Tải bản đầy đủ (.pdf) (106 trang)

Điều tra bệnh lúa von (fuasrium fujikuroi) và khảo sát một biện pháp phòng trừ bệnh tại huyện châu thành, tỉnh an giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (14.06 MB, 106 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI



NGÔ THỊ TIỀN GIANG




ðIỀU TRA BỆNH LÚA VON (FUSARIUM FUJIKUROI)
VÀ KH
ẢO SÁT MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH
T
ẠI HUYỆN CHÂU THÀNH , TỈNH AN GIANG




LUẬN VĂN THẠC SĨ














HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI



NGÔ THỊ TIỀN GIANG



ðIỀU TRA BỆNH LÚA VON (FUSARIUM FUJIKUROI)
VÀ KH
ẢO SÁT MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH
T
ẠI HUYỆN CHÂU THÀNH , TỈNH AN GIANG




CHUYÊN NGÀNH : BẢO VỆ THỰC VẬT
MÃ SỐ : 60.62.01.12



NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. NGÔ BÍCH HẢO






HÀ NỘI, 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


ii

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân. Các
số liệu, kết quả trình bày trong luận văn này là trung thực.


Tác giả luận văn



Ngô Thị Tiền Giang




















Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


iii

LỜI CẢM ƠN


ðề tài tốt nghiệp là kết quả của hai năm học tập và tiếp thu những kiến thức
quý báo của các Thầy Cô Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, Trong quá trình
thực hiện ñề tài tôi ñược sự giúp ñỡ tận tình của Quý Thầy Cô, gia ñình, các bạn bè
và các Anh Chị em của cơ quan.
Chân thành biết ơn,
- PGs. Ts. Ngô Bích Hảo ñã tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ, hỗ trợ tôi trong
suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn này.
- Quý Thầy Cô Khoa Nông Học - Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội ñã
truyền ñạt kiến thức và kinh nghiệm bổ ích cho tôi trong suốt khóa học.
- Trường ðại Học An Giang ñã giúp ñỡ tôi trong suốt khóa học.
- Cán bộ khuyến nông viên – huyện Châu ñã tận tình giúp ñở tôi trong quá
trình thực hiện ñề tài này.
- Chủ ruộng Nguyễn Văn Mười xã Bình Hòa - huyện Châu Thành, tỉnh An

Giang ñã nhiệt tình hợp tác, giúp ñỡ, tạo ñiều kiện tốt cho tôi thực hiện tốt thí
nghiệm ngoài ñồng.
- Ban lãnh ñạo Trung tâm Khuyến nông vật ñã hỗ trợ, tạo ñiều kiện tốt cho
tôi hoàn thành luận văn này.
- Cám ơn gia ñình và những người thân ñã ñộng viên tôi trong suốt thời gian
hoàn thành khoá học.

Xin nhận lời cảm ơn sâu sắc nhất




Ngô Thị Tiền Giang

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


iv

MỤC LỤC

Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
MỞ ðẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. ðặc ñiểm sản xuất nông nghiệp của vùng nghiên cứu. 3
1.2 Bệnh lúa von (Fusarium moniliforme sheld). 4

1.2.1 Sơ lược tình hình nghiên cứu bệnh lúa von. 4
1.2.2 Triệu chứng và tác nhân gây bệnh lúa von. 7
1.2.3 Lưu tồn và lan truyền của nấm. 9
1.2.4 Một số ñặc ñiểm của nấm Fusarium moniliforme. 10
1.2.5 ðặc ñiểm phát sinh và phát triển của bệnh. 11
1.2.6 Xâm nhiễm và gây bệnh. 11
1.2.7 Ảnh hưởng của bệnh lúa von ñối với kinh tế. 12
1.2.8 Một số biện pháp phòng trị bệnh lúa von. 12
1.3 Nấm Trichoderma. 14
1.3.1 ðặc ñiễm phân loại và hình thái của nấm Trichoderma. 14
1.3.2 Cơ chế tiết enzyme và khả năng ñối kháng của nấm Trichoderma ñối
với nấm bệnh gây hại cây trồng.
15
1.3.3 Vai trò của nấm Trichoderma trong việc phòng trừ bệnh cây và phân
hủy chất hữu cơ.
18
1.4 Nghiên cứu sử dụng nước muối, nhiệt ñộ xử lý hạt giống 21
1.5 Thuốc bảo vệ thực vật trong phòng trừ bệnh lúa von 21
1.6 ðặc tính giống lúa 21
1.6.1 Giống lúa Jasmine85 21

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


v

1.6.3 Giống lúa OM8017 22
1.6.4 Giống lúa OM4218 23
Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 24

2.2 Vật liệu, ñối tượng và dụng cụ nghiên cứu 24
2.2.1 Vật liệu nghiên cứu 24
2.2.2 ðối tượng nghiên cứu 24
2.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 24
2.3.1 Nội dung nghiên cứu: 24
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu: 25
2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 29
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
3.1 Diễn biến bệnh lúa von tại huyện Châu Thành, tỉnh An Giang ở 2 vụ
hè thu 2012 và ñông xuân 2012 - 2013 31
3.1 Diễn biến bệnh lúa von tại huyện Châu Thành, tỉnh An Giang ở 2 vụ
hè thu 2012 và ñông xuân 2012 - 2013
32
3.2 Ảnh hưởng của phân bón ñến bệnh lúa von vụ hè thu 2012 và ñông
xuân 2012-2013 tại An Giang
34
3.2.1 Ảnh hưởng của phân bón ñến bệnh lúa von vụ hè thu 2012. 34
3.2.2 Ảnh hưởng của phân bón ñến bệnh lúa von vụ ñông xuân 2012-2013. 36
3.3 Mức ñộ nhiễm lúa von trên 04 giống lúa vụ hè thu 2012 và ñông xuân
2012-2013
37
3.3.1 Mức ñộ nhiễm lúa von trên 04 giống lúa vụ hè thu 2012 37
3.3.2 Mức ñộ nhiễm lúa von trên 04 giống lúa vụ ñông xuân 2012-2013. 38
3.3.3 Ảnh hưởng của giống lên tỷ lệ dảnh von qua 02 vụ hè thu 2012 và
ñông xuân 2012-2013
40
3.4 Ảnh hưởng của nấm Fusarium fujikuroi ñến tỷ lệ nẩy mầm của hạt
giống. 41
3.5 Mức ñộ nhiễm bệnh lúa von các công thức bố trí trong nhà lưới trên
giống lúa Jasmine85:

43

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


vi

3.5.1 Ảnh hưởng của biện pháp xử lý hạt giống lúa bằng nấm Tricô-ðHCT
ñến bệnh lúa von.
44
3.5.2 Ảnh hưởng của biện pháp xử lý hạt giống lúa bằng nhiệt ñộ ñến bệnh
lúa von:
45
3.5.3 Ảnh hưởng của biện pháp xử lý hạt giống lúa bằng nước muối ñến
bệnh lúa von:
46
3.5.4 Ảnh hưởng của biện pháp xử lý hạt giống lúa bằng thuốc bảo vệ thực
vật.
48
3.6 Mức ñộ nhiễm bệnh lúa von các công thức bố trí ngoài ñồng vụ ñông
xuân 2012-2013 trên giống lúa Jasmine85. 50
3.7 Ảnh hưởng của các giải pháp xử lý hạt giống lên năng xuất lúa. 54
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 58
1 Kết luận 58
2 ðề nghị 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
PHỤ LỤC 67




Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


vii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

3.1 Mô tả triệu chứng bệnh lúa von ở các giai ñoạn 30
3.2 Tỷ lệ nhiễm bệnh lúa von vụ hè thu 2012 33
3.3 Tỷ lệ nhiễm bệnh lúa von vụ ñông xuân 2012-2013 33
3.4 Tình hình bệnh lúa von trên 04 giống lúa vụ hè thu 2012. 36
3.5 Tình hình bệnh lúa von trên 04 giống lúa vụ ñông xuân 2012-2013 37
3.6 Mức ñộ nhiễm bệnh lúa von trên 04 giống lúa vụ hè thu 2012 38
3.7 Mức ñộ nhiễm bệnh lúa von trên một số giống lúa vụ ñông xuân 2012-2013 39
3.8 Ảnh hưởng của giống lên tỷ lệ chồi von qua 2 vụ hè thu và ñông xuân. 40
3.9 Tỷ lệ nhiễm nấm Fusarium fujikuroi trên hạt giống. 41
3.10 Ảnh hưởng liều lượng của Tricô-ðHCT qua xử lý giống ñến bệnh lúa von. 44
3.11 Ảnh hưởng liều lượng của nhiệt ñộ qua xử lý giống ñến bệnh lúa von. 46
3.12 Ảnh hưởng nồng ñộ của nước muối (NaCl) qua xử lý giống ñến bệnh
lúa von.
47
3.13 Ảnh hưởng của một số loại thuốc BVTV xử lý giống ñến bệnh lúa von. 49
3.14 Ảnh hưởng của các biện pháp xử lý hạt giống ñến bệnh lúa von trên
ñồng ruộng.
53
3.15
Ảnh hưởng của các giải pháp xử lý hạt giống ñến t
ỷ lệ hạt chắc

55
3.16 Ảnh hưởng các biện pháp xử lý nấm Fusarium fujikuroi lên năng suất
và tỷ lệ gia tăng năng suất so với ñối chứng.
56


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


viii

DANH MỤC HÌNH


STT Tên hình Trang

1.1 Ruộng lúa bị lúa von với triệu chứng lùn (xã Hữu Thành, huyện Trà
Ôn, tỉnh Vĩnh Long, trong vụ ñông xuân 2009-2010) (nguồn ảnh:
Phạm Văn Kim 8

3.1 Triệu chứng lúa bị bệnh ở giai ñoạn mạ và tăng trưởng 31
3.2 Triệu chứng bệnh lúa von ở giai ñoạn làm ñòng và trổ 31
3.3 Kiểm nghiệm bệnh trên hạt giống bằng phương pháp giấy thấm và bào tử
nấm Fusarium.sp 40
3.4 Kiểm tra sức nẩy mầm trên hạt giống lúa 41
3.5 Thí nghiệm trong nhà lưới 41
3.6 Bố trí thí nghiệm ngoài ñồng 51
3.7 ðếm dảnhvon 10 ngày gieo sạ 51
3.8 Ảnh hưởng của các giải pháp xử lý hạt giống ñến năng suất lúa (tấn/ha) của
vụ ñông xuân 2012-2013 54

3.9 Dụng cụ thu hoạch năng suất 54
3.10 Thu hoạch mẫu tính năng suất thực tế 54


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


1

MỞ ðẦU

1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa của cả nước với sự ñóng góp khoảng 50%
sản lượng và 90% lượng gạo xuất khẩu hàng năm (Tổng cục thống kê, 2004). ðể có sản
lượng ñó, người nông dân ñã ñẩy nhanh sản xuất lúa, theo hướng thâm canh và tăng vụ, từ
2 ñến 3 vụ trong năm, thậm chí có nơi sản xuất 7 vụ trong 2 năm (Nguyễn Thành Hối,
2008) và tỉnh An Giang cũng không ngoại lệ.
Trong những năm gần ñây, sản lượng lúa của An Giang ngày càng ñược gia
tăng, cụ thể năm 2004 sản lượng chỉ là 3.006.900 tấn ñến năm 2012 ñã tăng lên
3.957.000 tấn (Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh An Giang, 2012). ðể ñạt sản lượng
lúa nầy, An Giang ñã tăng diện tích sản xuất lúa từ 2 vụ lên 3 vụ/năm, từ 523.037 ha
năm 2004 tăng ñến 625.186 ha năm 2012, trong ñó huyện Châu Thành sản lượng
lúa hằng năm ñóng góp ñáng kể vào an ninh lương thực quốc gia cũng như nhu cầu
xuất khẩu, ñược như thế những năm gần ñây diện tích sản xuất lúa của huyện không
ngừng gia tăng, năm 2004 là 56.496 ha ñến năm 2012 ñã tăng lên ñến 78.813 ha.
Quá trình thâm canh tăng vụ nầy ñã dẫn ñến nhiều dịch hại quan trọng bộc
phát và gây hại nặng cho ruộng lúa, như bệnh ñạo ôn, bệnh vàng lùn, vv…, trong
ñó có bệnh lúa von do nấm Fusarium fujikuroi gây ra. Bệnh lúa von ñã liên tiếp
phát triển trên ñịa bàn tỉnh An Giang, diện tích ruộng lúa bị nhiễm lúa von năm
2006 là 801ha, năm 2007 là 10.211 ha và năm 2008 là 1.756 ha (Chi cục BVTV An

Giang, 2008).
Bên cạnh các dịch hại trên, do thâm canh tăng và gối vụ liên tục, nên thời
gian nghỉ của ñất giữa 2 vụ quá ngắn, ñã thường xuyên gây nên bệnh thối rễ lúa,
ảnh hưởng ñến sức khỏe của cây lúa, làm cho ruộng lúa khó ñạt ñược năng suất tối
ña. Khi ruộng lúa bị thối rễ, các bệnh khác như ñạo ôn sẽ trở nên nghiêm trọng và
rất khó trị. Ở ruộng lúa bị nhiễm bệnh vàng lùn (bệnh vi rút do rầy nâu lan truyền)
mà trước ñó bị thối rễ do ngộ ñộc hữu cơ thì bệnh vàng lùn sẽ rất nặng do cây lúa
không có khả năng hồi phục.
Ngoài ra việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) thường xuyên là

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


2

nguyên nhân dẫn ñến dịch hại trở nên kháng thuốc và ảnh hưởng của thuốc BVTV
ñến môi trường, con người. Do ñó, ñể hạn chế sự bộc phát của dịch hại, cần phải
xây dựng kế hoạch triển khai, ứng dụng các biện pháp sinh học trong lĩnh vực trồng
trọt theo hướng phát triển nông nghiệp bền vững.
Từ những thực tế trên việc thực hiện ñề tài: “ðiều tra bệnh lúa von
(Fuasrium fujikuroi) và khảo sát một biện pháp phòng trừ bệnh tại huyện Châu
Thành, tỉnh An Giang” nhằm chọn ra biện pháp ứng dụng vật lý, sinh học ñể
quản lý bệnh hại ích tốn kém và an toàn với môi trường hướng ñến nền nông
nghiệp bền vững.
2. Mục ñích của ñề tài:
ðiều tra ñánh giá tình hình nhiễm bệnh lúa von do nấm Fusarium fujikuroi
và khảo sát một số biện pháp phòng trừ bệnh tại huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
3. Yêu cầu:
* ðiều tra ñánh giá tình hình phát triển của bệnh lúa von trên các giống lúa
trồng phổ biến tại huyện Châu Thành, tỉnh An Giang Jasmine85, OM8017,

OM4218 và IR50404 ở các ñiều kiện:
- Thời vụ (vụ hè thu 2012 và ñông xuân 2012-2013)
- Chế ñộ phân bón.
* ðánh giá khả năng lây nhiễm bệnh lúa von do nấm Fusarium fujikuroi qua
hạt giống.
* ðánh giá ảnh hưởng của bệnh lúa von ñến năng suất trên giống Jasmine85
* Khảo sát ñánh giá hiệu quả phòng trừ của chế phẩm Tricô – ðHCT ñến
bệnh lúa von Fusarium fujikuroi .
* Khảo sát tỷ lệ nhiễm nấm gây bệnh lúa von (Fusarium fujikuroi) trên hạt
giống.



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


3

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1.ðặc ñiểm sản xuất nông nghiệp của vùng nghiên cứu.
Châu Thành là một trong những huyện có tiềm năng về sản xuất nông nghiệp
của tỉnh với diện tích ñất tự nhiên là 35.506 ha, dân số 170.710 người, diện tích ñất
nông nghiệp 30.738 ha trong ñó diện tích ñất trồng lúa 29.225 ha, diện tích ñất cây
trồng hành năm 413,9 ha, diện tích thuỷ sản 366,9 ha, hệ số sử dụng ñất: 2.26
vòng/năm (Cục thống kê An Giang, 2011).
Với hệ thống ñê bao hoàn chỉnh, ñảm bao cho sản xuất lúa 3 vụ, chính vì thế
diện tích canh tác lúa ba vụ của huyện Châu Thành gia tăng qua các năm và ñến nay
vẫn không ngừng gia tăng: 2.395 ha (năm 2008), 3.029 ha (năm 2009), 4.611 ha
(năm 2010) và 11.591 ha (năm 2011). (Cục thống kê An Giang, 2011).

Với hệ thống thủy lợi, ñê bao của huyện ñược ñầu tư và có sự gia cố, nạo vét
kênh mương hàng năm ñã ñưa diện tích gieo trồng ngày càng gia tăng. ðối với cây
lúa, chiếm vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, diện tích gieo trồng 69.980
ha (năm 2011) trong ñó vụ ñông xuân (vụ 1) chiếm 29.214 ha, vụ hè thu (vụ 2)
chiếm 29.176 ha, vụ thu ñông (vụ 3) chiếm 11.591 ha. Những năm gần ñây do tác
ñộng của dịch rầy nâu, vàng lùn lùn xoắn lá nên lịch thời vụ của huyện tập trung
hơn, ngoài ra, về cơ cấu giống lúa ngày càng ña dạng như: OM6976, OM2514,
OM4218, Jasmine85, IR50404, OM8017,….
Ngoài hai vụ chính ñông xuân và hè thu trong năm, ñể gia tăng diện tích sản
xuất lúa, góp phần tăng sản lượng, ñảm bảo an ninh lương thực quốc gia, ñáp ứng
nhu cầu xuất khẩu, huyện ñã tiến hành sản xuất lúa vụ thu ñông từ những năm 2000,
thâm canh từ 2 vụ lên 3 vụ, nâng cao thu nhập, cải thiện ñời sống người dân trong
vùng, những năm qua ngành nông nghiệp huyện không ngừng ứng dụng những tiến
bộ khoa học vào ñồng ruộng như xuống giống theo lịch thời vụ, gieo sạ ñồng loạt,
né rầy, áp dụng chương trình 3 giảm 3 tăng, chương trình 1 phải 5 giảm và giảm
thất thoát sau thu hoạch bằng cách nông dân sử dụng máy gặt ñặp liên hợp, máy sấy
ñã tiết kiệm ñược nhân công lao ñộng, giúp giảm chi phí sản xuất lúa, mang lại lợi
nhuận trên một ñơn vị diện tích.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


4

Tuy nhiên với sản xuất tập trung, liên tục giữa các vụ, không ñảm bảo thời
gian cách ly ñể vệ sinh ñồng ruộng, tiêu huỷ tàn dư thực vật của vụ trước , tạo ñiều
kiện thuận lợi cho dịch hại lưu tồn và tiếp tục gây hại, ngoài ra ñể bảo vệ lúa nông
dân thường xuyên sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ñể phòng trừ dịch hại, sự lạm dụng
thuốc bảo vệ thực vật dẫn ñến sự tái bộc phát dịch hại nhanh chóng cụ thể như dịch
bệnh lúa von, dịch rầy nâu năm 2007.

1.2 Bệnh lúa von (Fusarium moniliforme sheld).
1.2.1. Sơ lược tình hình nghiên cứu bệnh lúa von.
Bệnh lúa von là do nấm Fusarium moniliforme gây ra, ñã gây hại trên nhiều
nước trồng lúa trên thế giới. ðặc biệt là các nước trồng lúa ở vùng nhiệt ñới, trong
ñó có Việt Nam, cụ thể bệnh nầy gây hại cho nhiều tỉnh ở phía Bắc Bộ (Vũ Triệu
Mân và Lê Lương Tề, 1998) cũng như nhiều tỉnh trồng lúa thuộc ñồng bằng sông
Cửu long (Phạm Văn Kim và Lê Thị Sen, 1993).
• Tình hình nghiên cứu bệnh lúa von trên thế giới.
Theo Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề (1998), Ito và Kimura (1931) cho rằng
bệnh lúa von ñược phát hiện ñầu tiên ở Nhật Bản năm 1828, ñến năm 1898 mới
ñược Hori mô tả lần ñầu tiên, xác ñịnh bệnh và ñặt tên nấm là Fusarium. Năm 1919,
Sawada tìm thấy giai ñoạn hữu tính của nấm và ñặt tên Lisae fujikuroi. Năm 1931,
Ito và Kimura xác ñịnh tên nấm là Gibberella fujikuroi và giai ñoạn vô tính là
Fusarium moniliforme.
Theo Ou (1983) thì Yabuta và ctv (1935) nhận thấy nấm gây bệnh này ñã
sinh ra chất gibberellin. Năm 1954, giai ñoạn vô tính của nấm này ñược gọi là
Fusarium moniliforme (Sheld) Emend.Synd & Hans.
Cũng theo Ou (1983), bệnh này cũng ñược phát hiện và nghiên cứu ở Ấn ðộ
(Thomas, 1931, 1933). Ngoài Nhật Bản và Ấn ðộ thì bệnh cũng khá phổ biến trên
thế giới như: Trung Quốc, Philipin, Srilanca, Thái Lan, Việt Nam, Oxtraylia, Italia,
Cốtdivoa, Triniñat, Uganda, Venezuela.
Trên thế giới nhiều tác giả nghiên cứu các tác nhân gây bệnh cho hạt, trong
ñó có loài như Fusarium moniliforme sensu lato (Galperin và ctv., 2008) gây bệnh
lúa von có thể phát sinh từ hạt giống và trong ñất, cho nên Fusarium moniliforme
có thể ñược xem như là loài có phổ ký chủ rộng.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


5


• Tình hình nghiên cứu bệnh lúa von trong nước.
Theo Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề (1998) thì Bourgnicourt (1943) là
người nghiên cứu và xác ñịnh bệnh lúa von ở Việt Nam. Tuy bệnh lúa von ñược
phát hiện từ lâu nhưng các nghiên cứu về bệnh chỉ ñựơc thực hiện ở mức ñộ giới
hạn. Theo Phạm Văn Kim và Lê Thị Sen (1993) thì trước ñây, bệnh lúa von
không phải là bệnh nghiêm trọng nên các nghiên cứu về giống kháng bệnh gần như
chưa thực hiện. Các biện pháp áp dụng chủ yếu là canh tác và xử lý hạt giống với
thuốc hoá học trước khi gieo sạ.
Ở Việt Nam, bệnh lúa von xảy ra nhiều nơi ở mức ñộ nặng, vụ ñông xuân
2003 - 2004 bệnh lúa von gây hại nặng trên cả nương mạ của giống lúa lai và một
số giống lúa thuần ở tỉnh Ninh Bình, các giống bị nhiễm bệnh nặng nhất là D-Ưu
527 và Nhị Ưu 838 với tỷ lệ bệnh từ 45 - 55% (viện Bảo Vệ Thực Vật, 2006).
Theo Phạm Văn Kim và Lê Thị Sen (1993) bệnh lúa von gây hại rất phổ biến, ñôi
khi phát triển thành dịch cục bộ tại khu vực trong một vài năm gần ñây, bệnh có
thể làm thất thu từ 3-20% năng suất.
Cây lúa bị bệnh lúa von có chiều cao cao hơn bình thường, mảnh và xanh
nhợt. Triệu chứng của bệnh tùy theo nấm và ñiều kiện môi trường nhiệt ñộ, ẩm ñộ
và nấm gây hại…Cây lúa bị bệnh thường chết ở giai ñoạn bắt ñầu trổ - chín, các
nhánh cây bị bệnh lùn và cao.
Ở ñồng bằng sông Hồng, bệnh cũng có mặt nhiều nơi. Năm 1970, bệnh gây
hại nghiêm trọng ở Hải Dương, Thái Bình, Nam ðịnh, với các giống Mộc Tuyền,
Bao thai, 813, CN2, D. ưu 527…(Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề, 1998).
Các biện pháp xử lý hạt giống như: dung dịch muối 15% và các loài thuốc
hóa học Polyram 80DF, Folicur 250EW, Jivon 6WP trước khi gieo sạ có tác dụng làm
tăng tỷ lệ nẩy mầm, giảm tỷ lệ nhiễm nấm Fusarium moniliforme hiện diện trong hạt
trước khi gieo sạ. Tất cả các biện pháp xử lý trên hầu như không giảm tỷ lệ nấm bệnh
lúa von xuất hiện trên hạt ở giai ñoạn thu hoạch (Lê Cẩm Loan và ctv., 2009).
Nấm Fusarium moniliforme gây hại phổ biến trên nhiều loại cây như: bắp,
mía, ñậu nành và ñặc biệt trên lúa là cây trồng chủ lực của ñồng bằng sông Cửu

Long (Agrios, 2005).

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


6

Ở ñồng bằng sông Cửu long (ðBSCL), bệnh cũng có mặt ở nhiều nơi, ñặc
biệt gần ñây bệnh lúa von xuất hiện và gây thành dịch tại một số tỉnh trong vùng có
thâm canh cây lúa. Bệnh gây thiệt hại nhiều nhất là vụ ñông xuân, mức ñộ thiệt hại
tuỳ theo giống và tùy năm (Nguyễn Thị Nghiêm và Võ Thanh Hoàng, 1993). Năm
1980, bệnh gây dịch trên diện rộng ở ðồng Tháp, gần ñây bệnh phát sinh và gây hại
nhiều tại An Giang và trên một số giống lúa như Jasmine85, IR42, OM2517…
Bệnh lúa von ñã phát triển thành dịch quan trọng tại một số tỉnh ðBSCL trong các
năm 2004-2007 và gây hại khá nghiêm trọng cho các ruộng lúa bị nhiễm nặng. Vụ
ðông Xuân năm 2005-2006, bệnh lúa von phát triển mạnh ở khắp các tỉnh ðBSCL,
nhiều ruộng bị nhiễm bệnh khá nặng, tỷ lệ bệnh lên ñến 40-50%, nhất là những
vùng canh tác lúa ba vụ (Phạm Văn Kim, 2006). Năm 2006 và vụ lúa ñông xuân
năm 2006 - 2007, bệnh lúa von phát triển mạnh khắp các tỉnh ðBSCL, nhiều ruộng
lúa bị bệnh khá nặng với tỷ lệ bệnh trung bình 10 - 20%, có nơi lên ñến 40 - 45%,
nhất là vùng thâm canh lúa 3 vụ (Phạm Văn Kim, 2006). Riêng ở tỉnh An Giang,
trong ba năm trở lại ñây bệnh lúa von gây hại rộng trên 5% diện tích (của 530.000
ha trồng lúa trong tỉnh), trong ñó tỷ lệ nhiễm bệnh trung bình từ 15 ñến 20%, có nơi
lên ñến 45 - 50% (Chi cục Bảo Vệ Thực Vật An Giang, 2007).
Phạm Văn Dư và ctv. (2008) nghiên cứu sự lan truyền của bệnh lúa von và
báo cáo là nấm Fusarium moniliforme xâm nhập vào hạt ở giai ñoạn làm ñòng ñến
trổ từ môi trường bên ngoài, gây tỷ lệ lem lép hạt cao, khi mẫu hạt giống ñược loại
bỏ bớt nguồn bệnh cũng giúp giảm tỷ lệ cây bệnh trong vụ và giảm nguồn lây lan
bệnh qua hạt giống cho vụ sau.
Trong thời gian qua, biện pháp quản lý bệnh lúa von ñược áp dụng chủ yếu

là sử dụng thuốc trừ nấm ñể xử lý hạt giống trước khi gieo và tính kháng thuốc ñối
với nấm Fusarium moniliforme ñược ghi nhận (Nguyễn Văn Chương, 2007,
Siddique, 2002, Wilkie, 2002).
Vì vậy, việc sử dụng hoá chất ñể trừ nấm bệnh lúa von phải thường xuyên
luân phiên các nhóm thuốc với nhau, bởi vì chủng nấm Fusarium moniliforme gây
bệnh lúa von ở ñồng bằng sông Cửu long rất ña dạng về ñặc tính sinh học và thể
hiện qua hình dạng, màu sắc và sự phát triển của sợi nấm, kết quả thử nghiệm hiệu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


7

quả của sáu loại thuốc hoá học (Bemyl 50WP, Copper – B 75WP, Tilt super
300EC, Nustar 40EC, Carban 50SC và Canazole 250EC) cho thấy cả sáu loại
thuốc ñều cho hiệu quả ức chế sự phát triển của khuẩn ty ñối với 47 chủng nấm
Fusarium moniliforme, trong ñó Tilt super 300EC có hiệu quả cao nhất (Phùng
Thị Diễm Châu, 2007).
Phạm văn Kim và ctv. (2008) cho biết nấm gây bệnh lúa von có trong không
khí chỉ xâm nhập vào cây lúa ở bốn thời ñiểm nhất ñịnh: nấm bệnh trên hạt xâm
nhiễm lúc hạt lúa nẩy mầm, nấm bệnh trong không khí xâm nhập vào giai ñoạn
phân hoá ñòng làm chết cây, vào giai ñoạn lúa trổ bông gây lép hạt và vào giai ñoạn
nuôi hạt tạo triệu chứng lem hạt. Ngoài ra, nhóm tác giả còn cho biết nấm bệnh lúa
von trong ñất còn có thể xâm nhiễm cho ruộng lúa và vết thương ở rễ là cơ hội tốt
cho sự xâm nhiễm nầy.
Các chủng nấm Trichoderma có khả năng ñối kháng với các chủng nấm bệnh
lúa von (Fusarium moniliforme, có ñộc tính cao và kháng thuốc) ñã ñược thí nghiệm,
các chủng nấm nầy ñược phối trộn với tên Tricô – LV (Dương Minh, 2010).
1.2.2. Triệu chứng và tác nhân gây bệnh lúa von.
 Triệu chứng bệnh lúa von.

Bệnh lúa von có thể xuất hiện với 3 loại triệu chứng: triệu chứng von, triệu
chứng thối thân cây lúa và triệu chứng lùn cây mạ (Phạm Văn Kim, 2000).
Theo Võ Thanh Hoàng (1993) triệu chứng bệnh lúa von thể hiện với 5 triệu
chứng: vươn dài, vươn dài sau ñó phát triển bình thường, vươn dài sau ñó bị lùn,
cây bị lùn và cây không phát triển. Theo Ou (1983) thì Yamanaka và Honkura
(1968) ñã phân loại triệu chứng bệnh lúa von: vươn lóng, vươn lóng sau ñó ñẻ
nhánh bình thường, vươn lóng sau ñó ngừng ñẻ nhánh và không ñẻ nhánh.
Trong các triệu chứng bệnh lúa von thì triệu chứng von biểu hiện rõ ràng
nhất, cây vươn dài không bình thường, cong queo, từ màu xanh lục của lá lúa
chuyển dần sang màu xanh nhạt rồi vàng gạch cua, cứng giòn và chết nhanh
chóng. Lóng thân cây bệnh phát triển dài ra, thường mọc nhiều rễ phụ ở ñốt (rễ
kí sinh) và có thể thấy lớp phấn trắng phớt hồng bao quanh ñốt thân và vị trí
xung quanh ñốt thân.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


8

Theo nghiên cứu của Phạm Văn Kim lúa bị von với triệu chứng lùn ñược thể hiện
hai mép lá lúa màu trắng bạc, gân lá màu xanh, cây lúa phát triển kém lùn và chết.



Hình 1.1 Ruộng lúa bị lúa von với triệu chứng lùn (xã Hữu Thành, huyện Trà Ôn,
tỉnh Vĩnh Long, trong vụ ñông xuân 2009-2010) (nguồn ảnh: Phạm Văn Kim)
Nấm bệnh có thể xuất hiện và gây hại từ khi cây lúa từ giai ñoạn mạ cho ñến
thu hoạch, cây mạ bị bệnh nặng bị thối rễ và chết lúc nhổ cấy hoặc sau khi nhổ cấy.
Ở giai ñoạn ñẻ nhánh, cây nhiễm bệnh ít nở bụi, gầy và cao lêu nghêu, lá ñồng có
màu xanh vàng dễ nhận biết nhô lên hẳn phía trên tầng lá bình thường của ruộng,

lóng phát triển dài ra, thường mọc nhiều rễ phụ của ñốt. Tuy nhiên, không phải tất
cả các cây bệnh ñều thể hiện triệu chứng von, ñôi khi cây mạ bị thấp lùn, còi cọc
hoặc bình thường (Ou, 1983). Những cây bị bệnh trung bình hoặc nhẹ hơn thường
chết ở giai ñoạn làm ñòng.
Theo Nguyễn Công Thành (2007) triệu chứng chung của bệnh lúa von hay
còn gọi là bệnh mạ ñực là cây bị nhiễm bệnh chết ở thời kỳ hình thành hạt và chúng
chỉ mang những bông lép. Nấm bệnh phát triển có màu trắng hay hồng hiện diện
trên phần phía dưới của những cây bị bệnh. Một vài triệu chứng khác có thể quan
sát trong những giai ñoạn sớm chẳng hạn như: cây mạ bị bệnh cao hơn bình thường,
mảnh khảnh và có màu xanh vàng thời kỳ mạ. Triệu chứng bệnh lúa von ñặc trưng
có thể nhìn thấy trong thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng là cây bệnh cao hơn cây bình
thường, một số dảnh và lá có màu xanh vàng.
Theo Phạm Văn Kim và ctv. (2008) bệnh lúa von còn xâm nhiễm vào cây
lúa ở giai ñoạn từ làm ñòng trở về sau và gây hại khá nghiêm trọng trên bông lúa.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


9

Như trên gống lúa Jasmine85, nếu cây lúa nhiễm bệnh vào 50 và 55NSKG (ngày
sau khi gieo), cây lúa bị chết sớm và bông bị lép hoàn toàn. Nếu nhiễm muộn hơn
(65 NSKG) phần lớn hạt lúa của các gié, ñược sinh ra từ các dảnh lúa bị nhiễm bệnh
sau 65 NSKG, ñều ngã màu tím và có vệt tím sậm, hạt lem màu tím có thể là là ñặt
trưng của bệnh lúa von trên hạt. Hạt bị bệnh thường bị lép lửng, vỏ hạt màu xám,
nếu thời tiết ẩm ướt trên vỏ hạt có thể xuất hiện lớp phấn trắng phớt hồng, nếu thời
tiết khô trên ñốt thân và vỏ hạt có nhiều chấm nhỏ li ti màu xanh ñen.
 Tác nhân gây bệnh lúa von.
Bệnh lúa von do nấm Fusarium moniliforme (F.moniliforme) gây ra. Nấm
có giai ñoạn sinh sản hữu tính thuộc lớp nấm Túi có tên gọi là Gibberrella fujikuroi

(Võ Thanh Hoàng, 1993). Ở giai ñoạn sinh sản vô tính nấm F. moniliforme sinh ra
bào tử: bào tử lớn, bào tử nhỏ và nấm còn sinh ra quả thể. Quả thể là cơ quan lưu
tồn, giúp nấm tồn tại khá lâu trong ñất, có thể hơn 2 năm (Phạm Văn Kim, 2000)
1.2.3. Lưu tồn và lan truyền của nấm.
 Lưu tồn của nấm Fusarium moniliforme.
Bệnh lúa von luôn xuất hiện và gây hại trên ñồng ruộng hiện nay là do nấm
F. moniliforme lưu tồn qua nhiều con ñường như: lưu tồn trên hạt giống, trong ñất
và trong rơm rạ ñã nhiễm bệnh từ các vụ trước. Nấm Gibberella fujikuroi sống sót
26 tháng trong những hạt bị nhiễm bệnh và 28 tháng trong gốc rạ khô của một số vụ
canh tác lúa (Ou, 1983).
 Cách lây lan của nấm Fusarium moniliforme.
Bệnh lúa von lây lan theo con ñường hạt giống, lây bệnh vào cây lúa bắt ñầu
nguồn bệnh ban ñầu, qua rơm rạ ñã nhiễm bệnh và lây lan qua không khí (Phạm
Văn Kim và ctv., 2009).
Theo Dương Phạm Minh Châu (2008) thì Hemmi và ctv. (1931) cho rằng
bệnh truyền qua hạt lúa giống, hạt bị nhiễm bệnh vào thời kỳ lúa trổ phơi màu.
Bằng phương pháp phun dịch bào tử lên cây lúa ñã xác ñịnh ñược thời gian thích
hợp cho bệnh phát triển và lây lan vào hột khi lúa phơi màu, quá trình nhiễm bệnh
tiếp tục 3 tuần sau ñó ở mức ñộ giảm dần.
Theo Võ Thanh Hoàng (1993) nấm bệnh lưu tồn trong ñất do mưa rữa bào

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


10

tử phân sinh hay bào tử túi trên hạt, trên cây bệnh hay trên rơm rạ xuống ñất. Nếu
chủng mầm bệnh vào ñất rồi gieo ngay thì có ñến 93% cây mạ sẽ bị nhiễm bệnh, tỷ
lệ nầy sẽ giảm nếu ñể sau 3 tháng. Bào tử phân sinh và quả thể bầu ở vết bệnh
thường ñược nước mưa làm rơi xuống ñất, tồn tại trong ñất và trở thành nguồn bệnh

có khả năng xâm nhiễm trở lại trong vòng 4-6 tháng.
1.2.4. Một số ñặc ñiểm của nấm Fusarium moniliforme.
Nấm Fusarium thuộc ngành Eumycota, ngành phụ Deuteromycotina, lớp
Hypphomycetes (Deuteromycetes), bộ Momiliales, họ Tuberculariaceae(Vũ Triệu
Mân và Lê Lương Tề, 1998).
Theo Ou (1983) thì Wollenweber và Reinking (1935) cho biết nấm F.
moniliforme có dạng quả thể, có dạng hình tròn, hoặc hình trứng, mặt ngoài hơi xù
xì, có kích thước 250-330 x 220-228 (190-390 x 160-420)
µ
m, túi có dạng hình ống
pittông, trên dẹt, có kích thước 66-129 x 7-14
µ
m, chứa 4-6 và có khi có 8 bào tử
nang, bào tử xếp thành hàng một hoặc hàng hai. Bào tử có một vách ngăn, khoảng
15 x 5,2
µ
m (ña số biến thiên trong khoảng 14-18 x 4,4-7
µ
m), có trường hợp lớn
hơn (trong tử túi có một bào tử) (27-45 x 6-7
µ
m).
Theo Ou (1983) phần lớn nấm Fusarium làm ñòng vô tính với bào tử phân
sinh gồm bào tử lớn có ít nhất 2 vách ngăn và bào tử nhỏ có 1 vách ngăn hoặc
không có vách ngăn. Bào tử nhỏ có hình trứng dẹt, mọc ñơn trên các ngọn phụ bộ
phát triển từ các khuẩn ty nhô trong không khí, thường xếp thành chuỗi còn nối với
nhau, sau ñó rời nhau và phân tán thành một lớp bột trắng trên nền khuẩn ty trắng
vàng hay trắng hồng. Bào tử lớn có một tế bào gốc là ñài chính, mang 2-3 ñài phụ,
trên ñó sẽ sinh ñại bào tử. Bào tử lớn thanh mảnh, hình dùi, hơi có hình lưỡi liềm
hoặc gần thẳng, hai ñầu thon dẹp, ñôi khi hơi cong thành một cái móc ở ñỉnh, tế bào

gốc hơi hoặc có dạng chân rõ rệt tạo thành những cành nhánh mang bào tử, mọc
thành ñám có màu vàng da bò hoặc hồng da cam, khi khô màu ñỏ cà rốt hoặc nâu
vàng hoặc vàng lợt, có 3-5 vách ngăn và hiếm có 5-7 vách ngăn.
Theo Võ Thanh Hoàng (1993) không thấy nấm có tạo bì bào tử, có thể có
hay không tạo quả thể có hình cầu màu xanh ñậm, 80 x 100
µ
. Tản nấm ít hoặc
nhiều dạng mô giả, màu vàng nhạt, tím.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


11

Số vách ngăn của bào tử và sự hình thành bào tử nhỏ, bào tử lớn, quả thể,
tản nấm của nấm Fusarium moniliforme gây bệnh thường biến ñổi (Võ Thanh
Hoàng,1993).
Theo Phạm Văn Kim và Lê Thị Sen (1993) nấm Fusarium moniliforme gây
bệnh lúa von tiết ra hai chất ñộc là acid fusaric và gibberellin. Acid fusaric có tác
dụng làm cho cây lúa bi lùn ñi, trong khi ñó gibberellin thì kích thích làm cho dảnh
lúa cao lỏng khỏng. Khả năng tiết acid fusaric hoặc gibberellin gây cho cây lúa triệu
chứng lùn hoặc cao tuỳ thuộc vào chủng nấm và tuỳ thuộc vào yếu tố môi trường.
1.2.5. ðặc ñiểm phát sinh và phát triển của bệnh.
Theo Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề (1998) bệnh lúa von thường phát sinh
vào những năm có thời tiết ấm áp. Nhiệt ñộ thích hợp cho bệnh phát sinh và phát
triển từ 24- 32
0
C, ẩm ñộ cao và ánh sáng yếu. Trong vụ mùa bệnh gây hại nặng hơn
ở vụ ñông xuân. Bào tử phân sinh và quả thể bầu ở vết bệnh thường ñược mưa làm
rơi xuống ñất và tồn tại trong ñất trở thành nguồn bệnh có khả năng xâm nhiễm trở

lại trong vòng 4-6 tháng. Bào tử phân sinh của nấm chỉ phát tán vào ban tối từ 5-9
giờ tối. Trong khi ñó bào tử túi chỉ phát tán vào lúc nửa ñêm và chỉ khi có mưa
xong bào tử túi mới phát tán vào ban ngày.
Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề (1998) cho biết Sun và Yu (1975) báo cáo là
các bộ phận dưới mặt ñất của cây như rễ, gốc thân dễ bị nhiễm bệnh hơn vị trí bẹ lá
và ñốt thân. Rễ của cây và các bộ phận khác của cây lúa non ở giai ñoạn mạ và thời
kỳ lúa con gái là nhiễm bệnh mạnh nhất.
Theo Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề (1998) mức ñộ bị bệnh của cây thể
hiện bằng sự cao vọt của cây, nhưng cũng có dạng làm cho cây lùn ñi, ngoài ra có
dạng bệnh không thay ñổi về kích thước của cây. Trong quá trình gây bệnh nấm tiết
ra một số chất kích thích sinh trưởng và ñộc tố.
1.2.6. Xâm nhiễm và gây bệnh.
Theo Võ Thanh Hoàng (1993) nấm có thể nhiễm vào cây mạ ở giai ñoạn
ñầu, phát triển ăn lòn trong cây, nhưng không xâm nhập vào mầm sinh trưởng. Nếu
gieo hạt chưa nẩy mầm mà ñất ñã nhiễm mầm bệnh, bệnh sẽ phát triển nhanh chóng
và tỷ lệ cây chết sẽ rất cao, nhưng nếu hạt ñã ngâm trước hay ñã mọc mầm rồi thì

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


12

bệnh sẽ nhẹ hơn. Trong 72 giờ ñầu, khi hạt bắt ñầu tiến trình nẩy mầm sẽ rất quan
trọng cho bệnh phát triển, vì khi hạt ñang nẩy mầm sẽ tiết ra nhiều amino acid và
ñường, là những thức ăn thích hợp cho nấm. Mạ gieo càng dày bệnh sẽ càng nặng
do không những chỉ những hạt có mang mầm bệnh, mà từ những hạt nầy bệnh sẽ
lan sang những hạt khác, hơn nữa, gieo dày cũng tạo ñiều kiện nhiệt ñộ và ñộ ẩm
thích hợp cho nấm bệnh.
Theo Phạm Văn Kim và ctv. (2008) cho thấy nấm Fusarium moniliforme
trong không khí có 4 giai ñoạn xâm nhiễm và gây hại cho lúa. Nấm bệnh trên hạt

giống xâm nhiễm vào mầm lúc hạt nẩy mầm gây ra triệu chứng chết hạt hoặc các
triệu chứng von, lùn và chết chồi sau khi gieo. Nấm bệnh còn có thể xâm nhiễm vào
thân cây lúa lúc cây lúa bắt ñầu tượng khối sơ khởi gây triệu chứng thối thân làm
chết dảnh lúa. Khi lúa trổ, nấm bệnh trong không khí còn có thể xâm nhập vào hạt
gây triệu chứng lép hạt. Ngoài ra, sau khi lúa trổ nấm bệnh có thể lây nhiễm trên
hạt, tuy không làm giảm năng suất nhưng gây triệu chứng lem hạt với vết lem màu
tím (Nguyễn Thị Cẩm Nhung, 2008).
1.2.7. Ảnh hưởng của bệnh lúa von ñối với kinh tế.
Bệnh lúa von ñã và ñang gây hại ở nhiều nước trồng lúa trên thế giới và gây
thiệt hại không nhỏ ñến kinh tế của nghề trồng lúa.
Ou (1983) ñã ước lượng sự thất thu của bệnh lúa von do nấm Fusarium
moniliforme (Gibberellin fujikuroi). Trong ñó, thất thu năng suất 20% ở Hokkaido
của Nhật Bản, thậm chí sự thất thu lên ñến 40-50% ở vùng Kinkichugoku của Nhật
Bản, ở Ấn ðộ thất thu 15% , 3.7-14.7% ở miền Bắc và trung tâm Thái Lan. Bệnh
lúa von thường xuất hiện ở nhiều nơi thuôc vùng ðông Nam Thái Lan. Châu Á, tỷ
lệ nhiễm bệnh thấp từ 1-13% thất thu năng suất của cây lúa với giống IR 42 tại tỉnh
Laguna của Philippin.
1.2.8. Một số biện pháp phòng trị bệnh lúa von.
1.2.8.1. Biện pháp hóa học.
Theo Nguyễn Thị Nghiêm và Võ Thanh Hoàng (1993) ngâm hạt trong dung
dịch các hợp chất hữu cơ (chlor và acetate) nồng ñộ 1% trong 24 giờ hoặc 0,25%
trong 2 giờ hoặc xử lý khô với hạt ở nồng ñộ 0,2% có khả năng chống chịu bệnh lúa

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


13

von. ðối với hạt giống ngâm no nước (24 - 36 giờ) vớt, ñãi sạch nước chua ủ nứt
nanh, trộn thuốc Thiram 80WP tỷ lệ 0,2% tính theo trọng lượng hạt khô rồi tiếp tục

ủ mộng bình thường. Còn ñối với ruộng làm giống cho vụ sau thì phun thuốc
Thiram 80WP nồng ñộ 0,2%, thuốc Benlat 50WP nồng ñộ 0,2% khi ruộng lúa trổ
bông khoảng nhỏ hơn hoặc bằng 5% và trổ hoàn toàn.
Theo nghiên cứu của Trung tâm Bảo vệ Thực vật Phía Nam (2008) về hiệu
quả phòng trị lúa von bằng biện pháp xử lý hạt giống, kết quả cho thấy Norshield
86,2WG, Folicur 250EW có hiệu quả trong việc phòng trừ bệnh lúa von, qua ñó
cũng cho thấy bệnh lúa von lây truyền qua ñường hạt là chủ yếu.
Cũng theo nghiên cứu của Trần Thanh Hiệp (2010) cho rằng hạt giống ñược
xử lý loại lép lững với nước muối 15% và sau ñó rửa sạch rồi ngâm trong dung dịch
thuốc Jivon 6WP 24 giờ sẽ quản lý ñược nấm bệnh lúa von lưu tồn trên hạt giống.
1.2.8.2. Biện pháp sinh học.
Trong những năm gần ñây, việc sử dụng tổng hợp nhiều biện pháp hóa học,
sinh học và canh tác trong quản lý dịch hại ñược quan tâm. Trong ñó phòng trừ sinh
học ñối với một số bệnh có nguồn gốc từ ñất ñược chú trọng. Mặc dù, phòng trừ
sinh học không mang lại hiệu quả nhanh chóng như biện pháp hóa học nhưng kết
quả ñáp ứng bền vững và không ô nhiễm môi sinh. Theo Phạm Văn Kim (2008)
việc sử dụng thuốc hóa học ngừa và trị bệnh chưa ñưa lại kết quả tốt do tính kháng
thuốc của nấm bệnh rất cao. Hiện nay, mỗi loại thuốc có hiệu quả trên một vài
chủng nấm bệnh ở một vài ñịa phương, nhưng sang ñịa phương khác thuốc mất hiệu
quả vì gặp chủng nấm kháng thuốc. Thời gian qua, bà con nông dân tại tỉnh An
Giang phòng bệnh lúa von bằng cách xử lý hạt giống trước khi gieo sạ với thuốc
nhóm carbendazim, nhưng hiện nay nông dân ghi nhận là nhóm thuốc carbendazim
không còn hiệu quả, mặt dù tăng liều lượng lên ñến 1,5 lần.
1.2.8.3. Biện pháp vật lý.
Theo Phạm Văn Kim và ctv. (2008) có thể áp dụng biện pháp loại hạt lép
lửng với nước muối 15 % giúp giảm ñược 70 % tỷ lệ chồi lúa bị bệnh lúa von. Bên
cạnh ñó, Lê Cẩm Loan và ctv. (2009) cũng nhận ñịnh xử lý hạt giống bằng dung
dịch muối 15% và các loại thuốc hóa học như Polyram 80DF, Folicur 250EW,

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………



14

Jivon 6WP ñều cho kết quả như nhau và hiệu quả rất tốt ñối với bệnh lúa von do
nấm Fusarium moniliforme gây ra.
1.2.8.4. Biện pháp canh tác.
ðể hạn chế tác hại do bệnh lúa von gây ra có thể áp dụng một số biện pháp
sau ñây:
- Không lấy hạt lúa ở những ruộng, những vùng ñã bị bệnh làm giống cho vụ
sau. Tốt nhất là mua giống lúa ở những nơi sản xuất giống ñáng tin cậy.
- Với cây lúa nhổ mạ cần chú ý tránh làm ñứt dảnh mạ, rễ mạ, tránh dập nát
cây mạ ñể hạn chế cửa ngõ xâm nhập của nấm bệnh vào bên trong cây.
- Kiểm tra ruộng lúa thường xuyên ñể phát hiện và nhổ bỏ kịp thời những
cây bị bệnh ñem ra khỏi ruộng tiêu hủy.
- Bón phân cân ñối giữa ñạm, lân và kali ñể cây sinh truởng tốt cũng có tác
dụng làm giảm bớt sự nhiễm bệnh của cây.
Ngoài ra ñể hạn chế sự lây lan từ cây bệnh sang cây lúa khoẻ, khi xuất hiện
bệnh cần áp dụng biện pháp nhổ bỏ chôn vùi tránh sự phát tán lây lan mầm bệnh.
1.3. Nấm Trichoderma.
1.3.1. ðặc ñiễm phân loại và hình thái của nấm Trichoderma.
Nấm Trichoderma thuộc ngành nấm Mycota, lớp Bất Toàn
(Deuteromycetes), bộ nấm Bông (Moniliales), họ Moniliaceae, chi Trichoderma
(Vũ Triệu Mân và Lê Luơng Tề, 1998). Nấm nầy có giai ñoạn làm ñòng hữu tính
thuộc lớp Ascomycetes, bộ Hyporcaelos và chi Hypocerea (Agrios, 1997).
Nấm Trichoderma phân bố khắp nơi trên thế giới và chiếm ưu thế trong
thành phần vi sinh vật ñất. Chúng có thể sống trên xác bả thực vật…(Gams và
Bissett, 1998). Nhiệt ñộ tối thích cho sự phát triển của hầu hết các loài nấm
Trichoderma là 25 – 30
0

C (Cklein và Eveleigh, 1998, Lại Văn Ê, 2003). Theo
Kubicek-Panz (1998), những loài Trichoderma có nguồn gốc từ các vùng nhiệt ñới
như Trichoderma citrinoviride sẽ có khoảng nhiệt ñộ tối hảo cao hơn những loài có
nguồn gốc ôn ñới như Trichoderma polyporum và Trichoderma viride.
Bào tử nấm Trichoderma thường mọc thành chùm, ban ñầu có màu trắng
sau ñó chuyển thành màu xanh (Cook và Bkar, 1989). Bào tử nấm thường có hình

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


15

bầu dục, kích thước (3-5) x (2-4) µm (dài/ngang ≥ 1,3), vách trơn láng hoặc sù sì
(Gary, 2005). Tất cả các loại Trichoderma ñều có khả năng sinh bào tử áo
(Chlamydospore). Bào tử có hình cầu méo và ña số tồn tại ở dạng ñơn bào
(Papavizas, 1985).
Theo Dương Phạm Minh Châu (2008), thành phần loài nấm Trichoderma rất
ña dạng. Kubicek và Harman (1998) ñã mô tả rất chi tiết 33 loài Trichoderma ssp.,
tuỳ theo loài mà chúng có hình dạng và kích thước khác nhau. ðài nấm
Trichoderma có nhiều cành, trong suốt, cành hình chai, ñơn bào hay ña bào, bào tử
nấm Trichoderma trong suốt, dạng hình trứng hay bầu dục, thường dễ nhận ra màu
xanh. Bào tử nấm thường có hình bầu dục, kích thước (3-5) x (2-4) µm (dài/ngang ≥
1,3), vách trơn láng hoặc sù sì. Tất cả các loài Trichoderma ñều có thể sinh bào tử
áo (chlamydospore). Bào tử áo có dạng hình cầu méo và ña số tồn tại ở dạng ñơn
bào ñược Phạm Hồng Thi (2008) trích dẫn từ Barnett và Hunter (1972).
1.3.2. Cơ chế tiết enzyme và khả năng ñối kháng của nấm Trichoderma ñối với
nấm bệnh gây hại cây trồng.
Theo Chet và ctv., 2006 nấm Trichoderma vừa có khả năng ức chế sự sinh
trưởng và phát triển của nấm bệnh thông qua hiện tượng ký sinh (mycoparasitism),
vừa có thể kích thích tính kháng bệnh của cây. Các chủng Trichoderma có thể ký

sinh trên nhiều loại nấm quan trọng như Sclerotium rolfsii, Fusarium spp, Pythium,
Macrophomiana, Botrylis cenerea, Rhizoctonia solani, Ceratocystis paradoxa
(Harman, 1996, Agrios, 1997, Eziashi, 2006).
Kết quả nghiên cứu của El-Katatny và ctv. (2003) cho thấy giai ñoạn ñầu
nấm Trichoderma có khuynh hướng tiến nhanh về phía ký chủ, khi tiếp xúc với kỷ
chủ chúng sẽ cuộn quanh sợi nấm ký chủ và thành lập cấu trúc giống lưỡi câu ñể
bám chặt vào vách tế bào ký chủ, cuối cùng chúng làm thủng màng ngoài và ñâm
xuyên qua các lớp tế bào của ký chủ bằng cách tiết ra các enzym (Marco và ctv.,
2002, Chet và ctv., 2006).
Okigbo và Ikediugwu (2000) cho biết những loài Trichoderma có hệ sợi
nấm nhỏ, mảnh là một nhân tốt có triển vọng trong phòng trừ sinh học chống bệnh
thối hạt, thối rễ và quản lý những bệnh sau thu hoạch.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


16

Trong số các enzyme ñược tiết ra từ nấm Trichoderma thì chitinases và
glucanases ñóng vai trò rất quan trọng trong hoạt ñộng ký sinh của nấm
Trichoderma. Do vách tế bào của hầu hết các loài nấm ñều ñược cấu tạo bởi chitin
và glucan nên tác ñộng của endochitinase và glucanase lên vách tế bào nấm bệnh sẽ
làm tăng khả năng ñối kháng của Trichoderma (Margolles-Clark và ctv., 1995).
Bên cạnh khả năng ñối kháng hiệu quả, nấm Trichoderma còn có thể tấn
công nấm gây hại bằng nhiều cách khác nhau như: sản xuất chất kháng sinh, cạnh
tranh dinh dưỡng, sản xuất enzyme phân huỷ vách tế bào, kích thích cây trồng tăng
khả năng kháng bệnh (Vazquez-Garciduenas và ctv., 1998, Ait-Lahsen và ctv.,
2001). Ngoài ra sự hiện diện của nấm Trichoderma cũng giúp cây trồng tăng khả
năng ñề kháng với nhiều loại bệnh (Calderon và ctv., 1993). Theo Yedidia và ctv.
(2001) sau khi ký sinh lên rễ cây trồng Trichoderma sẽ xâm nhập vào mô cây, gia

tăng sản xuất hormone, tăng khả năng tiết ra enzyme ñặc hiệu của cây bị tổn thương
ñể tiêu diệt các tế bào nấm gây bệnh hoặc tạo ra các enzyme ñể phân hủy các tế bào
nấm bệnh làm gia tăng sức ñề kháng và tăng khả năng ñối kháng của cây ñối với
nấm bệnh.
Khi ñịnh cư trên rễ cây trồng, nấm Trichoderma còn kích thích sự sinh
trưởng và phát triển của cây trồng, làm gia tăng số lượng rễ, giúp cây phát triển khỏe,
tỏa rộng và ăn sâu vào ñất, tăng sự thành lập rễ mới qua ñó làm tăng khả năng hút dinh
dưỡng, tăng sức ñề kháng với các nhân tố tress, thúc ñẩy mạnh mẽ hoạt ñộng phòng vệ
của cây và làm giảm khả năng nhiễm bệnh (Newsham và ctv., 1995).
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Chương (2007) trong ñiều kiện
phòng thí nghiệm ñược ghi nhận nấm Trichoderma (chủng nấm T-BM2a) có khả
năng ñối kháng ñối với 41 chủng nấm Fusarium moniliforme thu thập tại năm tỷnh
ðBSCL (An Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng và Vĩnh Long). Hiệu quả ñối
kháng của chủng nấm T-BM2a trên 41 chủng nấm Fusarium moniliforme thay ñổi
tùy từng chủng nấm. Trong ñó, hiệu quả ñối kháng cao thể hiện ở các chủng nấm
thu thập tại An Giang.
Nấm Trichoderma có nhiều cơ chế ñối kháng: cơ chế ký sinh lên nấm bệnh,
cơ chế tiết kháng sinh, cơ chế cạnh tranh dinh dưỡng và không gian sống. Quá trình

×