Tải bản đầy đủ (.doc) (23 trang)

Ngân hàng câu hỏi lịch sử 9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (189.77 KB, 23 trang )

Ng©n hµng ®Ò m«ng lÞch sö 9
BÀI 18
PHẦN I TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Khoanh tròn một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
1. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam(3-2-1930) họp tại đâu?
A. Hà Nội B. Thái Lan
C. Hải Phòng D.Hương cảng – Trung Quốc
2. Cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng bao gồm các văn kiện:
A. Chính cương vắn tắt và điều lệ vắn tắt.
B. Sách lược vắn tắt và điều lệ vắn tắt.
C. Chính sách vắt tắt, Sách lược vắt tắt.
D. Lời kêu gọi thành lập Đảng.
3. Cương lĩnh cách mạng đầu tiên đã xác định lực lượng cách mạng là:
A. Công nhân.
B. Binh lính
C. Công – nông, tiểu tư sản tri thức.
D. Công – nông, tư sản dân tộc
4. Đông dương Cộng sản liên đoàn gia nhập Đảng Cộng sản Việt nam vào thời gian nào?
A. 3-2-1930 B. 7-2-1930
C. 10-1930 D. 24-2-193
Câu hỏi Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
Trả lời D C C D
PHẦN II TỰ LUẬN
Câu 1 Hoàn cảnh dẫn đến hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam ngày 3-2-1930.
Nội dung và ý nghĩa của hội nghị?
• Hoàn cảnh lich sử dẫn đến Hội thành lập Đảng Cộng sản việt nam:
- Ba tổ chức cộng sản ra đời đã thúc đẩy phong trào dân tộc, dân chủ ở nước ta phát triển
mạnh mẽ.
- Ba tổ chức công sản hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng, tình hình đó nếu kéo
dài sẽ có nguy cơ dẫn đến sự chia rẽ lớn không có lợi cho phong trào chung.
- Yêu cầu bức thiết của cách mạng Việt Nam là phải có một Đảng Cộng sản thống nhất


cả nước.
- Nguyễn Ái Quốc với tư cách là phái viên Quốc tế Cộng sản đã chủ trì hội nghị từ ngày
3 đến ngày 7-2-1930 tại Cửu Long ( Hương Cảng – Trung Quốc)
• Nội dung của hội nghị thành lập Đảng
- Hội nghị đã thông nhất các tổ chức để thành lập một Đảng duy nhất lấy tên là Đảng
Cộng sản Việt Nam.
1
-Thông qua chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt và điều lệ vắn tắt của Đản do Nguyễn
Ái Quốc soạn thảo.
-Nguyễn Ái Quốc ra lời kêu gọi nhân dịp thành lập Đảng
• Ý nghĩa của Hội nghị thành lập Đảng
Hội nghị tháng 2-1930 nhằm hợp nhất các tổ chức cộng sản có ý nghĩa như một Đại hội
thành lập Đảng. Chính cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt được hội nghị thông qua là
Cương lĩnh trính trị đầu tiên của Đảng
Bài 19 PHONG TRÀO CÁCH MẠNG TRONG NHỮNG NẮM 1930 - 1935
PHẦN I TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Khoanh tròn một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
1. Cuộc khủng khoảng kinh tế thế giới (1929- 1933) đã ảnh hưởng đầu tiên và lớn nhất
đối với Việt Nam trên lĩnh vực.
A.Thương Nghiệp B. Thủ Công nghiệp
C. Nông Nghiệp D. Công nghiệp
2 . Thực trạng của đời sống công nhân Việt Nam trong thời kì khủng hoảng là
A. Tất cả bị sa thải, thất nghiệp, tiên lương giảm.
B. Bị hành hạ đánh đập.
C. Tiền trợ cấp bị cắt giảm.
D. Bị sa thải thất nghiệp, tiền lương giảm từ 30% đến 50%
3. lần đầu tiên nhân dân lao động Việt Nam kỉ niệm ngày Quốc tế lao động vào thời gian
nào?
A. 1-5-1928 B. 1-5-1929
C. 1-5-1930 D. 1-5-1931

4 Bộ phận đứng ra quản lí mọi nặt đời sông chính trị, xã hội ở nông thôn Nghệ An, Hà
Tĩnh là
A. Hội phụ nữ giải phóng C. Ban chấp hành nông hội xã
B. Đoàn Thanh niên phản đế D. Hội cựu tế đỏ
5. Chinh quyền xô viết tồn tại trong khoảng thời gian bao lâu
A. Từ 1-2 tháng B. Từ 2-3 tháng
C. Từ 3-4 tháng D. Từ 4- tháng
Câu hỏi Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
Trả lời C D C C D
PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 1 Nêu diễn biến chính của phong trào cách mạng 1930 – 1931?
Trả lời:
• Diễn biến chính của phong trào cách mạng 1930 – 1931:
2
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng, phong trào phát triển mạnh mẽ trên phạm vi cả nước
+ Ngày 1-5-1930, nhân ngày Quốc tế lao động, lần đầu tiên giai cấp công nhân và nông
dân… dưới sự lãnh đạo của Đảng đã tỏ rõ dẫu hiệu đoàn kết với vô sản thế giới và biểu
dương lực lượng của mình. Trên phạm vi toàn quốc, đã xuất hiệu nhiều truyền đơn, cờ
Đảng, nhiều cuộc mít tinh, biểu tình….
- Các cuộc đấu tranh của nhân dân diễn ra ở nhiều địa phương như Thái Bình, Nghệ An,
Hà Tĩnh, Quảng Ngãi….
- Đỉnh cao là phong trào diễn ra ở Nghệ - Tĩnh:
+ Tháng 5- 1930, mở cuộc đấu tranh nhân ngày quốc tế lao động, dưới sự lãnh đạo của
Đảng bộ Nghệ An, công nhân bến Thủy cùng nông dân các vùng lân cận thị xã Vinh biểu
tình…
+ Tháng 8-1930, phong trào phát triển lên một bước mới với cuộc tổng bãi công của công
nhân Vinh – Bến Thủy nhân ngày quốc tế chống chiến tranh, đánh dấu thời kì đấu tranh
quyết liệt đã đến.
- Từ tháng 9 đến tháng 10 năm 1930:
+ Tháng 9-1930, phong trào phát triển đến đỉnh cao,đấu tranh trính trị kết hợp với đấu

tranh quốc tế, quần chúng vũ trang, biểu tình thị uy vũ trang, tấn công các cơ quan chính
quyền địch.
+ ngày 19-12-1930 một cuộc biểu tình khổng lồ với 2 vạn công nhân tham gia, nổ ra ở
Hưng Nguyên kéo về tỉnh lị Vinh đưa yếu sách. Thực dân Pháp đã ra lệnh đàn áp làm 217
người chết, 162 người bị thương.
+ Suốt trong hai tháng 9 và 10-1930 nông dân Thanh Chương, Diễm Châu ( Nghệ An),
Hương Sơn ( Hà Tĩnh)… đã vũ trang khởi nghĩa, công nhân Vinh Bến Thủy bãi công ủng
hộ.
- Chinh quyền xô viết Nghệ - Tĩnh ra đời:
+ Trước khí thế đâu tranh của quần chúng, chính quyền đế quốc, phong kiến của địa
phương bị tê liệt, tan rã, các tổ chức Đảng ở địa phương đã kịp thời lãnh đạo quần chúng
thực hiện quyền làm chủ, đứng ra quản lí mọi mặt đời sống ở nông thôn. Lần đầu tiên nhân
dân nắm chính quyền.
+ Chính quyền thi hành nhiều chính sách tiến bộ.
- Chinh trị: Trấn áp bọn phản các mạng, ban hành các quyền tự do dân chủ.
- Kinh tế: Chia ruộng đất cho nhân dân, giảm tô, xóa nợ…
- Xã hôi: Khuyến khích học chữ quốc ngữ, bài trừ mê tín, dị đoan…
- Quân sự: Thành lập các đội tự vệ vũ trang.
+ Tuy mới thành lập và tồn tại trong thời gian ngắn, nhưng Xô Viết – Nghệ Tĩnh đã tỏ rõ
bản chất cách mạng và tính ưu việt, đem lại nhiều lợi ích cho nhân dân. Đó là chính quyền
do dân và vì dân.
+ Quốc tế và phong kiến tay sai đã khủng bố dã man phong trào; phong trào cách mạng bị
tổn thất nặng nề …; từ giữa năm 1931 phong trào tạm thời lắng xuống
BÀI 20 CUỘC VẬN ĐỘNG DÂN CHỦ TRONG NHỮNG NĂM 1936 - 1939
PHẦN I: TRẮC NHIÊM
* Khoanh tròn một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
3
1 Chủ nghĩa phát xít xuất hiện dẫn đến nguy cơ lớn nhất là:
A. Phong trào cách mạng thế giới gặp khó khăn.
B. Các lực lượng dân chủ tiến bộ trên thế giới bị tiêu diệt.

C. Nền hòa bình thế giới bị đe dọa
D. Nền dân chủ tư sản bi lung lay.
2. Đại hội lần thứ VII ( Quốc tế cộng sản) họp vào thười gian nào, ở đâu?
A. Tháng 2-1930 tại Hương Cảng– Trung Quốc
B. Tháng 7-1930 tai Quảng Châu – Trung Quốc
C. Tháng 7-1935 tại Mátxcơva.
D. Tháng 7 – 1935 tại Ma Cao – Trung Quốc
3. Chính phủ mặt trận pháp thàng lập năm?
A. 1934. B. 1935. C. 1936 D. 1937
4. Phương pháp đấu tranh trong thời kì 1936-1939 là
A. Bí mật
B. Công Khai
C. Kết hợi công khai bí mật
D. Bất hợp pháp .
Câu hỏi Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
Trả lời C C C C
PHẦN II TỰ LUẬN
1 Hãy cho biết những sự kiên tiêu biểu trong phong trao dân chủ 1936-1939?
*Trả lời
Những sự kiên tiêu biểu trong phong trao dân chủ 1936-1939
- Giữa năm 1936, Đảng phát động phong trào vận động thành lập ủy ban trù bị Đông
Dương đại hội nhắm nguyên vọng của quàn chung, tiến tới Đông Dương đại hội
- Đầu năm 1937, nhân dịp đón phái viên của chính phủ pháp và toàn quyền Đông Dương,
quần chúng có dịp biểu dương lực lượng thông qua buổi mít tinh… trong đó công nông
là lực lượng đông đảo và hăng hái nhất
- Phong trào đấu tranh của quàn chúng diễn ra ở nhiều hình thức, tiêu biểu là cuộc mít
tinh khổng lồ của 2,5 vạn người diễn ra tại khu Đầu Xảo – Hà Nội (1-5-1938), đòi các
quyền tự do dân chủ, chống phát xít và chiến tranh.
- Phong trào báo trí tiến bộ: nhiều tờ báo công khai của đảng mặt trận và các đoàn thể ra
đời…một số sách giới thiệu chủ nghĩa Mác- Lê Nin, đường lối chính sách của Đảng

được lưu hành rộng rãi.
2 Trình bày ý nghĩa lịch sử của phong trào dân chủ 1936-1939?
*Trả lời
- Phong trào đấu tranh công khai hợp pháp 1936-1939 là phong trào mang tinh chất quần
chúng, thu hút đông đảo nhân dân tham gia, hình thức đấu tranh phong phú với mục
đích tự do dân chủ.
- Qua phong trào, quần chúng được tập dược đấu tranh, chủ nghĩa Mác-Lê Nin được
truyền bá rộng trãi trong quần chúng,đội quân chính trị hùng hậu được tập hợp…
Qua phong trào, Đảng ta được một lần nữa được rèn luyện và trưởng thành trong lãnh
đạo cách mạng.
4
Đó là cuộc tập dượt lần thứ hai chẩn bị cho Cách mạng tháng Tám 1945.
BÀI 21 VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939 - 1945
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
*. Khoanh tròn một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
1. Ở Đông Dương , thực dân phấp đầu hàng phát xit nhật vào thời gian:
A. 6-1940 B. 9-1940 C. 12-1940 D. 1-1941
2 “Hiệp ước phòng thủ chung Đông Dương” được kí kết giữa Pháp và Nhật vào thời
gian nào, ở đâu
A. Ngày 23-7-1941, tại Hải phòng
B. Ngày 23-7-1941, tại Hà Nội.
C. Ngày 7-12-1941 tại Đà Nẵng
D. ngày 7-12-1941 tại Hà Nội
3. Hậu quả nghiêm trọng nhất của chinh sách vơ vét bóc lột của Pháp – Nhât ở Việt Nam
là gì
A. Kinh tế Việt Nam bị sa sút, tiêu điều
B. Hai triệu đồng bào bị chết đói cuối năm 1944 đầu năm 1945.
C. Đời sống nhân dân bị khó khăn, cùng cưc.
D. Sản xuất bị ngưng trệ.
4 Cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn để lại kết quả lớn nhất là;

A. Chủ nghĩa anh hùng các mạng.
B. Thành lập đội du kích Bắc Sơn
C. Phương pháp khởi nghĩa vũ trang và chiến tranh du kích.
D. Mô hình mới về chính quyền cách mạng.
5. Lá cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện trong cuộc khởi nghĩa nào?
A. Khởi nghĩa Bắc Sơn.
B. Khởi nghĩa Nam Kì.
C. Khởi nghĩa Đô Lương.
D. Khởi nghĩa Ba Tơ.
Câu hỏi Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
Trả lời B B B B B
PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 1 Tình hình việt nam trong chiến tránh thế giới thứ hai có gì điểm gì nổi bật
* Trả lời
Tình hình việt nam trong chiến tranh thế giới thứ hai:
Tháng 9 -1939 Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, Pháp tham gia chiến tranh và
nhanh chóng đầu hàng phát xít Đức, Ở Viễn Đông, phát xit Nhật đẩy mạnh chiến tranh xâm
lược Trung Quốc và tiến sát biên giới Viêt – Trung
- Đứng trước hai nguy cơ : các mạng Đông Dương và sự đê doạ trắng trợn của phát xít Nhật,
thực dân pháp thi hành chính sách hết sức phản động đối với nhân dân ta.
5
- Chính trị: Thực dân Pháp thi hành chinh sách thời chiến, phát xít hóa bộ máy trính trị, thẳng
tay đàn áp phong trào cách mạng, thủ tiêu các quyền tự do dân chủ mà nhân dân ta dành được
trong thời kì vận động dân chủ, chĩa mũi chọn vào Đảng Cộng sản Đông Dương. Mặt khác,
chúng thỏa hiệp với Nhật để áp bức, bóc lột nhân dân Đông Dương, Đảng Cộng sản Đông
Dương đã kịp thời rút vào hoạt động bí mất chuẩn bị cho cao trào cách mạng mới
- Kinh tế Thi hành chính sách “kinh tế chỉ huy” để tăng cường vơ vét sức người sức của ném
vào lò lửa chiến tranh
- Chính việc làm đó đã làm cho mâu thẫn dân tộc ta đối với đế quốc và tay sai trở nên gay gắt
2 .Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam kì và binh

biến Đô Lương
* Trả lời
Nguyên nhân thất bại:
- Thực dân pháp còn tương đối mạnh .
- Thời cơ chưa đến
- Lực lương cách mạng chưa được tổ chức chặt chẽ và chuẩn bị chưa đầy đủ.
Ý nghĩa lịch sử
- Thể hiện tinh thân anh dung, bất khất của nhân dân ta.
- Giáng những đòn chí tử vào thực dân Pháp và nghiêm khắc cảnh cáo phát xit Nhật
- Đó là tiếng súng báo hiệu cho cuộc khởi nghĩa toàn quốc
- Để lại nhưng bài học kinh nghiệm về khởi nghĩa danh chính quyền,thời cơ cách mạng ,
khởi nghĩa vũ trang, xây dựng khởi nghĩa vũ trang.
BÀI 22 CAO TRÀO CÁCH MẠNG TIẾN TỚI TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM
NĂM 1945
PHẦN I TRẮC NGHIỆM
* Khoanh tròn một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
1 Thành lập việt minh vào thời gian nào?
A. 10-5-1941 B. 11-5-1941
C. 18-5-1941 D 19-5-1941
2 Thời điêm vận đông xây dựng các Hội cứu quốc trong mặt trân Việt Minh là:
A . Cao Bằng B. Thái Nguyên
C. Tuyên Quang D. Lạng Sơn.
3 Đội Việt Nam tuyên chuyền giải phong quân thành lập tại
A. Pác Bó – Cao Băng
B Nguyên Bình – Cao Bằng
C. Chiêm Hòa – Tuyên Quang
D. Tân Trào – Tuyên Quang
4. Chỉ hai ngày sau khi ra đời, đội Việt Nam tuyên chuyền giải phong quân đã đánh
thắng liên tiếp hai trận ở :
A. Phay Khắc và Nà Ngần

B. Bắc Cạn và Chợ Mới
6
C. Chợ Đồn và Chợ Chu.
D. Đoạn Hùng và Khe Lau.
5. Cuộc khởi nghĩa vũ trang thành công tại Quảng Ngãi trong thời kì kháng Nhật cứu
nước là:
A . Khởi nghĩa Ba Tơ B. Khởi nghĩa Trà Bông
C. Khởi nghĩa Minh Long D. Khởi nghĩa Sơn Hà
Câu hỏi Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
Trả lời D A B A A
PHÂN II TỰ LUẬN
1 Tại sao Đảng ta phát động cao trào “Kháng Nhật cứu nước”
* Trả lời
- Đảng ta phát cao trào kháng Nhật cứu nước vì:
- Tình hình thế giới: Đầu năm 1945, chiến tranh thế giới thứ hai vào giai đoạn kết thúc. Ở
Châu Âu, phát xít Đức bị thất bại liên tiếp, Anh, Mĩ mở mặt trận mới. Thủ đô Pa-ri
được giải phóng
- Ở mặt trận Thái Bình Dương. Thực dân Pháp ráo riết hoạt động chờ quân đồng minh
vào đánh Nhật
- Trước tình tình đó, Nhật buộc phải đảo chinh Pháp để độc chiếm Đông Dương.
Tình hình trong nước sau khi lật đổ Pháp, Nhật lên năm quyền, tuyên bố giúp đở quyền
độc lập các dân tộc Đông Dương nhưng chúng lại thi hành chính sách bóc lột nhân dân ta rất
tàn ác như: bắt nhân dân nhổ cây lúa trồng đay. Tấn công vào lực lương cách mạng của ta. Vì
vậy, bô mặt thật của phát xit Nhật bị phơi trần
- Trước tình hình đó, ban thường vụ Trung ương Đảng đã họp Hội nghị mở rộng, ra chỉ
thị “Nhật – Pháp bắn nhau là hành động của chúng ta”.
- Xác nhân kể thù chính cụ thể trước mắt của nhân dân ta là phát xit Nhật, Đảng quyết
định phát động cao trào “Kháng Nhật cứu nước”làm tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa.
BÀI 23 TỔNG KHỞ NGHĨA THÁNG TÁM NẮM 1945 VÀ SỰ THÀNH LẬP
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA

PHẦN I TRẮC NGHIỆM
*Khoanh tròn một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
1 Hội nghị toàn quốc của Đảng cộng sản Đông Dương từ 13 đến 15-8-1945 tại đâu
A. Võ Nhai ( Thái Nguyên) B. Bác Sơn ( Lạng Sơn)
C Tân Trào ( Tuyên Quang) D. Pắc Bó ( Cao Bằng)
2 Các địa phương dành tháng lợi sớm nhất trong cách mạng tháng tám là
A. Hà Nội, Tuyên Quang, Quảng Ngãi
B. Cao Bằng, Tuyên Quang, Thái Nguyên.
C Bắc Giang, Hải Dương Hà Tĩnh, Quang Nam.
D. Lài Cai, Lai Châu, Vĩnh Yên.
3 Cách mạng tháng tám diễn ra và thành công trong vòng bao nhiêu ngày
A 10 ngày B. 15 ngày
C 20 ngày D. 20 ngày
7
4 Chủ tich Hô Chí Minh đọc tuyên ngôn độc lập, khai sinh nước Việt Nam dân chủ công
hòa tại
A Quảng Trường Ba Đình B. Nhà hát lớn Hà Nội
C Nhà hát lớn Sài Gòn D. Quang trường 1-5
Câu hỏi Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
Trả lởi C C B A
PHẦN II TỰ LUẬN
1 Đảng ta và Chủ tich Hồ Chí Minh đã chớp thời cơ như thế nào trong cách Mạng tháng
Tám
*Trả lời
- Năm 1945, chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai doạn mới
- Ở Châu Âu: Tháng 5- 1945 phát xít Đức thất bại
- Ở Châu Á : Tháng 8-1945 phát xit nhật đầu hàng vô điều kiện
- Hội nghị toàn quốc hợp tại Tân trào ( Tuyên Quang) từ ngày 14 đến ngày 15-1945
quyết định phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước, giành chính
quyền trước khi đồng minh vào.

- Thành lập ủy ban khởi nghĩa toàn quốc Ra “quân lệnh số 1” kêu gọi toàn dân nổi dậy.
- Đại hội quốc dân họp tại Tân Trào ngày 16-8-1945 gồm đại biểu ba xứ thuộc đủ các
giới, các toàn thể, các dân tộc tiêu biểu cho ý chí và nguyện vọng của toàn dân. Lần đâu
tiên lãnh tụ Hồ Chí Minh ra mắt các đại biểu của toàn dân
- Nhất chí tán thành cuộc tổng khởi nghĩa
- Thông qua 10 chính sách mặt trận của Việt Minh
- Thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm chủ tịch, sau đó
Chủ tich Hồ Chí Minh gửi thư đến các đồng bào kêu gọi cả nước nổi dậy Tổng khởi
nghĩa dành chính quyền.
- Chiều ngày 16-8-1945 một đội quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy tiến về giải phong thị
xã Thái Nguyên.
BÀI 24 CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ VÀ XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN DÂN
CHỦ NHÂN DÂN ( 1945 – 1946)
PHẦN I TRẮC NHIỆM
* Khoanh tròn một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
1. Sau cách mạng tháng Tám 1945 khó khăn nào là nghiêm trọng nhất nước đối với
nước ta?
A. Chính quyền cách mạng mới thành lập còn non trẻ.
B. Nên kinh tế con nghèo nàn
C. 90% dan số không biết viết chữ
D. Đế quốc tay sai và bon nội phản ở nước ta còn đông và mạnh
2. Kẻ thù chủ yếu và nguy hiểm đối với nước ta sau cách mạng tháng Tám là:
A Anh B. Pháp C. Mĩ D. Tưởng giới Thạch
3. Biện pháp đầu hàng và có tính chất lâu dài để giải quyết căn bản nạn đói là:
A. Giảm tô 25%
8
B. Chống đầu cơ tich trữ gạo
C. Điều hòa thóc gạo giữa Nam Kì và Bắc Bộ
D. Tăng gia sản xuất
4. Chính phủ kêu gọi đồng bào thực hiện “Tuần lễ vàng”, “Quĩ độc lập” nhàm mục đích

gì:
A. Quyên góp tiền để phát triển hệ thống giáo dục
B. Quyên góp tiền để đầu tư công trình thủy lợi
C. Quyên góp tiền để hỗ trợ nông dân khai hoang.
D. Để giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước.
5. Tiền Việt Nam được lưu hành trong cả nước, thay thế cho tiền Đông Dương của Pháp
kể từ ngày:
A. 8-9-1945 B. 31-1-1946
C. 6-3-1946 D 23-11-1946
6. Bản hiệp định sơ bộ giữa ta và pháp được kí kết vào ngày
A. 28-2-1946 B. 3-3-1946
C. 6-3-1946 D. 3-6-1946
Câu hỏi Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
Trả lời D B D D D C
PHẦN II TỰ LUẬN
1. Trình bầy nội dung của hiệp định sơ bộ ngày 6-3-1946? Tại sao chính phủ ta kí Hiệp
định sơ bộ với Pháp? Tác dụng của việc kí Hiệp định sơ bộ ngày -6-3-1946 và bản Tạm
ước 14-9-1946
*Trả lời:
• Nội dung của Hiệp định sơ bộ
- Hoàn cảnh ta kí Hiệp định sơ bộ
+ Ngày 28-2-1946 Pháp và Tưởng kí hiệp ước Hòa – Pháp, Pháp nhượng lại cho Tưởng một
số quyền lợi ở Trung Quốc, đáp lại Tưởng cho pháp đưa quân ra miền Bắc thay Tưởng giái
giáp quân đội Nhất.
+ Trước tình hình đó, ngay 6-3-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt chinh phủ ta kí với
Pháp bản hiệp định sơ bộ
• Nội dung Hiệp định
Chính phủ pháp công nhận nước Việt Nam dan chủ công hòa là một quốc gia tự do, có chính
phủ, nghị viện quân đội và tài chính riêng nằm trong khối liên hiệp Pháp; Chính phủ Việt
Nam thủa thận cho 15 000 quân Pháp vào miên Bắc thay quân Tưởng làm nhiệm vụ giải giáp

quân đội Nhật, số quân này sẽ rút dần trong vồng 5 năm; hai bên thực hiên ngừng bán ngay ở
Nam Bộ, tạo không khí cho việc mở cuộc đàm phán chính thức ở Pa-ri.
• Chinh phủ ta kí hiệp định với Pháp vì:
Đầu tiên ta nhân nhượng với Tưởng để đánh Pháp ở Nam Bộ, nhưng sau đó hai kể thù của
dân tộc ta lại xích lại gần nhau, câu kết với nhau, đặt nhân dân ta phải lưa chọn giải pháp có
lợi nhất cho cách mạng đó là; hòa với Pháp bằng kí kiệp định sơ bộ 6-3-1946
+ Tác dụng của việc kí hiệp định sơ bộ (6-3) Tạm ước ngày 14-9
+ Dùng bàn tay của Pháp đẩy 20 vạn quân Tưởng và bọn tay sai ra khỏi miền Bắc mà không
tốn viên đạn nào.
9
+ Tránh được cuộc chiến đâu bất lợi, vì cùng một lúc phải chống lại nhiều kẻ thù.
+ Tranh thủ thời gian cho cuộc chiến đâu lâu dài chống thực dân Pháp mà ta biết trước như
thế nào cũng sẩy ra.
BÀI 25 NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG
THỰC DÂN PHÁP ( 1946 – 1950)
PHẦN I TRẮC NHIỆM
*. Khoanh tròn một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
1 Hành động kiêu khích nghiêm trọng,trắng trợn nhất của Pháp đối với nước ta là:
A. Khiêu khich tấn công ta ở Hải Phòng, Lạng Sơn.
B. Chiếm đóng trái phép ở Đà Nẵng, Hải Phòng
C Gửi tối hậu thư đời chính phủ ta giải tán lực lượng chiếm đấu để quân Pháp làm
nhiệm vụ giữ trật tự ở Hà Nôi
D. Tiến đánh các vùng tự do của ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ
2 Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi
A. 12-9-1946 B.19-12-1946
C.21-12-1946 D.17-2-1947
3 Chiến thắng đèo Bông lau (30-10-1947) tại mặt trận:
A. Đường số 3 B. Đường số 4
C. Sông Lô D. Sông Cầu
4. Trên mặt trận quân sự, sau thắng lợi Việt bắc, Đảng và Chính phủ chủ trương:

A. Phát triển chiến tranh du kích là chính
B. Đánh vận động là chính
C. Hạn chế du kích chiến
D. Tập chung xây dựng làng chiến đấu.
Câu hỏi Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
Trả lời C B B A
PHẦN II TƯ LUẬN
Câu 1 Hãy cho biết những hành động bội ước của thực dân Pháp sau khi hiệp ước sơ bộ
(6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946)
* Trả lời
Sau khi hiệp ước sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946), thực dân Pháp vẫn tìm cách
phá hoại những điều đã cam kết:
- Tấn công các cơ sở cách mạng,vùng tự do, căn cứ địa của ta ở Nam Bộ và Trung Nam
Bộ
- Ngày 20-10-1946 đáng chiếm một số vị trí quan trọng ở thành phố Hải Phòng, nổ súng
vào quân ta ở thị xã Lạng sơn.
- Tại Hà Nội, từ đầu tháng 12- 1946, gây sung đột vũ trang, đốt nhà thông tin ở phố
Tràng Tiền, đánh chiếm cơ quan bộ tài chính, gây sung đột đổ máu ở cầu Long Biên,
tàn sát nhiều đồng bào ta ở phố Hàng Bún.
10
Câu 2: Tại sao cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp diễn ra trước tiên ở các đô thị?
Tác dụng của các cuộc chiến đấu trong các đô thị.?
* Trả lời
* Cuộc kháng chiến toàn quốc diễn ra ở các đô thị vì
- Sau khi hiệp ước sơ bộ (6-3)và Tạm ước (14-9) được kí kết ,thực dân Pháp ngang nhiên
xé bỏ Hiệp định và tạm ước thực hiện âm mưu đánh nhanh thắng nhanh, để thực hiện
âm mưu đó, Pháp đã mở các cuộc tấn công trước tiến vào các đô thị nhằm đánh úp các
cơ quan đầu não kháng chiến của ta tại Hà Nội, tiêu diệt lực lượng vũ trang của ta ở các
đô thị
- Đô thị là trung tâm kinh tế và chính trị, ta chiến đấu ở các độ thị chủ yếu là giam chân

địch, thực hiện “Vườn không nhà trống”
* Tác dụng của các cuộc chiến đống trong đô thị là:
- Kìm chân địch lại, không cho chúng mở rộng địa bàn chiếm đóng
- Chăn đứng âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp
* tạo điều kiện cho cả nước chuyển sang thời kì chiến đấu lâu dài
BÀI 26 BƯỚC PHÁT TRIỂN MỚI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG
THỰC DÂN PHÁP ( 1950 – 1953)
PHẦN I TRẮC NHIỆM
* Khoanh tròn một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
1. Ngày 13-5-1949 được sự đồng ý của Mĩ, Pháp đưa ra kế hoạch quân sự mới nào
A Kế hoạch Rơ-ve B Kế hoạch Na-va
C. Kế hoạch Đờ Lát đờ Tái-xi-nhi D. Kế hoạch Bô-la-e
2. Chiến dịch biên giới bắt đầu ngày:
A. 19-6-1950 B. 16-9-1950
C. 8-10-1950 D. 13-10-1950
3. Mởi màn chiến dich biên giới, quân ta tấn công và tiêu diệt cụm căn cứ điêm nào
A. Thất Khê B. Na Sầm
C. Cao Bằng D. Đông Khê
4. Đại hội lần thứ hai đã quyết định tách đảng cộng sản Đông Dương và thành lập ở Việt
Nam một đảng riêng với tên gọi là:
A. Đảng Cộng sản Việt Nam
B Đảng Lao động Việt Nam
C. Đảng dân chủ Việt Nam
D. Đảng vô sản Việt Nam
5. Đại biểu toàn quốc lần thứ hai đã bầu tổng bí thư của Đảng Lao động Việt Nam là
A. Hồ Chí Minh B. Trường Chinh
C Lê Duẩn D. Phạm Văn Đồng.
Câu hỏi Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
Trả lời A B B B B
PHẦN II TỰ LUẬN

11
Câu 1 Bước vào thu – đông 1950, tình hình thế giới và Đông Dương đã có ảnh hưởng
đến cuộc kháng chiến toàn cuốc chống thực dân pháp của nhân dân ta như thế nào
*Trả lời
- Sau chiến thắng Việt Bắc nhất là sau thắng lợi của cuộc cách mạng Trung Quốc (1-1-
1949) nước ta được Trung Quốc, Liên Xô và các nước được dân chủ công nhận và đặt
quan hệ ngoại giao, điều này tạo điều kiện cho cách mạng nước ta thoát khỏi thể chế
bao vây, đã nối liền cách mạng nước ta với cách mạng Trung Quốc, Liên Xô và các
nước dân chủ khác.
- Pháp phải dựa nhiều hơn vào Mĩ, Mĩ ngày càng can thiệp sau vào cuộc chiến tranh ở
Đông Dương.
Câu 2 hãy nêu những thành tựu trong các việt phát triên hậu phương từ sau đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ II của đảng
* Trả lời
- Ngày 3-3-1951 Việt Minh và Hôi liên họp đại hội và thống nhất mặt trận liên Việt
- Ngày 11-3-1951, thành lập “liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào”
- Kinh tế:
- Năm 1952, Đảng và chính phủ ra cuộc vận động sản xuất và tiếc kiệm lôi cuốn mọi
nghành, mọi giới tham gia.
- Đề ra chính sách chấm thuế khoán, tài chính ngân hàng.
- Từ tháng 4-1953 đến tháng 7-1954 thực hiện 5 đợt giảm tô, 1 đợt cải cách ruộng đất ở
một số vùng tự do. Đến cuối năm 1953 đã cấp cho nông dân 18 vạn hécta ruộng đất.
- Văn hóa giáo dục:
- Tiếp tục thực hiện cải cách giáo dục theo ba phương châm là phục vụ kháng chiến,
phục vụ nhân dân, phục vụ sản xuất.
- Số học sinh, sinh viên ngày càng tăng, phong trào bình dân học vụ, xóa nạn mù chữ
được đẩy mạnh. Phong trào thi đua yêu nước ngày càng tăng càng ăn sâu và lan rộng ra
các ngành, các giới nhiều đơn vị, cá nhân ưu tú.
BÀI 27
PHẦN I: TRẮC NHIỆM

* Khoanh tròn một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
1 Để nhanh chóng kết thúc chiên tranh, kế hoach Na-va được thực hiện mấy bước
A. Một Bước B. Hai bước
C. Ba bước D. Bốn bước
2. Đầu tháng 12-1953 bồ đội chủ lực của ta ở Tây Bắc tổ chức một bộ phận bao vây, uy
hiếp địch ở đâu:
A. Việt Bắc B. Điện Biên Phủ
C. Lai Châu D. Tuyên Quang
3. Kết quả lớn nhất của cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 – 1954 là
A. Làm phá sản kế hoạch Na-va
B. Mởi rông căn cứ kháng chiến của nhân dân Lào
C. Làm phá sán kê hoạch Na-va, quân đội của đich bị động phân tán và bị giam chân ở
miền rừng núi
12
D. Làm cho định bị động lúng túng
4 Sự kiên nổ ra vào lúc 17h 30 phút ngayg 7-5-1954 là:
A. Tướng Đơ Ca-xto-ri và toàn bộ ban tham mưu tập đoàn cứ điểm Điên Biên Phủ ra
đầu hàng
B. Mĩ tổ chức diễn tập “ đổ bộ ào ạt vào Đông Dương”.
C. Sân bay Mường Thanh bị há huy
D. Ta bắt đầu tổng công kích tiêu diệt các cừ điểm còn lại của địch.
5. Trưởng đoàn của phái đoàn Chính phủ ta tham dự Hội nghị Giơ-ne-vơ
A. Hồ Chí Minh B.Trường Trinh
C. Phạm Văn Đồng D. Võ Nguyên Giáp
Câu hỏi Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
Trả lời B B C A C
PHẦN II TỰ LUẬN
Câu 1 Hãy cho biết âm mưu của Pháp – Mĩ trong việc thực hiên kế hoạch Na-va như thế
nào? Nội dung cơ bản của kế hoạch Na-va
* Trả lời

* Âm mưu của Pháp – Mĩ trong việc thực hiên kế hoạch Na-va
Để cứu vãn tình thế nguy ngập, ngày 7-5-1953 với sự thỏa thuận của Mĩ, chính phủ Pháp cử
tướng Na-va sang làm tổng chỉ huy quân đội Pháp ở Đông Dương, vạch ra kế hoạch quân sự
Na-va hòng xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương, chuyển bại thành tháng trong
vòng 18 tháng.
* Kế hoạch Na-va được thực hiên theo hai bước
- Bước một: Trong thu – đông 1953 và xuân 1954 giữ thế phòng ngự chiến lược trên chiến
trường miền bắc, giao chiến với quân lực của ta thực hiện tán công chiên lược để “bình định”
miền Trung và miền Nam Đông Dương.
- Bước hai từ thu – đông 1954 chuyển lực lượng ra chiến trường miền Bắc, thực hiện chiến
công chiến lược, giành thắng lợi quyết định, buộc tao phải đàm phán theo những điều có lợi
cho chúng và “kết thúc chiến tranh” trong danh dự
- Đây là kế hoạch chiến lược có quy mô lớn, thể hiện sự cố gắng lớn nhất và cuối cùng của
thực dâm Pháp, có sự ủng hộ và giúp đỡ lớn của Mĩ trong cuộc chiến tranh sâm lược Đông
Dương.
Câu 2 ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp
Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp
• Ý nghĩa
- Đối với dân tộc:
- Chấm cuộc chiến chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp trong gân một thế
kỉ trên đất nước ta.
- Giải phóng hoàn toàn miên Bắc, tạo cơ sở để nhân dân ta giải phóng miền Nam.
+ Đối với thế giói
- Giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược và âm mưu nô dịch của chủ nghĩa đế quốc.
- Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên toàn thê giới.
• Nguyên nhân thắng lợi
13
- S lónh o sỏng sut ca ng ng u l ch tch H Chớ Mnh, vi ng li chớnh tr,
quõn s ỳng n sỏng to
- Cú chớnh quyn dõn ch nhõn dõn, cú lc lng v trang 3 th quõn khụng ngng m rng,

cú hu phng vng trc.
- Cú tỡnh on kt liờn minh chin õu Vit-Min-Lo, c s giỳp ca Trung Quc, Liờn
Xụ v cỏc nc xó hi ch ngha, cỏc lc lng tin b khỏc.
CHNG 6
BI 28 Tổng khởi nghĩa tháng 8-1945 và sự thành lập
nớc việt nam dân chủ cộng hoà
PHN I TRC NGHIM
*. Khoanh trũn mt ch cỏi ng trc cõu tr li ỳng:
1. Miờn Bc hon ton gii phúng vo thi gian no
A. Cui thỏng 8-1954 B. Cui nm 1954
C. Gia thỏng 5-1955 D. õu nm 1956
2. Vỡ sao ng v Chớnh ph tip tc tin hnh ci cỏch rung t min Bc sau khi
hũa bỡnh lp li:
A. Sn xut nụng nghip gp nhiu khú khn.
B. Nụng dõn khụng hng hỏi sn xut
C. Nụng dõn min Bc vn cũn b giai cp a ch búc lt.
D. Nụng dõn thiu cụng c trõu, bũ.
3 Nhim v tt yu ca min Bc trong thi kỡ u sau khi kt thỳc chin tranh l:
A. Khụi phc kinh t, hn gn vt thng chin tranh
B. Thay i kinh t - xó hi min Bc
C. Hon thnh ci cach rung t
D. Xõy dng nn kinh t xó hi ch ngha
4 Kt qu ca cuc ci to quan h sn xut min Bc l:
A. Thnh phn kinh t quc doanh chin t l 100%
B. Xúa b cn bn ch ngi búc lt ngi.
C. Nn kinh t xó hi phỏt trin nng ng
D. Th tiờn hon ton ch t hu v hin tng búc lt.
5 K thự trc tip ca nhõn dõn min Nam k t thỏng 7-1954 l ai:
A. quc Phỏp
B. Ch ngha phỏt xớt

C. Ch ngha phõn bit chng tc
D. Ch ngha thc dõn kiu mi quc M
6 M Dim thc hiờn o lut 10-59 vo thi gian:
A. Thỏng 10-1958 B. Thỏng 11-1958
C. Thỏng 5-1959 D. Thỏng 10-1959
7. T chc chớnh tr tp hp rng rói nụng dõn miờn Nam ra i trong phong tro
ng khi l:
A. Mt trn T quc Vit Nam
B. Mt trn dõn tc gii phúng min Nam Vit Nam.
14
C. Đảng Cần lao nhân vị.
D. Đảng dân chủ Việt Nam
8. Ngành kinh tế được ưu tiên đầu tư xây dựng trong kế hoach năm 5 lần thứ nhất
( 1961-1965) là
A. Nông nghiệp B. Công nghiệp
C. Thương nghiệp D. Giao thông vân tải
9 Chiến thắng nào là tiêu biểu nhất làm phá sản về cơ bản chiến lược “chiến tranh đặc
biệt”.
A. Chiến thắng Vạn Tường B. Chiến thắng Bình Giã
C. Chiến thắng Ấp Bắc D. Chiến thắng Ba Gia
Đáp án trắc nghiệm
Câu hỏi Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9
Đáp án C C A B D C B B B
PHẦN II TỰ LUẬN
Câu 1 Tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 như thế nào
*Trả lời
- Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 đã chấm dứt cuộc chiến tranh sâm lược của Pháp ở Đông
Dương, hòa bình được lập lại
- Ngày 10-10-1954 Pháp rút quân ở Hà Nội, thủ đô được giải phóng.
- Tháng 5-1955, Pháp rút khỏi miền Bắc, miền Bắc hoàn toàn giảo phóng.

- Tháng 5-1956, Pháp rút quân khỏi miên Nam, rut bỏ trách nhiệm tổ chức Hiệp thương tổng
tiển cử, tạo điều kiện cho Mĩ nhảy vào miền Nam, dựng nên chính quyền tai sai Ngô Đình
Diệm âm mưu chia cắt Việt Nam thành hai miền, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và
là căn cứ quân sự của chúng’
Câu 2 Trong việc thực hiên nhiệm vu cải tạo quan hệ sản xuất, bước đâu phát triển kinh
tế, văn hóa, miền Bắc đạt được thành tựu gì:
*Trả lời
• Thành tựu trong thực hiện nhiệm vụ cải tao quan hệ sản xuất
Đến cuối năm 1960 có 85% hộ nông dân với 86% diên tich ruộng đất vào hợp tác xã nông
nghiệp, 89,7% thợ thủ công, 15% người buôn bán nhỏ vào hợp tác xã, 97% hộ tự sản vào
công tư hợp doanh. Xóa bỏ chế độ người bóc lột người, thúc đẩy sản xuất phát triển, đảm bảo
đời sống cho nhân dân, tạo điều kiện vật chất tinh thần cho bộ phận chiến đấu và phục vụ
chiến đấu
• Thành tựu bước đầu phát triển kinh tế - văn hóa
Về kinh tế:
Xây dựng nhiều nhà máy, xí nghiệp, nông trường…dến cuối năm 1960 có 72 cơ sở nông
nghiệp do Trung ương quản lí, 500 cơ sở do địa phương quản lí
Về văn hóa
- Căn bản xóa xong nạn mù chữ ở miền xuôi cho những người dưới 50 tuổi
- Hệ thống giáo dục phổ thông được mở rộng với số học sinh tăng 80% so với năm 1975 có 9
trường đại học với hơn 11000 sinh viên
15
BÀI 29 Cuéc ®Êu tranh b¶o vÖ vµ x©y dùng chÝnh quyÒn
d©n chñ nh©n d©n 1945-1946
PHẦN I TRẮC NGHIỆM
*. Khoanh tròn một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
1 Cuộc hành quân “tim diệt” đầu tiên của Mĩ ở miền Nam diễn ra tại
A. Ba Gia (Quảng Ngãi)
B. Vạn Tương (Quảng Ngãi)
C. Chu Lai (Quảng Nam)

D. Trà Bông (Quảng ngãi
2 Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Vạn Tường - Quảng Ngãi là
A.Mở đầu cho phong trào “Tìm Mĩ mà đánh, tìm Ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam
B. Được xem là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ và quân đồng minh
C. Mở đầu cho cuộc thi đua trở thàng “dũng trĩ diệt Mĩ”
D. Chính minh quân và dân ta có khả năng diệt Mĩ trong cuộc triến cục bọ
3 cuộc hành quân “tìm diêt” và “bình định” lớn nhất của Mĩ trong cuộc phăn công chiến
lược mùa khô lần thứ hai là:
A.Cuộc hành quân At-tơn Bo-rơ.
B. Cuộc hành quân Gian-xơn Xi-ti
C. Cuộc hành quân “Ánh sáng sao”
D. Cuộc hành quân Xê-đa-phôn.
4 Địa bàn trọng tâm trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968 là
A. Rừng núi B. Nông Thôn
C. Đô thị D. Đồng Bằng
5 Sau thất bại chiến lược “ chiến tranh cục bộ”. Mĩ tiếp tục thực hiện chiến lược mới ở
miền Nam là
A. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt”
B. Chiến tranh dặc biệt tăng cường
C. “Chiến tranh một phía”
D. “Việt Nam hóa chiến tranh”
6 Ních-xơn tuyên bố chính thức gây ra cuộc chiến tranh không quân và hải quân phá
hoại miền Bắc lần thứ hai vào ngày:
A. 16-4-1971 B. 16-4-1972
C. 17-4-1972 D. 29-12-172
Câu hỏi Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
Trả lời B B B D D B
PHẦN II TỰ LUẬN
Câu 1 Diễn biến và ý nghĩa của cuôc Tổng tiến công và nổi dây tết Mậu Thân 1958
*Trả lời

16
• Diễn biến
Đêm 30 rạng sáng 31-1-1968 (đêm giao thưa tết Mậu Thân) quân và nhân dân ta ở miền
Nam đồng loạt tiến công và nổi dậy ở hầu khắp các đô thị và nhiều vùng nông thôn quân
trọng trên khắp miền Nam (37-44 tỉnh, 4-6 đô thị lớn…)
- Tại Sài Gòn, quân trải phóng tấn công các vị trí đầu não của địch như tòa đại sứ Mĩ,
Dinh Độc Lập, Bộ tổng tham mưu quân đội Sài Gòn…
- Trong đợt 2, đợt 3, ta gặp khó khăn, tổn thất do chủ quan, nóng vội.
• Ý nghĩa
Làm lung lay ý chí sâm lược của Mĩ, buộc Mĩ phải “phi Mĩ hóa” chiên tranh xâm lược, châm
dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc, buộc phải quay trỏ lại bàn đàm phán ở
Pa-ri để bàn về chấm dứt chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Câu 2 Hoàn cảnh kí kết và nội dung, ý nghĩa của hiệp định Pa-ri năm 1973 về chấm dứt
chiến tranh ở Việt Nam
* trả lời
• Hoàn cảnh kí kết
Nhằm thực hiện buộc ta phải kí một Hiệp định do Mĩ đưa ra, chính quyền Nich-xơn mở cuộc
tập kích không quân bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng. Nhưng cuộc tập kích bị quân
ta đánh bại. thất bại trên chiên trường, quyết định thất bạn trên của chúng trên bàn hội nghĩ.
Buộc Mĩ phải tự dụ thảo Hiệp định Pa-ri do ta đưa ra.
• Nôi dung cơ bản của Hiệp định Pa-ri
- Hoa kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập chủ quyền, thống nhấn và toàn vẹn lãnh thổ
của Việt Nam
- Hoa kì rút hết quân đội của mình và quân đội đồng minh phá hết quân sự Mĩ, cam kết không
tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
- Các bên để cho nhân dân miên Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chinh trị của họ thông
qua tổng tuyển cử tự do
- Các bên công nhận thực tế ở miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng
kiểm soát ba lực lượng chính trị.
- Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả cho nhau tù binh và dân thường bị bắt.

- Hòa kì cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam.
• Ý nghĩa của Hiệp định Pa-ri
- Hiệp định Pa-ri là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất của quân dân ta ở hai
miền đât nước.
- Buộc Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta và rút quân về nước
- Hiệp định Pa-ri là thắng lợi lịch sử quan trọng, tạo thời cơ thuận lợi dể nhân dân ta tiến lên
giải phóng hoàn toàn miền Nam.
BÀI 30
PHẦN I TRẮC NHIỆM
Câu 1. Khoanh tròn một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
1. Khối lương vật chất từ miền Bắc vào miền Nam trong hai năm (1973-1974)
A. 5,7 vạn B. 20 vạn C. 26 vạn. D. 30 vạn
2. Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pa-ri 1973 là
A. Chuẩn bị đánh chiến vùng giải phóng
17
B. Biến miền Nam thàng vùng tự trị
C. Phá hoại Hiệp định Pa-ri tiếp tục chiến tranh
D. Phá họa miền Bắc
3. Để tiến hành phá hoại hiệp định Pa-ri, chính quyền Sài Gòi tiến hành chiến dịch
A. “Ngoại giao toàn cầu”
B. “Tìm diệt” và “bình định”
C. “Tràn ngập lãnh thổ”
D. “Bình định lấn chiến”
4. Hướng tiến công đầu tiên cho chiến dịch giải phóng miền Nam 1975 là:
A. Huế B. Sài Gòn C. Tây Nguyên D. Đà Nẵng
5. Trận then chôt mở đầu của chiến dich Tây Nguyên diễn ra ở
A Buôn Ma Thuật B. Kon Tum
C. Plây-cu D. An Khê
6 chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định được mang tên:
A. Chiến dịch Hồ Chí Minh

B. Chiến dịch Hoàng Hoa THám.
C. Chiến Dich Quang Trung
D. Chiến dịch trần Hưng Đạo.
Câu hỏi Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
Trả lời C C C C A A
PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 1 Trong chủ trương, kế hoach giải phóng hoàn toàn miền Nam, những điểm nào
khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn và linh hoạt của Đảng?
* Trả lòi
- Tính đúng đắn của kế hoạch giải phóng miền man đước đề ra trwn cơ sở nhân định đúng
tình hinhd so sánh lực lượng ở miền Nam thay đoiỉ có lợi cho các mạng, tranh thu thời cơ
đánh nhanh, để đỡ thiệt haaij về người và của cho nhân dân, giữ gìn tố cơ sở kinh tế, công
trinh văn hóa…
- Tính linh hoạt thể hiện trong khi thực hiện chủ trương kế hoạch. Kế hoạch giải phóng hoàn
toàn miền Nam đã đề ra trong 2 năm ( 1975-1976), nhưng nến thời cơ đến thì giải phóng sớn
trong năm 1975.
Câu 2 Trình bầy ý nghĩa của chiens dich Hồ Chí Minh (từ ngày 26-4 đến 30-4-1975)
*Trả lời
- Trước khi mở chiến dịchgiải phóng Sài Gòn (chiến dịch Hồ Chí Minh) ta ta tấn công Lộc
Xuân và Phan Rang những tuyến phòng thủ trọng yếu của địch bảo vệ Sài Gòn Từ Phía Đông.
- Ngày 16-4 ta phá tuyến phòng thủ Phan Rang.
- Ngày 21-4 giải phóng Lộc Xuân
- 17 giờ ngày 26-4 quân ta được lệnh nổ súng nổ súng mở đầu chiến dich. Cùng lúc năm cách
quân vượt qua tuyết phòng thủ vòng ngoài của địch tiến vào trung tâm Sài Gon, đánh chiếm
các cơ quan đầu não của chúng.
18
- 10 giờ 45 phút ngày 30-4-1975 xe tăng của ta tiến vào Dinh Độc Lập, bắt sống toàn bộ
Chính Phủ Trung ương Sài Gòn. Tổng thống Việt Nam Cộng hòa Dương VĂn Minh tuyên bố
đầu hàng vô điều kiện.
- 11 giờ 30 phút ngày 30-4-1975 lá cờ tung bay trên nóc tòa nhà Phủ Tổng thống, báo hiệu sự

toàn thắng của chiến dich Hồ Chí Minh lịch sử.
- Đến ngày 2-5-1975 miền Nam hoàn toàn giải phóng
BÀI 31 VIỆT NAM TRONG NĂM ĐẦU SAU ĐẠI THẮNG XUÂN 1975
PHẦN I : TRẮC NGHIỆM
* Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
1. khó khăn của miền Bắc sau đại thắng xuân 1975
A. Bị chiến tranh tàn phá nặng nề
B. Cơ sở sản xuất lạc hậu
C. Không nhận được sự giúp đỡ của Liên Xô và Trung Quốc
B. Tệ nạn xã hội phổ biến
2. Thuận lợi của miền Nam sau năm 1975 là
A. Có nhiều cơ sở công nghiệp hiện đại
B. Kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển
C. Kinh tế nông nghiệp phát triển cao
D. Hoàn toàn giải phóng, chế độ thực dân mới của Mĩ bị sụp đổ
3. Khó khăn lớn nhất của miền Nam về kinh tế là
A. Nửa triệu hecta ruộng đất bị bỏ hoang
B. Không có cơ sở công nghiệp lớn, trang bị kỹ thuật lạc hậu
C. Mang tính chất của nền kinh tế nông nghiệp, sản xuất nhỏ, phân tán lệ thuộc
D. Thiếu nhân công lao động trầm trọng
4. Quốc hội nước Việt Nam thống nhất- Quốc hội khóa VI ( họp từ ngày 24/ 6 đến 3 /7 /
1976) đã quyết định lấy tên nước là:
A. Cộng hòa nhân dân Việt Nam
B. Việt Nam dân chủ cộng hòa
C. Cộng hòa Việt Nam
D. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Câu hỏi Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
Trả lời A D C D
PHẦN II. TỰ LUẬN
Câu 1: việc thực hiện những nhiệm vụ cấp bách trước mắt và hoàn thành thống nhất

đất nước trong những năm đầu sau kháng chiến chống Mĩ thăng lợi có ý nghĩa gì?
* Trả lời:
- Các hoạt động về chính trị, kinh tế - xã hội, văn hóa – giáo dục được chấn chỉnh tổ chức lại
phù hợp với tình hình mới, dưới chính quyền cách mạng.
- Hàn gắn vết thương chiến tranh, xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ cũ, phục hồi nền kinh tế ổn
định đời sống nhân dân, xây dựng nền văn hóa - giáo dục cách mạng
19
* Ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mọi mặt nhà nước:
- Hoàn thành thống nhất, về mặt nhà nước là yêu cầu tất yếu khách quan của sự phát triển của
dân tộc, là ý chí thống nhất tổ quốc, quyết tam xây dựng một đất nước Việt Nam độc lập
thống nhất.
- Hoàn thành thống nhất, về mặt Nhà nước để thể chế hóa thống nhất lãnh thổ và tạo cơ sở
pháp lý để hoàn thành thống nhất đất nước trên các lĩnh vực khác, tạo điều kiện chính trị cơ
bản để phát huy sức mạnh toàn diện đất nước và về cả nước đi lên chủ nghĩ xã hội.
Bài 32 XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC, ĐẤU TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC
( 1976- 1985)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
*. khoanh tròn một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
1. Cách mạng miền Nam chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa trong điều
kiện như thế nào?
A. Có khối liên minh công - nông vững chắc
B. Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa
C. Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
D. Đất nước đã được độc lập thống nhất
2. Đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội trong phạm vi cả nước đã được Đảng ta đề ra
trong Đại hội:
A. Đại hội IV B. Đại hội V
C. Đại hội VI D. Đại hội VII
3. Nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch 5 năm ( 1976 – 1980) là:
A. Cải tạo quan hệ sản xuất

B. Xây dựng nền giáo dục mới
C. Khôi phục và phát triển kinh tế
D. Vừa xây dựng đất nước vừa cải tạo quan hệ sản xuất
4. Thành tựu nổi bật trong lĩnh vực xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật trong thời kì
1981- 1985 là:
A. Nhiều nhà máy xi măng được xây dựng
B. Hệ thống giao thông đường bộ được nâng cấp mở rộng
C. Nhiều công trình thủy lợi được hình thành
D. Dầu mỏ bắt đầu được khai thác, công trình thủy điện được xây dựng
5. Quân Trung Quốc rút hết ra khỏi nước ta vào ngày:
A 18 /3 /1978 B. 18 /3 /1979
C. 18 /3 /1980 D. 18 /3 /1981
Câu hỏi Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
Trả lời D A D D B
PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 1: Trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm (1976- 1980) nhân dân ta đã đạt được
những thành tựu quan trọng nào?
* Trả lời:
20
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12/ 1976) đã đề ra kế hoạch Nhà nước 5
năm (1976/1980)
- Mục tiêu cơ bản của kế hoạch:
+ Xây dựng một bước cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội
+ Cải thiện một bước đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân
- Những thành tựu:
+ Các nghành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải đã được khôi phục và bước đầu
xây dựng mới 1700 km đường sắt, 3800km đường bộ. Tuyến đường sắt thống nhất từ Hà Nội
đi thành phố Hồ Chí Minh sau 30 năm bị gián đoạn đã hoạt động trở lại
+ Ở miền Nam, cải tạo xã hội chủ nghĩa đã xóa bỏ giai cấp tư sản mại bản, đưa nông dân
vào làm ăn tập thể, thủ công nghiệp và thương nghiệp được sắp xếp tổ chức lại

+ Xóa bỏ những biểu hiện văn hóa phản động, xây dựng nền văn hóa mới. Giáo dục ở các
cấp đều phát triển, năm 1976 – 1977 số người đi học trong cả nước là 15 triệu, tăng hơn năm
học 1976 – 1977 là 2 triệu
Câu 2: nhiện vụ và thành tựu của kế hoạch 5 năm 1981 – 1985?
*Trả lời
* Nhiệm vụ:
Sắp xếp lại cơ cấu và đẩy mạnh cải tạo xã hội chủ nghĩa nền kinh tế quốc dân, cơ bản ổn định
tinh hình kinh tế xã hội, đáp ứng những nhu cầu cấp bách và thiết yếu của đời sống nhân dân,
giảm nhẹ những mất cân đối nghiêm trọng nhất của nền kinh tế
* Thành tựu
- Trong sản xuất công nghiệp và nông nghiệp, đã chặn được đà giảm sút của 5 năm trước
( 1976- 1980) và có bước phát triển: thời kì 1981 – 1985, sản xuất nông nghiệp tăng bình quân
hàng năm 4,9% so với 1,9% của thời kì 1976 – 1980. Sản xuất công nghiệp tăng bình quân
hang năm 9,5% so với 0.6% của thời kì 1976 – 1980. Thu nhập quốc dân tăng bình quân
hàng năm là 6,4% so với 0,4 % của 5 năm trước
- Trong xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật, đã hoàn thành hàng trăm công trình xây dựng
tương đối lớn, hang nghìn công trình vừa và nhỏ. Dầu mỏ bắt đầu được khai thác, công trình
thuy điện Hòa Bình, thủy điện Trị An được khẩn trương xây dựng, chuẩn bị đi vào hoạt động
- Các hoạt động khoa học - kĩ thuật được triển khai, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển
Bài 33 VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI ĐI LÊN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
( TỪ NĂM 1986 ĐẾN NĂM 2000)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
* khoanh tròn một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
1. Đường lối đổi mới của Đảng được đề ra đầu tiên tại:
A. Đại hội V ( 3/ 1982) B. Đại hội VI (12/ 1986)
C. Đại hội VII (6/ 1991) D. Đại hội VIII (6/ 1996)
2. Trọng tâm của công cuộc đổi mới của Đảng ta là:
A. Đổi mới kinh tế B. Đổi mới chính trị
C. Đổi mới tổ chức D. Đổi mới tư tưởng
3. Nhiệm vụ, muc tiêu của kế hoạch 5 năm (1986 – 1990) là:

A. Đẩy lùi tiêu cực và bất công xã hội
B. Đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng
21
C. Thực hiện ba chương trình kinh tế
D. Hoàn thành công nghiệp hóa
4. Mục tiêu ba chương trình kinh tế là:
A. Lương thực, thực phẩm và hàng xuất khẩu
B. Hàng hóa, vốn đầu tư và kĩ thuật
C. Lao động kĩ thuật, lương thực và hàng tiêu dùng
D. Lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng suất khẩu
Câu hỏi Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
Trả lời B A C D
PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 1: Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta chuyển sang thực hiện đường lối đổi mới
trong hoàn cảnh đất nước và thế giới như thế nào?
* Trả lời
• Trong nước
Sau hơn một thập niên thực hiện hai kế hoạch 5 năm ( 1976 – 1985), bên cạnh những thành
tựu và tiến bộ trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, ta gặp nhiều khó khăn, yếu kém. Nguyên
nhân cơ bản là sai lầm nghiêm trọng và kéo dài về chủ trương chính sách lớn, sai lầm về chỉ
đạo chiến lược chủ trương thực hiện
• Thế giới
Tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lâm vào khủng hoảng toàn diện và ngày
càng trầm trọng
Để khắc phục sai lầm, khuyết điểm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng và đẩy mạnh
cách mạng tiến lên, đòi hỏi Đảng và Nhà nước ta phải tiến hành đổi mới
Câu 4: Nêu những khó khăn, tồn tại về kinh tế - văn hóa sau 15 năm thực hiện đường lối đổi
mới 1986 – 2000
• Trả lời
+ Kinh tế phát triển chưa vững chắc, sức cạnh tranh thấp

+ Một số vấn đề xã hội còn bức súc và gay gắt
+ Tình trạng tham nhũng, suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức của một bộ phận không nhỏ
cán bộ, Đảng viên
Bài 34 TỔNG KẾT LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
THỨ HAI ĐẾN NĂM 2000
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
*. Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
1. Chủ nghĩa Mác – Lê Nin truyền bá vào Việt Nam bằng con đường nào là cơ bản nhất?
A. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc
B. Hoạt động của các tổ chức Cộng sản
C. Thông qua sách báo từ nước ngoài gửi về
D. Hoạt động tuyên truyền của Việt Nam Quốc dân đảng
2. Đảng cộng sản Việt Nam đổi tên thành Đảng cộng sản Đông Dương vào thời gian:
22
A. 3/ 1930 B. 5/ 1930
C. 7/ 1930 D.10/ 1930
3. Hai khẩu hiệu” Độc lập dân tộc” và “Người cày có ruộng” được thể hiện rõ nét nhất
trong thời kì cách mạng nào?
A. 1930 -1931 B. 1932 - 1935
C. 1936 - 1939 D. 1939 – 1945
4. Nguyên nhân nào là quyết định nhất đối với thắng lợi của cách mạng tháng tám 1945?
A. Tinh thần yêu nước chống ngoại xâm của dân tộc ta
B. Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo
C. Tinh thần đoàn kết của toàn dân trong chống giặc
D. Phát xít Nhật bị đồng minh đánh bại
5.Chiến thắng nào của ta trong năm 1975 đã chuyển cuộc tiến công chiến lược sang tổng
tiến công chiến lược trên toàn miền Nam?
A. Chiến thắng Tây Nguyên
B. Chiến thắng Phước Long
C. Chiến thắng Huế - Đà Nắng

D. Chiến thắng Vạn Tường
Câu hỏi Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
Trả lời A D A B A
PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 1: Nêu Nguyên nhân thắng lợi và bài hoc kinh nghiệm của cách mạng Việt Nam từ
năm 1930 đến nay?
* Trả lời:
- Nguyên nhân:
+ Nhân dân ta đoàn kết, giàu lòng yêu nước. lao động cần cù sáng tạo, chiến đấu kiên cường
dũng cảm vì độc lập tự do. Truyền thống đó của dân tộc được phát huy cao độ trong thời kì
cách mạng do Đảng lãnh đạo
+ Đảng Cộng sản Việt Nam do chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập. là đội tiên phong của giai cấp
công nhân, đại diện tiêu biểu cho quyền lợi của giai cấp và dân tộc. Sự lãnh đạo sáng suốt của
Đảng và đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo, độc lập tự chủ là nhân tố thắng lợi hàng
đầu, chi phối nhân tố khác của cách mạng Việt Nam.
- Bài học kinh nghiệm:
+ Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc, một bài học xuyên suốt qua trình cách mạng nước ta
+ Sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do dân và vì nhân dân. Nhân dân là người làm nên
thắng lợi lịch sử
+ Không ngừng củng cố, tăng cường đoàn kết: đoàn kết toàn Đảng, toàn dân, đoàn kết dân
tộc, đoàn kết quốc tế
+ Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu bảo đảm thắng lợi của cách mạng Việt
Nam
23

×