Tải bản đầy đủ (.doc) (30 trang)

Khả năng hình thành đồng tiền chung ASEAN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (204.08 KB, 30 trang )

Chuyên đề tốt nghiệp
Lời nói đầu
Hợp tác khu vực đang là một xu thế phổ biến trong nền kinh tế
thế giới, nhất là từ đầu những năm 90 của thế kỷ trớc. Trong vòng 5
năm qua, có khoảng 66 khu vực mậu dịch tự do đợc thành lập. Theo
thống kê của WTO, hiện nay đang có hơn 150 hiệp định hợp tác khu
vực có hiệu lực trên thế giới. Đại bộ phận các hiệp định này đ ợc ký
kết giữa các nớc đang phát triển.
Năm 2004, Hiệp hội các nớc Đông Nam á (ASEAN) tròn 37
tuổi. So với lịch sử phát triển của các tổ chức khác, lịch sử ASEAN
không phải là quá dài song phải đến độ tuổi này, ASEAN đã trở
thành một cơ cấu hợp tác kinh tế mạnh mẽ và hiệu quả, tơng xứng
với các nớc trong khu vực.
Thực hiện mục tiêu hội nhập kinh tế sâu sắc hơn nữa, ngoài
khu vực mậu dịch tự do AFTA, ASEAN cũng đang hớng tới mở rộng
triển khai thị trờng, tự do hoá thơng mại với các nớc Trung Quốc,
Nhật Bản, Hàn Quốc, Austraylia, Newzealand Ngoài ra ASEAN
cũng lập các diễn đàn nhằm tăng cờng đối thoại giải quyết các vấn
đề chính trị, an ninh khu vực.
Với tình hình và điều kiện khu vực ASEAN đang ngày càng
chuyển biến theo hớng tích cực nh vậy, có một câu hỏi đặt ra là đến
khi nào ASEAN sẽ thúc đẩy tiến trình hội nhập khu vực sang bớc
tiếp theo là hình thành đồng tiền chung ASEAN và liệu khả năng này
có trở thành hiện thực?
Vấn đề này sẽ trở nên quan trọng hơn khi chúng ta nhận thức
đợc những nguồn lợi đặc biệt mà đồng tiền chung ASEAN có thể
mang lại trong tất cả những lĩnh vực kinh tế, thơng mại, ngân hàng,
đối ngoại, đồng thời sự ra đời của đồng tiền chung ASEAN sẽ đem
lại sức mạnh cho các nớc Đông Nam á trong những cuộc cạnh tranh
khốc liệt của thế kỷ này. Thêm vào đó, vị thế quốc tế của ASEAN
Cao Hồng Giang Lớp 3031 Khoa Tiền tệ Tín dụng Quốc tế


Chuyên đề tốt nghiệp
cũng đợc nâng lên một tầm cao mới nhờ đồng tiền chung Tuy
nhiên để thực hiện tiến trình này, ASEAN cũng phải vợt qua rất
nhiều thách thức lớn phía trớc. Vậy khả năng ASEAN hình thành
đồng tiền chung nh thế nào? Những thuận lợi, khó khăn, thách thức,
tác động mà ASEAN sẽ gặp phải trong tiến trình này là gì? Liệu khu
vực Đông Nam á sẽ có một đồng tiền chung trong vòng 10 năm, 15
năm hay thời gian ngắn và dài hơn nữa hay không Chúng ta hãy
cùng phân tích vài nét cơ bản. "Về khả năng hình thành đồng tiền
chung ASEAN" trong các phần sau của tiểu luận này.
Do những hạn chế về lý luận và thực tiễn, nên trong quá trình
thực hiện khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Em rất mong
nhận đợc sự chỉ bảo của thầy cô và ý kiến đóng góp của các bạn.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Nguyễn
Trọng Tài đã tận tình hớng dẫn em hoàn thành chuyên đề này.
Cao Hồng Giang Lớp 3031 Khoa Tiền tệ Tín dụng Quốc tế
Chuyên đề tốt nghiệp
Ch ơng I
Nhìn nhận chung về tình hình kinh tế ASEAN
1.1. Lịch sử hình thành ASEAN
Hiệp hội các nớc Đông Nam á (ASEAN) đợc thành lập vào ngày
08/08/1967 bằng sự kiện các Bộ trởng Ngoại giao các nớc Indonesia,
Philipin, Singapore và ThaiLand kí vào bản tuyên bố ASEAN (hay
tuyên bố Băng Cốc). Từ đó đến nay, ASEAN đã mở rộng tổ chức và
phát triển thành ASEAN 10 với diện tích 4,3 triệu km2, số dân
khoảng 490 triệu ngời, lực lợng lao dộng rẻ và hiệu quả, tài nguyên
thiên nhiên phong phú
Đây là hiệp hội của tất cả các nớc Đông Nam á theo đúng ý tởng
ban đầu của những ngời sáng tạo ra hiệp hội.
ASEAN ra đời trong bối cảnh nội bộ từ các nớc trong khu vực

đến các nớc trên thế giới có nhiều biến động. Cuộc chiến tranh ở
Việt Nam đang diễn ra ác liệt và các nớc Đông Nam á tham gia vào
cuộc chiến. Đồng thời, các nớc Đông Nam á phải xử lý nhiều vấn đề
về chính trị, kinh tế trong từng nớc và cả xung đột trong quan hệ
giữa các nớc với nhau. Trớc bối cảnh đó, ASEAN ra đời để đối phó
với những khó khăn bên trong và thách thức bên ngoài.
1.1.1. Mục đích thành lập
ASEAN đợc thành lập với các mục đích sau:
- Thúc đẩy hoà bình và ổn định khu vực trên cơ sở tôn trọng các
nguyên tắc Luật pháp trong quan hệ giữa các nớc trong khu vực và
tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chơng Liên Hợp Quốc.
- Thúc đẩy sự hợp tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau về các vấn đề
cúng quan tâm trên các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học
kỹ thuật, hành chính.
Cao Hồng Giang Lớp 3031 Khoa Tiền tệ Tín dụng Quốc tế
Chuyên đề tốt nghiệp
- Hợp tác trên lĩnh vực đào tạo và cung cấp các ph ơng tiện
nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục, chuyên môn, kỹ thuật và hành
chính.
- Phát triển các ngành nông nghiệp, công nghiệp, mởi rộng oạt
động thơng mại quốc tế, cải thiện hệ thống thông tin liên lạc vận tải
và nâng cao mức sống của nhân dân.
- Thúc đẩy việc nghiên cứu về Đông Nam á.
- Duy trì quan hệ hợp tác chặt chẽ cùng có lợi với các tổ chức
quốc tế và khu vực có tôn chỉ và mục đích tơng tự và đề xuất cac
biện pháp để tăng cờng hợp tác giữa các tổ chức này.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức của ASEAN
Hiện nay cơ cấu tổ chức của ASEAN gồm các cơ quan sau đây:
- Các cơ quan hoạch định chính sách bao gồm: Hội nghị cấp cao
ASEAN, hội nghị Bộ trởng ASEAN, Hội nghị Bộ trởng Kinh tế, Các

hội nghị Bộ trởng các ngành khác. Hội nghị liên Bộ trởng, Tổng th
ký ASEAN, cuộc họp các quan chức cao cấp, cuộc họp các quan
chức kinh tế cao cấp, cuộc họp các quan chức cao cấp khác, cuộc
họp t vấn chung.
- Các Uỷ ban của ASEAN gồm có: Uỷ ban thờng trực ASEAN,
các Uỷ ban hợp tác chuyên ngành.
- Các ban th ký ASEAN gồm có Ban th ký ASEAN quốc tế và
ban th ký ASEAN quốc gia.
Ngoài ra còn có các cơ chế hợp tác với các nớc thứ 3 bao gồm
hội nghi sau Bộ trởng, cuộc họp của ASEAN với các nớc bên đối
thoại và Uỷ ban ASEAN ở các nớc thứ 3.
1.1.3. Nguyên tắc hoạt động chủ yếu của ASEAN
Các nguyên tắc hoạt động của ASEAN đợc phản ánh trong nhiều
văn kiện đợc ASEAN thông qua bao gồm:
Cao Hồng Giang Lớp 3031 Khoa Tiền tệ Tín dụng Quốc tế
Chuyên đề tốt nghiệp
- Các nguyên tắc làm nền tảng cho quan hệ giữa các quốc gia
thành viên với bên ngoài có 6 nguyên tắc chính là:
- Cùng tôn trọng độc lập chủ quyền, bình đẳng, toàn vẹn lãnh
thổ và bản sắc dân tộc của tất cả các dân tộc.
- Quyền của mọi quốc gia đợc lãnh đạo hoạt động của dân tộc
mình, không có sự can thiệp, lật đổ hoặc cỡng ép của bên ngoài.
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
- Giải quyết bất dồng hoặc tranh chấp bằng các biện pháp hoà
bình.
- Không đe doạ hoặc sử dụng vũ lực.
- Hợp tác với nhau một cách hiệu quả.
Các nguyên tắc điều phối của Hiệp hội.
- Nguyên tắc nhất trí: Nguyên tắc này quy định mọi quyết định
về các vấn đề quan trọng chỉ đợc coi là của ASEAN khi đợc tất cả

các thành viên nhất trí thông qua.
- Nguyên tắc bình đẳng thể hiện trên hai mặt. Thứ nhất, các n ớc
thành viên ASEAN dù ở trình độ phát triển nào đều bình đẳng với
nhau trong nghĩ vụ đóng góp cũng nh chia sẻ quyền lợi. Thứ hai,
hoạt dộng của tổ chức ASEAN đợc duy trì trên cơ sở luân phiên, các
chức chủ toạ các cuộc họp của ASEAN từ cấp chuyên viên đến cấp
cao cũng nh địa điểm tổ chức các cuộc họp đợc phân công đều giữa
các nớc thành viên trên cơ sơ luân phiên theo vần A, B, C của Tiếng
Anh.
Ngoài ra, trong quan hệ giữa các nớc ASEAN cũng đang hình
thành một số nguyên tắc khác nh: Nguyên tắc có đi có lại, không đối
đầu, thân thiện, không tuyên truyền tố cáo nhau qua báo chí, giữ gìn
đoàn kết ASEAN và giữ bản sắc chung của Hiệp hội.
Cao Hồng Giang Lớp 3031 Khoa Tiền tệ Tín dụng Quốc tế
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2. Liên kết kinh tế ASEAN trong những năm gần đây.
Trong một thập niên đầu, nội dung hợp tác trong ASEAN chủ
yếu là chính trị và đối ngoại. Hợp tác kinh tế chỉ bắt đầu vào cuối
những năm 1970 với chơng tình quan trọng nhất là thảo thuận thơng
mại u đãi (PTA) giữa 5 thành viên ban đầu. Sau đó có thêm một số
chơng trình hợp tác về công nghiệp nh AIP (ASEAN Industrial
Projects), AIJV (ASEAN Industrial Joint venture)... Tuy nhiên tác
dụng và hiệu quả của các chơng trình hợp tác này rất hạn chế, không
tạo đợc bớc chuyển đáng kể trong hợp tác kinh tế ASEAN, vì quy mô
và phạm vi nhỏ bé của chúng, hơn nữa lại thiếu vốn để thực hiện.
Hợp tác kinh tế ASEAN trên cơ sở các nguyên tắc của tự do hoá
thơng mại chỉ đợc bắt đầu với việc ASEAN ký và thực hiện Hiệp
định thơng mại u đãi có hiệu lực chung (CEPT) vào đầu thập niên
1990 tiến trình tự do hoá trao đổi dịch vụ với việc ký Hiệp định
khung về dịch vụ ASEAN (AFAS) năm 1995, và sau đó là tiến trình

tự do hoá trong lĩnh vực đầu t với việc ký hiệp định khung về đầu t
ASEAN (AIA) năm 1998. Tự do hoá trong lĩnh vực thông tin và công
nghệ thông tin (ICT) cũng đợc khởi động với việc ký Hiệp định
khung E- ASEAN năm 2000.
Ngoài các lĩnh vực hợp tác trên trong hơn hai thập kỷ qua,
ASEAN cũng đẫ phát triển ngày một mạnh hơn và chặt chẽ hơn sự
hợp tác trong nhiều lĩnh vực kinh tế chuyên nghành khác. Đến nay
quan hệ hợp tác ASEAN đã bao quát hầu hết mọi phơng diện trên cơ
sở đa phơng và song phơng giữa các quốc gia với nhau.
1.3. Kinh tế ASEAN những năm gần đây.
Vào những năm 1997 cuộc khủng hoảng tiền tệ kinh tế ở Châu á
sảy ra đã làm cho hợp tác ASEAN nói chung và kinh tế nói riêng bị
ảnh hởng nghiêm trọng: Một loạt các công ty tài chính và các ngân
hàng bị phá sản, hàng loạt ngời dân bị thất nghiệp, xuất nhập khẩu
Cao Hồng Giang Lớp 3031 Khoa Tiền tệ Tín dụng Quốc tế
Chuyên đề tốt nghiệp
trì trệ. Cuộc khủng hoảng này đã cho thấy tiềm lực và khả năng kinh
tế của ASEAN còn rất nhiều hạn chế. Các nớc đã không thể tự giúp
nhau đa ra một giải pháp thống nhất chung, có tính hữu hiệu để vợt
qua đợc cuộc khủng hoảng. Thêm vào đó là quyền lợi dân tộc cộng
với sự phụ thuộc quá lớn vào các nớc bên ngoài cũng là nguyên nhân
làm cho kinh tế các nớc ASEAN bị trì trệ.
Hiện nay kinh tế các nớc ASEAN đang dần phục hồi trở lại.
3.7
3.5
4
4.2 4.2
4.1
5.2
4.8

5
4.4
4
4.5
2.2
1.3
5.3
0
1
2
3
4
5
6
Indonesia Malaysia Thái Lan Philippines Singapore
2002
2003(ước)
2004 (KH)
Biểu đồ: Tốc độ tăng trởng kinh tế phần trăm năm.
ở Thái Lan, nợ nớc ngoài của các công ty đã giảm mạnh xuống
khoảng 37 tỷ USD so với 90 tỷ USD năm 1996, xuất khẩu của nớc
này trong tháng 5/2002 đã tăng 3.16% so với cùng kì năm tr ớc,
thặng d thơng mại đạt 58 tỷ Baht. Thái Lan phấn đấu đến cuối năm
nớc này sẽ đạt kim ngạch xuất khẩu trung bình 5,94 tỷ USD/ tháng .
Qua đó ta có thể nhận thấy, qua cuộc khủng hoảng năm 97, các nớc
ASEAN đã có những sách lợc nhằm đẩy nhanh quá trình cải cách hệ
thống ngân hàng, giúp hệ thống này tăng khả năng cạnh tranh. Ngoài
ra , ASEAN cũng thúc đẩy tiến trình AFTA sớm hơn, tăng cờng đối
thoại bên ngoài về an ninh, kinh tế, thống nhất các nguyên tắc nhất
trí, nguyên tắc bình đẳng và vào tháng 6/2002, tại Hội nghị bộ trởng

kinh tế ASEAN đã thông qua nguyên tắc 10-X để 4 nớc gia nhập
Cao Hồng Giang Lớp 3031 Khoa Tiền tệ Tín dụng Quốc tế
Chuyên đề tốt nghiệp
ASEAN sau là Việt Nam, Lào, Campuchia, Mianma đợc thực hiện
các biện pháp xoá bỏ hàng rào thuế quan chậm hơn 6 nứơc thành
viên cũ, tạo điều kiện cho những nớc này có thêm thời gian chuẩn bị
để tiến trình hội nhập đợc thành công hơn.
Năm 2003 vừa qua, bất chấp những tác động tiêu cực của dịch
sars và cuộc chiến tranh irac hồi đầu năm các nớc asean vẫn phục
hồi và phát triển tơng đối khả quan với tốc độ tăng trởng trung bình
là 5% so với 4,5% năm 2002. Nhân tố quan trọng nhất giúp cho
ASEAN đạt mức tăng trởng mạnh này là sự phục hồi nền kinh tế toàn
cầu đặc biệt là sự phục hồi cao hơn so với dự kiến của Nhật Bản. Đối
với một số nớc, sự tăng trởng còn có đợc nhờ sự gia tăng trở lại của
các hoạt động xuất nhập khẩu và đầu t, nhất là đầu t trực tiếp từ nớc
ngoài. Hầu hết các thị trờng vốn trong nớc đã trở nên sôi động hơn.
Mặt khác cũng phải kể đến các chính sách tài chính và tiện tệ phù
hợp đã đợc từng nớc áp dụng trong thời gian qua để thúc đẩy tăng tr-
ởng. Nhìn chung, phần lớn các nớc đều tiếp tục duy trì chính sách tài
khoá mở rộng trong khi hớng tới củng cố ngân sách trong kế hoạch
trung hạn. Chính sách tiền tệ nới lỏng đợc tiếp tục duy trì với mức
lãi suất thấp hoặc ổn định do hầu hết các nớc đều kiểm soát đợc tỷ lệ
lạm phát của mình.
Cao Hồng Giang Lớp 3031 Khoa Tiền tệ Tín dụng Quốc tế
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 1: Cán cân thơng mại, cán cân vãng lai và dự trữ ngoại hối của
một số nớc ASEAN
2001 2002 2003
Cán cân thơng mại (tỷ USD)
Indonesia 25,36 25,70 25,25

Malaysia 14,14 13,54 19,01
Thái Lan 2,53 3,45 19,01
Philippines -0,22 -1,50 -2,70
Cán cân vãng lai (tỷ USD)
Indonesia 6,90 7,26 5,59
Malaysia 7,3 7,2 11,6
Thái Lan 6,24 7,63 5,74
Philippines 1,32 4,20 1,68
Dự trữ ngoại hối (tỷ USD)
Indonesia 27,25 30,50 34,16
Malaysia 30,47 34,22 34,20
Thái Lan 32,36 38,05 39,40
Philippines 12,44 13,14 13,80
Nguồn: Asia Monitor, Business Monitor International, Vol
14,Oct 2003.
Theo đánh giá, triển vọng phát triển của các nớc ASEAN trong năm
2004 còn sáng sủa hơn mức tăng trởng dự kiến của cả khu vực đạt từ
5,5% đến 5,9% mức tăng trởng cao nhất kể từ cuộc khủng hoảng tài
chính tiền tệ khu vực năm 1997-1998 đến nay. Theo dự báo của WB, tốc
độ tăng trởng kinh tế năm 2004 của khu vực đông nam á có thể đạt mức
5,7%.
Sự phát triển mạnh của nền kinh tế Thái Lan có thể giúp nớc này đạt
giá trị xuất khẩu khoảng 80 tỷ USD cao hơn năm 2003 khoảng 6 tỷ USD.
Các quan chức Indonesia dự đoán tăng trởng kinh tế nớc này vẫn tiếp tục
sáng sủa do có sự đóng góp tích cực của khu vực xuất khẩu có thể đạt tới
64,64 tỷ USD. Malaysia có thể giảm bớt nợ nớc ngoài từ 48,6 tỷ USD
năm 2003 xuống còn 45,60 tỷ USD năm 2004. Đối với Philippines, gánh
Cao Hồng Giang Lớp 3031 Khoa Tiền tệ Tín dụng Quốc tế
Chuyên đề tốt nghiệp
nặng thâm hụt ngân sách Nhà nớc tuy có chiều hớng giảm bớt nhng thực

sự chASEAN đủ mạnh để cải thiện các chỉ số kinh tế vĩ mô. Dự đoán của
chính phủ Philippines về tốc độ tăng trởng kinh tế sang năm có thể đạt
khoảng 4,2%-5,2%.
ASEAN đã đi đợc chặng đờng 35 năm, qua thời gian này, hiệp hội
các quốc gia Đông Nam á đã chứng tỏ là một tổ chức khu vực thành công
nhất thế giới. ASEAN nay bao gồm 10 quốc gia của toàn khu vực Đông
Nam á năng động. Trong giai đoạn này ASEAN không chỉ tăng cờng hợp
tác lẫn nhau giữASEAN các thành viên mà ngày càng phát triển quan hệ
kinh tế, đối ngoại với các nớc bên ngoài. Có thể nói cuộc khủng hoảng
kinh tế năm 1997 đã khiến cho kinh tế các nớc Đông Nam á tăng trởng
chậm nhng lại mở ra con đờng phát triển kinh tế vững chắc và ổn định
hơn cho khu vực này.
Cao Hồng Giang Lớp 3031 Khoa Tiền tệ Tín dụng Quốc tế
Chuyên đề tốt nghiệp
Ch ơng II
Khả năng hình thành đồng tiền chung ASEAN
2.1. Các tác động có thể dẫn tới đồng tiền chung ASEAN
2.1.1 Bối cảnh quốc tế và khu vực
Bối cảnh quốc tế và khu vực trong những năm qua diễn ra hết
sức sôi động đẫ ảnh hởng trực tiếp đến các nền kinh tế ASEAN và
ASEAN với t cách là một tổ chức khu vực. Những nhân tố đó gồm:
Thứ nhất: Quá trình toàn cầu hoá cùng với sự phát triển vợt bậc
của công nghệ thông tin đã tạo ra sự liên kết thị tr ờng hàng hoá,
dịch vụ tài chính xuyên biên giới. Trong quá trình đó, các công ty
xuyên quốc gia trở thành lực lợng hùng mạnh về kinh tế và tài chính
dẫn đến quá trình sản xuất đợc quốc tế hoá.
Toàn cầu hoá mở ra thời kỳ phát triển với sự tuỳ thuộc và tơng
tác giữa các nề kinh tế, các khu vực tăng lên. Nó chứa đựng cả
những nhân tố tích cực đổi mới và năng động nhng cũng bao hàm
các yếu tố tiêu cực, bất ổn và trở thành một thách thức đối với khu

vực ASEAN.
Thứ hai: Cuộc khủng hoảng tài chính trong khu vực xảy ra từ
giữa năm 1997 đã gây ra những bất ổn về kinh tế mặc dù các nớc
ASEAN đã bớc đầu hợp tác trong việc phối hợp các chính sách kinh
tế vĩ mô nhng tất cả mới chỉ là bớc đầu và cha có hiệu quả thực sự.
Trong khi đó những chính sách đa dạng, những phản ứng rất khác
nhau của các nớc ASEAN nhằm đối phó với khủng hoảng lại cho
thấy những hình ảnh trái ngợc.
Thứ ba: Cũng trong thời kì khủng hoảng, quá trình hợp tác
ASEAN + 3 (ASEAN và ba nớc Đông Bắc á là Nhật Bản, Hàn Quốc
và Trung Quốc) đợc hình thành trớc đó đã phát triển mạnh và dần
dần tạo ra một cơ chế hợp tác mới trong khu vực. Hợp tác ASEAN +
Cao Hồng Giang Lớp 3031 Khoa Tiền tệ Tín dụng Quốc tế
Chuyên đề tốt nghiệp
3 (ASEAN và ba nớc Đông Bắc á là Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung
Quốc) đợc hình thành trớc đó đã phát triển mạnh và dần dần tạo ra
một cơ chế hợp tác mới trong khu vực. Hợp tác ASEAN + 3 chủ yếu
tập trung vào các lĩnh vực thơng mại, đầu t và tài chính. Vào tháng 4
2000, Hội nghị bộ trởng tài chính giữa ASEAN và ba nớc Đông
Bắc á họp tại Chiềng Mai mà nội dung chính là thiết lập cơ chế trao
đổi tiền tệ giữa các nớc ASEAN và Đông Bắc á để phòng ngừa và
giảm bớt rủi ro tiền tệ. Các nớc ASEAN và Trung Quốc đang tiến
dần tới một hiệp định thơng mại tự do trong thời gian tới. Nh vậy, có
thể nói quá trình hợp tác ASEAN + 3 sẽ là một nhân tố tác động lớn
đến quá trình phát triển của thể chế hợp tác khác nh diễn đàn hợp tác
châu á - Thái Bình Dơng APEC, diễn đàn hợp tác á - Âu ASEAN
và tổ chức thơng mại thế giới WTO.
Toàn cầu hóa, khu vực hóa đã mang lại cho ASEAN nhiều cơ
hội phát triển mới, tăng trởng kinh tế cao và liên tục trong nhiều
năm, làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hóa, hiện

đại hóa, làm tăng nhanh tổng sản phẩm xã hội và cải thiện nhanh
mức sống của dân chúng, tạo ra cơ sở vật chất cũng nh môi trờng
pháp lý thúc đẩy tiến trình hội nhập khu vực và quốc tế. Tuy nhiên,
các nớc ASEAN cũng phải gánh chịu những mặt trái của quá trình
này. Đó là cuộc cạnh tranh không cân sức, mà bằng chứng hùng hồn
là cuộc khủng hoảng tiền tệ vừa nổ ra làm cho kinh tế ASEAN rơi
vào tình trạng trì trệ và suy thoái. Nhng cũng đó mà ASEAN đã
biết phối hợp và xây dựng triển khai nhiều loại hình hợp tác đa ph -
ơng và song phơng, khu vực thơng mại AFTA , diễn đàn khu vực
ARF, mở rộng thành viên, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các
nớc thành viên...
Hiện tại trong những năm sắp tới chắc chẵn ASEAN tiếp tục bị
sức ép càng lớn của toàn cầu hóa. Vì vậy vấn đề đặt ra cho các nớc
Cao Hồng Giang Lớp 3031 Khoa Tiền tệ Tín dụng Quốc tế
Chuyên đề tốt nghiệp
ASEAN và tổ chức ASEAN phải biết tận dụng cơ hội của toàn cầu
hóa, chủ động hội nhập quá trình này mà mục tiêu hớng tới là thành
lập một đồng tiền chung khu vực ASEAN . Có thể nói toàn cầu hóa,
khu vực hóa chính là tác động đầu tiên của tiến trình này.
Trong bối cảnh toàn cầu hòa tuy hoàn cảnh và tên gọi khác nhau
nhng tựu trung lại các nớc đều trải qua 2 bớc với 5 cấp độ phát triển
của hội nhập quốc tế nh sau:
* Cộng đồng
- Khu vực mậu dịch tự
do
- Liên minh hải quan
- Khối thị trờng chung
* Liên minh:
- Liên minh kinh tế
- Liên minh kinh tế và

tiền tệ
Trong đó khu mậu dịch tự do là hình thức sơ đẳng nhất, là khởi
điểm của quá trình liên minh liên kết.
2.1.2. Tác động của AFTA.
AFTA ra đời chính là giai đoạn khởi đầu cho bớc đầu hình thành
đồng tiền chung ASEAN. Khu mậu dịch tự do ASEAN hay gọi tắt là
AFTA đợc quyết định thành lập từ năm 1992. Theo tuyên bố AFTA
bắt đầu đợc thực hiện từ 1/1/1993 và hoàn thành vào năm 2008. nh-
ng vào tháng 9 năm 1994 các nớc ASEAN đã quyết định rút ngắn
thời gian hoàn thành AFTA xuống còn 10 năm tức là vào năm 2003.
Riêng đói với Việt Nam do gia nhập ASEAN muộn hơn 3 năm so
với các thành viên khác nên thời gian thực hiện AFTAcủa Việt Nam
đợc bắt đầu từ 1/1/2006. Việc AFTA ra đời đối với ASEAN có nhiều
tác động khác nhau. Về mặt lợi ích trực tiếp của nhà nớc là nguồn
thu thuế xuất nhập khẩu sẽ bị giảm sút nếu AFTA không có tác dụng
Cao Hồng Giang Lớp 3031 Khoa Tiền tệ Tín dụng Quốc tế

×