Tải bản đầy đủ (.ppt) (20 trang)

hjhjhiiuiuy

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (678.79 KB, 20 trang )


Phương pháp
giả thiết tạm
Người thực hiện: Nhóm 3

Phương pháp giả thiết tạm
Khái niệm
Ứng dụng PPGTT vào giải toán

Khái niệm
Phương pháp giả thiết tạm là phương pháp áp
dụng để giải các bài toán mà phần cần tìm gồm ít
nhất hai số chưa biết, còn phần đã cho gồm một số
điều kiện ràng buộc các số chưa biết đó với nhau. Ý
tưởng của phương pháp này là nhờ một giả thiết tự
đặt ra một cách thích hợp (giả thiết tạm) ta khử bớt
các yếu tố tham gia vào các điều kiện đã cho, trên
cơ sở đó tìm ra một số chưa biết, rồi lần lượt tìm các
số còn lại.

øng dông PPGTT vµo gi¶i to¸n
Lo¹i cã hai sè ph¶i t×m
Lo¹i cã ba sè ph¶i t×m

Loại có hai số phải tìm
Bài toán dân gian:
“Thuyền to chở được sáu người,
Thuyền nhỏ chở được bốn người là đông,
Một đoàn trai gái sang sông,
Mười thuyền to nho giữa dòng đang trôi,
Toàn đoàn có cả trăm người,


Trên bờ còn bốn tám người đợi sang”.
Hỏi trên sông có bao nhiêu thuyền to, nhỏ mỗi loại?

Các cách giải:
Cách 1:
Số người ở trên thuyền là: 100 – 48 = 52 (người)
Giả sử tất cả các thuyền là thuyền to. Khi ấy số người trên
thuyền là: 10 × 6 = 60 (người)
Số người dư ra là: 60 – 52 = 8 (người)
Số người ở trên thuyền nhỏ ít hơn số người ở trên thuyền
to là: 6 - 4 = 2 (người)
Số thuyền nhỏ là: 8 : 2 = 4 (thuyền)
Số thuyền to là:10 – 4 =6 (thuyền)
Đáp số: Thuyền to : 6 thuyền
Thuyền nhỏ: 4 thuyền

Cách 2:
Số người trên thuyền là: 100 – 48 = 52 (người)
Giả sử tất cả là thuyền nhỏ. Khi đó số người trên thuyền là:
10 × 4 = 40 (người)
Số người dư ra là: 52 – 40 = 12 (người)
Số người trên thuyền to hơn số người trên thuyền nhỏ là:
6 - 4 = 2 (người)
Số thuyền to là: 12 : 2 = 6 (thuyền)
Số thuyền nhỏ là: 10 – 6 = 4 (thuyền)
Đáp số: Thuyền to : 6 thuyền
Thuyền nhỏ: 4 thuyền

Cách 3:
Số người ở trên thuyền là: 100 – 48 = 52 (người)

Giả sử mỗi thuyền chỉ chở lại một nửa số người qui định. Khi đó số
người còn lại ở 10 thuyền là: 52 : 2 = 26 (người)
Khi ấy thuyền to chỉ chở được 3 người, thuyền nhỏ chỉ chở được 2
người.
Giả sử mỗi thuyền lại bớt đi 2 người. Khi ấy thuyền nhỏ không có người
nào, thuyền to chở được 1 người, số người còn lại là:
26 – (10 × 2) = 6 (người)
Vì mỗi thuyền to còn 1 người nên số thuyền to là 6 (thuyền)
Số thuyền nhỏ là: 10 – 6 = 4 (thuyền)
Đáp số: Thuyền to : 6 thuyền
Thuyền nhỏ: 4 thuyền

Cách 4
Số người trên thuyền là: 100 – 48 = 52 (người)
Giả sử mỗi thuyền cùng bớt 2 người thì 10 thuyền còn số người là:
52 – (10 × 2) = 32 (người). Khi ấy, thuyền nhỏ còn 2 người, thuyền to
còn 4 người.
Giả sử mỗi thuyền lại bớt tiếp 2 người nữa. Khi ấy, thuyền nhỏ không
có người, thuyền to còn 2 người. Số người của 10 thuyền là:
32 – 20 = 12 (người). 12 người đó là của thuyền to, mỗi thuyền to còn
2 người nên số thuyền to là: 12 : 2 = 6 (thuyền)
Số thuyền nhỏ là:10 – 6 = 4 (thuyền)
Đáp số: Thuyền to : 6 thuyền
Thuyền nhỏ: 4 thuyền

Cách 5:
Số người trên thuyền là: 100 – 48 = 52 (người)
Giả sử cứ 2 thuyền to thay bằng 3 thuyền nhỏ. Khi đó mỗi lần thay, số
thuyền tăng là: 3 – 2 =1 (thuyền)
Số thuyền lúc ấy là: 52 : 4 = 13 (thuyền)

Số thuyền tăng là: 13 – 10 = 3 (thuyền). Khi đó số lần thay là 3 lần
Vậy số thuyền to là: 2 × 3 = 6 (thuyền)
Số thuyền nhỏ là: 10 – 6 = 4 (thuyền)
Đáp số: Thuyền to: 6 thuyền
Thuyền nhỏ: 4 thuyền

Cách 6:
Số người trên thuyền là: 100 – 48 = 52 (người).G/s số thuyền to bằng số
thuyền nhỏ. Khi đó số thuyền to là 5 thuyền, số thuyền nhỏ là 5 thuyền.
số người trên thuyền là: 4 × 5 + 6 × 5 = 50 (người)
Số người thiếu là: 52 – 50 = 2(người). Để số thuyền to và số thuyền nhỏ
không đổi ta thực hiện thay cứ một thuyền to bằng một thuyền nhỏ thì số
thuyền to tăng lên 1 thuyền và số thuyền nhỏ giảm đi 1 thuyền.
Mỗi lần thay số người tăng lên là: 6 – 4 = 2 (người)
Ta cần thực hiện số lần thay là: 2 : 2 = 1 (lần)
Vậy số thuyền to là: 5 + 1 = 6 (thuyền)
Số thuyền nhỏ là: 10 – 6 = 4 (thuyền)
Đáp số: Thuyền to : 6 thuyền
Thuyền nhỏ: 4 thuyền

Chú ý: bài toán này có thể giải bằng PP sử dụng sơ đồ tượng trưng như sau:
Số người trên thuyền là: 100 – 48 = 52 (người)
Ta ký hiệu số thuyền to là:  thì số người trên thuyền to là  
Ta ký hiệu số thuyền nhỏ là:  thì số người trên thuyền nhỏ là 
Khi đó ta có sơ đồ
Số thuyền to và số thuyền nhỏ 



10

Số người trên thuyền to và thuyền
nhỏ là:
     
   
52
10
10
10
10
Theo sơ đồ thì số người ở thuyền to là: 52 – (10 + 10 + 10 +10) =12 (người)
Vậy số người ở thuyền to là: 12 × 3 = 36 (người)
Số thuyền to là: 36 : 6 = 6 (thuyền)
Số thuyền nhỏ là : 10 – 6 = 4 (thuyền)
3
1

Các bài toán giải bằng phương pháp giả thiết tạm (loại
có hai số phải tìm) có thể giải bằng nhiều cách khác
nhau nhưng thông thường người ta sử dụng cách 1 và
cách 2.
Nhận xét:

Bài tập ứng dụng
Bài 1: Một tốp thợ dùng 8 đoạn ống nhựa gồm hai loại : dài 8m và dài
6m để lắp đặt một đoạn đường ống dài 54m. Hỏi tốp thợ phải dùng
mỗi loại mấy ống để khi lắp đặt không phải cắt một ống nào.
Bài 2:
“Vừa gà vừa chó
Bó lại cho tròn
Có mười sáu con

Bốn mươi chân chẵn”
Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con chó?

Bài 3:
“Quýt ngon mỗi quả chia ba
Cam ngon mỗi quả bổ ra làm mười
Mỗi người một miếng, trăm người
Có mười bảy quả đẹp tươi lạ lùng”
Hỏi có bao nhiêu cam, bao nhiêu quýt?
Bài 4: Một rạp hát bán được 400 vé gồm hai loại: 15000 đồng và
25000 đồng. Số tiền thu được là: 8500000 đồng. Hỏi rạp đã bán
được bao nhiêu vé mỗi loại?
Bài 5: Hai cha con bác Ba Phi gánh tất cả 25 chuyến được 570
viên gạch để xây nhà. Hỏi mỗi người đã gánh được bao nhiêu
chuyến? Biết rằng mỗi chuyến bác Ba Phi gánh được 30 viên, còn
con bác mỗi chuyến gánh được 12 viên.

Ví dụ 1: Một đội xe có 15 ôtô gồm 3 loại:
Loại 4 bánh chở được 5 tấn
Loại 6 bánh chở được 8 tấn
Loại 6 bánh chở được 10 tấn.
Đội xe có thể cùng một lúc chở được 121 tấn hàng. Tổng
số bánh xe các ôtô của cả đội là 84 chiếc. Hỏi mỗi loại ôtô
có bao nhiêu chiếc?

Bài giải:
Giả sử 15 ôtô đều là loại 4 bánh
Tổng số bánh xe của 15 ôtô là: 15 × 4 = 60 (bánh)
Số bánh xe thiếu là: 84 – 60 = 24 (bánh)
Vì mỗi xe 6 bánh phải bớt đi 2 bánh nên số xe 6 bánh là: 24 : 2 = 12 (xe)

Vậy số xe 4 bánh là: 15 – 12 = 3 (xe)
Tổng số tấn hàng của xe 6 bánh chở được là: 121 – (3 × 5 ) = 106 (tấn)
Giả sử 12 xe 6 bánh đều chở được 8 tấn.
Tổng số tấn hàng 12 xe chở được là: 12 × 8 = 96 (tấn)
Số tấn hàng bị thiếu là: 106 – 96 = 10 (tấn)
Vì mỗi xe 6 bánh chở 10 tấn phải bớt đi 2 tấn nên số xe 6 bánh chở 10 tấn
là: 10 : 2 = 5 (xe)
Số xe 6 bánh chở 8 tấn là: 12 – 5 = 7 (xe)

Ví dụ 2: Lớp 5A có 35 học sinh. Bài kiểm tra học kỳ vừa qua cả lớp
đều đạy điểm 8 trở lên. Tổng số điểm của cả lớp được 330 điểm.
Biết số bài điểm 8 gấp đôi số bài điểm 9. Hỏi có bao nhiêu bài điểm
8, bao nhiêu bài điểm 9, bao nhiêu bài điểm 10?
Bài giải.
Giả sử tất cả 35 học sinh đều đạt điểm 10.
Tổng số điểm của cả lớp là: 10× 35 = 350 (điểm)
Số điểm dôi ra là: 350 – 330 = 20(điểm)
Ta thực hiện thay các bài điểm 8 và điểm 9 bằng các bài điểm 10
Vì bài điểm 8 gấp đôi bài điểm 9, nên để thực hiện các lần thay đều như nhau
ta thực hiện mỗi lần thay cứ 2 bài điểm 8 và 1 bài điểm 9 bằng 3 bài điểm 10
Vậy số điểm tăng lên mỗi lần là: 2× 2 + 1 = 5(điểm)
Số lần thay là: 20 : 5 = 4 (lần)
Vậy: Số bài điểm 9 là : 4 (bài)
Số bài điểm 8 là: 4× 2 = 8 (bài)
Số bài điểm 10 là: 35 -4 – 8 = 23 (bài)

Bài tập ứng dụng
Bài 1: Một nông trại bán đi một lúc 120 con vật nuôi là: ngan, vịt
và lợn. Tổng số khối lượng của ba loại là: 870 kg. Biết mỗi con
vịt nặng 2kg, mỗi con ngan nặng 3kg và mỗi con lợn nặng 60kg.

Tổng số chân của các con vật là 260 chân. Hỏi trang trại đó đã
bán đi mỗi loại vật là bao nhiêu con?
Bài 2: Sau một ngày người bán hàng thu được 315 000đ gồm
ba loại tiền: loại 5 000đ, loại 2000đ, và loại 1000đ. Cả ba loại
trên có 145 tờ. Hỏi mỗi loại tiền có bao nhiêu tờ, biết rằng số tờ
2000đ nhiều gấp đôi số tờ 1000đ.
Bài 3: “ Trăm trâu, trăm cỏ
Trâu đứng ăn năm
Trâu nằm ăn ba
Lụ khụ trâu già
Ba con một bó.”
Hỏi có bao nhiêu con trâu đứng, trâu nằm, trâu già?

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×