Chuyên đề thực tập GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến
LỜI MỞ ĐẦU
Trước xu thể kinh tế thế giới ngày càng quốc tế hóa, Việt Nam đang
phát triển kinh tế thị trường, mở cửa hợp tác và hội nhập, trong bối cảnh đó,
tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt.Vì vậy, mồi doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh đều đứng trước thách thức hết sức khó khăn. Để
tồn tại và phát triển các doanh nghiệp sản xuất phải làm ra những sản phầm
có chất lượng cao và chi phí thấp. Để đạt được điều đó đòi hỏi các doanh
nghiệp phải có đội ngũ cán bộ có trình độ tay nghề cao và quản lý tốt về mọi
mặt.
Trong doanh nghiệp, tài sản cố định thường chiếm tỉ trọng lớn trong
đầu tư doanh nghiệp. Quản lý tốt các hoạt động liên quan tới tài sản cố dịnh
sẽ giúp doanh nghiệp nắm bắt trạng thái tài sản cổ định một cách nhanh
chóng để đưa ra các kế hoạch và quyết định kịp thời, hỗ trợ nâng hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh, giảm chi phí, bảo vệ dầu tư và tăng khả năng
cạnh tranh cùa doanh nghiệp.
Qua quá trình học tập và thực tập, tìm hiểu thực tế tại Công ty cổ phần
Xuân Mai - Đạo Tú, em đã tìm hiểu công tác kế toán và quản lý tài sản cố
định của Công ty. Cùng với sự hướng dẫn của cô giáo và các cán bộ nhân
viên Phòng kế toán em đã chọn đề tài: "Kế toán tài sản cố định hữu hình tai
công ty cổ phần Xuân Mai - Đạo Tú"
Em xin chân thành cám ơn sự tận tình giúp đờ của thầy giáo hướng dẫn, cũng
như sự nhiệt tình của Ban Giám đốc và các anh, chị trong Công ty, đặc biệt là
Phòng Kế toán, dã giúp em hoàn thành dược đề tài này.
SVTH: 1
Chuyên đề thực tập GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến
PHẦN I.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XUÂN MAI - ĐẠO TÚ:
I. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN:
Công ty Cổ Phần Xuân Mai - Đạo Tú là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc
lập. Vì thế phòng kế toán của công ty có nhiệm vụ tổ chức quản lý tài chính,
hạch toán với đơn vị hạch toán độc lập
Sơ đồ Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
→ Quan hệ trực tuyến
Phụ trách phòng Tài chính - kế toán: Phụ trách phòng là người trực tiếp
tham mưu cho Giám đốc về công tác quản lý tài chính- kế toán trong Công
ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các vấn đề liên quan tới công tác kế
toán - tài chính, quyết toán tài chính, thuế và tình hình thực hiện chế độ quản
lý tài chính của Công ty. Phụ trách phòng Tài chính - Kế toán do Hội đồng
quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Công ty.
Kế toán tiền mặt, thanh toán: theo dõi việc thu, chi tiền mặt tại công ty,
thường xuyên theo dõi, kiểm tra tình hình thanh toán, tạm ứng tại công ty.
Kế toán tiền gửi ngân hàng: theo dõi các khoản tiền vay, tiền ký quỹ ở
ngân hàng. Thường xuyên kiểm tra, đối chiếu số liệu sổ sách tại công ty và
ngân hàng.
Kế toán vật tư, công nợ vật tư: Kế toán vật tư có nhiệm vụ ghi chép tât
cả các sự việc phát sinh liên quan đến vật tư bao gồm xuất nhập vật tư trong
SVTH: 2
PHỤ TRÁCH PHÒNG TC - KT
Thủ quỹ Nhân
viên kế
toán tiền
mặt
Nhân viên
kế toán tiền
gửi ngân
hàng
Nhân viên
kế toán vật
tư
Kế toán tổng
hợp kiêm kế
toán tiền lương,
BHXH, TSCĐ
Chuyên đề thực tập GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến
nước, nhập vật tư nước ngoài, công nợ vật tư, thuế giá trị gia tăng liên quan
đến mảng vật tư. Nguời kế toán có nhiệm vụ giao cho kế toán tổng hợp hằng
ngày để tổng hợp. Cuối mỗi tháng phải lập các bàng kê gồm bảng kê chi tiết
hoá đơn; bảng kê nhập vật tư; sổ cái vật tư; chi tiết tồn kho cuối tháng; bảng
kê số phát sinh công nợ; bảng kê công nợ; báo cáo công nợ vật tư; bảng kê
hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra, mua vào.
Kế toán tổng hợp kiêm kế toán tiền lương, BHXH, TSCĐ: kiểm tra, theo
dõi từng loại hải sàn, công nợ hải sản, theo dõi tiền lương, BHXH cho công
nhân viên và chịu mọi trách nhiệm về sổ liệu đã kê khai, phản ánh trên sổ chi
tiết công nợ. Thực hiện tổng hợp số liệu từ các phần hành kế toán khác, xử lý
số liệu để in ra các báo cáo sổ sách kế toán cuổi kỳ. Theo dõi sự biến động
của TSCĐ, theo dõi giá trị TSCĐ đầu kỳ. khẩu hao và giá trị còn lại cuối kỳ.
Thủ quỹ: trực tiếp tiến hành ghi chép các nghiệp vụ thu chi kiểm tra đối
chiếu với số liệu của các sổ sách kế toán có liên quan trong kỳ và đối chiếu
với số tiền hiện có tại quỹ.ty.
II. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ SỔ KẾ TOÁN:
Công ty cổ phần Xuân Mai - Đạo Tú áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi
sổ với chương trình kế toán máy. Phần mềm kế toán được sử dung tại công ty
là chương trình kế toán Unesco. Các sổ kể toán được thiết kế đầy đủ, rõ ràng.
Quy trình nhập liệu trên máy (gồm 3 bước)
Bước 1 : Phân loại chứng từ
Bước 2 : Nhập liệu
Bước 3 : Khởi động phần Tổng Hợp số liệu đế máy xử lý các bút toán tự
động và chuyển số liệu từ form nhập liệu và sổ sách kế toán và báo cáo tài
chính.
Cụ thể như sau:
Hàng ngày hoặc định kỳ, các chứng từ gốc sau khi được kiểm tra, phân
loại thì đối với các chứng từ ít phát sinh như: khấu hao, dịch vụ mua ngoài
kế toán lập chứng từ ghi sổ. Còn những chứng từ phát sinh thường xuyên như
: phiếu thu, chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phiếu xuất kho, nhập kho, phiếu
thanh toán tạm ứng… sẽ được các phần hành kế toán nhập vào máy. Thông
tin nhập vào máy sẽ được xử lý, lưu trữ theo yêu cầu của người sử dụng.
SVTH: 3
Chuyên đề thực tập GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến
Chứng từ sau khi nhập vào máy sẽ được kiểm tra, xem xét, xử lý các bút
toán trùng, sau đó sô liệu sẽ được đưa vào sô cái các tài khoản có liên quan.
Trình tự luân chuyển chứng từ trên sổ sách được tiến hàng thông qua các
kết quả của các bước công việc trên máy.
Từ chứng từ gốc, nhân viên kế toán sẽ nhập vào máy, qua xử lý sẽ cho ra các
bảng tổng hợp, sổ chi tiết, sổ cái, bảng cân đổi tài khoản và các báo cáo kế
toán.
(Xem sơ đồ trang sau)
SVTH: 4
Chuyên đề thực tập GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến
III. CHẾ ĐỘ VÀ PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN ÁP DỤNG:
Công ty áp dụng Chế độ kê toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định
số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính.
Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: được tính theo giá gốc.
Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Phương pháp bình quân gia quyền.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường
xuyên.
SVTH: 5
Dữ liệu đầu vào
Chứng
từ tiền
mặt
Chứng từ
ngân hàng
Chứng từ
hoàn nợ
Chứng từ
nhập kho,
xuất kho
Chứng từ
khác
Sửa sai
Nhập chứng từ
Kiểm tra chứng từ
Bổ sung nội dung và định khoản chứng từ
Các báo cáo tổng Sổ kế toán chi tiết
Kiểm tra báo biểu
Kiểm tra báo cáo
Các báo cáo kế toán
Chuyển sổ dữ liệu
cho kỳ sau
Chuyên đề thực tập GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến
PHẦN II:
KẾ TOÁN CHI TIẾT TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUÂN MAI - ĐẠO TÚ
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TSCĐHH TẠI CÔNG TY:
Công ty cổ phần Xuân Mai - Đạo Tú thống nhất quản lý, hạch toán theo
dõi tài sản cố định hữu hình trong toàn Công ty tại văn phòng công ty.
Hàng năm Công ty lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản mua sắm
TSCĐHH trình Hội đồng quản trị Công ty, Hội đồng quản trị xem xét và phê
duyệt tổng thể đầu tư hàng năm. Trước khi đầu tư mua sắm TSCĐHH phải
lập văn bản và dự toán trình Hội đồng quản trị Công ty xem xét và phê duyệt.
Sau khi mua sắm xây dựng cơ bản phải có quyết toán gửi về Công ty. Đổi với
TSCĐHH có giá trị lớn phải có luận chứng khoa học kỷ thuật đế biết thời
gian đầu tư cũng như thời gian có thể thu hồi vốn.
II. PHÂN LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH SỬ DỤNG:
Để thuận tiện cho công tác quản lý và kế toán TSCĐHH, Công ty Xuân
Mai - Đạo Tú đã thực hiện phân loại TSCĐHH một cách hợp lý với đặc điểm
sản xuât kinh doanh của đơn vị mình và tiến hành phân loại theo các tiêu thức
sau:
1. Phân loại TSCĐHH theo nguồn hình thành:
Theo cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh giá một cách chính
xác tình trạng cơ sở vật chất, kỹ thuật hiện có của doanh nghiệp, trong mối
quan hệ với các nguồn đầu tư của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp tổ
chức sử dụng TSCĐHH một cách hợp lý, cân nhắc tính toán khẩu hao thu hồi
vốn để đảm bảo có nguồn tranệ trải vốn vay đồng thời thực hiện nghĩa vụ với
Nhà nước.
Tài Sản Cố Định hữu hình của Công ty dược hình thành từ hai nguồn chủ
yếu : Nguồn vốn tự có và Nguồn vốn vay dài hạn các ngân hàng với tỷ lệ hợp
lý.
2. Phân loại theo đặc trưng kỹ thuật.
TSCĐHH đưọc phân loại như sau:
SVTH: 6
Chuyên đề thực tập GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến
Bảng 1: Bảng phân loại TSCĐHH theo đặc trưng kỹ thuật
A B D E F 1 2 3=1-2
A
NHÀ CỬA VẬT
KIẾN TRÚC
40.728.482.946 9.427.250.012 31.301.232.934
1
Sửa chữa nhà xưởng và
nhà ở CBCNV
2005 10 572.793.935 308.701.703 264.092.232
2
San lấp mặt bằng và
khoan đục bê tông bể
dưỡng hộ X.SXC
2005 10 282.656.092 151.251.055 131.405.037
3
Dây chuyền sản xuất tấm
sàn số 1 N1
2005 10 809.212.304 420.168.825 389.043.479
4
Dây chuyền sản xuất tấm
sàn số 2 N1
2005 10 758.593.709 394.612.061 363.981.648
5
Dây chuyền sản xuất tấm
sàn số 3 N1
2005 10 794.772.800 412.818.387 381.954.413
6
Dây chuyền sản xuất tấm
sàn số 1 N2
2005 10 620.560.344 321.939.824 298.620.520
7
Dây chuyền sản xuất dầm
N2
2005 10 868.255.452 453.242.908 415.012.544
8
Móng máy trạm trộn bê
tông, bãi cốt liệu
2005 10 247.823.175 133.513.525 114.309.650
9
Dầm, ray cầu trục và xe
goòng
2005 10 1.497.153.710 785.651.670 711.502.040
10
Phần cung cấp điện,
nước, hơi
2005 10 1.317.101.437 703.745.813 613.355.624
11 Garage ô tô, nhà để xe 2005 10 57.282.816 30.407.344 26.875.472
12 Nhà làm việc hai tầng 2005 10 794.959.380 423.275.943 371.683.437
13
Phần xây dựng cơ bản bổ
sung
2005 10 2.065.513.091 1.083.183.131 982.329.960
SVTH: 7
Chuyên đề thực tập GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến
TT
Tên, đặc điểm, ký hiệu,
máy móc thiết bị
Năm
SD
ĐVT
TG
K
Nguyên giá Hao mòn luỹ kế
Giá trị
còn lại
A B D E F 1 2 3=1-2
14 Nhà che kho cốt liệu 2007 5 192.663.733 146.332.685 46.331.048
15 Hệ thống cấp nước sạch 2007 5 53.019.090 39.385.628 13.633.462
16 Mở rộng xưởng SXC 2007 5 85.709.025 62.649.224 23.059.801
17
Phần XDCB hoàn thành
(Xưởng CK1 GĐ1)
2009 15 10.963.728.764 2.192.745.753 8.770.983.011
18 Nhà khách Công ty 2009 10 234.245.000 54.657.176 179.587.824
19
Phần XDCB hoàn thành
(Xưởng CK1 GĐ2)
2009 15 1.970.227.288 306.479.796 1.663.747.492
20 Nhà để xe khu tập thể 2009 5 123.082.000 55.386.909 67.695.091
21
Phần XDCB hoàn thành
(Xưởng CK2)
2010 15 10.252.811.294 797.440.882 9.455.370.412
22
Phần XDCB mỏ đá
Tuyên Quang (GĐ1)
2010 5 64.725.565 15.102.626 49.622.939
23
Phần XDCB mỏ đá
Tuyên Quang (GĐ1)
2010 15 537.773.478 41.826.820 495.946.658
24
Nhà xưởng cũ nhận
chuyển nhượng từ T.Cty
201
1
15 3.029.661.571 50.494.360 2.976.167.211
25
Dây chuyền sản xuất
dầm cầu (CK2)
201
1
15 2.534.157.893 42.235.965 2.491.921.928
B MÁY MÓC THIẾT BỊ 13.006.569.626 3.887.268.495 9.119.301.131
1
Trạm trộn VXM
(40m3/h)
2005 5 607.303.570 587.652.672 19.650.898
2
Súng kéo cáp DUL
160KN
2009 Cái 5 122.367.863 63.223.384 59.144.479
SVTH: 8
Chuyên đề thực tập GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến
TT
Tên, đặc điểm, ký hiệu,
máy móc thiết bị
Năm
SD
ĐVT
TG
K
Nguyên giá Hao mòn luỹ kế
Giá trị
còn lại
A B D E F 1 2 3=1-2
3 Máy kéo thép 2009 Cái 5 276.609.335 142.914.836 133.694.499
4 Súng kéo cáp DUL 60KN 2009 Cái 5 96.416.446 49.815.171 46.601.275
5
Xe nâng 3,5T
KOMATSU
2009 Cái 3 65.338.603 56.263.791 9.074.812
6 Máy phát điện 330KVA 2009 Cái 3 125.000.000 107.638.882 17.361.118
7 Máy xúc lật KAWASAKI 2009 Cái 3 90.416.667 77.858.794 12.557.873
8
Máy hàng một chiều
GK600
2009 Cái 3 10.000.000 8.611.118 1.388.882
9
Ván khuôn kim loại dây
chuyền dầm DUL (GĐ1)
2009 Cái 3 543.337.930 452.781.600 90.556.330
10 Hệ thống ray cầu trục P30 2009 7 175.419.914 62.649.960 112.769.954
11
Cầu trục dầm đôi Q=10T
L16,8m (Megastar) SXC
2009 Cái 7 586.025.196 209.294.700 376.730.496
12
Cầu trục dầm đôi Q=10T
L16,8m (Megastar) SXC
2009 Cái 7 586.025.196 209.294.700 376.730.496
13 Ray cầu trục P30 (GĐ2) 2009 7 77.704.498 25.901.512 51.802.986
14
Cầu trục dần đôi Q=10T
L16,8m (Megastar) CK1
2009 Cái 7 591.428.572 197.142.848 394.285.724
15
Cầu trục dầm đôi Q=10T
L16,8m (Megastar) CK1
2009 Cái 7 591.428.571 197.142.848 394.285.723
16
Cổng trục hai dầm
Q=7,5T; LK=18+5m
2009 Cái 7 522.748.818 174.249.600 348.499.218
17 Bình tích khí nén 16m
3
2010 Cái 5 45.000.000 16.500.000 28.500.000
SVTH: 9
Chuyên đề thực tập GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến
TT
Tên, đặc điểm, ký hiệu,
máy móc thiết bị
Năm
SD
ĐVT
TG
K
Nguyên giá Hao mòn luỹ kế
Giá trị
còn lại
A B D E F 1 2 3=1-2
18
Máy nén khí Mitsuiseiki
55Kw
2010 Cái 5 55.000.000 20.166.674 34.833.326
19
Máy kinh vĩ điện tử
NIKON NE20 - HC
2010 Cái 3 19.965.000 10.537.077 9.427.923
20 Máy kéo thép 2010 Cái 5 322.590.000 91.400.500 231.189.500
21 Súng kéo cáp DUL 60KN 2010 Cái 5 97.727.000 27.689.311 70.037.689
22
Súng kéo cáp DUL
160KN
2010 Cái 5 127.965.000 36.256.750 91.708.250
23
Máy uốn cắt thép tự động
D25
2010 Cái 5 23.000.000 6.516.661 16.483.339
24
Máy uốn cắt thép tự động
D32
2010 Cái 5 23.000.000 6.516.661 16.483.339
25
Cầu trục dầm đôi 10T
khẩu độ 16,9m, H=8m,
L=150m CK2
2010 Cái 7 724.531.438 120.755.236 603.776.202
26
Cầu trục dầm đôi 10T
khẩu độ 16,9m, H=8m,
L=150m CK2
2010 Cái 7 724.531.438 120.755.236 603.776.202
27
Cầu trục dầm đôi 10T
khẩu độ 16,9m, H=8m,
L=150m CK2
2010 Cái 7 724.531.438 120.755.236 603.776.202
28
Cầu trục một dầm 10T
khẩu độ 18+6m (ĐQSD)
2010 Cái 5 250.000.000 58.333.338 191.666.662
29
Trạm trộn bê tông IMI 60
m3/h (ĐQSD) số 2
2010 Cái 7 600.000.000 100.000.000 500.000.000
30
Máy cắt thép D32
(ĐQSD) CK2
2010 Cái 5 41.818.182 9.757.580 32.060.602
31
Máy uốn thép D25
(ĐQSD) CK2
2010 Cái 5 30.000.000 7.000.000 23.000.000
32
Máy xúc lật TCM gầu 0,8
m3 (ĐQSD)
2010 Cái 5 150.000.000 35.000.000 115.000.000
SVTH: 10
Chuyên đề thực tập GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến
TT
Tên, đặc điểm, ký hiệu,
máy móc thiết bị
Năm
SD
ĐVT
TG
K
Nguyên giá Hao mòn luỹ kế
Giá trị
còn lại
A B D E F 1 2 3=1-2
33
Máy đào bánh xích
2200U-3
2010 Cái 8 419.119.049 61.121.522 357.997.527
34
Máy xúc lật XCMG
1,8m3
2010 Cái 8 440.151.517 64.188.768 375.962.749
35 Trạm nghiền đá 739-740 2010 Trạm 5 214.680.549 50.092.126 164.588.423
36
Phần thiết bị điện mỏ đá
TQ (GĐ1)
2010 Trạm 7 264.625.609 44.104.270 220.521.339
37
Trạm nghiền đá BDSU-
200T
2010 Trạm 15 1.768.069.529 137.516.512 1.630.553.017
38
Trạm biến áp 400KVA-
300F
2010 Trạm 7 152.308.091 25.384.688 126.923.403
39
Phần thiết bị điện mỏ đá
TQ (GĐ2)
2010 Trạm 7 277.693.596 46.282.264 231.411.332
40
Trạm trộn bê tông IMI 60
m3/h (ĐQSD) số 2
2010 Cái 8 195.000.000 16.250.000 178.750.000
41
Máy tán đầu cáp thép LD
20K (OVM)
201
1
Cái 5 16.500.000 3.025.000 13.475.000
42
Máy tán đầu cáp thép D7
(OVM)
201
1
Cái 5 20.727.273 3.800.000 16.927.273
43
Máy bơm dầu ZB4-500
(QMV)
201
1
Cái 5 18.613.636 3.412.497 15.201.139
44
Máy kéo cáp DUL D5 –
D7
201
1
Cái 5 79.000.000 11.850.000 67.150.000
45
Máy nén khí động cơ 7,5
Kw
201
1
Bộ 5 11.650.000 1.747.500 9.902.500
46
Máy đục bê tông
MAKITA
201
1
Cái 5 10.050.000 1.340.000 8.710.000
47
Súng hơi bắn bulong
CORPOTRON-8000 ASP
201
1
Cái 5 10.500.000 1.400.000 9.100.000
SVTH: 11
Chuyên đề thực tập GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến
TT
Tên, đặc điểm, ký hiệu,
máy móc thiết bị
Năm
SD
ĐVT
TG
K
Nguyên giá Hao mòn luỹ kế
Giá trị
còn lại
A B D E F 1 2 3=1-2
48
Máy tu đầu thép D5 - D7
(SXC)
201
1
Cái 5 80.650.102 5.376.672 75.273.430
C
PHƯƠNG TIỆN
VẬN TẢI
5.345.076.875 1.914.886.265 3.430.190.610
1
Xe trộn bê tông Kraz
(88K-1546)
2009 Cái 3 152.380.952 143.915.336 8.465.616
2
Ô tô trôn bê tông
DONGFENG 88K-1690
2009 Cái 7 1.012.088.895 373.508.997 638.579.898
3
Ô tô trộn bê tông
DONGFENG 88K-1691
2009 Cái 7 1.012.088.895 373.508.997 638.579.898
4
Ô tô trộn bê tông
DONGFENG 88K-1693
2009 Cái 7 1.012.088.895 373.508.997 638.579.898
5
Rơ moóc 29R - 0305
(ĐQSD)
2009 Cái 5 95.238.095 42.857.154 52.380.941
6
Đầu kéo Kpaz 88K 2607
(ĐQSD)
2009 Cái 5 252.819.047 113.768.577 139.050.470
7
Đầu kéo Kpaz 88K 2608
(ĐQSD)
2009 Cái 5 252.819.047 113.768.577 139.050.470
8
Ô tô IFA W50 ben SK:
84-04967 (ĐQSD)
2010 Cái 3 71.428.600 35.714.300 35.714.300
9
Ô tô IFA W50 ben SK:
25567 (§QSD)
2010 Cái 3 71.428.600 35.714.300 35.714.300
10
R¬ moãc 16R - 1397
(ĐQSD)
2010 Cái 5 121.000.000 36.300.000 84.700.000
11 Rơ moóc 88R – 0119 2010 Cái 6 231.677.667 51.483.920 180.193.747
12
Ô tô Dong feng 8 tấn
88K-4910
2010 Cái 6 530.009.091 110.418.555 419.590.536
SVTH: 12
Chuyên đề thực tập GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến
TT
Tên, đặc điểm, ký hiệu,
máy móc thiết bị
Năm
SD
ĐVT
TG
K
Nguyên giá Hao mòn luỹ kế
Giá trị
còn lại
A B D E F 1 2 3=1-2
13
Ô tô Dong feng 8 tấn
88K-4919
2010 Cái 6 530.009.091 110.418.555 419.590.536
D
THIẾT BỊ
VĂN PHÒNG
1.909.613.971 1.023.973.628 885.640.343
1 Ô tô Corolla Altis 1.8G 2008 Cái 5 505.559.741 396.021.812 109.537.929
2
Máy tính xách tay
Toshiba L300-S500 C2D
2009 Cái 3 11.999.048 10.999.131 999.917
3
Xe Toyota Innova 2.0G
(88K - 1187)
2009 Cái 5 541.030.000 297.566.500 243.463.500
4
Máy tính xách tay HP
G60T
2009 Cái 3 11.904.762 10.912.699 992.063
5
Ô tô SUZUKI (7 chỗ)
33M-0491
2009 Cái 3 117.929.076 101.550.048 16.379.028
6 Ti vi LCD Samsung 37 in 2010 Cái 3 10.236.364 5.971.203 4.265.161
7
Xe Nissan Teana 2.0
(88K - 4159)
2010 Cái 6 617.518.182 166.386.837 451.131.345
8
Ti vi LCD Samsung
LA40C550-40" Full HD
2010 Cái 3 16.727.273 8.363.628 8.363.645
9
Ô tô 5 chỗ Daewoo
Nubira II (33H-9224)
2010 Cái 2 43.982.253 25.656.316 18.325.937
10
Xe máy Honda Wave S
110 (88K1-056.20)
201
1
Cái 5 16.363.636 272.727 16.090.909
11
Xe máy Honda Wave S
110 (88K1-056.22)
201
1
Cái 5 16.363.636 272.727 16.090.909
TỔNG CỘNG 60.989.743.418 16.253.378.400 44.736.365.018
(Trích Bảng kê chi tiêt TSCĐ đên ngày 31/12/ 2011 - Đơn vị tính: Đông)
III. ĐÁNH GIÁ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH:
SVTH: 13
Chuyên đề thực tập GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến
Đánh giá TSCĐHH là biểu hiện giá trị TSCĐHH bàng tiền theo những
nguyên tắc nhất định. Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐHH
trong hoạt động sản xuất kinh doanh. TSCĐHH tại công ty được đánh giá
theo nguyên giá và giá trị còn lại
1. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình:
Việc ghi nhận TSCĐ hữư hình thực hiện theo chuẩn mực kế toán số 03-
TSCĐ hưu hình và Quyết định số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của
Bộ Tài chính.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ các
khoản chiêt khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuê và các chi phí
liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sử dụng.
Nguyên giá = Giá mua trên hoá đơn + Các chỉ phi trước khi sử dụng
Nguyên giá tái sản cố định do các nhà thầu xây dựng bao gồm giá trị công
trình hoàn thành bàn giao, các chi phí liên quan trực tiếp và lệ phí trước bạ.
Các chi phí phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu tái sản cố định hữu hình
được ghi tăng tài sản khi các chi phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong lương
lai. Các chi phí phát sinh không thoả mãn điều kiện trên Công ty ghi nhận
vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình:
Đánh giá TSCĐHH theo giá trị còn lại để Công ty biết được hiện trạng
của TSCĐ, từ đó có phương hướng đầu tư bổ sung hiện đại hóa TSCĐHH.
Giá trị còn lại của TSCĐHH = Nguyên giá TSCĐHH - Giá trị hao mòn
* Tình hình quản lý và sử dụng TSCĐHH tại công ty
Công ty cổ phần Xuân Mai - Đạo Tú hoạt động trên các lĩnh vực:sản xuất,
kinh doanh nên qui mô tài sản cố định là lớn. Việc quản lý và sử dụng có
hiệu quả TSCĐHH có nghĩa rất quan trọng.
TSCĐHH của Công ty đa dạng về chủng loại, mẫu mà, kích thước, do vậy
khi đưa TSCĐ vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ đã được phân loại
và kiểm tra chất lượng kỹ lưỡng từ khi TSCĐ được mua về.
Trong năm 2010, Công ty đã thực hiện việc đầu tư mới và sữa chữa, nâng
cấp một số TSCĐ cụ thể:
SVTH: 14
Chuyên đề thực tập GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến
Mở rộng mặt bằng nhà xưởng sản xuất mới với việc đầu tư xây dựng
“Xưởng cấu kiện bê tông dự ứng lực 2” có diện tích gần 6.000 m2 trên địa
bàn sản xuất kinh doanh của Công ty nhằm đẩy mạnh quá trình sản xuất, đáp
ứng nhu cầu và tiến độ thi công các công trình.
Công ty, các đơn vị sản xuất lập ra những kế hoạch bảo trì máy móc thiết
bị, đảm bảo trong quá trình sản xuất các loại máy móc thiết bị vận hành hết
công suất tránh trường hợp hư hỏng trong quá trình sản xuât, gián đoạn quá
trình sản xuất.
Lập bảng kê chi tiết TSCĐHH nhằm mục đích giúp Ban giám đốc có cái
nhìn chi tiết về tình hình biến động TSCĐ, nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị
còn lại của TSCĐ ở đầu kỳ cũng như cuối kỳ, và tình hình tài sản cố định ở
các bộ phận trực thuộc công ty. Qua đó, có những quyết định đầu tư, mua
sắm, thanh lý TSCĐHH một cách hợp lý.
Công ty có kể hoạch sửa chữa thường xuyên và định kỳ, thay thế máy
móc thiết bị lỗi thời, hoạt đông kém hiệu quả, có kế hoạch mua sắm
TSCĐHH có hiệu quả hoạt động cao hơn cho quá trình sản xuất kinh doanh.
Hằng năm, Công ty kiểm kê TSCĐ, đánh giá lại để có biện pháp xử lý kịp
thời đối với các TSCĐ hiện có trong công ty. Qua đó, giúp kế toán phản ánh
chính xác, trung thực, kịp thời tình hình biến động TSCĐHH và để có các
quyết định quản lý hiệu quả.
2. Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định hữu hình tại Công ty:
Việc ghi nhận Khấu hao tài sản cố định thực hiện theo Quvết định số
10589/BCT-TCT ngày 12/08/2010 của Bộ Tài chính.về Ban hành Chế độ
quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
Công ty đang áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng, xác định
mức khấu hao trung bình hàng năm cho TSCĐ theo công thức:
Mức khẩu hao TSCĐ
=
Nguyên giá TSCĐ
hàng năm Thời gian sử dụng ước tính
Mức khấu hao trung bình hàng tháng cho TSCĐ theo công thức:
Mức khẩu hao TSCĐ
=
Mức khấu hao hàng năm
hàng tháng 12
Ví dụ: Ngày 21/05/2011, Công ty mua máy tán đầu cáp thép LD 20K (OVM)
có Nguyên giá 169.500.000 đ. Thời gian khấu hao: 3 năm.
SVTH: 15
Chuyên đề thực tập GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến
Mức khấu hao hàng năm : 16.500.000 đ/3 = 5.500.000 đ
Mức khấu hao hàng tháng: 5.500.000 đ/12 = 458.333 đ
Mức khẩu hao trong năm 2011:
333.208.3
123
7000.500.16
=
x
x
đ
Bảng : Thòi gian khấu hao của các loại TSCĐHH tại công ty
Công ty tính thời gian phân bổ khấu hao các loại tài sản cố định hữu hình
theo quy định tại Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009
của Bộ Tài chính:
Danh mục các nhóm tài sản cố định
Thời gian sử
dụng tối thiểu
(năm)
Thời gian sử
dụng tối đa
(năm)
A - Máy móc, thiết bị động lực
1. Máy phát động lực 8 10
2. Máy phát điện 7 10
3. Máy biến áp và thiết bị nguồn điện 7 10
4. Máy móc, thiết bị động lực khác 6 10
B - Máy móc, thiết bị công tác
1. Máy công cụ 7 10
2. Máy móc thiết bị dùng trong ngành khai
khoáng
5 10
3. Máy kéo 6 8
4. Máy dùng cho nông, lâm nghiệp 6 8
5. Máy bơm nước và xăng dầu 6 8
6. Thiết bị luyện kim, gia công bề mặt chống gỉ
và ăn mòn kim loại
7 10
7. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các loại hoá chất 6 10
8. Máy móc, thiết bị chuyên dùng sản xuất vật
liệu xây dựng, đồ sành sứ, thuỷ tinh
10 20
9. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các linh kiện và
điện tử, quang học, cơ khí chính xác
5 12
SVTH: 16
Chuyên đề thực tập GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến
Danh mục các nhóm tài sản cố định
Thời gian sử
dụng tối thiểu
(năm)
Thời gian sử
dụng tối đa
(năm)
10. Máy móc, thiết bị dùng trong các ngành sản
xuất da, in văn phòng phẩm và văn hoá phẩm
7 10
11. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành dệt 10 15
12. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành may mặc 5 7
13. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành giấy 5 15
14. Máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến lương
thực, thực phẩm
7 12
15. Máy móc, thiết bị điện ảnh, y tế 6 12
16. Máy móc, thiết bị viễn thông, thông tin, điện
tử, tin học và truyền hình
3 15
17. Máy móc, thiết bị sản xuất dược phẩm 6 10
18. Máy móc, thiết bị công tác khác 5 12
19. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành lọc hoá
dầu
10 20
20. Máy móc, thiết bị dùng trong thăm dò khai
thác dầu khí.
7 10
21. Máy móc thiết bị xây dựng 8 12
22. Cần cẩu 10 20
C - Dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm
1. Thiết bị đo lường, thử nghiệm các đại lượng cơ
học, âm học và nhiệt học
5 10
2. Thiết bị quang học và quang phổ 6 10
3. Thiết bị điện và điện tử 5 8
4. Thiết bị đo và phân tích lý hoá 6 10
5. Thiết bị và dụng cụ đo phóng xạ 6 10
6. Thiết bị chuyên ngành đặc biệt 5 8
SVTH: 17
Chuyên đề thực tập GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến
Danh mục các nhóm tài sản cố định
Thời gian sử
dụng tối thiểu
(năm)
Thời gian sử
dụng tối đa
(năm)
7. Các thiết bị đo lường, thí nghiệm khác 6 10
8. Khuôn mẫu dùng trong công nghiệp đúc 2 5
D - Thiết bị và phương tiện vận tải
1. Phương tiện vận tải đường bộ 6 10
2. Phương tiện vận tải đường sắt 7 15
3. Phương tiện vận tải đường thuỷ 7 15
4. Phương tiện vận tải đường không 8 20
5. Thiết bị vận chuyển đường ống 10 30
6. Phương tiện bốc dỡ, nâng hàng 6 10
7. Thiết bị và phương tiện vận tải khác 6 10
E - Dụng cụ quản lý
1. Thiết bị tính toán, đo lường 5 8
2. Máy móc, thiết bị thông tin, điện tử và phần
mềm tin học phục vụ quản lý
3 8
3. Phương tiện và dụng cụ quản lý khác 5 10
G - Nhà cửa, vật kiến trúc
1. Nhà cửa loại kiên cố (1) 25 50
2. Nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà vệ sinh,
nhà thay quần áo, nhà để xe
6 25
3. Nhà cửa khác (2) 6 25
4. Kho chứa, bể chứa; cầu, đường, đường băng
sân bay; bãi đỗ, sân phơi
5 20
5. Kè, đập, cống, kênh, mương máng, bến cảng, ụ
triền đà
6 30
6. Các vật kiến trúc khác 5 10
SVTH: 18
Chuyên đề thực tập GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến
Danh mục các nhóm tài sản cố định
Thời gian sử
dụng tối thiểu
(năm)
Thời gian sử
dụng tối đa
(năm)
H - Súc vật, vườn cây lâu năm
1. Các loại súc vật 4 15
2. Vườn cây công nghiệp, vườn cây ăn quả, vườn
cây lâu năm.
6 40
3. Thảm cỏ, thảm cây xanh. 2 8
I - Các loại tài sản cố định hữu hình khác chưa
quy định trong các nhóm trên
4 25
Do tài sản cố định vô hình của Công ty toàn bộ là quyền sử dụng đất và
chi phí thương hiệu Vinaconex cho nên Công ty không trích khấu hao đối với
loại tài sản này.
3. Chứng từ và thủ tục kế toán tăng, giảm TSCĐHH:
a. Chứng từ và thủ tục kế toán tăng TSCĐHH:
a.1. Chứng từ sử dụng:
Ở công ty, có 2 trường hợp tăng TSCĐHH chủ yếu là:
Tăng TSCĐHH do mua sắm bao gồm các chứng từ:
+ Giấy đề nghị mua sắm của bộ phận liên quan
+ Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT
+ Biên bản bàn giao TSCĐ, Biên bản thanh lý HĐ
+ Các chứng từ thánh toán: Phiếu chi, ủy nhiệm chi và hợp đồng thế chấp
vay ngắn hạn hoặc dài hạn để mua sắm tài sản.
Tăng do đầu tư xây đựng cơ bản hình thành gồm các chứng từ:
+ Hợp đồng xây dựng
+ Biên bản nghiệm thu, biên bản giao nhận TSCĐ
+ Hợp đồng vay dài hạn để đầu tư xây dựng cơ bản và họp đồng thế chấp
tài sản hình thành từ vốn vay.
a.2. Thủ tục kế toán tăng TSCĐHH:
Khi Công ty có nhu cầu mua tài sản phải lập tờ trình xác định rõ hiệu quả
sản xuất kinh doanh có được từ việc tăng thêm tài sản đó trình Hội đồng quản
SVTH: 19
Chuyên đề thực tập GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến
trị phê duyệt và nếu tài sản hay các công trình xây dựng cơ bản vượt mức 100
triệu thì bộ phận kế hoạch đầu tư phải chịu trách nhiệm thẩm định dự án đầu
tư cho tài sản này và thay mặt công ty bảo vệ dự án trước phòng thẩm định
của bên ngân hàng. Sau khi phương án được thông qua thì tiến hành các thủ
tục mua bán từ việc chọn đơn vị cung ứng hay thi công đến khi công trình
hoàn thành đưa vào sử dụng (đối với xây dựng cơ bản) hay kết thúc quá trình
lắp đặt chạy thử thì bộ phận mua sắm sẽ tiên hành các thủ tục thanh toán cho
đơn vị cung ứng.
b. Chứng từ và thủ tục kế toán giảm TSCĐHH:
b.1. Chứng từ sử dụng:
Ở công ty, giảm TSCĐHH chủ yếu do: Thanh lý, nhượng bán các tài sản
hoạt động không còn hiệu quả và các điều chỉnh khác.
Thanh lý TSCĐHH bao gồm các chứng từ:
+ Quyết định thanh lý TSCĐHH
+ Biên bản thanh lỵ TSCĐHH
+ Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT
+ Các chửng từ thanh toán: Phiếu thu, Báo Có từ Ngân hàng
b.2. Thủ tục kế toán giảm TSCĐHH:
TSCĐHH giảm tại Công ty chủ yếu do thanh lý và nhượng bán với
nguyên nhân tài sản này hầu hết là quá cũ, hoạt động không hiệu quả và
không phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị nữa.
Theo yêu cầu của bộ phận sử dụng và căn cứ vào kết quả kiểm kê
TSCĐHH. Công ty tiến hành lập kế hoạch thanh lý TSCĐHH. Trước hết phải
thành lập Ban thanh lý TSCĐHH. Hội đồng thanh lý đánh giá tình trạng của
tài sản, xem xét giá trị còn lại và năng lực hoạt động của tài sản, sau đó lập
biên bản đánh giá tài sản và trình Giám đốc phê duyệt kế hoạch thanh lý. Ban
thanh lý TSCĐ sẽ tiến hành các thủ tục cần thiết theo kế hoạch thanh lý đã
duyệt.
Tất cả các hồ sơ chứng từ TSCĐHH nêu trên được lập thành 01 bộ
được lưu tại Phòng Kế toán của Công ty.
4. Kế toán chi tiết TSCĐHH:
a. Kế toán chi tiết tăng tài sản cố định hữu hình:
SVTH: 20
Chuyên đề thực tập GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến
a.1. Kế toán mua sắm TSCĐHH tại Công ty:
Ngày 21/05/2011, Công ty mua máy tán đầu cáp thép LD 20K (OVM)
có giá mua chưa có thuế GTGT 16.500.000 đ, thuế GTGT 10%. Công ty trả
bằng tiền gửi ngân hàng. Thời gian khấu hao: 3 năm.
Khi Công ty mua TSCĐ đã có sự thỏa thuận và nhất trí của cả hai bên, công
ty lập hợp đồng kinh tế.
Hợp đồng kinh tế: ( Xem trang sau)
SVTH: 21
Chuyên đề thực tập GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến
HỢP ĐỒNG KINH TÉ
- Căn cứ pháp lệnh Hợp đồng kinh tế ngày 25 tháng 09 năm 1989 của Hội
đồng nhà nớc quy định chế độ hợp đồng kinh tế
- Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên
Hôm nay, ngày 15 tháng 05 năm 2011 tại Công ty cổ phần Xuân Mai -
Đạo Tú đã tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế gồm:
I. BÊN MUA( BÊN A): CÔNG TY CỔ PHẦN XUÂN MAI - ĐẠO TÚ
Địa chỉ: Khu phố Bê Tông, xã Đạo Tú, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh
Phúc
Mã số thuế : 2500302820
Điện thoại: 0211 3858 575 Fax: 0211 3895574
Do Ông: Nguyễn Tranh Chức vụ: Giám Đốc làm đại diện
II. BỀN BẢN( BÊN B):DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN NAM PHƯƠNG
Địa chỉ : 280 Đinh Tiên Hoàng, P.Thanh Bình, TP Ninh Bình, T.Ninh
Bình
Mã số thuế: 2700281328
Điện thoại: 0303 885122 Fax: 0303 885123
Do Bà: Nguyễn Thị Linh Chức vụ : Giám Đốc làm đại diện
Sau khi bàn giao hàng thống nhất ký hợp đồng với nội dung sau:
Điều 1:
Bên B giao cho Bên A một máy tán đầu cáp thép LD 20K (OVM)
Giá cả : 16.500.000 đ chưa bao gồm VAT.
Thời hạn giao hàng: ngày 20/05/2011
Điều 2:
Địa điểm giao hàng: tại kho bên A
Phương thức thanh toán: bằng tiền mặt
SVTH: 22
CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VINACONEX XUÂN MAI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CÔNG TY CỔ PHẦN XUÂN MAI - ĐẠO TÚ o0o
Số: HĐKT/KD/2011
Đạo Tú, ngày 15 tháng 05 năm 2011
Chuyên đề thực tập GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến
Điều 3: Cam kết chung
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có gì trở ngại thì hai bên bàn bạc
cùng thống nhất cách giải quyết
Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã ký trên trên tinh
thần hợp tác, bình đẳng .
Hợp đồng này được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi hên
giữ 02 bản và có hiệu lực kể từ ngày ký.
ĐẠI DIỆN BÊN A
(Đã ký)
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Đã ký)
Khi bên bán giao TSCĐ, lập Biên bản giao nhận TSCĐ
SVTH: 23
Chuyên đề thực tập GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến
Biên bản giao nhận TSCĐ:
Đơn vị: Công ty cổ phần Xuân Mai - Đạo Tú
Địa chỉ: Đạo Tú, Tam Dương, Vĩnh Phúc
BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ
Ngày 20 tháng 05 năm 2011
Căn cứ quyết định số 987/QĐ ngày 20/05/2011 của Giám Đốc Công ty về
việc bàn giao TSCĐ
Ban giao nhận TSCĐ:
Ông( Bà): Phạm Quang Hưng Chức vụ: NV bán hàng bên giao
Ông( Bà):Đỗ Mạnh Tùng Chức vụ: NV Phòng Kinh Doanh
Địa điểm giao nhận TSCĐ: tại Công ty cổ phần Xuân Mai - Đạo Tú. Xác
nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:
TT
Tên, ký
mã hiệu
quy
cách
Số
hiệu
Nước
sản
xuất
Năm
sản
xuất
Năm
đưa
vào
sử
dụng
Công
suất
Tính nguyên giá TSCĐ
Hao mòn
TSCĐ
Tài
liệu
kỹ
thuật
kèm
theo
Giá
mua
Cước
phí
VC
Chi
phí
chạy
thử
Nguyên
giá
TSCĐ
Tỉ lệ
hao
mòn
Số
đã
khấu
hao
A B C D 1 2 3
4
5 6 7 8 9 E
Máy tán
đầu cáp
thép LD
20K
(OVM)
Nhật 2011 16.500.000 16.500.000
DỤNG CỤ, PHỤ TÙNG KÈM THEO
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người nhận Người giao
Căn cứ vào Hợp đồng kinh tế mà Công ty đã ký kết để lập Hoá đơn GTGT
Hóa đơn GTGT
SVTH: 24
STT
Tên, quy cách dụng cụ,
phụ tùng
Đơn vị tính Số lượng Giá trị
A B c 1 2
Chuyên đề thực tập GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Bình Yến
HÓA ĐƠN Mầu số 01 GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng Ký hiệu:
Ngày 20 tháng 05 năm 2011 Số: 0046834
Đơn vị bán hàng: Doanh nghiệp tư nhân Nam Phương
Điạ chỉ: 80 Đinh Tiên Hoàng, TP Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
MST:2700281328
Số tài khoản:
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty cổ phần Xuân Mai - Đạo Tú
Địa chỉ: Đạo Tú, Tam Dương, Vĩnh Phúc
Hình thức thanh toán: TM MST:2700281328
STT
Tên hàng hóa, dịch vụ
ĐVT
Số
lượng
Đon giá Thành tiền
1
2
3
4 5 6=4x5
1
Máy tán đầu cáp thép
LD 20K (OVM)
Cái 01 16.500.000 16.500.000
Cộng tiền hàng 16.500.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 1.650.000
Tổng cộng tiền thanh toán 18.150.000
Số tiền viết bằng chữ: Mười tám triệu, một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ Tên) ( Ký, dóng dấu, ghi rõ họ tên)
Căn cứ vào Hóa đơn GTGT để lập phiếu chi
CÔNG TY CỔ PHẦN XUÂN MAI - ĐẠO TÚ
Mẫu số 01 –TT
SVTH: 25