Tải bản đầy đủ (.doc) (15 trang)

Phương pháp tăng giảm khối lượng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.57 MB, 15 trang )

Chuyờn cỏc phng phỏp gii bi tp húa hc: Phng phỏp tng gim khi lng
I. Nguyên tắc của phơng pháp
Dựa vào sự thay đổi (tăng hoặc giảm) khối lợng khi thực hiện quá trình chuyển
hoá 1 hay nhiều mol chất này thành 1 hay nhiều mol chất kia (sự chuyển hoá này
có thể đi qua nhiều giai đoạn trung gian), ta có thể tính đợc số mol các chất tham
gia quá trình và ngợc lại, khi biết đợc số mol các chất tham gia phản ứng hoặc số
mol các sản phẩm tạo thành sau phản ứng, ta lại tính đợc khối lợng tăng hoặc
giảm.
II. các trờng hợp thờng gặp
1. Phản ứng của kim loại với dung dịch muối
Đây là dạng bài tập thờng gặp nhất, ta dễ nhận thấy dấu hiệu để vận dụng phơng
pháp tăng giảm khối lợng với loại bài tập này là ngay trong đề bài ra thờng có
những dữ kiện sau khi phản ứng kết thúc khối lợng của kim loại sẽ tăng lên (hoặc
giảm xuống), hay khối lợng của muối trong dung dịch tăng lên (hoặc giảm
xuống). Ví dụ :
* Khi cho kim loại Fe vào dung dịch CuSO
4
sẽ xảy ra phản ứng :
Fe + CuSO
4
FeSO
4
+ Cu
Giả thiết tất cả đồng thoát ra đều bám vào thanh sắt, ta thấy khối lợng thanh sắt sẽ
tăng lên, vì cứ 1 mol sắt phản ứng (có khối lợng 56 g) sẽ thu đợc 1 mol đồng (có
khối lợng 64 g). Dựa vào sự chênh lệch về khối lợng, ta có thể tính cụ thể số mol
của sắt, đồng sunfat đã phản ứng cũng nh số mol của đồng và sắt sunfat tạo thành.
Ngợc lại, nếu biết số mol sắt và đồng sunfat tham gia phản ứng ta sẽ tính đợc khối
lợng thanh sắt tăng thêm bao nhiêu gam.
* Khi cho kẽm tác dụng với dung dịch CuSO
4


, ta có phản ứng sau :
Zn + CuSO
4
ZnSO
4
+ Cu
65 g 1 mol 1 mol 64 g
Ta thấy, khi 1 mol Zn phản ứng sẽ tạo ra 1 mol Cu (giả sử tất cả Cu thoát ra đều bám
vào thanh Zn), thì khối lợng thanh Zn sẽ giảm (65 64) = 1 (g). Từ sự chênh lệch
về khối lợng của thanh Zn trớc và sau phản ứng ta tính đợc số mol của CuSO
4

phản ứng và số mol của ZnSO
4
tạo thành.
Ví dụ 1. Nhúng một thanh Zn có khối lợng 10 g vào 500 ml dung dịch CuSO
4

0,5M. Sau một thời gian, lấy thanh Zn ra, rửa sạch cẩn thận, cân lại thấy nặng 9,9
g. Coi tất cả kim loại thoát ra đều bám vào thanh Zn và thể tích dung dịch không
đổi. Nồng độ mol của CuSO
4
trong dung dịch sau phản ứng là
A. 0,24M. B. 0,3M. C. 0,125M. D. 0,23M.
Hớng dẫn giải
Zn + CuSO
4
ZnSO
4
+ Cu

1 mol1 mol 1 mol 1 mol (khối lợng gim 1 g)
Theo đề bài, khối lợng thanh Zn giảm là : 10 9,9 = 0,1 (g)
n
Zn phản ứng
=
đã phản ứng
= 0,1 mol.

d
= 0,25 0,1 = 0,15 (mol) [CuSO
4
] = 0,3M.
Đáp án B đúng.
Ví dụ 2. Nhúng một thanh kim loại nhôm vào dung dịch chứa a mol CuSO
4
. Sau khi
kết thúc phản ứng, lấy thanh nhôm ra cân lại thấy khối lợng tăng 1,38 g (giả sử tất
cả đồng thoát ra đều bám vào thanh nhôm). Giá trị của a là
A. 0,02. B. 0,03. C. 0,0373. D. 0,04.
Hớng dẫn giải
2Al + 3CuSO
4
Al
2
(SO
4
)
3
+ 3Cu
Ta thấy : cứ 2 mol Al phản ứng với 3 mol CuSO

4
tạo thành 1 mol Al
2
(SO
4
)
3
và 3
mol Cu, khối lợng của kim loại Cu tạo thành tăng so với khối lợng kim loại Al
tan trong dung dịch là : 3ì64 2ì27 = 138 (g)
Khối lợng thanh nhôm tăng 138 g.
Theo đề bài, khối lợng thanh nhôm tăng 1,38 g.
đã phản ứng = = 0,03 (mol). Đáp án B đúng.
Lu ý : Khi giải bài tập kim loại tác dụng với dung dịch muối, ta cần sử
dụng một cách thành thạo dãy điện hoá các kim loại để tránh những
nhầm lẫn đáng tiếc có thể gặp phải. Giả sử nh khi cho Fe phản ứng với dung
dịch chứa hỗn hợp Fe(NO
3
)
3
và AgNO
3
, các phản ứng có thể xảy ra là :
Fe + 2AgNO
3
Fe(NO
3
)
2
+ 2Ag (1)

Fe + 2Fe(NO
3
)
3
3Fe(NO
3
)
2
(2)
AgNO
3
+ Fe(NO
3
)
2
Fe(NO
3
)
3
+ Ag (3)
Nhiều em học sinh chỉ xét phản ứng (1) sẽ bị nhầm kết quả.
2. Phản ứng của muối với axit
Khi cho mui tác dụng với axit, thờng xảy ra phản ứng trao đổi ion nên trong
sản phẩm có thể có kết tủa hoặc có khí bay lên (hoặc cả hai). Dựa vào thể tích
khí bay lên hay khối lợng kết tủa, ta sẽ tính đợc số mol các chất khác trong
phản ứng.
Ví dụ, khi cho muối MCO
3
tác dụng với dung dịch HCl sẽ xảy ra phản ứng :
MCO

3
+ 2HCl MCl
2
+ H
2
O + CO
2
(M + 60) g (M + 71) g 1 mol
Ta thấy khi chuyển 1 mol muối MCO
3
thành 1 mol muối MCl
2
, khối lợng muối
tăng : 2ì35,5 60 = 11 (g), đồng thời có 1 mol khí CO
2
thoát ra. Dựa vào sự
tăng khối lợng khi chuyển từ muối cacbonat sang muối clorua, ta tính đợc số
mol khí CO
2
thoát ra. Ngợc lại, nếu biết đợc số mol CO
2
thoát ra ta sẽ tính đợc
khối lợng muối clorua tăng so với khối lợng muối cacbonat.
Ví dụ 1. Cho 36,3 g hỗn hợp (X) gồm ba muối CaCO
3
, Na
2
CO
3
và R

2
CO
3
(R là
một kim loại kiềm) tác dụng với dung dịch HCl d thấy có 6,72 lít khí thoát ra
(đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu đợc m gam chất rắn khan. Giá trị
của m là
A. 30. B. 36,9. C. 39,6. D. 38.
Hớng dẫn giải
= 0,3 mol Khối lợng muối tăng : 0,3 ì11 = 3,3 (g)
m = 36,3 + 0,3ì11 = 39,6 (g). Đáp án C đúng.
Ví dụ 2. Hoà tan 28,4 g hỗn hợp hai muối MCO
3
v MCO
3
vào dung dịch HCl
d, thu đợc dung dịch (X) và khí (Y). Cô cạn dung dịch (X) thu đợc 31,7 g hỗn hợp
Trờn bc ng thnh cụng khụng cú du chõn ca nhng k li bing! 1
4
CuSO
n
4
CuSO
n

4
CuSO
n
1,38 3
138

ì


2
CO
n

Chuyờn cỏc phng phỏp gii bi tp húa hc: Phng phỏp tng gim khi lng
muối khan. Tính thể tích khí (Y) ở đktc.
Hớng dẫn giải
MCO
3
+ 2HCl MCl
2
+ H
2
O + CO
2
(M + 60) g (M + 71) g 1 mol
Ta thấy : cứ 1 mol CO
2
bay lên thì khối lợng muối tăng 11 g.
Theo đề bài, khối lợng muối tăng : 31,7 28,4 = 3,3 (g)


= = 0,3 (mol) = 0,3ì22,4 = 6,72 (lít).
Nhận xét : Khi cho muối cacbonat của kim loại có hoá trị I hoc II (vì
mui cacbonat của kim loại hoá tr III không tồn tại trong dung dch) tác
dụng với dung dịch HCl tạo ra muối clorua, thì cứ 1 mol CO
2

bay lên khối lợng
muối clorua sẽ tăng so với khối lợng muối cacbonat là 11 g.
3. Phản ứng của kim loại với axit
Ví dụ 1. Hoà tan hoàn toàn 1,1 g hỗn hợp bột hai kim loại Fe và Al bằng dung
dịch H
2
SO
4
0,2M cần V ml dung dịch H
2
SO
4
loãng. Sau phản ứng thu đợc dung
dịch (A) và khí không màu (D). Cô cạn dung dịch (A) thu đợc 4,94 g muối khan.
Thể tích khí (D) bay lên ở đktc là
A. 200 ml. B. 896 ml. C. 878 ml. D. 448 ml.
Hớng dẫn giải
2Al + 3H
2
SO
4
Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
Fe + H

2
SO
4
FeSO
4
+ H
2
Ta có : = ; m
muối
= m
kim loại
+
= 4,94 1,1 = 3,84 (g) ; = = 0,04 (mol).
= 0,04 mol ; = 0,04ì22,4 = 0,896 (lít) = 896 ml.
Đáp án B đúng.
Ví dụ 2. Hoà tan 5,5 g hỗn hợp bột (B) gồm hai kim loại Al và Fe trong dung dịch
HCl d, sau phản ứng thấy khối lợng dung dịch tăng lên 5,1 g. Tính thành phần %
về khối lợng của hai kim loại trong hỗn hợp (B).
Hớng dẫn giải
2Al + 6HCl 2AlCl
3
+ 3H
2
Fe + 2HCl FeCl
2
+ H
2
m
dd tăng
= m

kim loại

= 5,5 5,1 = 0,4 (g)
= = 0,2 (mol)
Gọi số mol Al và Fe trong hỗn hợp (B) lần lợt là x và y.
Ta có hệ phơng trình :

m
Al
= 2,7 g ; m
Fe
= 2,8 g
Vậy thành phần % về khối l-
ợng của hai kim loại trong hỗn
hợp (B) là :
%m
Al
= = 49,1% ; %m
Fe
=
50,9%
4. Phản ứng của oxit kim loại
với axit
Ví dụ : Hoà tan hết m gam hỗn hợp ba oxit của sắt vào dung dịch HCl thu đợc
dung dịch (X). Cô cạn dung dịch (X) đợc m
1
gam hỗn hợp hai muối (có tỉ lệ
mol 1 : 1). Mặt khác, nếu sục thật chậm khí clo đến d vào dung dịch (X) rồi lại
cô cạn dung dịch thì thu đợc (m
1

+ 1,42) gam muối khan. Giá trị của m là
A. 11,64. B. 6,08. C. 5,56. D. 11,46.
Hớng dẫn giải
Đây là bài tập hay, đòi hỏi vận dụng phơng pháp tăng giảm khối lợng hai lần.
Có thể tóm tắt thí nghiệm bằng sơ đồ sau :
Ta có : Khối lợng
muối khan FeCl
3

tăng so với khối l-
ợng hỗn hợp (X) là
1,42 g ; đó chính là
khối lợng của clo phản ứng với FeCl
2
.
= số mol clo phản ứng với FeCl
2
= = 0,04 (mol).
Vậy trong hỗn hợp (X) có 0,04 mol FeCl
2
và 0,04 mol FeCl
3
.
Hay m
(X)
= 11,64 g.
Coi hỗn hợp ban đầu tơng đơng với hỗn hợp chỉ có hai oxit FeO và Fe
2
O
3

Ta thấy :
1 mol FeO chuyển thành 1 mol FeCl
2
khối lợng tăng 55 g.
0,04 mol FeO chuyển thành 0,04 mol FeCl
2
khối lợng tăng :
0,04ì55 = 2,2 (g).
1 mol Fe
2
O
3
chuyển thành 2 mol FeCl
3
khối lợng tăng 168 g.
0,02 mol Fe
2
O
3
chuyển thành 0,04 mol FeCl
3
khối lợng tăng :
0,02ì168 = 3,36 (g).
Vậy : m
oxit
= m
(X)
m
muối tăng so với khối lợng oxit


= 11,64 (2,2 + 3,36) = 6,08 (g).
Đáp án B đúng.
5. Phản ứng giữa hai dung dịch muối
Ví dụ 1. (X) là muối CaX
2
(với X là halogen). Cho dung dịch (Y) có chứa 2 g
muối (X) tác dụng với dung dịch AgNO
3
d thì thu đợc 3,76 g kết tủa màu trắng.
Công thức của muối (X) là
A. CaF
2
. B. CaI
2
. C. CaCl
2
. D. CaBr
2
.
Hớng dẫn giải
CaX
2
+ 2AgNO
3
Ca(NO
3
)
2
+ 2AgX


Ta thấy : cứ 1 mol CaX
2
phản ứng tạo thành 2 mol AgX thì khối lợng kết tủa sẽ
tăng so với khối lợng của muối CaX
2
ban đầu là :
216 40 = 176 (g)
Trờn bc ng thnh cụng khụng cú du chõn ca nhng k li bing! 2
2
CO
n
3,3
11
2
CO
V




2
H
n
2
4
SO
n

2
4

SO
m

2
4
SO
m

2
4
SO
n

3,84
96
2
H
n
2
H
V


2
H
m
2
H
m
2

H
n
0,4
2





=+
=+
2,0 y x
2
3
5,5y56x27




=
=
05,0 y
1,0x
2,7
100%
5,5
ì
2
Cl
HCl

2
3 4 3
3
2 3
FeO
FeCl
Fe O FeCl
FeCl
Fe O








2
FeCl
n
1,42
35,5
Chuyờn cỏc phng phỏp gii bi tp húa hc: Phng phỏp tng gim khi lng
Theo đề bài, khối lợng của kết tủa tăng so với khối lợng muối CaX
2
ban
đầu là : 3,76 2 = 1,76 (g) = = 0,01 (mol)
= 40 + 2Mx = = 200 (g/mol) M
X
= 80 g/mol

Vậy X là brom. Đáp án D đúng.
Ví dụ 2. Cho 43 g hỗn hợp (A) gồm hai muối CaCl
2
và BaCl
2
vào 1 lít
dung dịch hỗn hợp (B) chứa Na
2
CO
3
0,1M và (NH
4
)
2
CO
3
0,25M, sau phản
ứng thu đợc 39,7 g kết tủa (D). Tính thành phần % về khối lợng của các chất trong
(D).
Hớng dẫn giải
= 1(0,1 + 0,25) = 0,35 (mol).
m
(A)
m
(D)
= 43 39,7 = 3,3 (g)
1 mol muối clorua chuyển thành 1 mol muối cacbonat, khối lợng giảm 11
g.

phản ứng

= = 0,3 (mol)
d, các ion Ba
2+
và Ca
2+
phản ứng hết.
Gọi số mol của CaCO
3
v BaCO
3
lần l- ợt là x và y. Ta có hệ phơng trình :
Vậy : %= ;
% = 100%
50,38% =
49,62%.
6. Phản ứng nhiệt phân của muối
Khi nhiệt phân các muối kém bền với nhiệt, thông thờng ta thu đợc hai phần :
phần rắn và phần khí hoặc hơi. Khối lợng của phần rắn sẽ nhỏ hơn khối lợng hỗn
hợp muối ban đầu. Dựa vào sự chênh lệch đó ta có thể tính đợc số mol các chất
phản ứng hoặc tạo thành sau phản ứng và ngợc lại.
Ví dụ : Nung một loại đá vôi chứa 80% CaCO
3
, 10,2% Al
2
O
3
và 9,8% Fe
2
O
3

về
khối lợng ở nhiệt độ cao (1200
o
C) thu đợc chất rắn có khối lợng bằng 78% khối l-
ợng đá vôi trớc khi nung. Tính hiệu suất phản ứng phân huỷ.
Hớng dẫn giải
Khi nung loại đá vôi đó chỉ có CaCO
3
bị nhiệt phân (hai oxit còn lại bền với
nhiệt : CaCO
3
CaO + CO
2

Khối lợng của chất rắn sau phản ứng giảm chính là khối lợng của CO
2
bay lên.
Giả sử có 100 g đá vôi = 80 g
(khối lợng Al
2
O
3
là 10,2 g và khối l-
ợng Fe
2
O
3
là 9,8 g).
= 100 78 = 22 (g) = = 0,5 (mol)
phản ứng

= 0,5ì100 = 50 (g).
Hiệu suất phản ứng phân huỷ
CaCO
3
= ì100 = 62,5%.
7. Phản ứng của oxit kim loại với các chất khử (nh CO, NH3,)
Khi cho các oxit của các kim loại hoạt động trung bình hoặc kim loại yếu tác
dụng với các chất khử nh CO, H
2
, NH
3
, thì sau phản ứng khối lợng của chất
rắn thu đợc sẽ nhỏ hơn khối lợng hỗn hợp các oxit ban đầu (do oxi trong oxit
ã b các chất khử lấy bớt). Dựa vào sự chênh lệch về khối lợng đó ta có thể
tính đợc số mol các chất phản ứng, các chất tạo thành sau phản ứng, công thức
phân tử của oxit,
Ví dụ 1. Khử 16 g hỗn hợp (X) gồm các oxit FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
, CuO và PbO
bằng khí CO ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng thu đợc 11,2 g chất rắn (Y). Thể tích
khí CO
2
thu đợc ở đktc là
A. 2,24 lít. B. 3,36 lít. C. 4,48 lít. D. 6,72 lít.

Hớng dẫn giải
Ta có m
O trong (X)
= m
X
m
Y
= 16 11,2 = 4,8 (g)
n
O trong (X)
= = = 0,3 (mol) = 0,3ì 22,4 = 6,72 (lít).
Đáp án D đúng.
Ví dụ 2. Khử hoàn toàn 11,6 g một oxit sắt (A) bằng khí CO d thu đợc
Fe có khối lợng nhỏ hơn khối lợng của oxit ban đầu là 3,2 g. Xác định công
thức phân tử của (A).
Hớng dẫn giải
Fe
x
O
y
+ yCO xFe + yCO
2
m
oxi trong oxit
= m
(A)
m
Fe
= 3,2 g n
O

=
= 0,2 (mol)
m
Fe
= 11,6 3,2 = 8,4 (g) n
Fe
= = 0,15 (mol).
n
Fe
: n
O
= 0,15 : 0,2 = 3 : 4 Oxit sắt là Fe
3
O
4
.
8. Phản ứng trung hoà và phản ứng xà phòng hoá
Khi cho axit đơn chức tác dụng với NaOH, ta thấy : cứ 1 mol RCOOH phản
ứng với 1 mol NaOH tạo thành 1 mol RCOONa và 1 mol nớc thì khối lợng của
muối tăng so với khối lợng của axit là (23 1) = 22 (g). Nếu biết đợc sự
chênh lệch khối lợng giữa axit và muối ta có thể tính đợc số mol các chất trong
phản ứng, ngợc lại nếu biết đợc số mol các chất trong phản ứng ta sẽ tính đợc
khối lợng của muối tăng bao nhiêu gam so với khối lợng của axit. Từ đó, có thể
xác định công thức phân tử của axit. Mở rộng bài toán đó cho cả trờng hợp este
và axit đa chức cũng thu đợc kết quả tơng tự.
Ví dụ 1. Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 g chất hữu cơ (X) đơn chức, thu đợc sản
phẩm cháy gồm 4,48 lít CO
2
(đktc) và 3,6 g nớc. Nếu cho 4,4 g (X) tác dụng
với NaOH vừa đủ thu đợc 4,8 g muối của axit hữu cơ (Y) và chất hữu cơ (Z).

Tên gọi của (X) là
A. etyl axetat. B. etyl propionat. C. metyl propionat. D. propyl
axetat.
Hớng dẫn giải
Trong 4,4 g (X) có : n
C
= 0,2 mol ; n
H
= 0,4 mol n
O
= 0,1 mol.
Công thức đơn giản nhất của (X) là C
2
H
4
O.
Do (X) tác dụng đợc với NaOH và (X) đơn chức nên công thức phân tử
Trờn bc ng thnh cụng khụng cú du chõn ca nhng k li bing! 3
2
CaX
n
1,76
176
2
CaX
M
2,0
0,01

2

3
CO
n

2
3
CO
n

3,3
11
2
3
CO

100x +197y = 39,7
x = 0,2; y = 0,1
x +y = 0,3




3
CaCO
m
20
100% = 50,38%
39,7
ì
3

BaCO
m
3
CaCO
m
2
CO
m
2
CO
n
22
44
3
CaCO
m
50
80
2
CO
n
4,8
16
2
CO
V

3,2
16
8,4

56

Chuyờn cỏc phng phỏp gii bi tp húa hc: Phng phỏp tng gim khi lng
của (X) là C
4
H
8
O
2
.
Gọi công thức cấu tạo thu gọn của (X) là RCOOR.
RCOOR + NaOH RCOONa + ROH
M g (M + 23 R) g Khối lợng tăng (23 R) g
Ta thấy khối lợng muối tăng so với khối lợng este là : 4,8 4,4 = 0,4 (g).
= 0,05 mol (23 R)0,05 = 0,4
= 15 R là CH
3
.
Công thức cấu tạo thu gọn của (X) là C
2
H
5
COOCH
3
(metyl propionat).
Đáp án C đúng.
Ví dụ 2. Trung hoà 16,6 g hỗn hợp axit axetic và axit fomic bằng dung dịch
NaOH thu đợc 23,2 g hỗn hợp muối. Thành phần % về khối lợng của hai axit lần
lợt là
A. 27,71% và 72,29%. B. 72,29% và 27,71%.

C. 66,67% và 33,33%. D. 33,33% và 66,67%.
Hớng dẫn giải
Cứ 1 mol axit chuyển thành 1 mol muối thì khối lợng tăng 22 g.
Khối lợng muối tăng so với khối lợng axit là : 23,2 16,6 = 6,6 (g).
n
hai axit
= = 0,3 (mol)
Ta có hệ phơng trình :
Giải ra ta đợc : x = 0,2 và y =
0,1.
= 12 g ; % = = 72,29%.
%m
HCOOH
= 27,71%.
Đáp án B đúng.
9. Phản ứng của amin, amino axit, với axit
Khi cho amino axit tác dụng với axit (chẳng hạn HCl) khối lợng của chất rắn thu
đợc lớn hơn khối lợng của amino axit ban đầu. Dựa vào sự chênh lệch đó ta tính
đợc khối lợng của các chất đã phản ứng.
Ví dụ : Cho amino axit (X) no chỉ chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl
trong phân tử. Lấy 10,3 g (X) đem tác dụng với dung dịch HCl d, sau phản ứng
thu đợc 13,95 g muối của (X). Tên gọi của (X) có thể là
A. axit 2aminopropanoic. B. axit 3aminobutanoic.
C. axit 3aminopropanoic. D. axit 2aminopentanoic.
Hớng dẫn giải
NH
2
RCOOH + HCl ClH
3
NRCOOH

m
HCl
= m
muối
m
(X)
= 13,95 10,3 = 3,65 (g).
n
(X)
= n
HCl
= 0,1 mol.
M
(X)
= (g/mol) 14n + 16 + 45 =
103 n = 3.
Đáp án B đúng.
10. Phản ứng của halogen có tính oxi hoá mạnh với muối của halogen có tính
oxi hoá yếu hơn
Ví dụ : Cho khí clo d đi thật chậm qua dung dịch chứa 40,7 g hỗn hợp ba muối
NaF, NaCl và NaBr. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu đợc 31,8 g hỗn hợp
muối khan. Thành phần % về khối lợng của NaBr trong hỗn hợp muối ban đầu

A. 50,614%. B. 21,87%. C. 64,78%. D. 27,99%.
Hớng dẫn giải
Khi cho clo d đi qua hỗn hợp chứa ba muối NaF, NaCl và NaBr thì chỉ có
NaBr phản ứng : 2NaBr + Cl
2
2NaCl + Br
2

Ta thấy : cứ 1 mol NaBr phản ứng tạo thành 1 mol muối NaCl thì khối l-
ợng muối thu đợc sẽ giảm so với khối lợng muối ban đầu là :
80 35,5 = 44,5 (g)
Theo đề bài, m
muối giảm
= 40,7 31,8 = 8,9 (g).
n
NaBr
= 0,2 mol m
NaBr
=0,2ì103 = 20,6 (g).
%m
NaBr
= = 50,614%.
Đáp án A đúng.
III. Bi tp cú li gii
1. Bài tập trắc nghiệm
Bài 1. Lên men x gam glucozơ với hiệu suất 90% thu đợc V lít khí CO
2
(đktc).
Sục toàn bộ lợng khí CO
2
đó vào nớc vôi trong thu đợc 10 g kết tủa, khối lợng
dung dịch giảm 3,4 g. Giá trị của x là
A. 13,5. B. 30,0. C. 15,0. D. 20,0.
Hớng dẫn giải
m
dd giảm
= m



= 10 3,4 = 6,6 (g) ; = 0,15 mol
C
6
H
12
O
6
2CO
2
+ 2C
2
H
5
OH
m
glucozơ
= (g).
Đáp án C đúng
Bài 2. Cho 72,6 g hỗn hợp
(X) gồm ba muối CaCO
3
, Na
2
CO
3
v K
2
CO
3

tác dụng hết với dung dịch HCl,
thu đợc 13,44 lít khí CO
2
(đktc). Khối lợng hỗn hợp muối clorua thu đợc là
A. 90 g. B. 79,2 g. C. 73,8 g. D. 92 g.
Hớng dẫn giải
Ta thấy : cứ 1 mol khí CO
2
bay lên thì khối lợng của muối clorua tăng so với
khối lợng muối cacbonat là 11 g.
Vậy khối lợng của muối
clorua là : (g).
Đáp án B đúng.
Bài 3. Ngâm một lá Pb
trong dung dịch AgNO
3
, sau một thời gian khối lợng dung dịch thay đổi 0,8 g.
Giả sử tất cả kim loại thoát ra đều bám vào lá Pb, sau thí nghiệm khối lợng
thanh Pb sẽ
A. tăng 0,8 g. B. giảm 0,8 g. C. không thay đổi. D. tăng 1,6 g.
Trờn bc ng thnh cụng khụng cú du chõn ca nhng k li bing! 4
RCOOR'
n
R'
M

6,6
22
60x + 46y = 16,6
x + y = 0,3




3
CH COOH
m
3
CH COOH
m
12
100%
16,6
ì
10,3
103
0,1
=
20,6
100%
40,7
ì
2
CO
m
2
CO
m
2
CO
n

0,075 180 100
15,0
90
ì ì
=
13,44
72,6 11 79,2
22,4
+ ì =
Chuyờn cỏc phng phỏp gii bi tp húa hc: Phng phỏp tng gim khi lng
Hớng dẫn giải
Phân tích : Có nhiều em thắc mắc đề bài ra không cho khối lợng của là Pb, số
mol AgNO
3
thì không biết giải quyết bài tập này nh thế nào ? Thực ra đây là bài
tập hết sức đơn giản, khối lợng dung dịch thay đổi 0,8 g thì khối lợng lá Pb cũng
vậy cũng thay đổi 0,8 g. Vấn đề còn lại là xác định khối lợng lá chì sẽ tăng hay
giảm.
Bài giải :
Pb + 2AgNO
3
Pb(NO
3
)
2
+ 2Ag
207 g 216 g
Ta thấy, khối lợng của lá chì tăng lên vì khối lợng kim loại Ag thoát ra lớn hơn
khối lợng kim loại Pb bị hoà tan. Vậy khối lợng lá chì tăng 0,8 g.
Đáp án A đúng.

Bài 4. Hỗn hợp (X) gồm hai kim loại sắt và kẽm. Lấy 2,98 g hỗn hợp (X) cho vào
bình đựng 200 ml dung dịch axit HCl 1M, sau khi phản ứng hoàn toàn cô cạn hỗn
hợp trong bình (trong điều kiện không có oxi) thu đợc 6,53 g chất rắn. Thể tích
khí H
2
bay lên ở đktc là
A. 3,36 lít. B. 1,12 lít. C. 2,24 lít. D. 4,48 lít.
Hớng dẫn giải
* Phân tích : R + 2HCl RCl
2
+ H
2
n
(X)
<
n
HCl
= 0,2 mol > 2n
kim loại

Axit d, kim loại phản ứng
hết.
Ta tính số mol hiđro sinh ra theo số mol của kim loại.
* Bài giải :
Ta thấy : cứ 1 mol kim loại phản ứng tạo ra 1 mol muối clorua thì khối lợng sẽ
tăng 71 g.
Theo đề bài, khối lợng muối clorua đã tăng so với khối lợng kim loại là :
6,53 2ì98 = 3,55 (g)
n
kim loại phản ứng

= = 0,05 (mol).
= n
kim loại phản ứng
= 0,05 mol V
hiđro
= 0,05ì22,4 = 1,12 (lít).
Đáp án B đúng.
Bài 5. Ngâm một lá sắt trong dung dịch đồng sunfat. Sau một thời gian phản ứng,
lấy lá sắt ra, rửa nhẹ, làm khô và cân lại thấy khối lợng tăng 1,6 g. Khối lợng đồng
bám vào lá sắt là
A. 12,8 g. B. 8,2 g. C. 6,4 g. D. 9,6 g.
Hớng dẫn giải
Fe + CuSO
4
FeSO
4
+ Cu
1 mol (56 g) 1 mol 1 mol 1 mol (64 g) Khối lợng tăng 8
g
x mol x mol x mol x mol Khối lợng tăng 1,6 g
x = 0,2 mol
Khối lợng Cu bám vào lá sắt là : 64 ì 0,2 = 12,8 (g).
Đáp án A đúng.
Bài 6. Nung 9 g hỗn hợp (X) gồm hai muối NaNO
3
và NaCl tới khối lợng
không đổi thu đợc 7,4 g chất rắn (Y). Khối lợng NaCl trong hỗn hợp (X) là
A. 0,25 g. B. 1 g. C. 0,5 g. D. 0,4 g.
Hớng dẫn giải
Phân tích : Khi nung hỗn hợp (X), chỉ có NaNO

3
bị nhiệt phân, khối lợng
của hỗn hợp giảm là do khí oxi bay lên. Tính đợc khối lợng oxi ta sẽ tính đợc
số mol oxi Số mol NaNO
3
Khối lợng NaNO
3
Khối lợng NaCl.
Bài giải : 2NaNO
3
2NaNO
2
+ O
2
= 9 7,4 = 1,6 (g) = = 0,05 (mol).
= = 0,05ì2 = 0,1 (mol).
= 0,1ì85 = 8,5 (g) m
NaCl
= 9
8,5 = 0,5 (g).
Đáp án C đúng.
Bài 7. Đem nung 15,8 g Cu(NO
3
)
2
ở nhiệt độ cao một thời gian, sau đó làm
nguội hỗn hợp rồi đem cân lại, thấy khối lợng chất rắn thu đợc là 15,26 g. Khối
lợng Cu(NO
3
)

2
đã bị nhiệt phân là
A. 0,54 g. B. 0,94 g. C. 9,4 g. D. 0,49 g.
Hớng dẫn giải
2Cu(NO
3
)
2
2CuO + 4NO
2
+ O
2
Khối lợng chất rắn thu đợc giảm so với khối lợng muối ban đầu chính là khối l-
ợng của NO
2
và O
2
.
Gọi số mol Cu(NO
3
)
2
phản ứng là a, ta có :
15,8 15,26 = 0,54 = 92a + 16a = 108a a = 0,005.
Vậy khối lợng Cu(NO
3
)
2
đã phản ứng là : 0,005ì188 = 0,94 (g).
Đáp án B đúng.

Bài 8. Cho 8,4 g hỗn hợp Zn và Mg tác dụng với dung dịch HCl d thoát ra 4,48 lít
khí hiđro (đktc). Khối lợng muối clorua thu đợc là
A. 22,6 g. B. 15,5 g. C. 23 g. D. 15,7 g.
Hớng dẫn giải
m
muối clorua
= 8,4 + 0,2ì71 = 22,6 (g).
Đáp án A đúng.
Bài 9. Cho 20,15 g hỗn hợp hai axit no đơn chức (X) tác dụng với dung dịch
Na
2
CO
3
(vừa đủ) thu đợc V lít khí (đktc) và dung dịch muối (Y). Cô cạn dung
dịch (Y) thu đợc 28,95 g muối khan. Giá trị của V là
A. 0,448. B. 2,24. C. 4,48. D. 8,96.
Hớng dẫn giải
2RCOOH + Na
2
CO
3
2RCOONa + CO
2
+ H
2
O
Trờn bc ng thnh cụng khụng cú du chõn ca nhng k li bing! 5
2,98
= 0,0532 (mol)
56

3,55
71
2
H
n
o
t

2
O
m
2
O
n
1,6
32
3
NaNO
n
2
NaNO
n
3
NaNO
m
Chuyờn cỏc phng phỏp gii bi tp húa hc: Phng phỏp tng gim khi lng
Ta thấy : khi 1 mol CO
2
bay lên, khối lợng của muối RCOONa tăng so với khối l-
ợng axit là 44 g.

Theo đề bài : m = 28,95 20,15 = 8,8 (g)
V = 0,2ì22,4 = 4,48 (lít).
Đáp án C đúng.
Bài 10. Nhúng một thanh đồng nguyên chất nặng 9,8 g vào 400 ml dung dịch
AgNO
3
0,1M. Sau một thời gian, lấy thanh đồng ra khỏi dung dịch và cân lại thấy
khối lợng thanh đồng là 12,08 g. Nồng độ mol của dung dịch AgNO
3
sau phản
ứng là
A. 0,025M. B. 0,075M. C. 0,050M. D. 0,0375M.
Hớng dẫn giải
Cu + 2AgNO
3
Cu(NO
3
)
2
+ 2Ag
Cứ 1 mol Cu phản ứng thì khối lợng thanh Cu tăng : 2ì108 64 = 152 (g)
Khối lợng thanh đồng tăng là : 12,08 9,8 = 2,28 (g).
phản ứng
= (mol).
d
= 0,01 mol [AgNO
3
] =(M).
Đáp án A đúng.
Bài 11. 17,6 g este (X) ở 273

o
C và 1 atm có thể tích là 8,96 lít. Mặt khác, cho 11 g
(X) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu đợc 10,25 g muối. Tên gọi của (X)

A. propyl fomat. B. etyl axetat. C. metyl axetat. D. etyl fomat.
Hớng dẫn giải
M
(X)
= 88 g/mol.
Gọi công thức của (X) là RCOOR.
Số mol (X) phản ứng với NaOH = 0,125 mol.
Khối lợng muối giảm so với khối lợng este là :
0,125(R 23) = 11 10,25 = 0,75 (g) R= 29.
Vậy (X) là CH
3
COOC
2
H
5
.
Đáp án B đúng.
Bài 12. Hoà tan 40,9 g hỗn hợp hai muối M
2
CO
3
và MCO
3
(M, M là hai kim loại
hoá trị I và II tơng ứng) trong dung dịch HCl d thu đợc dung dịch (X) và 6,72 lít
khí (đktc). Cô cạn dung dịch (X) thì khối lợng muối khan thu đợc là

A. 27,7 g. B. 54,1 g. C. 44,2 g. D. 37,6 g.
Hớng dẫn giải
Ta thấy : cứ 1 mol CO
2
bay lên thì khối lợng muối clorua thu đợc tăng so với khối
lợng muối cacbonat ban đầu là 11 g.
Theo đề bài, khối lợng muối clorua thu đợc tăng : 0,3ì11 = 3,3 (g).
m
muối clorua
= 40,9 + 3,3 = 44,2 (g).
Đáp án C đúng.
Bài 13. Cho 10,08 g hỗn hợp hai axit no, đơn chức tác dụng với dung dịch K
2
CO
3

thu đợc V lít khí CO
2
(đktc) và dung dịch (X). Cô cạn dung dịch (X) thu đợc
14,48 g hỗn hợp muối khan. Giá trị của V là
A. 2,24. B. 3,36. C. 4,48. D. 5,6.
Hớng dẫn giải
Ta thấy : cứ 1 mol CO
2
bay lên thì khối lợng hỗn hợp muối thu đợc tăng so với
khối lợng axit ban đầu là 22 g
= (mol) ; V = 0,2ì22,4 =
4,48 (lít).
Đáp án C đúng.
Bài 14. Ngâm một thanh kẽm vào 200 ml dung dịch AgNO

3
0,1M. Sau một
thời gian lấy thanh kẽm ra, sau đó cho dung dịch HCl vào dung dịch vừa thu đ-
ợc thì không có hiện tợng gì xảy ra. Sau thí nghiệm, khối lợng thanh kẽm sẽ
A. tăng 8,6 g. B. giảm 8,6 g. C. giảm 15,1 g. D. tăng 15,1
g.
Hớng dẫn giải
Zn + 2Ag
+
Zn
2+
+ 2Ag
m
Zn tăng
= (g)
Đáp án D đúng.
Bài 15. Hoà tan 13,1 g hỗn
hợp ba kim loại Mg, Fe và Al trong 950 ml dung dịch HCl 1M.
Phản ứng xong thu đợc dung dịch (X) và 10,08 lít khí hiđro
(đktc). Khối lợng muối khan thu đợc sau khi cô cạn dung dịch (X) là
A. 46,875 g. B. 45,05 g. C. 47,325 g. D. 45,5 g.
Hớng dẫn giải
Ta thấy : cứ 1 mol H
2
bay lên thì khối lợng muối tăng so với khối lợng kim loại
là 71 g.
Vậy khối lợng muối khan
thu đợc là : (g).
Đáp án B đúng.
Bài 16. Hoà tan hoàn toàn

5 g hỗn hợp hai kim loại hoạt động M và M trong dung dịch HCl d thu đợc
dung dịch (X) và V lít khí hiđro (đktc). Cô cạn dung dịch (X) thu đợc 5,71 g
hỗn hợp muối khan. Giá trị của V là
A. 0,448. B. 0,112. C. 0,224. D. 0,56.
Hớng dẫn giải
Đây là bài toán ngợc với bài 15. Đáp án C đúng.
Bài 17. Nung một miếng đá vôi có khối lợng 120 g, sau một thời gian thu đợc
chất rắn có khối lợng bằng 67% khối lợng đá trớc khi nung. Hiệu suất của phản
ứng là
A. 33%. B. 67%. C. 75%. D. 25%.
Hớng dẫn giải
m
giảm
= 0,33ì120 = 39,6 (g) =
= 0,9 mol =
p
Hiệu suất phản ứng H = =
Trờn bc ng thnh cụng khụng cú du chõn ca nhng k li bing! 6



3
AgNO
n
2 2,28
0,03
152
ì
=
3

AgNO
n
0,01
0,025
0,4
=

2
CO
n
14,48 10,08
0,2
22

=

0,2(216 65)
15,1
2

=
10,08
13,1 71 45,05
22,4
+ ì =
2
CO
m
2
CO

n
3
CaCO
n
0,9
100%
1,2
ì
Chuyờn cỏc phng phỏp gii bi tp húa hc: Phng phỏp tng gim khi lng
75%.
Đáp án C đúng.
Bài 18. Cho 4,5 g một amin no, đơn chức (X) tác dụng vừa đủ với 250 ml dung
dịch HCl thu đợc dung dịch (Y). Cô cạn dung dịch (Y) thu đợc 8,15 g muối khan.
Nồng độ mol của dung dịch HCl là
A. 0,25M. B. 0,40M. C. 0,50M. D. 0,80M.
Hớng dẫn giải
RNH
2
+ HCl RNH
3
Cl
m
HCl
= m
(X)
m
muối
= 8,15 4,5 = 3,65 (g) n
HCl
= 0,1 mol.

Vậy C
HCl
= (M). Đáp án B đúng.
Bài 19. Cho 6,08 g hỗn hợp NaOH
và KOH tác dụng với dung dịch
HCl (vừa đủ) thu đợc dung dịch
(X). Cô cạn dung dịch (X) thu đợc 8,3 g hỗn hợp muối. Số mol của NaOH và
KOH là
A. 0,04 mol và 0,04 mol. B. 0,04 mol và 0,08 mol.
C. 0,08 mol và 0,04 mol. D. 0,02 mol và 0,10 mol.
Hớng dẫn giải
Khi chuyển 1 mol MOH thành 1 mol MCl, khối lợng tăng :
35,5 17 = 18,5 (g)
n
MOH
= (mol).
Gọi số mol của NaOH và KOH
lần lợt là x và y, ta có

Vậy n
NaOH
= 0,04 mol và n
KOH
= 0,08 mol.
Đáp án B đúng.
Bài 20. Cho khí CO d đi qua ống sứ chứa 15,2 g hỗn hợp hai oxit CuO và Fe
3
O
4
nung nóng thu đợc khí (X) và 13,6 g chất rắn (Y). Dẫn từ từ khí (X) vào nớc vôi

trong d thu đợc m gam kết tủa. Lọc lấy kết tủa rồi đem nung đến khối lợng không
đổi thu đợc m
1
gam chất rắn. Giá trị của m
1

A. 10. B. 4,4. C. 1,6. D. 5,6.
Hớng dẫn giải
Sơ đồ phản ứng : Oxit + CO Kim loại + CO
2
Khối lợng hỗn hợp (Y) giảm so với khối lợng của hai oxit ban đầu chính là khối l-
ợng oxi trong hai oxit m
O
= 15,2 13,6 = 1,6 (g).
= n
CO
= n
O có trong oxit
= (mol).
= 0,1 mol.
CaCO
3
CaO + CO
2
n
CaO
= 0,1 mol m
CaO
= 5,6 g m
1

= 5,6 g.
Đáp án D đúng.
2. Bài tập tự luận
Bài 1. Nhúng một thanh st vào 200 ml dung dịch CuSO
4
. Sau khi phản ứng kết
thúc, lấy thanh sắt ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô cẩn thận, thấy khối lợng
thanh sắt đó tăng 0,8 g. Tính khối lợng đồng bám vào thanh st và nồng độ mol
của dung dịch CuSO
4
ban đầu. Giả sử tất cả đồng thoát ra đều bám vào thanh
sắt.
Hớng dẫn giải
Phân tích : Do Fe d nên CuSO
4
đã phản ứng hết, dựa vào khối lợng thanh sắt
tăng ta tính đợc số mol CuSO
4
đã phản ứng và số mol Cu đợc tạo thành. Từ đó
tính đợc nồng độ mol của dung dịch CuSO
4
và khối lợng Cu bám vào thanh sắt.
Bài giải :
Fe + CuSO
4
FeSO
4
+ Cu
1 mol (56 g) 1 mol 1 mol 1 mol (64 g) m = 8 g
x mol x mol x mol x mol m = 0,8 g

x = 0,1 mol m
Cu bám vào thanh sắt
= 64 ì 0,1 = 6,4 (g).
=
Bài 2. Ngâm một lá đồng có
khối lợng 10 g trong 25 g dung
dịch AgNO
3
4%. Khi lấy lá đồng ra thì khối lợng AgNO
3
trong dung dịch giảm
1,7%. Tính khối lợng của lá đồng sau phản ứng.
Hớng dẫn giải
Cu + 2AgNO
3
Cu(NO
3
)
2
+ 2Ag
= (g)
phản ứng
= (g)

phản ứng
= (mol).
n
Cu phản ứng
= (mol)
m

Cu phản ứng
= 5.10
5
ì 64 = 0,0032 (g).
m
Ag
= 0,0001 ì 108 = 0,0108 (g).
Khối lợng lá đồng sau phản ứng là :
10 + (0,0108 0,0032) = 10,0076 (g)
Bài 3. Cho 3,78 g bột nhôm phản ứng vừa đủ với dung dịch muối XCl
3
(X là
kim loại), thu đợc dung dịch (Y). Khối lợng chất tan trong dung dịch (Y) giảm
4,06 g so với khối lợng chất tan trong dung dịch XCl
3
. Xác định tên kim loại X.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐHQG TP HCM 1998 )
Hớng dẫn giải
XCl
3
+ Al AlCl
3
+ X
n
Al
= (mol) = 0,14(M
X
27)
= 4,06 (g).
M

X
= 56 g/mol X là sắt.
Bài 4. Ngâm một lá kẽm trong 100 ml dung dịch AgNO
3
0,1M. Sau khi phản
ứng kết thúc thu đợc bao nhiêu mol Ag và khối lợng lá kẽm tăng hay giảm bao
Trờn bc ng thnh cụng khụng cú du chõn ca nhng k li bing! 7

0,1
0,4
0,25
=
8,3 6,08
0,12
18,5

=



=+
=+
12,0 y x
08,6y56x40




=
=

08,0 y
04,0x
2
CO
n
1,6
0,1
16
=
3
CaCO
n

4
CuSO
C
0,1
= 0,5(M)
0,2

3
AgNO
m
25 4
=1
100
ì
3
AgNO
m

1,7 1
0,017
100
ì
=
3
AgNO
n
0,017
= 0,0001
170
0,0001
= 0,00005
2
3,78
= 0,14
27
m
Chuyờn cỏc phng phỏp gii bi tp húa hc: Phng phỏp tng gim khi lng
nhiêu gam ?
Hớng dẫn giải
Zn + 2AgNO
3
Cu(NO
3
)
2
+ 2Ag
= 0,1 ì 0,1 = 0,01 (mol).
n

Zn phản ứng
= (mol) m
Zn phản ứng
=
65 ì 0,005 = 0,325 (g).
n
Ag tạo thành
= 0,01 mol m
Ag tạo thành
= 0,01ì108 = 1,08 (g).
Vậy sau khi phản ứng kết thúc, khối lợng thanh kẽm tăng :
1,08 0,325 = 0,755 (g)
Bài 5. Cho 0,2 mol hỗn hợp hai ancol đơn chức có khối lợng 7,8 g tác dụng với 18
g axit CH
3
COOH (đun nóng, có H
2
SO
4
đặc làm xúc tác). Tính khối lợng este thu
đợc, biết hiệu suất của phản ứng este hoá là 60%.
Hớng dẫn giải
CH
3
COOH + ROH CH
3
COOR +
H
2
O

n
ancol
= 0,2 mol < = 0,3 mol
Vậy ta tính số mol sản phẩm theo ancol.
Ta thấy, cứ 1 mol ancol chuyển thành 1 mol este thì khối lợng tăng :
59 17 = 42 (g)
Khi chuyển 0,2 mol ancol thành 0,2 mol este thì khối lợng tăng :
0,2ì42 = 8,4 (g).
Khối lợng este sẽ thu đợc theo lí thuyết là : 7,8 + 8,4 = 16,2 (g).
Do hiệu suất của phản ứng este hoá là 60% nên khối lợng este thu đợc trên
thực tế là : 16,2ì = 9,72 (g)
Bài 6. Ngâm một lá Zn trong dung dịch có hoà tan 8,32 g CdSO
4
,
sau khi phản ứng hoàn toàn khối lợng thanh Zn tăng 2,35%. Xác định khối lợng lá
Zn trớc khi tham gia phản ứng. Cho M
Cd
= 112 g/mol.
Hớng dẫn giải
Zn + CdSO
4
ZnSO
4
+ Cd
= = 0,04 (mol).
n
Zn phản ứng
= n
Cd
= 0,04 mol.

Gọi khối lợng thanh Zn ban đầu là m, ta có :
m = 80 g.
Bài 7. Hỗn hợp (A)
gồm Fe và Fe
2
O
3
. Nếu
cho khí CO d đi qua a gam hỗn hợp (A) đun nóng tới phản ứng hoàn toàn thì thu
đợc 11,2 g chất rắn. Nếu ngâm a gam hỗn hợp (A) trong dung dịch CuSO
4
d, sau
phản ứng thu đợc chất rắn có khối lợng lớn hơn hỗn hợp (A) 0,8 g. Tính a (giả sử
tất cả Cu sinh ra đều bám vào thanh Fe).
Hớng dẫn giải
Khối lợng chất rắn tăng lên khi cho hỗn hợp (A) phản ứng với dung dịch CuSO
4
d chính là khối lợng chênh lệch giữa lợng Fe bị hoà tan và lợng Cu tạo thành.
m
Fe
= = 0,1 (mol) ; m
Fe
+ =
11,2 (g).
= 11,2 5,6 = 5,6 (g)
= = 8 (g)
Vậy m
(A)
= a = 8 + 5,6 = 13,6 (g).
Bài 8. Hoà tan 126 g axit

C
x
H
y
(COOH)
n
.2H
2
O vào 115 ml ancol etylic (D = 0,8 g/ml) đợc dung dịch (A).
Lấy 10,9 g dung dịch (A) cho tác dụng với kim loại Na (vừa đủ), sản phẩm của
phản ứng là chất rắn (B) và 3,36 lít khí hiđro (đktc). Tính khối lợng chất rắn
(B).
(Trích đề thi tuyển sinh vào khối chuyên hoá ĐH KHTN Hà Nội 1999)
Hớng dẫn giải
Khối lợng của 115 ml ancol etylic là : 115 ì 0,8 = 92 (g).
m
(A)
= 126 + 92 = 218 (g).
= = 0,1 (mol)
C
x
H
y
(COOH)
n
+ nNa
C
x
H
y

(COONa)
n
+ H
2
(1)
H
2
O + Na NaOH + H
2
(2)
C
2
H
5
OH + Na C
2
H
5
ONa + H
2
(3)
Chất rắn thu đợc sau phản ứng gồm C
x
H
y
(COONa)
n
, NaOH và C
2
H

5
ONa.
Ta thấy : cứ 1 mol H
2
bay lên, khối l- ợng của chất rắn sau phản ứng tăng so
với khối lợng của hỗn hợp (A) là : 2(23 1) = 44 (g).
= = 0,15 (mol)
Khối lợng hỗn hợp rắn (B) tăng so với khối lợng hỗn hợp (A) là :
0,15ì44 = 6,6 (g).
m
(B)
= 10,9 + 6,6 = 17,5 (g).
Bài 9. Cho m gam NaCl vào 200 ml dung dịch gồm Cu(NO
3
)
2
0,5M và AgNO
3

1,5M. Khi phản ứng kết thúc, lọc bỏ kết tủa đợc dung dịch (A). Nhúng thanh
Zn vào dung dịch (A) đến khi phản ứng kết thúc, lấy thanh Zn ra và cân lại
thấy khối lợng tăng thêm 15 g. Tính m.
Hớng dẫn giải
ban đầu
= 0,2ì 0,5 = 0,1 (mol)
ban đầu
= 0,2ì1,5 = 0,3 (mol)
NaCl + AgNO
3
NaNO

3
+ AgCl (1)
Zn + 2AgNO
3
Zn(NO
3
)
2
+ 2Ag (2)
Zn + Cu(NO
3
)
2
Zn (NO
3
)
2
+ Cu (3)
Sau phản ứng khối lợng thanh Zn tăng lên chứng tỏ AgNO
3
phải d sau phản ứng
Trờn bc ng thnh cụng khụng cú du chõn ca nhng k li bing! 8

3
AgNO
n
0,01
= 0,005
2
0

2 4
H SO ,t

ơ
COOH
CH
3
n
60
100

4
CdSO
n
8,32
208
0,04 (112- 65) 100%
= 2,35%
m
ì ì
0,8
8
2 3
Fe trong Fe O
m

2 3
Fe trong Fe O
m


2 3
Fe O
m
5,6 160
112
ì
2 5
C H OH
n
10,9 92
218 46
ì
n
2
1
2
1
2
2
H
n
3,36
22,4
3 2
Cu(NO )
n
3
AgNO
n
Chuyờn cỏc phng phỏp gii bi tp húa hc: Phng phỏp tng gim khi lng

(1).
Theo phản ứng (3), khối lợng thanh Zn giảm : 0,1 (65 64) = 0,1 (g).
ở phản ứng (2) khối lợng thanh Zn tăng : 15 + 0,1 = 15,1 (g).
Cứ 1 mol Zn phản ứng với 2 mol AgNO
3
tạo thành 2 mol Ag thì khối lợng thanh
Zn tăng : 2(108 65) = 151 (g).

(2)
= 2ì = 0,2 (mol)

(1)
= 0,3 0,2 = 0,1 (mol).
n
NaCl
= 0,1 mol ; m = 0,1ì58,5 =
5,85 (g).
Bài 10. Nhúng một thanh kim loại kẽm có khối lợng ban đầu là 50 g vào dung
dịch (X) có chứa đồng thời 4,56 g FeSO
4
và 12,48 g CdSO
4
. Sau khi kết thúc tất cả
các phản ứng, lấy thanh kẽm ra cân lại thì khối lợng thanh kẽm là bao nhiêu
gam ? Giả sử tất cả kim loại thoát ra đều bám vào thanh Zn.
Hớng dẫn giải
= = 0,03 (mol) ; = = 0,06 (mol).
Zn + FeSO
4
ZnSO

4
+ Fe
0,03 0,03 0,03 (mol)
Vì M
Fe
= 56 g/mol < M
Zn
= 65 g/mol, nên khi phản ứng xong với FeSO
4
thì khối l-
ợng thanh kẽm giảm :
m
Zn giảm
= m
Zn phản ứng
m
Fe sinh ra
= 0,03(65 56) = 0,27 (g)
Zn + CdSO
4
ZnSO
4
+ Cd
0,06 0,06 (mol)
Vì M
Cd
= 112 g/mol > M
Zn
= 65 g/mol nên khi phản ứng xong với CdSO
4

thì khối
lợng thanh kẽm tăng :
m
thanh Zn tăng
= m
Cd tạo thành
m
Zn phản ứng
= 0,06(112 65) = 2,82 (g).
Ta thấy : Khối lợng tăng lớn hơn khối lợng giảm Sau 2 phản ứng, khối lợng
thanh kẽm tăng : 2,82 0,27 = 2,55 (g).
Khối lợng thanh kẽm sau phản ứng là : 50 + 2,55 = 52,55 (g).
Bài 11. Ngâm một lá kim loại R có khối lợng 50 g trong dung dịch HCl. Sau khi
thu đợc 336 ml khí hiđro (đktc) thì khối lợng lá kim loại giảm 1,68%. Xác định
kim loại R.
Hớng dẫn giải
Gọi hoá trị của kim loại R là n.
2R + 2nHCl 2RCl
n
+ nH
2

m
R phản ứng
= = 0,84 (g).
= = 0,015 (mol).
Theo phơng trình phản ứng trên, ta
có :
Chỉ có n = 2,
R = 56 là thoả

mãn.
Vậy R là sắt (Fe).
Bài 12. Nhúng một thanh kim loại Zn vào dung dịch hỗn hợp gồm 3,2 g CuSO
4
và 6,24 g CdSO
4
. Hỏi sau khi phản ứng hoàn toàn thì khối lợng thanh Zn tăng
hay giảm bao nhiêu gam ? Cho nguyên tử khối của Cd là 112.
Hớng dẫn giải
Zn + CuSO
4
ZnSO
4
+ Cu
Zn + CdSO
4
ZnSO
4
+ Cd
= = 0,02 (mol) ; = = 0,03 (mol)
Khối lợng thanh Zn giảm khi phản ứng với CuSO
4
là :
0,02ì(65 64) = 0,02 (g)
Khối lợng thanh Zn tăng khi phản ứng với CdSO
4
là :
0,03ì(112 65) = 1,41 (g)
Ta thấy khối lợng tăng lớn hơn khối lợng giảm.
Vậy khối lợng thanh Zn tăng :

1,41 0,02 = 1,39 (g)
Bài 13. Ngâm một vật bằng đồng có khối lợng 5 g trong 250 g dung dịch
AgNO
3
8%. Sau một thời gian thấy khối lợng AgNO
3
trong dung dịch giảm
85%. Tính khối lợng vật bằng đồng và nồng độ % của các chất trong dung dịch
sau phản ứng.
Hớng dẫn giải
= = 20 (g)

ban đầu
= = 0,11756 (mol)
phản ứng
= = 17 (g)

phản ứng
= = 0,1 (mol)
Cu + 2AgNO
3
Cu(NO
3
)
2
+ 2Ag
Khối lợng của vật tăng : 108 320,1 = 7,6 (g).
Khối lợng vật sau phản ứng là : 5 + 7,6 = 12,6 (g)
d
= 20 17 = 3 (g).

= = 0,05 (mol) = 9,4 g.
Khối lợng dung dịch sau phản ứng = 250 7,6 = 242,4 (g).
% = ì100% = 3,88%
%= = 1,238%
Bài 14. Có thể điều chế nitơ từ phản ứng nhiệt phân muối amoni
đicromat. Biết rằng khi nhiệt phân 32 g muối này thì thu đợc 20 g chất
rắn.
a) Tính thể tích khí nitơ thu đợc ở đktc.
b) Tính hiệu suất phản ứng nhiệt phân.
Hớng dẫn giải
(NH
4
)
2
Cr
2
O
7
N
2
+ Cr
2
O
3
+ 4H
2
O
m
giảm
= m

nitơ
+ m
hơi nớc
= 32 20 = 12 (g).
Trờn bc ng thnh cụng khụng cú du chõn ca nhng k li bing! 9
3
AgNO
n
15,1
151
3
AgNO
n
4
FeSO
n
4,56
152
4
CdSO
n
12,48
208

1,68 50
100
ì
2
H
n

0,336
22,4
H
R R
2
R
0,84 2 2
n = = n = 0,015 hay M = 28n
M n n
ì ì
4
CuSO
n
3,2
160
4
CdSO
n
6,24
208
3
AgNO
m
250 8
100
ì
3
AgNO
n
20

170
3
AgNO
m
20 85
100
ì
3
AgNO
n
17
170
3
AgNO
m
3 2
Cu(NO )
n
0,1
2
3 2
Cu(NO )
m
3 2
Cu(NO )
m
9,4
242,4
3
AgNO

m
3
242,4

Chuyờn cỏc phng phỏp gii bi tp húa hc: Phng phỏp tng gim khi lng
Gọi = x 28x + 72x = 12 x = 0,12
a) = 0,12ì22,4 = 2,688 (lít).
b)
phản ứng
= 0,12ì252 = 30,24 (g).
Hiệu suất phản ứng H = =
94,5%.
Bài 15. Hai lá kim loại cùng chất, có khối lợng bằng nhau và có cùng kích thớc.
Một lá ngâm vào dung dịch CuCl
2
(lá thứ nhất), một lá ngâm vào dung dịch CdCl
2

(lá thứ hai). Sau một thời gian (số mol của CuCl
2
v CdCl
2
trong hai dung dịch
giảm nh nhau) thấy khối lợng lá thứ nhất tăng 1,2% và khối lợng lá thứ hai tăng
8,4%. Hãy xác định tên kim loại đã dùng.
Hớng dẫn giải
Gọi kim loại cần tìm là M (có hoá trị n).
Gọi khối lợng của mỗi thanh kim loại là m, số mol kim loại phản ứng với mỗi
dung dịch là x.
2M + nCuCl

2
2MCl
n
+ nCu
2M + nCdCl
2
2MCl
n
+ nCd
Khối lợng thanh thứ nhất tăng
= (1)
Khối lợng thanh thứ hai tăng
= (2)
Chia (1) cho (2) vế với vế ta
đợc : hay M = 28n
Ta thấy chỉ có cặp (n, M) =
(2, 56) thoả mãn Kim loại M là Fe.
Bài 16. Cho hỗn hợp (A) gồm NaI và NaCl vào trong ống sứ và đun nóng. Cho
một luồng hơi Br
2
đi qua ống một thời gian thì thu đợc hỗn hợp (B), trong đó khối
lợng muối clorua gấp 3,9 lần khối lợng muối iotua. Cho tiếp một luồng khí clo d
qua ống cho đến khi phản ứng hoàn toàn thu đợc chất rắn (C). Nếu thay clo bằng
flo d thì thu đợc chất rắn (D). Khối lợng chất rắn (D) giảm gấp 2 lần khối lợng
hỗn hợp (C) giảm (so với khối lợng hỗn hợp B). Viết các phơng trình hoá học và
tính thành phần % về khối lợng các chất trong hỗn hợp (A).
Hớng dẫn giải
Do trong hỗn hợp (B) vẫn còn muối iotua nên brom thiếu (NaI d).
Gọi số mol các muối NaI, NaCl, NaBr trong hỗn hợp (B) lần lợt là x, y, z.
Phơng trình phản ứng khi cho hơi Brom d đi qua hỗn hợp (A) :

2NaI + Br
2
2NaBr + I
2
n
NaI

trong hỗn hợp (A)
= (x + z) mol
Ta có : 58,5y = 3,9ì150x y = 10x
Khi cho khí clo d qua hỗn hợp (B) có các phản ứng :
2NaI + Cl
2
2NaCl + I
2
x mol x mol
2NaBr + Cl
2
2NaCl + Br
2
z mol z mol
Độ giảm khối lợng của hỗn hợp (C) so với hỗn hợp (B) là :
127x + 80z 35,5(x + z) = 91,5x + 44,5z (1)
Nếu thay clo bằng flo thì có các phản ứng :
2NaI + F
2
2NaF + I
2
x mol x mol
2NaBr + F

2
2NaF + Br
2
z mol z mol
2NaCl + F
2
2NaF + Cl
2
y mol y mol
Độ giảm khối lợng của hỗn hợp (D) so với khối lợng hỗn hợp (B) là :
(127x 19x) + (35,5y 19y) + (80z 19z) = 108x + 16,5y + 61z (2)
Theo đề bài, ta có : (108x + 16,5y + 61z ) = 2 (91,5x + 44,5z)
16,5y = 75x + 28z (3)
Thay y = 10x vào (3), ta đợc : 165x = 75x + 28z 90x = 28z

m
NaCl
=
m
NaI
=
% khối lợng các muối trong hỗn hợp A là :
%m
NaCl
= ; %m
NaI
= (100
48,06)% = 51,94%.
Bài 17. Hoà tan hỗn hợp (A) gồm Cu và
Fe

2
O
3
trong 400 ml dung dịch HCl thu đ-
ợc dung dịch (B) và còn 1 g Cu không tan. Nhúng thanh Mg vào dung dịch (B),
sau phản ứng nhấc thanh Mg ra thấy khối lợng tăng 4 g so với ban đầu và có
1,12 lít khí H
2
bay ra (đktc). Xác định thành phần % về khối lợng của các chất
trong hỗn hợp (A) và nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng. Giả thiết toàn
bộ lợng kim loại thoát ra đều bám lên thanh Mg.
Hớng dẫn giải
Fe
2
O
3
+ 6HCl 2FeCl
3
+ 3H
2
O
x 6x 2x (mol)
Cu + 2FeCl
3
CuCl
2
+ 2FeCl
2
x 2x x 2x (mol)
Do sau phản ứng Cu d nên FeCl

3
phản ứng hết.
Dung dịch (B) gồm CuCl
2
(x mol), FeCl
2
(2x mol) và HCl d.
Khi nhúng thanh Mg vào dung dịch (B) có các phản ứng sau :
Mg + CuCl
2
MgCl
2
+ Cu
Mg + FeCl
2
MgCl
2
+ Fe
Trờn bc ng thnh cụng khụng cú du chõn ca nhng k li bing! 10
2
N
n
2
N
V
4 2 2 7
(NH ) Cr O
m
30,24
100%

32
ì
-
64nx
Mx
1,2
2
=
m 100



112nx
- Mx
8,4
2
=
m 100



32n - M 1
=
56n - M 7


14
Hay x = z
45
140

y = z
45

140 z 58,5
= 182z(g)
45
ì ì
14z 59z
+ z 150 = 150 196,67z(g)
45 45



ì ì ;
ì ì182 z 100%
= 48,06%
182z +196,67z
Chuyờn cỏc phng phỏp gii bi tp húa hc: Phng phỏp tng gim khi lng
Mg + 2HCl MgCl
2
+ H
2
= 0,05 mol n
Mg p

với HCl
= 0,05 mol
m
Mg p với HCl
= 0,05ì24 = 1,2 (g).

m
Mg tăng
= 40x + 2ì 32x 1,2 = 4 x = 0,05
Vậy : = 0,05ì160 = 8 (g) ; m
Cu
= 3,2 + 1 = 4,2 (g).
% = ì100% = 65,57% và % m
Cu
= 34,43%
n
HCl phản ứng
= 6x + 0,1 = 0,4 (mol) C
HCl
= = 1(M).
Bài 18. Trộn 1,12 g bột Fe với 0,24 g bột Mg. Hỗn hợp thu đợc cho tác
dụng với 250 ml dung dịch CuSO
4
, khuấy nhẹ cho đến khi hoàn toàn phản
ứng. Khối lợng của kim loại có trong bình sau phản ứng là 1,88 g. Tính nồng độ
mol của dung dịch CuSO
4
trớc phản ứng.
Hớng dẫn giải
n
Fe
=

= 0,02 (mol) ; n
Mg
= = 0,01 (mol).

Khối lợng của hỗn hợp kim loại ban đầu là : 1,12 + 0,24 = 1,36 (g).
Khối lợng kim loại sau phản ứng tăng so với khối lợng hỗn hợp kim loại trớc
phản ứng là : 1,88 1,36 = 0,52 (g).
Thứ tự các phản ứng xảy ra :
Mg + CuSO
4
MgSO
4
+ Cu (1)
Fe + CuSO
4
FeSO
4
+ Cu (2)
Theo (1), ta có : 0,01 mol Mg phản ứng với 0,01 mol CuSO
4
sinh ra 0,01 mol Cu đã
làm cho khối lợng kim loại tăng : 0,01(64 24) = 0,4 (g).
Vậy ở phản ứng (2), khối lợng kim loại đã tăng : 0,52 0,4 = 0,12 (g).
Số mol Fe đã phản ứng với dung dịch CuSO
4
= = 0,015 (mol) [vì theo phản
ứng (2) ta có, 1 mol Fe phản ứng với 1 mol CuSO
4
tạo ra 1 mol Cu đã làm
cho khối lợng kim loại tăng (64 56) = 8 g].
= 0,015 + 0,01 = 0,025 (mol)
= = 0,1 (M)
Bài 19. Dung dịch (A) chứa hai muối AgNO
3

1M và Cu(NO
3
)
2
. Cho
500 ml dung dịch (A) tác dụng với 24,05 g hỗn hợp (B) gồm KI và KCl
thu đợc 37,85 g kết tủa và dung dịch (D). Ngâm một thanh Zn vào dung
dịch (D), sau khi phản ứng kết thúc lấy thanh Zn ra, rửa sạch cẩn thận và cân lại
thấy khối lợng thanh Zn tăng thêm 22,15 g. Tính thành phần % về khối lợng của hai
muối KI và KCl trong hỗn hợp (B) và nồng độ mol của Cu(NO
3
)
2
trong dung dịch
(A).
Hớng dẫn giải
Tính thành phần % khối lợng của KI và KCl trong hỗn hợp (B).
Ngâm thanh Zn vào dung dịch (D) mà khối lợng thanh Zn lại tăng chứng tỏ
trong dung dịch (D) vẫn còn d AgNO
3
Hai muối KCl và KI đã phản ứng hết.
AgNO
3
+ KI KNO
3
+ AgI (1)
AgNO
3
+ KCl KNO
3

+ AgCl (2)
Gọi số mol KI và KCl lần lợt là x và y, ta có hệ phơng trình :

Giải hệ phơng trình trên,
ta đợc : x = y = 0,1.
m
KI
= 16,6 g (69,02%)
và m
KCl
= 7,45 g (30,98%).
Tính nồng độ mol của trong
dung dịch (A).
(A)
= 0,5 mol ;
(1) và (2)
= 0,2 mol.
d
= 0,5 0,2 = 0,3 (mol).
Khi nhúng thanh Zn vào dung dịch
(D) có các phản ứng :
Zn + 2AgNO
3
Zn(NO
3
)
2
+ 2Ag (3)
Zn + Cu(NO
3

)
2
Zn(NO
3
)
2
+ Cu (4)
Khi AgNO
3
phản ứng hết, khối lợng thanh Zn tăng :
0,3ì108 0,15ì65 = 22,65 (g)
Vậy ở phản ứng (4), khối lợng thanh Zn phải giảm :
22,65 22,15 = 0,5 (g)
(vì khối lợng thanh Zn tăng tổng cộng là 22,15 (g).
Ta thấy, cứ 1 mol Zn phản ứng với 1 mol Cu(NO
3
)
2
tạo ra 1 mol Zn(NO
3
)
2
và 1
mol Cu thì khối lợng kim loại giảm : 65 64 = 1 (g)

(4)
= = 0,5 (mol).


= = 1(M).

IV. Bi tp t gii
1. Bài tập trắc nghiệm
Bài 1. Nhúng một thanh kim loại R vào 200 ml dung dịch CuSO
4
1,5M. Sau
khi phản ứng kết thúc, kim loại Cu tạo ra bám hết vào thanh kim loại R. Lấy
thanh kim loại R ra, thì khối lợng dung dịch giảm 13,8 g. Kim loại R là
A. Al. B. Fe. C. Mg. D. Zn.
Đáp án : A
Bài 2. Quặng đolomit có thành phần hoá học là CaCO
3
.MgCO
3
(tỉ lệ mol 1 : 1).
Tuy nhiên, trong một số trờng hợp tỉ lệ số mol giữa CaCO
3
vi MgCO
3
khác 1 :
1. Đem nung một 20,008 g một mẫu đolomit loại đó cho đến khi khối lợng
không đổi, thấy còn lại 11,12 g chất rắn. Phần trăm về khối lợng của CaCO
3

trong mẫu đolomit đó là
A. 54,35%. B. 52%. C. 94,96%. D. 80,5%.
Đáp án : C
Bài 3. M là một kim loại cha biết hoá trị. Cho 1,56 g M tác dụng hết với khí clo
d, sau phản ứng thu đợc chất rắn có khối lợng nhiều hơn khối lợng của kim loại
ban đầu là 3,195 g. Kim loại M là
Trờn bc ng thnh cụng khụng cú du chõn ca nhng k li bing! 11

2
H
n
2 3
Fe O
m
2 3
Fe O
m
8
12,2
0,4
0,4
1,12
56
0,24
24

0,12
8
4
CuSO
n
4
CuSO
C
0,025
0,25

166x + 74,5y = 24,05

235x + 143,5y = 37,85

ù
ù

ù
ù


3 2
( )Cu NO
3
AgNO
n
3
AgNO
n

3
AgNO
n
3 2
Cu(NO )
n
0,5
1
3 2
Cu(NO )
C
0,5

0,5
Chuyờn cỏc phng phỏp gii bi tp húa hc: Phng phỏp tng gim khi lng
A. Mg. B. Cr. C. Zn. D. Cu.
Đáp án : A
Bài 4. Để một miếng nhôm nặng 2,7 g ngoài không khí một thời gian, thấy
khối lợng tăng thêm 1,44 g. Giả sử chỉ xảy ra phản ứng oxi hoá nhôm bằng oxi
không khí, phần trăm miếng nhôm bị oxi hóa là
A. 60%. B. 40%. C. 50%. D. 80%.
Đáp án : A
Bài 5. Đem nung 3,4 g muối AgNO
3
cho đến khi khối lợng không đổi, khối lợng
chất rắn còn lại là
A. 3,4 g, vì AgNO
3
bền với nhiệt nên không bị nhiệt phân.
B. 2,32 g. C. 3,08 g. D. 2,16 g.
Đáp án : D
Bài 6. Hoà tan hết 3,53 g hỗn hợp (X) gồm ba kim loại Mg, Al và Fe trong dung
dịch HCl thu đợc dung dịch (Y) và thấy có 2,352 lít khí hiđro thoát ra (đktc). Cô
cạn dung dịch (Y) thu đợc m gam hỗn hợp muối khan (Z). Giá trị của m là
A. 12,405. B. 10,985. C. 11,195. D. 7,2575.
Đáp án : B
Bài 7. Cho m gam Fe v o 100 ml dung d ch Cu(NO
3
)
2
thì nồng độ của ion Cu
2+


còn lại trong dung dịch bằng 1/2 nồng độ của ion Cu
2+
ban đầu v thu đ ợc một
chất rắn (A) có khối lợng là (m + 0,16) gam. Bit các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Khối lợng kim loại Fe v nồng độ mol dung dịch Cu(NO
3
)
2
ban đầu l
A.1,12 g v 0,4M. B. 2,24 g v 0,2M. C . 1,12 g v 0,3M. D. 2,24 g v 0,3M.
Đáp án : A
Bài 8. Lấy 2,98 g hỗn hợp (X) gồm hai kim loại Zn và Fe cho vào 200 ml dung
dịch HCl 1M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, tiến hành cô cạn dung dịch (trong điều
kiện không có không khí) thu đợc 6,53 g chất rắn. Thể tích khí hiđro bay lên ở
đktc là
A. 2,24 lít. B. 0,56 lít. C. 4,48 lít. D. 1,12 lít.
Đáp án : D
Bài 9. Cho 25,6 g hỗn hợp (X) gồm hai halogen A
2
, B
2
(A, B thuộc hai chu kì kế
tiếp nhau trong bảng tuần hoàn) tác dụng hết với kim loại Ag. Sau phản ứng thu đ-
ợc 133,6 g hỗn hợp hai muối. Hai halogen A, B và khối lợng của chúng trong hỗn
hợp (X) là
A. F, Cl, = 5,7 g và = 19,9 g.
B. Cl, Br, = 14,2 g và = 11,4 g.
C. Cl, Br, = 7,1 g và = 18,5 g.
D. F, Cl, = 11,4 g và = 14,2 g.
Đáp án : D

Bài 10. Hoà tan hoàn toàn 12,1 g hỗn hợp hai kim loại M, M (đều là kim loại
hoạt động) bằng dung dịch HCl d thu đợc dung dịch (X) và V lít khí (đktc). Cô
cạn dung dịch (X) thu đợc 26,3 g hỗn hợp muối khan. Giá trị của V ở đktc là
A. 2,24. B. 4,48. C. 5,6. D. 8,96.
Đáp án : B
Bài 11. Thổi từ từ V lít hỗn hợp khí (X) chứa H
2
và CO qua ống sứ đun nóng
chứa hỗn hợp bột gồm các oxit CuO, Al
2
O
3
v Fe
3
O
4
. Sau phản ứng thu đợc
chất rắn (Y), hỗn hợp khí và hơi (Z). Biết khối lợng hỗn hợp (D) nặng hơn khối
lợng hỗn hợp (X) ban đầu là 0,32 g, giá trị của V là
A. 0,112. B. 0,336. C. 0,224. D. 0,448.
Đáp án : D
Bài 12. Hoà tan hoàn toàn 24 g hỗn hợp gồm Mg, MgO và Fe
2
O
3
bằng dung
dịch H
2
SO
4

loãng thu đợc V lít khí H
2
(đktc) và dung dịch (X). Thêm từ từ dung
dịch NaOH vào dung dịch (X) cho đến d thu đợc kết tủa (Y), lọc lấy kết tủa (Y)
rồi nung trong không khí đến khối lợng không đổi thu đợc 32 g chất rắn. Giá trị
của V là
A. 11,2. B. 22,4. C. 16,8. D. 5,6.
Đáp án : A
Bài 13. Cho V lít khí NO
2
(đktc) hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch NaOH vừa
đủ, sau đó cô cạn dung dịch thu đợc 15,4 g chất rắn khan gồm hai muối. Nung
chất rắn đó đến khi chỉ còn một muối duy nhất có khối lợng bằng 13,8 g. Giá
trị của V là
A. 1,12. B. 5,6. C. 2,24. D. 4,48.
Đáp án : D
Bài 14. Đem nung x gam muối đồng(II) nitrat một thời gian, làm nguội rồi cân
lại thấy khối lợng giảm 0,54 g. Khối lợng đồng(II) nitrat đã bị nhiệt phân là
A. 0,54 g. B. 0,47 g. C. 9,4 g. D. 0,94 g.
Đáp án : D
Bài 15. Cho 3 g hỗn hợp gồm Mg và Al
2
O
3
tác dụng với dung dịch HCl d giải
phóng ra V lít khí (đktc). Dung dịch thu đợc cho tác dụng với dung dịch
amoniac d, lọc và nung kết tủa đến khối lợng không đổi thu đợc 4,12 g bột oxit.
Giá trị của V là
A. 1,568. B. 1,344. C. 1,12. D. 2,016.
Đáp án : A

Bài 16. Hoà tan hỗn hợp hai kim loại Mg và Cu vào 200 ml dung dịch HCl
thu đợc 3,36 lít khí (đktc) và còn lại m gam chất rắn không tan. Oxi hoá
hoàn toàn m gam chất rắn đó bằng oxi thì thu đợc (1,25m + a) gam chất rắn
(a > 0). Nồng độ mol của dung dịch HCl là
A. 1,5M. B. 2,00M. C. 2,5M. D. 2,75M.
Đáp án : A
Bài 17. Hoà tan m gam hỗn hợp (X) gồm Al, Fe, Zn và Mg bằng dung dịch
HCl d. Sau phản ứng, khối lợng dung dịch tăng thêm (m 2) gam. Khối lợng
của muối tạo thành trong dung dịch là
A. (m + 34,5) gam. B. (m + 35,5) gam. C. (m + 69) gam. D. (m + 71) gam.
Đáp án : D
Bài 18. Nhiệt phân m gam muối Cu(NO
3
)
2
ở nhiệt độ cao. Sau một thời gian
dừng lại, để nguội và cân lại thấy nặng (m 27) gam. Thể tích khí oxi thoát ra
ở đktc là
Trờn bc ng thnh cụng khụng cú du chõn ca nhng k li bing! 12
2
F
m
2
Cl
m
2
Cl
m
2
Br

m
2
Cl
m
2
Br
m
2
F
m
2
Cl
m
Chuyờn cỏc phng phỏp gii bi tp húa hc: Phng phỏp tng gim khi lng
A. 47 lít. B. 11,2 lít. C. 14 lít. D. 2,8 lít.
Đáp án : D
Bài 19. Cho 20 g hỗn hợp ba amin no, đơn chức tác dụng với dung dịch HCl 2M.
Sau phản ứng, cô cạn cẩn thận dung dịch thu đợc 31,68 g hỗn hợp muối khan. Thể
tích dung dịch HCl tối thiểu cần dùng cho thí nghiệm trên là
A. 160 ml. B. 320 ml. C. 240 ml. D. 80 ml.
Đáp án : A
Bài 20. Một loại đá vôi chứa 10,2% nhôm oxit và 8% sắt(III) oxit còn lại là tạp
chất. Nung đá ở nhiệt độ cao thu đợc chất rắn có khối lợng bằng 67,28% khối l-
ợng đá trớc khi nung. Hiệu suất phản ứng phân huỷ CaCO
3
và % về khối lợng
CaO trong hỗn hợp sau khi nung là
A. 67,28% và 69,1%. B. 90,91% và 69,1%.
C. 90,91% và 61,9%. D. 91,09% và 61,9%.
Đáp án : C

2. Bài tập tự luận
Bài 1. Cho 11 g hỗn hợp ba axit HCOOH, CH
3
COOH v C
2
H
5
COOH tác dụng
hoàn toàn với kim loại Na thu đợc 2,24 dm
3
khí hiđro (đktc). Tính khối lợng muối
natri của ba axit thu đợc sau phản ứng.
Đáp án : Khối lợng muối = 15,4 g
Bài 2. Có một hỗn hợp gồm NaBr và NaI. Hoà tan hỗn hợp trong nớc rồi cho
brom d vào dung dịch vừa pha. Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thấy khối lợng sản
phẩm nhỏ hơn khối lợng hỗn hợp ban đầu là m gam. Hoà tan sản phẩm vào nớc
rồi sục khí clo d qua. Sau phản ứng lại cô cạn dung dịch thì thấy khối lợng sản
phẩm lần hai này nhỏ hơn khối lợng sản phẩm lần một là m gam. Tính thành phần
% về khối lợng của NaBr trong hỗn hợp ban đầu. Biết hiệu suất các phản ứng là
100%.
Đáp án : %m
NaBr
= 3,714%
Bài 3. Hoà tan 23,8 g hỗn hợp gồm một muối cacbonat của kim loại hoá trị I và
một muối cacbonat của kim loại hoá trị II trong dung dịch HCl d tạo thành 4,48 lít
khí (đktc). Đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thu đợc bao nhiêu gam chất rắn
khan ?
Đáp án : Khối lợng chất rắn sau khi cô cạn dung dịch là 26 g
Bài 4. Hỗn hợp (A) gồm NaCl và NaBr, trong đó NaBr chiếm 10% về khối lợng.
Hoà tan hỗn hợp trên vào nớc rồi cho phản ứng với khí clo d. Làm bay hơi dung

dịch cho đến khi thu đợc muối khan (B). Hỏi khối lợng muối khan (B) thu đợc
thay đổi nh thế nào so với khối lợng hỗn hợp (A) ?
Đáp án : Khối lợng muối giảm 4,32%
Bài 5. Cho 5 g brom có lẫn tạp chất là clo vào trong một dung dịch có chứa 1,60 g
kali bromua. Sau phản ứng, làm bay hơi cẩn thận dung dịch thì thu đợc 1,155 g
chất rắn khan. Xác định thành phần % khối lợng của clo trong 5 g brom trên.
Đáp án : % = 7,1%
Bài 6. Nhúng một thanh Fe có khối l- ợng 11,2 g vào 200 ml dung dịch
CuSO
4
0,5M. Sau một thời gian, lấy thanh Fe ra, cô cạn dung dịch thu đợc 15,52 g
chất rắn khan.
a) Viết các phơng trình hoá học, tính khối lợng của từng chất có trong 15,52 g
hỗn hợp thu đợc.
b) Tính khối lợng thanh kim loại sau phản ứng. Hoà tan hoàn toàn thanh kim
loại này trong dung dịch HNO
3
đặc, nóng, d, thu đợc khí NO
2
(l s n phm kh
duy nht) có thể tích V lít ở 27,3
o
C và 0,55 atm. Tính V.
Đáp án : a) Khối lợng FeSO
4
là 9,12 g ; khối lợng CuSO
4
là 6,4 g
b) Khối lợng thanh kim loại sau phản ứng là 11,68 g
V = 24,192 lít

Bài 7. Lấy hai thanh kim loại M (hoá trị II) có khối lợng bằng nhau và cùng
kích thớc. Nhúng thanh thứ nhất vào dung dịch Cu(NO
3
)
2
và nhúng thanh thứ
hai vào dung dịch Pb(NO
3
)
2
. Sau một thời gian, khối lợng thanh thứ nhất giảm
0,2% còn khối lợng thanh thứ hai tăng 28,4% so với ban đầu, số mol của
Cu(NO
3
)
2
v Pb(NO
3
)
2
trong hai dung dịch giảm nh nhau.
a) Xác định kim loại M.
b) Nhúng thanh kim loại trên với khối lợng là 19,5 g vào dung dịch có 0,2
mol Cu(NO
3
)
2
và 0,2 mol Pb(NO
3
)

2
, sau một thời gian thanh kim loại tan hoàn
toàn. Tính khối lợng chất rắn và khối lợng muối trong dung dịch sau phản ứng.
Đáp án : a) M là Zn
b) m
chất rắn
= 33,5 g ; m
muối
= 89,8 g
Bài 8. Một loại muối halogenua có công thức MX
2
. Lấy m gam muối đó hoà
tan vào nớc rồi chia thành 3 phần với thể tích bằng nhau.
Cho dung dịch AgNO
3
d vào phần (1) thì thu đợc 5,74 g kết tủa.
Cho dung dịch NaOH d vào phần (2), kết tủa thu đợc sau khi rửa sạch, làm khô,
nung đến khối lợng không đổi đợc chất rắn có khối lợng là 1,6 g.
Nhúng thanh kim loại B hoá trị II vào phần (3), sau khi phản ứng kết thúc, khối
lợng thanh kim loại tăng 0,16 g.
Hãy xác định công thức của muối MX
2
, kim loại B và giá trị của m.
Đáp án : Muối là CuCl
2
, kim loại B là sắt, m = 8,1 g
Bài 9.Hoà tan a gam hỗn hợp gồm 0,02 mol AlCl
3
và một muối clorua của kim
loại (M) hoá trị II vào nớc thu đợc dung dịch (A). Cho dung dịch (A) tác dụng

vừa đủ với 200 ml dung dịch AgNO
3
, thu đợc 14,3 g kết tủa. Lọc bỏ kết tủa sau
đó cho dung dịch tác dụng với dung dịch NaOH d, thu đợc kết tủa (Y), nung
(Y) đến khối lợng không đổi thu đợc 1,6 g chất rắn. Mặt khác, nhúng một
thanh kim loại (D) hoá trị II vào dung dịch (A), sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, khối lợng thanh kim loại (D) tăng 0,16 g (giả thiết toàn bộ kim loại M
thoát ra đều bám vào thanh kim loại D).
a) Xác định kim loại (M), kim loại (D).
b) Tính nồng độ mol của dung dịch AgNO
3
và a.
Đáp án : a) M là Cu ; D là Fe ; b) [AgNO
3
] = 0,5M ; a = 5,37 g
Bài 10. Cho ba kim loại M, A, B đều có hoá trị II có nguyên tử khối tơng ứng
là M
1
, M
2
và M
3
. Nhúng hai thanh kim loại M có cùng khối lợng và cùng kích
thớc vào hai dung dịch muối nitrat của hai kim loại A và B. Sau một thời gian
Trờn bc ng thnh cụng khụng cú du chõn ca nhng k li bing! 13
2
Cl
m
Chuyờn cỏc phng phỏp gii bi tp húa hc: Phng phỏp tng gim khi lng
khi số mol muối M(NO

3
)
2
tạo thành ở hai dung dịch bằng nhau thì thấy khối lợng
thanh thứ nhất giảm x%, khối lợng thanh thứ hai tăng y%. Giả sử tất cả kim loại
thoát ra đều bám vào thanh kim loại M.
a) Lập biểu thức tính M
1
theo M
2
, M
3
, x, y. Nếu M
1
= 64 ; M
2
= 207 ; x = 0,2 và y =
28,4 thì m bằng bao nhiêu ?
b) Khi M
1
= 112 ; M
2
= 64 ; M
3
= 207 ; thì tỉ lệ x : y là bao nhiêu ?
Đáp án : a) m =
Nếu a = 64, b = 207, x = 0,2 và y = 28,4 thì m = 65
b)
Bài 11. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm ba muối NaF, NaCl và NaBr có
khối lợng 4,82 g trong nớc đợc dung dịch (A). Sục khí clo d qua bình

đựng dung dịch (A) rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu đợc 3,93 g
muối khan. Lấy 1/2 lợng muối khan này hoà tan vào nớc rồi cho phản ứng với
dung dịch AgNO
3
d thì thu đợc 4,305 g kết tủa. Tính thành phần % về khối lợng
của các chất trong hỗn hợp ban đầu.
Đáp án : %m
NaF
= 8,7% ; %m
NaCl
= 48,55% ; %m
NaBr
= 42,75%
Bài 12. Hoà tan hoà toàn 7,8 g hỗn hợp hai kim loại Mg và Al bằng dung dịch
HCl d. Sau phản ứng, khối lợng dung dịch tăng thêm 7 g. Xác định khối lợng của
mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
Đáp án : m
Mg
= 2,4 g ; m
Al
= 5,4 g
Bài 13. Một muối (A) đợc tạo bởi kim loại M hoá trị II và halogen X. Hoà tan
m gam muối này vào nớc và chia dung dịch thu đợc thành hai phần bằng nhau.
Phần (1) cho tác dụng với dung dịch AgNO
3
d thu đợc 5,74 g kết tủa.
Phần (2) nhúng một thanh sắt vào, sau khi phản ứng kết thúc, khối lợng thanh sắt
tăng 0,16 g.
a) Tìm công thức phân tử của muối (A).
b) Tính m.

Đáp án : a) A là CuCl
2

b) m = 5,4 g
Bài 14. Hỗn hợp (A) gồm ba muối NaCl, NaBr, NaI. Lấy 11,52 g (A) rồi chia làm
hai phần bằng nhau.
Phần (1) cho tác dụng với lợng d dung dịch Br
2
, cô cạn dung dịch sau phản ứng
thu đợc 5,29 g muối khan.
Hoà tan phần (2) vào nớc rồi cho khí clo d lội qua dung dịch. Sau một thời gian,
cô cạn dung dịch thu đợc 3,955 g muối khan, trong đó có 0,05 mol ion clorua.
Tính thành phần % khối lợng các muối trong hỗn hợp (A).
Đáp án : %m
NaCl
= 20,3% ; m
NaBr
= 53,66% ; m
NaI
= 26,04%
Bài 15. Hoà tan 6,23 g hỗn hợp gồm ba muối halogenua của natri (hỗn hợp X)
trong nớc thu đợc dung dịch (A). Sục khí clo d vào dung dịch (A) rồi cô cạn dung
dịch sau phản ứng thu đợc 3,0525 g muối khan (Y). Lấy một nửa lợng muối này
hoà tan vào nớc rồi cho phản ứng với dung dịch AgNO
3
d thu đợc 3,22875 g kết
tủa. Tìm công thức phân tử của ba muối ban đầu và tính thành phần % về khối l-
ợng các muối trong hỗn hợp (X).
Đáp án : Có hai trờng hợp :
* Hỗn hợp gồm NaF (6,74%), NaCl (9,64%) và NaI (83,59%)

* Hỗn hợp gồm NaF (6,74%), NaBr (33,07%) và NaI (60,19%)
Bài 16. Nhúng một thanh sắt và một thanh kẽm trong một cốc đựng 500 ml
dung dịch CuSO
4
. Sau một thời gian, lấy hai thanh kim loại ra khỏi cốc thì khối
lợng dung dịch trong cốc giảm 0,22 g. Trong dung dịch sau phản ứng, nồng độ
mol của ZnSO
4
gấp 2,5 lần nồng độ mol của FeSO
4
. Thêm dung dịch NaOH d
vào cốc, lọc lấy kết tủa rồi nung ngoài không khí đến khối lợng không đổi thu
đợc 14,5 g chất rắn. Tính khối lợng Cu bám vào mỗi thanh kim loại và nồng độ
mol của dung dịch CuSO
4
ban đầu.
Đáp án : Khối lợng đồng bám vào thanh sắt = 2,56 g
Khối lợng đồng bám vào thanh kẽm = 6,4 g
= 0,5625M
Bài 17. Cho dung dịch (A) chứa
356 g hỗn hợp (X) gồm NaBr và NaI tác dụng với 0,4 mol clo. Cô cạn dung
dịch sau phản ứng thu đợc chất rắn (Y) có khối lợng 282,8 g.
a) Chứng tỏ rằng chỉ có NaI phản ứng với clo.
b) Cho dung dịch (A) tác dụng với clo. Để dung dịch thu đợc chứa hai muối thì
khối lợng clo tối thiểu cần phải dùng là 35,5 g. Tính số mol mỗi chất có trong
hỗn hợp (X).
(Trích đề thi Olympic 30 4 năm 2006)
Đáp án : b) n
NaI
= 1 mol ; n

NaBr
= 2 mol
Bài 18. Cho 12,8 g kim loại (A) (hoá trị II) phản ứng hoàn toàn với khí clo thu
đợc muối (B). Hoà tan (B) vào nớc và điều chỉnh để thu đợc 400 ml dung dịch
(C). Cho dung dịch (C) phản ứng với thanh sắt có khối lợng 11,2 g ; sau một
thời gian thấy kim loại A bám hoàn toàn vào thanh sắt. Lấy thanh sắt ra và cân
lại thấy khối lợng tăng 0,8 g so với trớc khi phản ứng, nồng độ mol của muối
FeCl
2
trong dung dịch sau phản ứng là 0,25M. Xác định kim loại (A) và nồng
độ mol của muối (B) trong dung dịch (C).
Đáp án : Kim loại A là đồng ; [CuCl
2
] = 0,5M
Bài 19. Hai thanh kim loại R và M đều có khối lợng 50 g, nhúng cả hai thanh
vào hai cốc đựng dung dịch HCl d. Khi thể tích khí thoát ra ở hai cốc bằng
0,336 lít (đktc), thì khối lợng thanh R giảm 1,68% ; còn khối lợng thanh M
tăng 1,44%.
a) Xác định hai kim loại R và M.
b) Hoà tan 7,4 g hỗn hợp R và M vào dung dịch HNO
3
loãng, d thu đợc V lít
khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất, khối lợng dung dịch sau phản ứng
tăng 2,9 g so với khối lợng dung dịch axit ban đầu. Xác định V và thành phần
% về khối lợng của mỗi kim loại trong hỗn hợp.
Đáp án : a) Kim loại R là Fe và kim loại M là Mg
b) V = 3,36 lít ; m
Fe
= 75,68% và m
Mg

= 24,32%
Bài 20. Nung m gam hỗn hợp (X) gồm hai muối cacbonat của hai kim loại hoá
trị II, sau một thời gian thu đợc 3,36 lít khí cacbonic (đktc) và hỗn hợp chất rắn
(Y). Cho (Y) tác dụng với dung dịch HCl (d), khí thoát ra đợc hấp thụ hoàn
Trờn bc ng thnh cụng khụng cú du chõn ca nhng k li bing! 14
+
+
xa ya
x y
48
43
=
x
y
4
( )M CuSO
C
Chuyên đề các phương pháp giải bài tập hóa học: Phương pháp tăng giảm khối lượng
toµn trong dung dÞch Ca(OH)
2
d thu ®îc 15 g kÕt tña. PhÇn dung dÞch ®em c« c¹n
thu ®îc 32,5 g muèi khan. TÝnh m.
 §¸p ¸n : m = 29,2 g
Trên bước đường thành công không có dấu chân của những kẻ lười biếng! 15

×