể là đơn vị tiến hoá của loài nên phải có tính đa hình về di truyền
3. Sự duy trì trạng thái cân bằng di truyền của quần thể có ý nghĩa
A. đảm bảo sự ổn định về kiểu hình của loài.
B. đảm bảo sự ổn định về cấu trúc di truyền của loài.
C. đảm bảo sự cách li, ngăn ngừa giao phối tự do giữa các quần thể.
D. từ tỉ lệ kiểu hình suy ra tỉ lệ kiểu gen và tần số tương đối của các alen.
4. Một quần thể có thành phần kiểu gen: 0,4AA: 0,4Aa: 0,2aa. Kết luận nào sau đây không đúng?
A. Quần thể chưa cân bằng về mặt di truyền.
B. Tần số của alen A là 0,6; alen a là 0,4
C. Nếu là quần thể giao phối thì thế hệ tiếp theo, kiểu gen AA chiếm 0,16.
D. Nếu là quần thể tự phối thì thế hệ tiếp theo, kiểu gen aa chiếm 0,3
5. Một quần thể có thành phần kiểu gen: 0,25 AA: 0,5Aa: 0,25aa. Kết luận nào sau đây không đúng?
A. Quần thể chưa cân bằng về mặt di truyền.
B. Tần số alen A là 0,4
C. Nếu các cá thể tự thụ phấn thì tần số tương đối của các alen sẽ bị thay đổi.
D. Nếu loại bỏ các kiểu hình lặn thì quần thể bị mất cân bằng về di truyền.
6. Ở một loài thực vật, A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a qui định hoa trắng. Quần thể nào sau đây đang cân
bằng về mặt di truyền?
A. Quần thể có 100% hoa trắng. B. Quần thể có 100% hoa đỏ.
C. Quần thể có 50% hoa đỏ, 50% hoa trắng. D. Quần thể có 75% hoa đỏ: 25% hoa trắng.
7. Một quần thể có 500 cây AA, 400 cây Aa, 100 cây aa. Kết luận nào sau đây không đúng?

A. Quần thể chưa cân bằng về mặt di truyền. B. Alen A có tần số 0,60; alen a có tần số 0,40.
C. Sau một thế hệ giao phối tự do, kiểu gen Aa có tỉ lệ 0,42.
D. Sau một thế hệ giao phối tự do, quần thể sẽ đạt cân bằng về DT.
8. Tính trạng nhóm máu của người do 3 alen qui định. Ở một quần thể đang cân bằng về mặt di truyền, trong đó I
A
chiếm 0,4; I
B
chiếm 0,3; I
O
chiếm 0,3. Kết luận nào sau đây không chính xác?
A. Có 6 loại kiểu gen về tính trạng nhóm máu. B. Người nhom máu O chiếm tỉ lệ 9%.
C. Người nhóm máu A chiếm tỉ lệ 40%. D. Người nhóm máu B chiếm tỉ lệ 25%.
9. Ở người bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường qui định. Tại một huyện miền núi, tỉ lệ người bị bệnh bạch
tạng là 1/10000. Tỉ lệ người mang kiểu gen dị hợp sẽ là
A. 0,5% B. 49, 5% C. 50%. D. 1, 98%
10. Một loài có tỉ lệ đực cái là 1: 1. Tần số tương đối của alen a ở giới đực trong quần thể ban đầu (lúc chưa cân bằng)
là 0,4. Qua ngẫu phối, trạng thái cân bằng về di truyền là: 0,49AA: 0,42Aa: 0,09 aa. Tần số tương đối của alen A ở giới
cái của quần thể ban đầu là
A. A = 0,6 B. A = 0,7 C. A = 0,8 D. A = 0,4.
11. Một quần thể tự phối, ban đầu có 50% số cá thể đồng hợp. Sau 7 thế hệ, tỉ lệ dị hợp sẽ là
A.
128
1
B.
128
127
C.
256
255
D.

256
1
21
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012 - 2013 MÔN SINH HỌC
12. Một quần thể tự phối có thành phần KG: 0,5AA: 0,5Aa. Sau 3 thế hệ tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể là
A. 0,25AA: 0,5Aa B.
16
1
AA:
8
7
Aa:
16
1
aa
C.
32
23
AA:
16
1
Aa:
32
7
aa D.
16
7
AA:
2
1

Aa:
16
1
aa
13. Một quần thể tự phối có 100% Aa. Đến thế hệ F
5
, thành phần kiểu gen là
A. 100% Aa B. 25%AA: 50%Aa: 25%aa
C. 48,4375%AA: 3,125%Aa: 48, 4375%aa D. 46,875%AA: 6,25%Aa: 46,875%aa
14. Quần thể nào sau đây đang đạt trạng thái cân bằng di truyền theo định luật Hacđi - Vanbec?
A. 100%Aa. B. 25%AA: 50%aa: 25%Aa
C. 100%aa. D. 48%AA: 36%Aa: 16%aa
15. Vốn gen của quần thể là
A. tổng số các kiểu gen của quần thể. B. toàn bộ các alen của tất cả các gen trong quần thể.
C. tần số kiểu gen của quần thể. D. tần số các alen của quần thể.
16. Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng
A. giảm dần kiểu gen đồng hợp tử trội, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn.
B. giảm dần tỉ lệ dị hợp tử, tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử. C. tăng dần tỉ lệ DH tử, giảm dần tỉ lệ đồng hợp tử.
D. giảm dần kiểu gen đồng hợp tử lặn, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội.
17. Một quần thể có tần số tương đối
a
A
=
2,0
8,0
có tỉ lệ phân bố kiểu gen trong quần thể là
A. 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa. B. 0,04AA + 0,32Aa + 0,64aa
C. 0,64AA + 0,42Aa + 0,32aa. D. 0,04AA + 0,16Aa + 0,42aa.
18. Tần số của các alen của một quần thể có tỉ lệ phân bố kiểu gen 0,81AA + 0,18 Aa + 0,01aa là
A. 0,9A: 0,1a B. 0,7A: 0,3a C. 0,4A: 0,6a D. 0,3A: 0,7a.

19. Một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ P là 0,5AA + 0,40Aa + 0,10aa = 1. Tính theo lí thuyết, cấu
trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ F
1

A. 0,60AA + 0,20Aa + 0,20aa = 1 B. 0,50AA + 0,40Aa + 0,10aa = 1.
C. 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa = 1. D. 0,42AA + 0,49Aa + 0,09aa = 1
20. Một quần thể ngẫu phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có 2 alen A và a, người ta thấy số cá thể có
kiểu gen đồng hợp lặn chiếm tỉ lệ 16%. Tỉ lệ phần trăm số cá thể có kiểu gen dị hợp trong quần thể này là
A. 36% B. 24% C. 48% D. 4,8%
21. Một quần thể thực vật đang ở trạng thái cân bằng di truyền, số cá thể có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 1%. Cho biết
gen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp. Tần số của alen a trong quần thể này là
A. 0,01 B. 0,1 C. 0,5 D. 0,001
22. Số thể dị hợp ngày càng giảm, thể đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở
A. quần thể giao phối gần. B. quần thể giao phối có lựa chọn.
C. quần thể ngẫu phối . D. quần thể tự phối.
23. Trong một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát có tỉ lệ kiểu gen Aa = 100%. Quần thể trên tự thụ phấn thì thế hệ
tiếp theo sẽ có tỉ lệ thành phần kiểu gen là
A. 25%AA + 50%Aa + 25% aa B. 15%AA + 50%Aa + 35% aa
C. 50% AA + 25% Aa + 25% aa D. 25% AA + 25% Aa + 50% aa
24. Một quần thể thực vật trạng thái cân bằng di truyền, số cá thể có kiểu hình thân thấp chiếm 4%. Cho biết A: thân
cao, a: thân thấp. tần số alen A, a trong quần thể là
A. A = 0,02; a = 0,98 B. A = 0,2; a = 0,8 C. a = 0,4; A = 0,6 D. A = 0,8 ; a = 0,2
25. Một quần thể khởi đầu có tần số kiểu gen dị hợp tử là 0,3. Sau 2 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen dị hợp tử
trong quần thể sẽ là bao nhiêu?
A. 0,075 B. 0,15 C. 0,25 D. 0,3
CHƯƠNG: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
1. Hiện tượng con lai hơn hẳn bố mẹ về sinh trưởng, phát triển, năng suất và sức chống chịu được gọi là
A. hiện tượng trội hoàn toàn. B. hiện tượng siêu trội.
C. hiện tượng ưu thế lai. D. hiện tượng đột biến trội.
2. Ưu thế lai thường được tạo ra bằng phương pháp

A. lai các dòng thuần có kiểu gen giống nhau. B. lai các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
C. lai các cơ thể có ưu thế lai với nhau. D. lai hỗn tạp các giống tốt với nhau.
3. Câu nào dưới đây đúng khi nói về ưu thế lai?
A. Người ta không sử dụng con lai có ưu thế lai cao làm giống vì con lai ở các thế hệ tiếp theo thường không
đồng nhất về kiểu gen và kiểu hình.
B. Lai hai dòng thuần chủng với nhau sẽ luôn cho con lai có ưu thế lai cao.
22
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012 - 2013 MÔN SINH HỌC
C. Lai các dòng thuần chủng khác xa nhau về khu vực địa lí luôn cho ưu thế lai cao.
D. Ưu thế lai không thay đổi ở các thế hệ tiếp theo.
4. Trong tạo giống, người ta tiến hành tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết với mục đích trực tiếp là
A. tạo ra giống mới. B. Tạo dòng thuần. C. Tạo ưu thế lai. D. Tìm gen có hại.
5. Trong chọn giống vật nuôi, phương pháp thường được dùng để tạo ra các biến dị tổ hợp là
A. gây đột biến bằng sốc nhiệt. B. gây đột biến bằng côsinxin.
C. lai hữu tính. D. chiếu xạ bằng tia X.
6. Trong trường hợp gen trội có lợi, phép lai có thể tạo ra F
1
có ưu thế lai cao nhất là
A. AABbdd x Aabbdd. B. aabbdd x AAbbDD.
C. aabbDD x AABBdd. D. aaBBdd x aabbDD
7. Trình tự các bước trong qui trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến là
A. Xử lí mẫu vật bằng tác nhân ĐB → Chọn lọc các thể ĐB có kiểu hình mong muốn → Tạo dòng thuần chủng.
B. Tạo dòng thuần chủng → Xử lí mẫu vật bằng tác nhân ĐB → Chọn lọc các thể ĐB có kiểu hình mong muốn.
C. Chọn lọc các thể ĐB có kiểu hình mong muốn → Xử lí mẫu vật bằng tác nhân ĐB → Tạo dòng thuần chủng.
D. Xử lí mẫu vật bằng tác nhân ĐB → Tạo dòng thuần chủng → Chọn lọc các thể ĐB có kiểu hình mong muốn.
8. Trong chọn giống cây trồng, hoá chất thường được dùng để gây đột biến đa bội thể là
A. 5BU. B. EMS. C. NMU. D. cônsixin.
9. Phương pháp gây đột biến nhân tạo thường ít được áp dụng ở
A. nấm. B. vi sinh vật. C. động vật bậc cao. D. thực vật.
10. Mục đích của việc gây đột biến ở cây trồng là

A. tạo nguồn biến dị cho công tác chọn giống. B. làm tăng khả năng sinh sản của cá thể.
C. làm tăng năng suất ở vật nuôi và cây trồng. D. cả A, B, C.
11. Giống lúa (1) có gen chống bệnh X, giống lúa (2) có gen chống bệnh Y. Để tạo ra giống mới có cả 2 gen này luôn di
truyền cùng nhau, có thể dùng phương pháp
A. Giao phấn (1) với (2), rồi chọn lọc. B. Lai tế bào xôma của giống lúa (1) với giống lúa (2).
C. Nuôi hạt phấn của giống lúa (1) rồi lai với noãn của giống lúa (2).
D. Gây đột biến chuyển đoạn NST rồi chọn lọc.
12. Kĩ thuật chia phôi thành nhiều phần, rồi chuyển các phần này vào dạ con của vật cùng loài nhờ "đẻ hộ" gọi là
A. nhân bản vô tính. B. cấy truyền phôi. C. nuôi cấy phôi. D. thụ tinh nhân tạo.
13. Kĩ thuật cấy truyền phôi thường áp dụng với đối tượng là
A. các loại cây cảnh rất quý hiếm, đắt tiền. B. các loại rau quả là thực phẩm chủ yếu.
C. thú quý hiếm hoặc sinh sản chậm. D. các vật nuôi lấy thịt làm thực phẩm chính.
14. Cho các phương pháp sau:
(1) Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ. (2) Dung hợp tế bào trần khác loài.
(3) Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau để tạo ra F1.
(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá các dòng đơn bội.
Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là:
A. (1), (3). B. (2), (3). C. (1), (4). D. (1), (2).
15. Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẩu mô của một cơ thể thực vật rồi sau đó cho chúng
tái sinh thành các cây.
Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau
cũng có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm. Đặc điểm chung của hai phương pháp này là
A. đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng. B. đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất.
C. đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và NST. D. các cá thể tạo ra rất đa dạng về KG và KH.
16. Ưu thế chính của lai tế bào so với lai hữu tính là
A. tạo được hiện tượng ưu thế lai tốt hơn. B. hạn chế được hiện tượng thoái hoá.
C. tổ hợp được thông tin di truyền giữa các loài đứng rất xa nhau trong bậc thang phân loại.
D. thực hiện dễ dàng hơn so với lai xa.
17. Những loại enzim nào sau đây được sử dụng trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp?
A. Amilaza và ligaza. B. ADN pôlimeraza và amilaza.

C. ARN pôlimeraza và peptidaza. D. Restrictaza và ligaza.
18. Loại biến dị không làm nguồn nguyên liệu cho tạo giống là
A. biến dị tổ hợp. B. thường biến. C. ADN tái tổ hợp. D. đột biến.
19. Trong kỹ thuật di truyền, ADN tái tổ hợp được tạo thành từ
A. ADN của tế bào cho nối với 1 đoạn ADN của tế bào nhận.
B. thể truyền được nối thêm 1 đoạn ADN của tế bào nhận.
C. thể truyền được nối thêm 1 đoạn ADN của tế bào cho. D. thể truyền gắn vào ADN của tế bào nhận.
20. Trong kỹ thuật cấy gen với mục đích sản xuất các chế phẩm sinh học trên qui mô công nghiệp, tế bào nhận được
dùng phổ biến là vi khuẩn E. coli vì
A. môi trường dinh dưỡng nuôi E - coli phức tạp. B. E.coli không mẫn cảm với thuốc kháng sinh.
C. E. coli có tần số phát sinh đột biến gây hại cao. D. E. coli có tốc độ sinh sản nhanh.
23
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012 - 2013 MÔN SINH HỌC
21. Nguồn nguyên liệu chủ yếu cho tạo giống vật nuôi mới là
A. đột biến cấu trúc NST. B. đột biến gen. C. đột biến đa bội. D. biến dị tổ hợp.
22. Khi chuyển 1 gen tổng hợp prôtêin của người vào vi khuẩn E.coli, các nhà khoa học đã làm được điều gì có lợi cho
con người?
A. Sản xuất insulin với giá thành hạ, dùng chữa bệnh tiểu đường cho người.
B. Prôtêin hình thành sẽ làm giảm tác hại của vi khuẩn đối với người.
C. Lợi dụng khả năng sinh sản nhanh, trao đổi chất mạnh của vi khuẩn để tổng hợp một lượng lớn prôtêin đáp
ứng nhu cầu con người.
D. Thuần hóa một chủng E.coli để nuôi cấy vào hệ tiêu hóa người.
23. Cho các thành tựu:
(1) Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người.
(2) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường.
(3) Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia.
(4) Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao.
Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật di truyền là:
A. (1), (3). B. (3), (4). C. (1), (2). D. (1), (4).
24. Trường hợp nào sau đây không được xem là sinh vật đã bị biến đổi gen?

A. Chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n.
B. Bò tạo ra nhiều hoocmôn sinh trưởng nên lớn nhanh, năng suất thịt và sữa đều tăng.
C. Cây đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ từ cây thuốc lá cảnh Petunia.
D. Cà chua bị bất hoạt gen gây chín sớm.
25. Trong lai tế bào, nuôi cấy 2 dòng tế bào xôma khác loài trong một môi trường dinh dưỡng, chúng có thể kết hợp lại
với nhau thành tế bào lai chứa bộ gen của 2 loài bố mẹ. Tế bào lai phát triển thành cây lai thuộc thể đột biến
A. sinh dưỡng. B. đa bội. C. tứ bội. D. song nhị bội.
CHƯƠNG V: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
1. Người mắc hội chứng Đao có ba nhiễm sắc thể ở
A. cặp thứ 21. B. cặp thứ 22. C. cặp thứ 13. D. cặp thứ 23.
2. Điều không đúng về nhiệm vụ của di truyền y học tư vấn là
A. góp phần chế tạo ra một số loại thuốc chữa bệnh di truyền.
B. chẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh DT ở đời con của các gia đình đã có bệnh này.
C. cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ.
D. cho lời khuyên trong việc đề phòng và hạn chế hậu quả xấu của ô nhiễm môi trường tới việc sinh đẻ.
3. Điều không đúng về liệu pháp gen là
A. việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng các gen bị đột biến.
B. dựa trên nguyên tắc đưa bổ sung gen lành vào cơ thể người bệnh. C. có thể thay thế gen bệnh bằng gen lành.
D. nghiên cứu hoạt động của bộ gen người để giải quyết các vấn đề của y học.
*4. Theo nghiên cứu di truyền ở người phương pháp di truyền tế bào là phương pháp
A. sử dụng kĩ thuật ADN tái tổ hợp để nghiên cứu cấu trúc của gen.
B. nghiên cứu trẻ đồng sinh được sinh ra từ cùng một trứng hay khác trứng.
C. phân tích tế bào học bộ nhiễm sắc thể của người để đánh giá về số lượng và cấu trúc của NST.
D. tìm hiểu cơ chế phân bào.
*5. Lí do nào dưới đây không phải là khó khăn đối với nghiên cứu di truyền học ở người?
A. Các lí do thuộc phạm vi xã hội và đạo đức. B. Không tuân theo các quy luật di truyền.
C. Số lượng NST lớn, kích thước nhỏ, cấu trúc của vật chất di truyền ở mức phân tử phức tạp, có nhiềuvấn đề chưa
được biết một cách tường tận.
D. Khả năng sinh sản của loài người chậm và ít con.
*6. Hội chứng Đao có thể dễ dàng xác định bằng phương pháp

A. phả hệ. B. di truyền tế bào. C. nghiên cứu trẻ đồng sinh. D. lai phân tích.
*7. Phát biểu nào dưới đây là không chính xác?
A. Các trẻ đồng sinh cùng trứng có thể cùng giới hoặc khác giới.
B. Các trẻ đồng sinh khác trứng có thể khác giới hoặc đồng giới.
C. Các trẻ đồng sinh cùng trứng luôn cùng giới. D. Các trẻ đồng sinh khác trứng luôn sinh ra
từ các trứng khác nhau được thụ tinh bởi tinh trùng khác nhau trong cùng một lần mang thai.
8. Di truyền y học phát triển, sử dụng phương pháp và kĩ thuật hiện đại cho phép chẩn đoán chính xác mốt số bệnh tật,
bệnh di truyền từ giai đoạn
A. trước khi có biểu hiện rõ ràng của bệnh ở cơ thể trưởng thành. B. thiếu niên.
C. trước sinh. D. sơ sinh.
9. Để xác định một tính trạng nào đó ở người là tính trạng trội hay tính trạng lặn, người ta sử dụng phương pháp nghiên
cứu
24
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012 - 2013 MÔN SINH HỌC
A. người đồng sinh. B. di truyền phân tử. C. phả hệ. D. di truyền tế bào.
10. Con trai mắc bệnh máu khó đông do
A. mẹ truyền cho. B. do ông nội truyền cho. C. do cả bố và mẹ truyền cho. D. bố truyền cho.
*11. Người mắc hôi chứng Etuôt (Edward) trong tế bào có
A. 3 NST số 13. B. 3 NST số 18. C. 3 NST số 20. D. 3 NST số 15.
12. Tỉ lệ trẻ mắc hội chứng Đao tăng lên trong trường hợp
A. mẹ còn trẻ, đặc biệt khi tuổi dưới 35. B. mẹ lớn tuổi, đặc biệt khi tuổi trên 35.
C. trẻ đồng sinh cừng trứng. D. bố già, đặc biệt khi tuổi trên 35.
13. Lí do làm cho tỉ lệ trẻ mắc bệnh Đao có tỉ lệ gia tăng theo tuổi của người mẹ là do
A. tế bào bị lão hóa làm cho quá trình giảm phân của tế bào sinh trứng không diễn ra.
B. tế bào bị lão hóa làm cho sự phân li NST bị rối loạn. C. tế bào bị lão hóa làm phát sinh đột biến gen
D. tế bào bị lão hóa hóa làm cho quá trình giảm phân của tế bào sinh tinh trùng không diễn ra.
14. Một số bệnh, tật và hội chứng di truyền chỉ gặp ở phụ nữ mà không gặp ở nam:
A. hội chứng Claiphentơ, tật dính ngón tay 2 và 3. B. bệnh mù màu, bệnh máu khó đông.
C. bệnh ung thư máu, hội chứng Đao. D. hội chứng 3X, hội chứng Tocnơ.
15. Liệu pháp gen hiện nay mới chỉ thực hiện với loại tế bào nào?

A. Giao tử. B. Hợp tử. C. Tế bào tiền phôi. D. Tế bào xôma.
16. Hiện nay, liệu pháp gen đang được các nhà khoa học nghiên cứu để ứng dụng trong việc chữa trị các bệnh di truyền
ở người, đó là
A. gây đột biến để biến đổi các gen gây bệnh trong cơ thể người thành các gen lành.
B. đưa các prôtêin ức chế vào cơ thể người để các prôtêin này ức chế hoạt động của các gen gây bệnh.
C. loại bỏ ra khỏi cơ thể người bệnh các sản phẩm dịch mã của gen gây bệnh.
D. thay thế các gen đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gen lành.
17. Người ta xác định được chỉ số ADN của từng cá thể bằng cách nào?
A. Dùng enzim cắt giới hạn. B. Sử dụng kĩ thuật giải trình tự nuclêôtit.
C. Dùng phương pháp nguyên tử đánh dấu. D. Lai phân tử ADN.
18. Xét về mặt di truyền học hãy giải thích nguyên nhân vì sao những người có cùng huyết thống trong vòng 3 đời thì
không được lấy nhau? (chọn phương án đúng nhất)
A. Dư luận xã hội không đồng tình. B. Vì vi phạm luật hôn nhân gia đình.
C. Nếu lấy nhau thì khả năng bị dị tật ở đời con cao do các gen lặn có cơ hội tổ hợp thành thể đột biến,biểu
hiện thành các kiểu hình có hại. D. Cả A và B đúng.
19. Cơ chế chung của ung thư là
A. mô phân bào không kiểm soát được. B. virut xâm nhập vào mô gây u hoại tử.
C. phát sinh một khối u bất kì. D. đột biến gen hay đột biến nhiễm soát thể.
20. Các bệnh ở người do đột biến gen gây ra gọi là
A. bệnh rối loạn chuyển hóa. B. bệnh đột biến nhiễm sắc thể.
C. bệnh di truyền phân tử. D. bệnh đột biến gen lặn.
21. Bệnh ung thư có thể do
A. tia phóng xạ. B. hóa chất. C. virut. D. cả A, B, C.
22. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về bệnh ung thư ở người?
A. Ung thư là bệnh do đột biến gen hoặc đột biến NST gây nên, không liên quan đến môi trường.
B. Ung thư là bệnh được đặc trung bởi sự tăng sinh không kiểm soát được của một số tế bào trong cơ thể.
C. Có nhiều nguyên nhân gây ung thư, nhìn chung các trường hợp ung thư đều liên quan đến gen hoặc NST.
D. Ung thư đã đến giai đoạn di căn thì các tế bào ung thư sẽ tách khỏi khối u để vào máu, tái lập khối u ở nhiều nơi .
23. Thể đột biến nào sau đây tìm thấy ở cả nam và nữ?
A. Hội chứng Đao. B. Hội chứng Claiphentơ. C. Hội chứng 3X. D. Hội chứng Tơcnơ.

24. Ở người bệnh Đao (thừa 1 NST 21) thường gặp hơn các NST khác vì
A. NST 21 dễ bị đột biến, bệnh Đao dễ phát hiện. B. Bệnh Đao gây hậu quả lớn, nghiêm trọng.
C. NST 21 lớn, chứa nhiều gen nên dễ bị đột biến.
D. NST 21 nhỏ, chứa ít gen nên khi tế bào dư một NST 21 ít gây hậu quả nghiêm trọng.
25. Trong một gia đình, bố và mẹ đều bình thường, con đầu lòng mắc hội chứng Đao, con thứ hai của họ
A. chắc chắn bị hội chứng Đao vì đây là bệnh DT. B. không bao giờ bị hội chứng Đao vì rất khó xảy ra.
C. có thể bị hội chứng Đao nhung với tần số rất thấp. D. không bao giờ xuất hiện vì chỉ có 1 giao tử mang ĐB.
26. Trong các tính trạng sau đây ở người, tính trạng nào là tính trạng trội?
A. Da đen, tóc quăn, môi dày, lông mi dài. B. Da trắng, tóc thẳng, môi mỏng.
C. Mù màu, máu khó đông. D. Bạch tạng, câm điếc bẩm sinh.
27. Dạng đột biến cấu trúc NST gây bệnh ung thư máu ở người là
A. mất đoạn ở cặp NST 21 hoặc 22. B. lặp đoạn ở cặp NST 21 hoặc 22.
C. đảo đoạn ở cặp NST 21 hoặc 22. D. chuyển đoạn ở cặp NST 21 hoặc 22
* 28. Hai chị em sinh đôi cùng trứng. Người chị có nhóm máu AB và thuận tay phải, người em là
A. nam, có nhóm máu AB, thuận tay phải. B. nữ, có nhóm máu AB, thuận tay phải.
25

×