Tải bản đầy đủ (.doc) (37 trang)

Ôn tập Thiết kế CSDL

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (238.97 KB, 37 trang )

Thuật toán:
Tìm một khóa tối thiểu của quan hệ
Nhập: tập PTH F xác định trên lược đồ R(U)
U = {A
1
, …, A
n
};
Xuất: khóa K của R.
Phương pháp :
– Bước 0 : Đặt K
0
= U
– Bước i : Tính
K
i –1
\ {A
i
} nếu K
i-1
\ {A
i
} → U
K
i
=
K
i-1
nếu ngược lại
– Đặt K = K
n


Thuật toán:
Tìm nhiều khóa của quan hệ
Bước 1: Xác định
- Tập thuộc tính nguồn N (là thuộc tính chỉ xuất hiện ở vế trái của tất cả các
phụ thuộc hàm thuộc F)
- Tập thuộc tính đích Đ (là thuộc tính chỉ xuất hiện ở vế phải của tất cả các
phụ thuộc hàm thuộc F)
- Tập thuộc tính trung gian TG (là thuộc tính xuất hiện ở cả 2 vế của tất cả
các phụ thuộc hàm thuộc F)
- Đặc biệt: nếu có thuộc tính không xuất hiện ở cả 2 vế của tất cả các phụ
thuộc hàm thuộc F thì thuộc tính đó được đưa vào tập N
Bước 2: Lập bảng
X
i
X
i
∪ N (X
i
∪ N)
+
Siêu
khóa
Khóa
Các tổ hợp
có thể xây
dựng từ tập
trung gian X
i
Xác định xem X
i

∪ N
có phải là siêu khóa
hay không
Xác định khóa
(siêu khóa nhỏ
nhất)
Trong đó: X
i
là tập con của tập trung gian (có 2
n
phần tử)
LÝ THUYẾT (4 THUẬT TOÁN)
Thuật toán:
Tìm phủ tối thiểu
Nhập: tập PTH E.
Xuất: phủ tối thiểu F của E.
Phương pháp :
– B1: F := Ø.
– B2: (Tách các PTH để có vế phải là 1 thuộc tính)
Với mọi X → Y ∈ E, Y = {A
1
, ,A
k
}, A
i
∈ U
F := F ∪ {X → {A
i
}}
– B3: (Loại bỏ các thuộc tính dư thừa vế trái)

Với mỗi X → {A} ∈ F, X = {B
1
, ,B
l
}, B
l
∈ U
Với mỗi B
i
, nếu A ∈ (X - {B
i
})
F
+
thì
F := (F - {X → {A}}) ∪ {(X - {B}) → {A}}.
– B4: (Loại bỏ các PTH dư thừa)
Với mỗi X → {A} ∈ F
G := F - {X → {A}}
Nếu A ∈ X
G
+
thì F := F - {X → {A}}.
Thuật toán:
Phân rã lược đồ để đạt chuẩn 3NF và bảo toàn PTH
Nhập: R(U), U = {A
1
, …, A
n
} và tập PTH F.

Xuất: D = {R
1
, …, R
m
}, R
i
ở dạng chuẩn 3.
– B1: Tìm phủ tối thiểu G của F.
– B2: Với mỗi X → A
j
∈ G, xây dựng lược đồ R
i
(U
i
),
U
i
= X ∪ {A
j
}. Khóa chính của R
i
là X.
– B3: Giả sử xong B2 ta có các lược đồ R
1
, …, R
m
.
Nếu U
1
∪ … ∪ U

m
≠ U thì xây dựng thêm lược đồ
R
m+1
(U
m+1
), U
m+1
= U - (U
1
∪ … ∪ U
m
).
Khóa của R
m+1
là U
m+1
.
– B4: Xuất các lược đồ R
i
.
2
Bài 1: Cho lược đồ quan hệ R(ABCDE) và tập phụ thuộc hàm:
F = {A -> B; CD -> E; B -> C}
a- Tìm một khóa của lược đồ.
b- Tìm nhiều khóa của quan hệ R
c- Xác định dạng chuẩn và phân rã lược đồ để đạt 3NF
Ta có U = {A,B,C,D,E} = ABCDE
Câu 1a:
Bước 0: Đặt K = ABCDE

Bước 1: Lặp 1: (K\A)
F
+
= (BCDE)
F
+
= BCDE ≠ U ⇒ K = ABCDE (ko bỏ A được)
Lặp 2: (K\B)
F
+
= (ACDE)
F
+
= ACDEB = U ⇒ K = ACDE
Lặp 3: (K\C)
F
+
= (ADE)
F
+
= ADEBC = U ⇒ K = ADE
Lặp 4: (K\D)
F
+
= (AE)
F
+
= AEBC ≠ U ⇒ K = ADE (ko bỏ D được)
Lặp 5: (K\E)
F

+
= (AD)
F
+
= ADBCE = U ⇒ K = AD
Bước 2: Trong 5 thuộc tính của U đã lược bỏ được 03 thuộc tính, còn thuộc tính A và
D không bỏ được. Kết luận: Một khoá của lược đồ quan hệ R là K = AD
Câu 1b:
Tập thuộc tính nguồn: N = {A,D}
Tập thuộc tính đích: Đ = {E}
Tập thuộc tính trung gian: TG = {B,C} ⇒ Tập X
i
có 2
n
= 2
2
= 4 ptử
X
i
X
i
∪ N (X
i
∪ N)
+
Siêu
khóa
Khóa

AD ADBCE = U SK Khóa

B BAD BADCE = U SK
C CAD CADBE = U SK
BC BCAD BCADE = U SK
Vậy: AD là khóa của quan hệ R
Câu 1c:
1c.1- Xác định dạng chuẩn cao nhất của lược đồ trên:
Quan hệ R không đạt dạng chuẩn 2 (2NF) vì tồn tại phụ thuộc hàm (PTH) A → B
trong đó thuộc tính B không phụ thuộc đầy đủ vào khoá AD.
1c.2- Phân rã lược đồ để đạt dạng chuẩn 3 (3NF) và bảo mật thông tin:
BÀI TẬP TỔNG HỢP
* Tìm phủ tối thiểu (PTT)
Bước 2: Tách các PTH trong tập các PTH F để vế phải là 1 thuộc tính
F = {A → B; CD → E; B → C}
f1 f2 f3
Bước 3: Loại bỏ các thuộc tính dư thừa vế trái
- Xét CD → E:
Bỏ C: (D)
F
+
= D không xác định được E
Bỏ D: (C)
F
+
= C không xác định được E
⇒ Không loại bỏ PTH CD → E
⇒ F = {A → B; CD → E; B → C}
f1 f2 f3
Bước 4: Loại bỏ các PTH dư thừa
- Với f1 = A → B; F1 = F \ {f1}
(A)

F1
+
= A không xác định được B ⇒ Không loại bỏ được f1
- Với f2 = CD → E; F2 = F \ {f2}
(CD)
F2
+
= CD không xác định được E ⇒ Không loại bỏ được f2
- Với f3 = B → C; F3 = F \ {f3}
(B)
F3
+
= B không xác định được C ⇒ Không loại bỏ được f3
⇒ PTT = {A → B; CD → E; B → C}
f1 f2 f3
* Phân rã lược đồ:
R1(AB) khoá A (A → B)
R2(CDE) khoá CD (CD → E)
R3(BC) khoá B (B → C)
⇒ D = {R
1
; R
2
; R
3
}
4
BÀI TẬP TỔNG HỢP
Bài 2: Cho lược đồ quan hệ R(A,B,C,D,E,G,H,I,J,K) và tập các PTH:
F = {A -> B ; C -> DHI ; IJ -> K ; BC -> A ; HC -> E}

a- Tìm một khóa của lược đồ.
b- Tìm nhiều khóa của quan hệ R
c- Xác định dạng chuẩn và phân rã lược đồ để đạt 3NF
Ta có U = {A,B,C,D,E,G,H,I,J,K} = ABCDEGHIJK
Câu 2a:
Bước 0: Đặt K = ABCDEGHIJK
Bước 1:
Lặp 1: (K\A)
F
+
= (BCDEGHIJK)
F
+
= BCDEGHIJKA = U ⇒ K = BCDEGHIJK
Lặp 2: (K\B)
F
+
= (CDEGHIJK)
F
+
= CDEGHIJK ≠ U ⇒ K = BCDEGHIJK
(ko bỏ B được)
Lặp 3: (K\C)
F
+
= (BDEGHIJK)
F
+
= BDEGHIJK ≠ U ⇒ K = BCDEGHIJK
(ko bỏ C được)

Lặp 4: (K\D)
F
+
= (BCEGHIJK)
F
+
= BCEGHIJKAD = U ⇒ K = BCEGHIJK
Lặp 5: (K\E)
F
+
= (BCGHIJK)
F
+
= BCGHIJKADE = U ⇒ K = BCGHIJK
Lặp 6: (K\G)
F
+
= (BCHIJK)
F
+
= BCHIJKADE ≠ U ⇒ K = BCGHIJK
(ko bỏ G được)
Lặp 7: (K\H)
F
+
= (BCGIJK)
F
+
= BCGIJKADHE = U ⇒ K = BCGIJK
Lặp 8: (K\I)

F
+
= (BCGJK)
F
+
= BCGJKADHIE = U ⇒ K = BCGJK
Lặp 9: (K\J)
F
+
= (BCGK)
F
+
= BCGKADHIE ≠ U ⇒ K = BCGJK
(ko bỏ J được)
Lặp 10:(K\K)
F
+
= (BCGJ)
F
+
= BCGJADHIEK = U ⇒ K = BCGJ
Bước 2: Kết luận: Một khoá của lược đồ quan hệ R là K = BCGJ
Câu 2b:
Tập thuộc tính nguồn: N = {C,G,J}
Tập thuộc tính đích: Đ = {D,E,K}
Tập thuộc tính trung gian: TG = {A,B,H,I} ⇒ Tập X
i
có 2
n
= 2

4
= 16 ptử
X
i
X
i
∪ N (X
i
∪ N)
+
Siêu khóa Khóa

CGJ
CGJDHIEK ≠ U
- -
5
BÀI TẬP TỔNG HỢP
A ACGJ ACGJBDHIEK = U SK Khóa
B BCGJ BCGJADHIEK = U SK Khóa
H HCGJ
HCGJEDIK ≠ U
- -
I ICGJ
ICGJKDHE ≠ U
- -
AB ABCGJ ABCGJDHIEK = U SK
AH AHCGJ AHCGJBDIEK = U SK
AI AICGJ AICGJBDHEK = U SK
BH BHCGJ BHCGJAEDIK = U SK
BI BICGJ BICGJAKDHE = U SK

HI HICGJ
HICGJEKD ≠ U
- -
ABH ABHCGJ ABHCGJEDIK = U SK
ABI ABICGJ ABICGJKDHE = U SK
AHI AHICGJ AHICGJBEKD = U SK
BHI BHICGJ BHICGJAKDE = U SK
ABHI ABHICGJ ABHICGJEKD = U SK
Vậy: ACGJ và BCGJ là 2 khóa của quan hệ R
Câu 2c:
2c.1- Xác định dạng chuẩn cao nhất của lược đồ trên:
Xét theo khóa AGCJ: Quan hệ R không đạt dạng chuẩn 2 (2NF) vì tồn tại phụ
thuộc hàm (PTH) A → B trong đó thuộc tính B không phụ thuộc đầy đủ vào khoá
AGCJ.
2c.2- Phân rã lược đồ để đạt dạng chuẩn 3 (3NF) và bảo mật thông tin:
* Tìm phủ tối thiểu (PTT)
Bước 2: Tách các PTH trong tập các PTH F để vế phải là 1 thuộc tính
F = {A → B; C → D; C → H; C → I; IJ → K; BC → A; HC → E}
f1 f2 f3 f4 f5 f6 f7
Bước 3: Loại bỏ các thuộc tính dư thừa vế trái
- Xét IJ → K:
Bỏ I: (J)
F
+
= J không xác định được K
Bỏ J: (I)
F
+
= I không xác định được K
⇒ Không loại bỏ PTH IJ → K

- Xét BC → A:
Bỏ B: (C)
F
+
= CDHIE không xác định được A
6
BÀI TẬP TỔNG HỢP
Bỏ C: (B)
F
+
= B không xác định được A
⇒ Không loại bỏ PTH BC → A
- Xét HC → E:
Bỏ H: (C)
F
+
= CDHIE xác định được E
Bỏ C: (H)
F
+
= H không xác định được E
⇒ Loại bỏ thuộc tính H: C → E
⇒ F = {A → B; C → D; C → H; C → I; IJ → K; BC → A; C → E}
f1 f2 f3 f4 f5 f6 f7
Bước 4: Loại bỏ các PTH dư thừa
- Với f1 = A → B; F1 = F \ {f1}
(A)
F1
+
= A không xác định được B ⇒ Không loại bỏ được f1

- Với f2 = C → D; F2 = F \ {f2}
(C)
F2
+
= CHIE không xác định được D ⇒ Không loại bỏ được f2
- Với f3 = C → H; F3 = F \ {f3}
(C)
F3
+
= CDIE không xác định được H ⇒ Không loại bỏ được f3
- Với f4 = C → I; F4 = F \ {f4}
(C)
F4
+
= CDHE không xác định được I ⇒ Không loại bỏ được f4
- Với f5 = IJ → K; F5 = F \ {f5}
(IJ)
F5
+
= IJ không xác định được K ⇒ Không loại bỏ được f5
- Với f6 = BC → A; F6 = F \ {f6}
(BC)
F6
+
= BCDHIE không xác định được A ⇒ Không loại bỏ được f6
- Với f7 = C → E; F7 = F \ {f7}
(C)
F7
+
= CDHI không xác định được E ⇒ Không loại bỏ được f7

⇒ PTT = F = {A → B; C → D; C → H; C → I; IJ → K; BC → A; C → E}
f1 f2 f3 f4 f5 f6 f7
* Phân rã lược đồ:
R1(AB) khoá A (A → B)
R2(CDIE) khoá C (C → D; C → H; C → I; C → E)
R3(IJK) khóa IJ (IJ → K)
R4(BCA) khoá B (BC → A)
R5(G) khóa G
7
BÀI TẬP TỔNG HỢP
Do R1 ⊂ R4 nên ghép R1 và R4 thành ⇒ R14(ABC) {A → B; BC → A}.
Tìm khóa cho R14: Ta có U14 = ABC và F14 = {A → B; BC → A}
Đặt K14 = ABC
Lặp 1: (K14 \ A)
F14
+
= (BC)
F14
+
= BCA = U14 ⇒ K14 = BC
Lặp 2: (K14 \ B)
F14
+
= (C)
F14
+
= C ≠ U14 ⇒ K14 = BC
Lặp 3: (K14 \ C)
F14
+

= (B)
F14
+
= B ≠ U14 ⇒ K14 = BC
⇒ Lược đồ được phân rã lại như sau:
R14(ABC) khóa BC (A → B; BC → A)
R2(CDIE) khoá C (C → D; C → H; C → I; C → E)
R3(IJK) khóa IJ (IJ → K)
R5(G) khóa G
⇒ D = {R
14
; R
2
; R
3
; R
5
}
Bài 3: Cho lược đồ quan hệ R(A,B,C,D,E) và tập các PTH:
F = { AB -> C; AB -> D; D -> A; BC -> D ; BC -> E}
a- Tìm một khóa của lược đồ.
b- Tìm nhiều khóa của quan hệ R
c- Xác định dạng chuẩn và phân rã lược đồ để đạt 3NF
Ta có U = {A,B,C,D,E} = ABCDE
Câu 3a:
Bước 0: Đặt K = ABCDE
Bước 1: Lặp 1: (K\A)
F
+
= (BCDE)

F
+
= BCDEA = U ⇒ K = BCDE
Lặp 2: (K\B)
F
+
= (CDE)
F
+
= CDEA ≠ U ⇒ K = BCDE (ko bỏ B được)
Lặp 3: (K\C)
F
+
= (BDE)
F
+
= BDEAC = U⇒ K = BDE
Lặp 4: (K\D)
F
+
= (BE)
F
+
= BE ≠ U ⇒ K = BDE (ko bỏ D được)
Lặp 5: (K\E)
F
+
= (BD)
F
+

= BDACE = U ⇒ K = BD
Bước 2: Kết luận: Một khoá của lược đồ quan hệ R là K = BD
Câu 3b:
Tập thuộc tính nguồn: N = {B}
Tập thuộc tính đích: Đ = {E}
8
BÀI TẬP TỔNG HỢP
Tập thuộc tính trung gian: TG = {A,C,D} ⇒ Tập X
i
có 2
n
= 2
3
= 8 ptử
X
i
X
i
∪ N (X
i
∪ N)
+
Siêu
khóa
Khóa

B
B ≠ U
- -
A AB ABCDE = U SK Khóa

C CB CBDEA = U SK Khóa
D DB DBACE = U SK Khóa
AC ACB ACBDE = U SK
AD ADB ADBCE = U SK
CD CDB CDBAE = U SK
ACD ACDB ACDBE = U SK
Vậy: AB, CB, DB là 3 khóa của quan hệ R
Câu 3c:
3c.1- Xác định dạng chuẩn cao nhất của lược đồ trên:
Xét theo khóa BD: Quan hệ R không đạt dạng chuẩn 2 (2NF) vì tồn tại phụ thuộc
hàm (PTH) D → A trong đó thuộc tính A không phụ thuộc đầy đủ vào khoá BD.
3c.2- Phân rã lược đồ để đạt dạng chuẩn 3 (3NF) và bảo mật thông tin:
* Tìm phủ tối thiểu (PTT)
Bước 2: Tách các PTH trong tập các PTH F để vế phải là 1 thuộc tính
F = { AB → C; AB → D; D → A; BC → D ; BC → E}
f1 f2 f3 f4 f5
Bước 3: Loại bỏ các thuộc tính dư thừa vế trái
- Xét AB → C:
Bỏ A: (B)
F
+
= B không xác định được C
Bỏ B: (A)
F
+
= A không xác định được C
⇒ Không loại bỏ PTH AB → C
- Xét AB → D:
Bỏ A: (B)
F

+
= B không xác định được D
Bỏ B: (A)
F
+
= A không xác định được D
⇒ Không loại bỏ PTH AB → D
- Xét BC → D :
Bỏ B: (C)
F
+
= C không xác định được D
9
BÀI TẬP TỔNG HỢP
Bỏ C: (B)
F
+
= B không xác định được D
⇒ Không loại bỏ PTH BC → D
- Xét BC → E:
Bỏ B: (C)
F
+
= C không xác định được E
Bỏ C: (B)
F
+
= B không xác định được E
⇒ Không loại bỏ PTH BC → E
⇒ F = { AB → C; AB → D; D → A; BC → D ; BC → E}

f1 f2 f3 f4 f5
Bước 4: Loại bỏ các PTH dư thừa
- Với f1 = AB → C; F1 = F \ {f1}
(AB)
F1
+
= ABD không xác định được C ⇒ Không loại bỏ được f1
- Với f2 = AB → D; F2 = F \ {f2}
(AB)
F2
+
= ABCDE xác định được D ⇒ Loại bỏ được f2
- Với f3 = D → A; F3 = F \ {f3}
(D)
F3
+
= D không xác định được A ⇒ Không loại bỏ được f3
- Với f4 = BC → D ; F4 = F \ {f4}
(BC)
F4
+
= BCE không xác định được D ⇒ Không loại bỏ được f4
- Với f5 = BC → E; F5 = F \ {f5}
(BC)
F5
+
= BCDA không xác định được E ⇒ Không loại bỏ được f5
⇒ PTT = { AB → C; D → A; BC → D ; BC → E}
f1 f3 f4 f5
* Phân rã lược đồ:

R1(ABC) khoá AB (AB → C)
R2(DA) khoá D (D → A)
R3(BCD) khóa BC (BC → D )
R4(BCE) khoá BC (BC → E)
⇒ D = {R
1
; R
2
; R
3
; R
4
}
10
BÀI TẬP TỔNG HỢP
Bài 4: Cho lược đồ quan hệ R(A,B,C,D,E,F,G) và tập các PTH:
F = { B -> A; D -> C; D -> BE; DF -> G}
a- Tìm một khóa của lược đồ.
b- Tìm nhiều khóa của quan hệ R
c- Xác định dạng chuẩn và phân rã lược đồ để đạt 3NF
Câu 4a:
Ta có U = {A,B,C,D,E,F,G} = ABCDEFG
Bước 0: Đặt K = ABCDEFG
Bước 1: Lặp 1: (K\A)
F
+
= (BCDEFG)
F
+
= BCDEFGA = U ⇒ K = BCDEFG

Lặp 2: (K\B)
F
+
= (CDEFG)
F
+
= CDEFGBA = U ⇒ K = CDEFG
Lặp 3: (K\C)
F
+
= (DEFG)
F
+
= DEFGBCA = U ⇒ K = DEFG
Lặp 4: (K\D)
F
+
= (EFG)
F
+
= EFG ≠ U ⇒ K = DEFG (ko bỏ D)
Lặp 5: (K\E)
F
+
= (DFG)
F
+
= DFGCBEA = U ⇒ K = DFG
Lặp 6: (K\F)
F

+
= (DG)
F
+
= DGCBEA ≠ U ⇒ K = DFG (ko bỏ F)
Lặp 7: (K\G)
F
+
= (DF)
F
+
= DFCBEGA = U ⇒ K = DF
Bước 2: Kết luận: Một khoá của lược đồ quan hệ R là K = DF
Câu 4b:
Tập thuộc tính nguồn: N = {D,F}
Tập thuộc tính đích: Đ = {A,C,E,G}
Tập thuộc tính trung gian: TG = {B} ⇒ Tập X
i
có 2
n
= 2
1
= 2 ptử
X
i
X
i
∪ N (X
i
∪ N)

+
Siêu
khóa
Khóa

DF DFCBEGA = U SK Khóa
B BDF BDFACEG = U SK
Vậy: DF là 1 khóa của quan hệ R
Câu 4c:
4c.1- Xác định dạng chuẩn cao nhất của lược đồ trên:
Quan hệ R không đạt dạng chuẩn 2 (2NF) vì tồn tại phụ thuộc hàm (PTH) D → C
trong đó thuộc tính C không phụ thuộc đầy đủ vào khoá DF.
4c.2- Phân rã lược đồ để đạt dạng chuẩn 3 (3NF) và bảo mật thông tin:
11
BÀI TẬP TỔNG HỢP
* Tìm phủ tối thiểu (PTT)
Bước 2: Tách các PTH trong tập các PTH F để vế phải là 1 thuộc tính
F = { B → A; D → C; D → B; D → E; DF → G}
f1 f2 f3 f4 f5
Bước 3: Loại bỏ các thuộc tính dư thừa vế trái
- Xét DF → G:
Bỏ D: (F)
F
+
= F không xác định được G
Bỏ F: (D)
F
+
= DCBEA không xác định được G
⇒ Không loại bỏ PTH DF → G

⇒ F = { B → A; D → C; D → B; D → E; DF → G}
f1 f2 f3 f4 f5
Bước 4: Loại bỏ các PTH dư thừa
- Với f1 = B → A; F1 = F \ {f1}
(B)
F1
+
= B không xác định được A ⇒ Không loại bỏ được f1
- Với f2 = D → C; F2 = F \ {f2}
(D)
F2
+
= DBEA xác định được C ⇒ Không loại bỏ được f2
- Với f3 = D → B; F3 = F \ {f3}
(D)
F3
+
= DCE không xác định được B ⇒ Không loại bỏ được f3
- Với f4 = D → E; F4 = F \ {f4}
(D)
F4
+
= DCBA không xác định được E ⇒ Không loại bỏ được f4
- Với f5 = DF → G; F5 = F \ {f5}
(DF)
F5
+
= DFCBEA không xác định được G ⇒ Không loại bỏ được f5
⇒ PTT = { B → A; D → C; D → B; D → E; DF → G}
f1 f2 f3 f4 f5

* Phân rã lược đồ:
R1(BA) khoá B (B → A)
R2(DCBE) khoá D (D → C; D → B; D → E)
R3(DFG) khóa DF (DF → G )
⇒ D = {R
1
; R
2
; R
3
}
12
BÀI TẬP TỔNG HỢP
Bài 5: Cho lược đồ quan hệ R(A,B,C,D,E,G,H,T,V,X,Y,Z) và tập PTH:
F = { AB -> HXGC; BH -> V; GC -> Y; D -> CGZ ; E -> ABT}
a- Tìm một khóa của lược đồ.
b- Tìm nhiều khóa của quan hệ R
c- Xác định dạng chuẩn và phân rã lược đồ để đạt 3NF
Ta có U = {A,B,C,D,E,G,H,T,V,X,Y,Z} = ABCDEGHTVXYZ
Câu 5a:
Bước 0: Đặt K = ABCDEGHTVXYZ
Bước 1: Lặp 1: (K\A)
F
+
= (BCDEGHTVXYZ)
F
+
= BCDEGHTVXYZA = U
⇒ K = BCDEGHTVXYZ
Lặp 2: (K\B)

F
+
= (CDEGHTVXYZ)
F
+
= U ⇒ K = CDEGHTVXYZ
Lặp 3: (K\C)
F
+
= (DEGHTVXYZ)
F
+
= U ⇒ K = DEGHTVXYZ
Lặp 4:(K\D)
F
+
= (EGHTVXYZ)
F
+
= U\{D} ≠ U
⇒ K = DEGHTVXYZ (ko bỏ D)
Lặp 5:(K\E)
F
+
= (DGHTVXYZ)
F
+
= U\{E} ≠ U
⇒ K = DEGHTVXYZ (ko bỏ E)
Lặp 6: (K\G)

F
+
= (DEHTVXYZ)
F
+
= U ⇒ K = DEHTVXYZ
Lặp 7: (K\H)
F
+
= (DETVXYZ)
F
+
= U ⇒ K = DETVXYZ
Lặp 8: (K\T)
F
+
= (DEVXYZ)
F
+
= U ⇒ K = DEVXYZ
Lặp 9: (K\V)
F
+
= (DEXYZ)
F
+
= U ⇒ K = DEXYZ
Lặp 10; (K\X)
F
+

= (DEYZ)
F
+
= U ⇒ K = DEYZ
Lặp 11: (K\Y)
F
+
= (DEZ)
F
+
= U ⇒ K = DEZ
Lặp 12: (K\Z)
F
+
= (DE)
F
+
= U ⇒ K = DE
Bước 2: Kết luận: Một khoá của lược đồ quan hệ R là K = DE
Câu 5b:
Tập thuộc tính nguồn: N = {D,E}
Tập thuộc tính đích: Đ = {T,V,X,Y,Z}
Tập thuộc tính trung gian: TG = {A,B,C,G,H,} ⇒ Tập X
i
có 2
n
= 2
5
= 32 ptử
13

BÀI TẬP TỔNG HỢP
X
i
X
i
∪ N (X
i
∪ N)
+
Siêu
khóa
Khóa

DE DECGZABTHXVY = U SK Khóa
A ADE U SK
B BDE U SK
C CDE U SK
G GDE U SK
H HDE U SK
AB ABDE U SK
AC ACDE U SK
AG AGDE U SK
AH AHDE U SK
BC BCDE U SK
BG BGDE U SK
BH BHDE U SK
CG CGDE U SK
CH CHDE U SK
GH GHDE U SK
ABC ABCDE U SK

ABG ABGDE U SK
ABH ABHDE U SK
ACG ACGDE U SK
ACH ACHDE U SK
AGH AGHDE U SK
BCG BCGDE U SK
BCH BCHDE U SK
BGH BGHDE U SK
CGH CGHDE U SK
ABCG ABCGDE U SK
ABCH ABCHDE U SK
ABGH ABGHDE U SK
ACGH ACGHDE U SK
BCGH BCGHDE U SK
ABCGH ABCGHDE U SK
Vậy: DE là khóa của quan hệ R
14
BÀI TẬP TỔNG HỢP
Câu 5c:
5c.1- Xác định dạng chuẩn cao nhất của lược đồ trên:
Quan hệ R không đạt dạng chuẩn 2 (2NF) vì tồn tại phụ thuộc hàm (PTH) D → C
(trong D → CGZ) trong đó thuộc tính C không phụ thuộc đầy đủ vào khoá DE.
5c.2- Phân rã lược đồ để đạt dạng chuẩn 3 (3NF) và bảo mật thông tin:
* Tìm phủ tối thiểu (PTT)
Bước 2: Tách các PTH trong tập các PTH F để vế phải là 1 thuộc tính
f1 f2 f3 f4 f5 f6 f7
F = { AB → H ; AB → X ; AB → G ; AB → C ; BH → V ; GC → Y ; D → C ;
D → G ; D → Z ; E → A ; E → B ; E → T}
f8 f9 f10 f11 f12
Bước 3: Loại bỏ các thuộc tính dư thừa vế trái

- Xét AB → H:
Bỏ A: (B)
F
+
= B không xác định được H
Bỏ B: (A)
F
+
= A không xác định được H
⇒ Không loại bỏ PTH AB → H
- Xét AB → X:
Bỏ A: (B)
F
+
= B không xác định được X
Bỏ B: (A)
F
+
= A không xác định được X
⇒ Không loại bỏ PTH AB → X
- Xét AB → G:
Bỏ A: (B)
F
+
= B không xác định được G
Bỏ B: (A)
F
+
= A không xác định được G
⇒ Không loại bỏ PTH AB → G

- Xét AB → C:
Bỏ A: (B)
F
+
= B không xác định được C
Bỏ B: (A)
F
+
= A không xác định được C
⇒ Không loại bỏ PTH AB → C
- Xét BH → V:
Bỏ B: (H)
F
+
= H không xác định được V
Bỏ H: (B)
F
+
= B không xác định được V
⇒ Không loại bỏ PTH BH → V
15
BÀI TẬP TỔNG HỢP
- Xét GC → Y:
Bỏ G: (C)
F
+
= C không xác định được Y
Bỏ C: (G)
F
+

= G không xác định được Y
⇒ Không loại bỏ PTH GC → Y

f1 f2 f3 f4 f5 f6 f7
F = { AB → H ; AB → X ; AB → G ; AB → C ; BH → V ; GC → Y ; D → C ;
D → G ; D → Z ; E → A ; E → B ; E → T}
f8 f9 f10 f11 f12
Bước 4: Loại bỏ các PTH dư thừa
- Với f1 = AB → H; F1 = F \ {f1}
(AB)
F1
+
= ABXGCY không xác định được H ⇒ Không loại bỏ được f1
- Với f2 = AB → X ; F2 = F \ {f2}
(AB)
F2
+
= ABHGCYV không xác định được X ⇒ Không loại bỏ được f2
- Với f3 = AB → G ; F3 = F \ {f3}
(AB)
F3
+
= ABHXCV không xác định được G ⇒ Không loại bỏ được f3
- Với f4 = AB → C; F4 = F \ {f4}
(AB)
F4
+
= ABHXGV không xác định được C ⇒ Không loại bỏ được f4
- Với f5 = BH → V; F5 = F \ {f5}
(BH)

F5
+
= BH không xác định được V ⇒ Không loại bỏ được f5
- Với f6 = GC → Y; F6 = F \ {f6}
(GC)
F6
+
= GC không xác định được Y ⇒ Không loại bỏ được f6
- Với f7 = D → C; F7 = F \ {f7}
(D)
F7
+
= DGZ không xác định được C ⇒ Không loại bỏ được f7
- Với f8 = D → G; F8 = F \ {f8}
(D)
F8
+
= DCZ không xác định được G ⇒ Không loại bỏ được f8
- Với f9 = D → Z; F9 = F \ {f9}
(D)
F9
+
= DCGY không xác định được Z ⇒ Không loại bỏ được f9
- Với f10 = E → A; F10 = F \ {f10}
(E)
F10
+
= EBT không xác định được A ⇒ Không loại bỏ được f10
- Với f11 = E → B; F11 = F \ {f11}
16

BÀI TẬP TỔNG HỢP
(E)
F11
+
= EAT không xác định được B ⇒ Không loại bỏ được f11
- Với f12 = E → T; F12 = F \ {f12}
(E)
F12
+
= EABHXGCVY không xác định được T ⇒ Không loại bỏ được f12

f1 f2 f3 f4 f5 f6 f7
PTT = F = { AB → H ; AB → X ; AB → G ; AB → C ; BH → V ; GC → Y ; D → C ;
D → G ; D → Z ; E → A ; E → B ; E → T}
f8 f9 f10 f11 f12
* Phân rã lược đồ:
R1(ABHXGC) khoá AB (AB → H ; AB → X ; AB → G ; AB → C)
R2(BHV) khoá BH (BH → V)
R3(GCY) khóa GC (GC → Y)
R4(DCGZ) khóa D (D → C ; D → G ; D → Z)
R5(EABT) khóa E (E → A ; E → B ; E → T)
⇒ D = {R
1
; R
2
; R
3
; R
4
; R

5
}
Bài 6: Cho lược đồ quan hệ R(A,B,C,D,E,G) và tập các PTH:
F = { AC -> B; B -> ACD; ABC -> D; ACE -> BC ; CD -> AE}
a- Tìm một khóa của lược đồ.
b- Tìm nhiều khóa của quan hệ R
c- Xác định dạng chuẩn và phân rã lược đồ để đạt 3NF
Ta có U = {A,B,C,D,E,G} = ABCDEG
Câu 6a:
Bước 0: Đặt K = ABCDEG
Bước 1: Lặp 1: (K\A)
F
+
= (BCDEG)
F
+
= BCDEGA = U ⇒ K = BCDEG
Lặp 2: (K\B)
F
+
= (CDEG)
F
+
= CDEGAB = U ⇒ K = CDEG
Lặp 3: (K\C)
F
+
= (DEG)
F
+

= DEG ≠ U ⇒ K = CDEG (Ko bỏ C)
Lặp 4: (K\D)
F
+
= (CEG)
F
+
= CEG ≠ U ⇒ K = CDEG (Ko bỏ D)
Lặp 5: (K\E)
F
+
= (CDG)
F
+
= CDGAEB = U ⇒ K = CDG
Lặp 6: (K\G)
F
+
= (CD)
F
+
= CDAEB ≠ U ⇒ K = CDG (Ko bỏ G)
Bước 2: Kết luận: Một khoá của lược đồ quan hệ R là K = CDG
17
BÀI TẬP TỔNG HỢP
Câu 6b:
Tập thuộc tính nguồn: N = {G}
Tập thuộc tính đích: Đ = {}
Tập thuộc tính trung gian: TG = {A,B,C,D,E} ⇒ Tập X
i

có 2
n
= 2
5
= 32 ptử
X
i
X
i
∪ N (X
i
∪ N)
+
Siêu
khóa
Khóa

G G ≠ U - -
A AG AG ≠ U - -
B BG BGACDE = U SK Khóa
C CG CG ≠ U - -
D DG DG ≠ U - -
E EG EG ≠ U - -
AB ABG ABGCDE = U SK
AC ACG ACGBDE = U SK
AD ADG ADG ≠ U - -
AE AEG AEG ≠ U - -
BC BCG BCGADE = U SK
BD BDG BDGACE = U SK
BE BEG BEGACD = U SK

CD CDG CDGAEB SK
CE CEG CEG ≠ U - -
DE DEG DEG ≠ U - -
ABC ABCG U SK
ABD ABDG U SK
ABE ABEG U SK
ACD ACDG U SK
ACE ACEG U SK
ADE ADEG ≠ U - -
BCD BCDG U SK
BCE BCEG U SK
BDE BDEG U SK
CDE CDEG U SK
ABCD ABCDG U SK
ABCE ABCEG U SK
ABDE ABDEG U SK
18
BÀI TẬP TỔNG HỢP
ACDE ACDEG U SK
BCDE BCDEG U SK
ABCDE ABCDEG U SK
Vậy: BG là khóa của quan hệ R
Câu 6b:
6c.1- Xác định dạng chuẩn cao nhất của lược đồ trên:
Xét theo khóa BG: Quan hệ R không đạt dạng chuẩn 2 (2NF) vì tồn tại phụ thuộc
hàm (PTH) B → A (trong B → ACD) trong đó thuộc tính A không phụ thuộc đầy đủ
vào khoá BG.
6c.2- Phân rã lược đồ để đạt dạng chuẩn 3 (3NF) và bảo mật thông tin:
* Tìm phủ tối thiểu (PTT)
Bước 2: Tách các PTH trong tập các PTH F để vế phải là 1 thuộc tính

f1 f2 f3 f4 f5 f6 f7
F = { AC → B ; B → A ; B → C ; B → D ; ABC → D ; ACE → B ; ACE → C ;
CD → A ; CD → E}
f8 f9
Bước 3: Loại bỏ các thuộc tính dư thừa vế trái
- Xét AC → B:
Bỏ A: (C)
F
+
= C không xác định được B
Bỏ C: (A)
F
+
= A không xác định được B
⇒ Không loại bỏ PTH AC → B
- Xét ABC → D:
Bỏ A: (BC)
F
+
= BC không xác định được D
Bỏ B: (AC)
F
+
= ACBDE xác định được D
Bỏ C: (AB)
F
+
= ABCDE xác định được D
⇒ Loại bỏ thuộc tính B và C: A → D
- Xét ACE → B:

Bỏ A: (CE)
F
+
= CE không xác định được B
Bỏ C: (AE)
F
+
= AE không xác định được B
Bỏ E: (AC)
F
+
= ACBDE xác định được B
⇒ Loại bỏ thuộc tính E: AC → B
- Xét ACE → C:
19
BÀI TẬP TỔNG HỢP
Bỏ A: (CE)
F
+
= CE xác định được C
Bỏ C: (AE)
F
+
= AE không xác định được C
Bỏ E: (AC)
F
+
= ACBDE xác định được C
⇒ Loại bỏ thuộc tính A và E: C → C ⇒ Loại bỏ PTH C → C
- Xét CD → A:

Bỏ C: (D)
F
+
= D không xác định được A
Bỏ D: (C)
F
+
= C không xác định được A
⇒ Không loại bỏ PTH CD → A
- Xét CD → E:
Bỏ C: (D)
F
+
= D không xác định được E
Bỏ D: (C)
F
+
= C không xác định được E
⇒ Không loại bỏ PTH CD → E

f1 f2 f3 f4 f5 f6
F = { AC → B ; B → A ; B → C ; B → D ; A → D ; AC → B ;
CD → A ; CD → E}
f8 f9
f1 f2 f3 f4 f5 f8 f9
F = { AC → B ; B → A ; B → C ; B → D ; A → D ; CD → A ; CD → E}
(f1 = f6 = AC

B )
Bước 4: Loại bỏ các PTH dư thừa

- Với f1 = AC → B ; F1 = F \ {f1}
(AC)
F1
+
= ACDE không xác định được B ⇒ Không loại bỏ được f1
- Với f2 = B → A ; F2 = F \ {f2}
(B)
F2
+
= BCDAE xác định được A ⇒ Loại bỏ được f2
- Với f3 = B → C ; F3 = F \ {f3}
(B)
F3
+
= BAD không xác định được C ⇒ Không loại bỏ được f3
- Với f4 = B → D; F4 = F \ {f4}
(B)
F4
+
= BACDE xác định được D ⇒ Loại bỏ được f4
- Với f5 = A → D; F5 = F \ {f5}
(A)
F5
+
= A không xác định được D ⇒ Không loại bỏ được f5
- Với f8 = CD → A; F8 = F \ {f8}
20
BÀI TẬP TỔNG HỢP
(CD)
F8

+
= CDE không xác định được A ⇒ Không loại bỏ được f8
- Với f9 = CD → E; F9 = F \ {f9}
(CD)
F9
+
= CDABD không xác định được E ⇒ Không loại bỏ được f9

f1 f3 f5 f8 f9
PTT = F = { AC → B ; B → C ; A → D ; CD → A ; CD → E}
* Phân rã lược đồ:
R1(ACB) khoá AC (AC → B)
R2(BC) khoá B (B → C)
R3(AD) khóa A (A → D)
R4(CDAE) khóa CD (CD → A ; CD → E)
R5(G) khóa G
* Do R2

R1 nên ghép R2 và R1 thành

R12(ABC) {AC

B; B

C}.
Tìm khóa cho R12:
Ta có U12 = ABC và F12 = {AC → B; B → C}
Đặt K12 = ABC
Lặp 1: (K12 \ A)
F12

+
= (BC)
F12
+
= BC ≠ U12 ⇒ K12 = ABC
Lặp 2: (K12 \ B)
F12
+
= (AC)
F12
+
= ACB = U12 ⇒ K12 = AC
Lặp 3: (K12 \ C)
F12
+
= (A)
F12
+
= A ≠ U12 ⇒ K14 = AC
* Do R3

R4 nên ghép R3 và R4 thành R34
⇒ R34(ACDE) {A → D ; CD → A ; CD → E}.
Tìm khóa cho R34:
Ta có U34 = ACDE và F34 = {A → D ; CD → A ; CD → E}
Đặt K34 = ACDE
Lặp 1: (K34 \ A)
F34
+
= (CDE)

F34
+
= CDEA = U34 ⇒ K34 = CDE
Lặp 2: (K34 \ C)
F34
+
= (DE)
F34
+
= DE ≠ U34 ⇒ K34 = CDE
Lặp 3: (K34 \ D)
F34
+
= (CE)
F34
+
= CE ≠ U34 ⇒ K34 = CDE
Lặp 4: (K34 \ E)
F34
+
= (CD)
F34
+
= CDAE = U34 ⇒ K34 = CD
⇒ Lược đồ được phân rã lại như sau:
R12(ACB) khóa AC (AC → B; B → C)
R34(ACDE) khóa CD (A → D ; CD → A ; CD → E)
21
BÀI TẬP TỔNG HỢP
R5(G) khóa G

⇒ D = {R
12
; R
34
; R
5
}
Bài 7: Cho lược đồ quan hệ Q(A,B,C,D,E,G) và tập các PTH:
F = { A -> BC; C -> DE; E -> G}
a- Tìm một khóa của lược đồ.
b- Tìm nhiều khóa của quan hệ R
c- Xác định dạng chuẩn và phân rã lược đồ để đạt 3NF
Ta có U = {A,B,C,D,E,G} = ABCDEG
Câu 7a:
Bước 0: Đặt K = ABCDEG
Bước 1: Lặp 1: (K\A)
F
+
= (BCDEG)
F
+
= BCDEG ≠ U ⇒ K = ABCDEG (Ko bỏ A)
Lặp 2: (K\B)
F
+
= (ACDEG)
F
+
= ACDEGB = U ⇒ K = ACDEG
Lặp 3: (K\C)

F
+
= (ADEG)
F
+
= ADEGBC = U ⇒ K = ADEG
Lặp 4: (K\D)
F
+
= (AEG)
F
+
= AEGBCD = U ⇒ K = AEG
Lặp 5: (K\E)
F
+
= (AG)
F
+
= AGBCDE = U ⇒ K = AG
Lặp 6: (K\G)
F
+
= (A)
F
+
= ABCDEG = U ⇒ K = A
Bước 2: Kết luận: Một khoá của lược đồ quan hệ R là K = A
Câu 7b:
Tập thuộc tính nguồn: N = {A}

Tập thuộc tính đích: Đ = {B,D,G}
Tập thuộc tính trung gian: TG = {C,E} ⇒ Tập X
i
có 2
n
= 2
2
= 4 ptử
X
i
X
i
∪ N (X
i
∪ N)
+
Siêu
khóa
Khóa

A ABCDEG = U SK Khóa
C CA CABDEG = U SK -
E EA EABCDG = U SK
CE CEA CEABDG = U SK
Vậy: A là khóa của quan hệ R
22
BÀI TẬP TỔNG HỢP
Câu 7c:
7c.1- Xác định dạng chuẩn cao nhất của lược đồ trên:
Quan hệ R đạt dạng chuẩn 2 (2NF)

7c.2- Phân rã lược đồ để đạt dạng chuẩn 3 (3NF) và bảo mật thông tin:
* Tìm phủ tối thiểu (PTT)
Bước 2: Tách các PTH trong tập các PTH F để vế phải là 1 thuộc tính
f1 f2 f3 f4 f5
F = { A → B ; A → C ; C → D ; C → E ; E → G}
Bước 3: Loại bỏ các thuộc tính dư thừa vế trái: không có
f1 f2 f3 f4 f5
F = { A → B ; A → C ; C → D ; C → E ; E → G}
Bước 4: Loại bỏ các PTH dư thừa
- Với f1 = A → B ; F1 = F \ {f1}
(A)
F1
+
= ACDEG không xác định được B ⇒ Không loại bỏ được f1
- Với f2 = A → C ; F2 = F \ {f2}
(A)
F2
+
= AB không xác định được C ⇒ Không loại bỏ được f2
- Với f3 = C → D ; F3 = F \ {f3}
(C)
F3
+
= CEG không xác định được D ⇒ Không loại bỏ được f3
- Với f4 = C → E; F4 = F \ {f4}
(C)
F4
+
= CD không xác định được E ⇒ Không loại bỏ được f4
- Với f5 = E → G; F5 = F \ {f5}

(E)
F5
+
= E không xác định được G ⇒ Không loại bỏ được f5
⇒ f1 f2 f3 f4 f5
PTT = F = {A → B ; A → C ; C → D ; C → E ; E → G}
* Phân rã lược đồ:
R1(ABC) khoá A (A → B ; A → C)
R2(CDE) khoá C (C → D ; C → E)
R3(EG) khóa E (E → G)
⇒ D = {R
1
; R
2
; R
3
}
23
BÀI TẬP TỔNG HỢP
Bài 8: Cho lược đồ quan hệ Q(A,B,C,D,E,G,H) và tập các PTH:
F = { C -> AB; D -> E; B -> G}
a- Tìm một khóa của lược đồ.
b- Tìm nhiều khóa của quan hệ R
c- Xác định dạng chuẩn và phân rã lược đồ để đạt 3NF
Ta có U = {A,B,C,D,E,G,H} = ABCDEGH
Câu 8a:
Bước 0: Đặt K = ABCDEGH
Bước 1: Lặp 1: (K\A)
F
+

= (BCDEGH)
F
+
= BCDEGHA = U ⇒ K = BCDEGH
Lặp 2: (K\B)
F
+
= (CDEGH)
F
+
= CDEGHAB = U ⇒ K = CDEGH
Lặp 3: (K\C)
F
+
= (DEGH)
F
+
= DEGH ≠ U ⇒ K = CDEGH (Ko bỏ C)
Lặp 4: (K\D)
F
+
= (CEGH)
F
+
= CEGHAB ≠ U ⇒ K = CDEGH (Ko bỏ D)
Lặp 5: (K\E)
F
+
= (CDGH)
F

+
= CDGHABE = U ⇒ K = CDGH
Lặp 6: (K\G)
F
+
= (CDH)
F
+
= CDHABEG = U ⇒ K = CDH
Lặp 7: (K\H)
F
+
= (CD)
F
+
= CDABEG ≠ U ⇒ K = CDH (Ko bỏ H)
Bước 2: Kết luận: Một khoá của lược đồ quan hệ Q là K = CDH
Câu 8b:
Tập thuộc tính nguồn: N = {C,D,H}
Tập thuộc tính đích: Đ = {A,E,G}
Tập thuộc tính trung gian: TG = {B} ⇒ Tập X
i
có 2
1
= 2
1
= 2 ptử
X
i
X

i
∪ N (X
i
∪ N)
+
Siêu
khóa
Khóa

CDH CDHABEG = U SK Khóa
B BCDH BCDHGAE = U SK -
Vậy: CDH là khóa của quan hệ Q
Câu 8c:
8c.1- Xác định dạng chuẩn cao nhất của lược đồ trên:
Quan hệ Q không đạt dạng chuẩn 2 (2NF) vì tồn tại phụ thuộc hàm (PTH) D → E
trong đó thuộc tính E không phụ thuộc đầy đủ vào khoá CDH.
24
BÀI TẬP TỔNG HỢP
8c.2- Phân rã lược đồ để đạt dạng chuẩn 3 (3NF) và bảo mật thông tin:
* Tìm phủ tối thiểu (PTT)
Bước 2: Tách các PTH trong tập các PTH F để vế phải là 1 thuộc tính
f1 f2 f3 f4
F = { C → A ; C → B ; D → E ; B → G}
Bước 3: Loại bỏ các thuộc tính dư thừa vế trái: không có
f1 f2 f3 f4
F = { C → A ; C → B ; D → E ; B → G}
Bước 4: Loại bỏ các PTH dư thừa
- Với f1 = C → A ; F1 = F \ {f1}
(C)
F1

+
= CBG không xác định được A ⇒ Không loại bỏ được f1
- Với f2 = C → B ; F2 = F \ {f2}
(C)
F2
+
= CA không xác định được B ⇒ Không loại bỏ được f2
- Với f3 = D → E ; F3 = F \ {f3}
(D)
F3
+
= D không xác định được E ⇒ Không loại bỏ được f3
- Với f4 = B → G; F4 = F \ {f4}
(B)
F4
+
= B không xác định được G ⇒ Không loại bỏ được f4
⇒ f1 f2 f3 f4
PTT = F = { C → A ; C → B ; D → E ; B → G}
* Phân rã lược đồ:
R1(CAB) khoá C (C → A ; C → B)
R2(DE) khoá D (D → E)
R3(BG) khóa B (B → G)
⇒ D = {R
1
; R
2
; R
3
}

Bài 9: Cho lược đồ quan hệ Q(A,B,C,D,E,G,H) và tập các PTH:
F = { A -> BC; D -> E; H -> G}
a- Tìm một khóa của lược đồ.
b- Tìm nhiều khóa của quan hệ R
c- Xác định dạng chuẩn và phân rã lược đồ để đạt 3NF
Ta có U = {A,B,C,D,E,G,H} = ABCDEGH
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×