Tải bản đầy đủ (.doc) (37 trang)

Giáo án Chương 5 thống kê

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (302.66 KB, 37 trang )

Ngày tháng năm 200…
Chương V THỐNG KÊ
BÀI 1: MỘT VÀI KHÁI NIỆM MỞ ĐẦU.(Tiết 66)
I. Mục tiêu:Qua bài học các em cần nắm được:
1. Về kiến thức:
- Khái niệm thồng kê
- Mẫu, kích thước mẫu, mẫu số liệu.
2. Kỹ năng:
- Dấu hiệu.
- Các giá trị khác nhau trong mẫu số liệu.
- Kích thước mẫu.
3. Về tư duy: Dấu hiệu đã học ở lớp 7
4. Về thái độ: Cẩn thận, chính xác.
II. Chuẩn bị:
- Các kiến thức đã học .
- Phiếu học tập
III. Phương pháp: Gợi mỡ, nêu vấn đề đan xen với hoạt động nhóm.
IV. Tiến trình bài dạy .
1. Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 1: Để điều tra về điện năng tiêu thụ trong một tháng ( tính theo KW/h) của các gia đình ở một
khu phố X như sau: ( bảng 1)
80 85 65 65 70 50 45 100 45 100
100 100 80 70 65 80 50 90 120 160
40 70 65 45 85 100 85 100 75 50
Dấu hiệu cần tìm hiểu và đơn vị điều tra ở đây là gì?
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Nghe hiểu nhiệm vụ.
- trình bày kết quả.
- Chỉnh sửa hoàn thiện
- Ghi nhận kiến thức.
- Đưa bảng số liệu cho học sinh và giao nhiệm vụ


cho học sinh.
- Sửa chữa kịp thời cho học sinh
2. Vào bài mới.
HOẠT ĐỘNG 2 : Hình thành khái niệm thông kê .
Khi điều tra về số cây trồng được của mỗi lớp trong dịp phát động phong trào Tết trồng cây, người
ta điều tra lập bảng dưới đây.(bảng 2)
STT Lớp Số cây trồng được STT Lớp Số cây trồng
được
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10A
10B
10C
10D
10E
11A
11B
11C
11D
35
30
28
30

30
35
28
30
30
10
11
12
13
14
15
11E
12A
12B
12C
12D
12E
35
35
50
35
50
30
Các số liệu trên đây được ghi lại trong một bảng , đó là bảng gì?
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
-Học sinh quan sát bảng 2.
-Học sinh nhận xét bảng 2.
- Học sinh trả lời câu hỏi .
- Học sinh nhận xét câu trả
lời.

- Chỉnh sửa câu trả lời
- Yêu cầu học sinh quan sát bảng 2.
- Hướng dẫn học sinh nhận xét bảng 2.
- Thông qua bảng số liệu thống kê trên
nêu vấn đề: “ Thống kê là gì?”
- Nhận xét câu trả lời.
- Chỉnh sửa câu trả lời.
- Phát biểu định nghĩa.
1. Thống kê là gì?
ĐN: (SGK)
HOẠT ĐỘNG 3: Hình thành về khái niệm mẫu, kích thướcmẫu, mẫu số liệu/.
Khi điều tra về số cây trồng được của mỗi lớp trong dịp phát động phong trào Tết trồng cây, người
ta điều tra lập bảng dưới đây.(bảng 2)
STT Lớp Số cây trồng được STT Lớp Số cây trồng
được
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10A
10B
10C
10D
10E
11A

11B
11C
11D
35
30
28
30
30
35
28
30
30
10
11
12
13
14
15
11E
12A
12B
12C
12D
12E
35
35
50
35
50
30

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
- Học sinh quan sát bảng 2.
- Chỉ ra mẫu, kích thước mẫu,
mẫu số liêu.
- Hoạt động nhóm thảo luận để
tìm được kết quả bài toán.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm khác nhận xét
lời giải của nhóm bạn.
- Phát hiện sai lầm và sửa chữa.
- Học sinh trả lời câu hỏi.
- Yêu cầu Học sinh quan sát bảng
2.
- Hình thành khái niện mẫu, kích
thước, mẫu số liệu.
- Theo dỏi hoạt động của học sinh,
giúp đỡ khi cần thiết.
- Yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên
trình bày và đại diện nhóm khác
nhận xét lời giải của nhóm bạn.
- Sửa chữa sai lầm : Chính xác
hoá kết quả .
- Từ đó nêu vấn đề : “Mẫu, kích
thước, mẫu số liệu là gì?”
2. Mẫu số liệu:
ĐN: (SGK)
Chú ý : (SGK)
HOẠT ĐỘNG 4: Cũng cố khái niêmk dấu hiệu .
để điều tra số con trong một gia đình ở cụm A 121 gia đình. Người ta cho ra 20 gia đình tổ 4 và
thu được mẫu số liệu sau.

4 2 3 1 3 1 1 1 2 3
2 1 3 1 3 1 3 3 2 2
Dấu hiệu ở đây là gì?
A. Số gia đình ở tổ 4. B. Số con ở mỗi gia đình.
C. Số người trong mỗi gia đình. D. Số gia đình ở cụm A.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
- Học sinh làm bài theo nhóm.
- Hoạt động nhóm thảo luận để
tìm được kết quả bài toán.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm khác nhận xét
lời giải của nhóm bạn.
- Phát hiện sai lầm và sửa chữa.
- Phát đề bài cho họ sinh đồng
thời chia nhóm.
- Yêu cầu học sinh làm bài
TNKQ theo nhóm.
- Theo dỏi hoạt động của học
sinh, giúp đỡ khi cần thiết.
- Yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên
trình bày và đại diện nhóm khác
nhận xét lời giải của nhóm bạn.
- Sửa chữa sai lầm : Chính xác
hoá kết quả .
Kết quả : B

HOẠT ĐỘNG 4: Củng cố khái niệm kích thước của mẫu.
Để điều tra về điện năng tiêu thụ trong một tháng ( tính theo KW/h) của các gia đình ở một khu phố X
như sau: ( bảng 1)
80 85 65 65 70 50 45 100 45 100

100 100 80 70 65 80 50 90 120 160
Kích thước của mẫu là:
A.80 B. 60 C. 40 D. 20
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
- Học sinh làm bài theo nhóm.
- Hoạt động nhóm thảo luận để
tìm được kết quả bài toán.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm khác nhận xét
lời giải của nhóm bạn.
- Phát hiện sai lầm và sửa chữa.
- Phát đề bài cho họ sinh đồng
thời chia nhóm.
- Yêu cầu học sinh làm bài
TNKQ theo nhóm.
- Theo dỏi hoạt động của học
sinh, giúp đỡ khi cần thiết.
- Yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên
trình bày và đại diện nhóm khác
nhận xét lời giải của nhóm bạn.
- Sửa chữa sai lầm : Chính xác
hoá kết quả .
Kết quả : D
3. Củng cố toàn baì:
Qua bài học các em cần nắm được:
3.1. Về kiến thức:
- Khái niệm thồng kê
- Mẫu, kích thước mẫu, mẫu số liệu.
3.2. Kỹ năng:
- Dấu hiệu.

- Các giá trị khác nhau trong mẫu số liệu.
- Kích thước mẫu.
3.3 Bài tập vầ nhà: 1,2 trang 161 (SGK).

Ngày tháng năm 200…
Bài 2: TRÌNH BÀY MỘT MẪU SỐ LIỆU (67-68)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Đọc và hiểu được nội dung một bảng phân bố tần sô- tần suất và bảng phân bố tần số- tần suất
ghép lớp.
2. Về kỹ năng:
- Biết lập bảng phân bố tần số- tần suất từ mẫu số liệu ban đầu.
- Biết vẽ biểu đồ tần số- tần suất hình cột; biểu đồ tần suất hình quạt; đường gấp khúc tần số- tần
suất để thể hiện bảng phân bố tần số - tần suất ghép lớp.
3. Về tư duy:
- Hiểu được bảng phân bố tần số- tần suất; bảng phân bố tần số- tần suất ghép lớp và hiểu được đồ
tần số- tần suất hình cột; biểu đồ tần suất hình quạt; đường gấp khúc tần số- tần suất.
4. V ề thái độ: Cẩn thận và chính xác.
II. Chuẩn bị phương tiện dạy học
- Chuẩn bị biểu bảng.
- Phiếu học tập
- Chuẩn bị các hình vẽ
III. Phương pháp:
- Phân tích -tổng hợp; gợi ý - vấn đáp đan xen làm theo nhóm.
IV. Tiến trình bài học
A/ Bài mới
(1) Ho ạ t độ ng 1 : Hình thành khái niệm về tần số và tần suất (Hoạt động theo nhóm)
Phiếu học tập số 1
Để đánh giá chất lượng dạy môn toán của một trường A, Phòng Giáo dục đã chọn ngẫu nhiên 90 học
sinh cùng một khối của trường đó và cho làm kiểm tra. Kết quả được thống kê như sau:

8 6 5 2 3 0 10 3 8 6
9 2 1 3 7 8 9 6 4 5
8 8 7 7 2 5 4 6 6 8
5 6 5 7 6 2 3 0 4 7
3 5 6 4 2 0 1 1 10 7
4 5 6 2 4 7 9 6 6 4
9 5 7 3 6 6 4 1 1 3
6 5 8 4 7 5 5 6 4 4
3 5 4 8 9 6 7 5 6 7
Dựa vào bảng thống kê trên hãy điền vào các ô còn lại trong bảng sau?

Điểm
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Số lần xuất hiện
N=
Tỷ lệ %
100%
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên Nội dung ghi bảng
- Quan sát kỹ bảng số liệu
thống kê.
- Tính số lần xuất hiện của
một loại điểm.
- Đại diện nhóm đọc kết quả.
- Yêu cầu HS quan sát kỹ
bảng số liệu thống kê.
- Kiểm tra số lần xuất hiện các
loại điểm.
- Cho từng nhóm đọc kết quả.
1/ Bảng phân bố tần số và tần suất
Điểm 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

Tần số (n) 3 5 6 8 12 13 17 11 8 5 2 N= 90
Tần suất(f) 3.3 5.5 6.6 8.8 13.3 14.4 18.9 12.2 8.8 5.5 2.7 100%
* Định nghĩa
1
: Tần số (SGK)
- HS trả lời: Số lần xuất hiện
của mỗi gái trị trong mẫu số
liệu được gọi là tần số của
giá trị đó.
- HS trả lời:
- Nhận xét và đánh giá.
- Số lần xuất hiện của mỗi loại
điểm nói trên được gọi là tần
số.
Vậy tần số là gì?
- Tỷ lệ phần trăm nói trên gọi
là tần suất của mỗi loại điểm.
Vậy tần suất là gì ?
* Định nghĩa
2
: Tần suất (SGK)
f
i
: Tần suất của giá trị x
i
.
n
i
: Tần số của giá trị x
i

.
N: Kích thước mẫu .
(2) Ho ạ t độ ng 2 : Củng cố khái niệm tần số và tần suất
Dựa vào bảng 3 trang 163 – SGK, Hãy điền vào chỗ trống (….)ở cột tần số và tần suất?
Điểm bài thi Tần số Tần suất (%)
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

15
43
53
85

55
33
18
10
10
1.50
3.75
10.75

13.25
21.25
18.00
…….
…….
…….
…….
…….
N= 400
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên Nội dung ghi bảng
- Quan sát kỹ bảng số 3.
- Tính tần số và tần suất ở
các chổ…
- HS đọc kết quả.
- Yêu cầu HS quan sát kỹ
bảng 3.
- Yêu cầu HS xác định các giá
trị để điền vào chỗ …
- Gọi một số HS đọc kết quả
và so sánh.
- Nhận xét và đánh giá.
Điểm bài thi Tần số Tần suất (%)
0
1
2
3
4
5
6
7

8
9
10
06
15
43
53
85
72
55
33
18
10
10
1.50
3.75
10.75
13.25
21.25
18.00
13.75
8.25
4.50
2.50
2.50
N= 400 100 %
(3) Ho ạ t độ ng 3 : Hình thành bảng phân bố tần số và tần suất ghép lớp. (Hoạt động theo nhóm)
Phiếu học tập số 2
Để mua áo quần thể dục cho học sinh khối 10. Nhà trường chọn ngẫu nhiên một lớp 10 gồm 45 học
sinh và thực hiên do chiều cao của học sinh lớp đó. Kết quả được thống kê như sau: (đơn vị: cm)

150 159 151 156 154 160 155 161 157
155 157 159 160 161 161 163 150 160
156 161 158 152 153 164 157 159 154
158 153 155 163 164 151 160 164 161
162 160 162 156 159 158 154 157 157
Hãy tính tần số và tần suất theo lớp dưới đây?
Lớp Tần số Tần suất (%)
[150;152] ……… ……
N
n
f
i
i
=
[153;155]
[156;158]
[159;161]
[162;164]
………
………
………
………
……
……
…….
……
N = …
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên Nội dung ghi bảng
- Quan sát kỹ bảng số liệu
thống kê.

- Tính tần số của mỗi lớp.
- Tính tần suất của mỗi lớp.
- Đại diện nhóm đọc kết quả.
- Yêu cầu HS quan sát kỹ bảng số
liệu thống kê.
- Yêu cầu HS tính tần số và tần suất.
- Cho từng nhóm đọc kết quả.
- Nhận xét và đánh giá.
2/ Bảng phân bố tần số và tần suất
ghép lớp:
Lớp Tần số Tần suất (%)
[150;152]
[153;155]
[156;158]
[159;161]
[162;164]
5
8
11
14
7
11.1
17.8
24.4
31.1
15.6
N =45 100 %
(4) Ho ạ t độ ng 4 : Củng cố bảng tần số và tần suất ghép lớp
Dựa vào bảng 5 trang 164 – SGK, Hãy điền vào chỗ trống (….)ở cột tần số và tần suất?
Lớp Tần số Tần suất (%)

[160;162]
[163;165]
[166;168]
[169;171]
[172;174]
6
12
10
5
3
16.7
33.3
……
……
……
N = 36
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên Nội dung ghi bảng
- Quan sát kỹ bảng số 5.
- Tính tần số và tần suất ở
các chổ…
- HS đọc kết quả.
- Yêu cầu HS quan sát kỹ
bảng 5.
- Yêu cầu HS xác định các giá
trị để điền vào chỗ …
- Gọi một số HS đọc kết quả
và so sánh.
- Nhận xét và đánh giá.
Lớp Tần số Tần suất (%)
[160;162]

[163;165]
[166;168]
[169;171]
[172;174]
6
12
10
5
3
16.7
33.3
27.8
13.9
8.3
N = 36 100 %
B
1
/ Củng cố kiến thức:
- Học sinh cần nắm khái niệm tần số và tần suất
- Nắm được cách lập bảng phân bố tần số - tần suất và bảng phân bố tần số- tần suất ghép lớp.
- Bài tập về nhà 3, 4, 5a trang 168 (SGK).

Ngày tháng năm 200… Tiết 68
(5) Ho ạ t độ ng 5 : Quan sát hình vẽ 5.1- 5.2 và cho nhận xét
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên Nội dung ghi bảng
- HS quan sát kỹ hình vẽ
5.1- 5.2.
- Xác định hệ trục toạ độ.
- Cách xác định giá trị trên
hệ toạ độ

- Cách tạo lập các hình chữ
nhật(các cột) của biểu đồ.
- Nhận xét.
- Hướng dẫn học sinh quan sát các
hình vẽ 5.1- 5.2.
- Yêu cầu HS nhận xét
- Nhận xét và đánh giá.
3/ Biểu đồ
a) Biểu đồ tần số, tần suất
hình cột
(SGK)
(6) Ho ạ t độ ng 6: Hãy vẽ biểu đồ tần suất hình cột thể hiện bảng 5(trang 164 SGK)
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên Nội dung ghi bảng
- HS lên bảng vẽ.
- Xác định hệ trục toạ độ.
- Cách xác định giá trị trên
hệ toạ độ
- Cách tạo lập các hình chữ
nhật(các cột) của biểu đồ.
- Gọi HS lên bảng để vẽ các HS còn
lại vẽ vào vỡ học.
- Nhận xét và đánh giá.
3/ Biểu đồ
b) Biểu đồ tần số, tần suất
hình cột
(7) Ho ạ t độ ng 7 : Quan sát hình vẽ 5.3 và cho nhận xét
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên Nội dung ghi bảng
- HS quan sát kỹ hình vẽ 5.3
- Xác định hệ trục toạ độ.
- Cách xác định giá trị trên

hệ toạ độ.
- Cách tạo lập các điểm.
- Cách vẽ đường gấp khúc.
- Nhận xét.
- Hướng dẫn học sinh quan sát các
hình vẽ 5.3
- Yêu cầu HS nhận xét.
- Nhận xét và đánh giá.
b) Đường gấp khúc tần số,
tần suất
(SGK)
(8) Ho ạ t độ ng 8: Hãy điền các số vào chỗ trống trong bảng 6 rồi vẽ đường gấp khúc tần số thể
hiện bảng đó.(Bảng 6, trang 164 SGK)
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên Nội dung ghi bảng
- HS lên bảng vẽ.
Lớp Tần số Tần suất (%)
[160;162]
[163;165]
[166;168]
[169;171]
[172;174]
6
12
10
5
3
16.7
33.3
27.8
13.9

8.3
N = 36 100 %
- Xác định hệ trục toạ độ.
- Cách xác định giá trị trên hệ toạ độ
- Gọi HS lên bảng để vẽ các
HS còn lại vẽ vào vỡ học.
- Nhận xét và đánh giá.
b) Đường gấp khúc tần số,
tần suất
-Xác định các điểm M
1
,M
2
,M
3
,M
4
,M
5
trên hệ trục toạ độ.
(9) Ho ạ t độ ng 7 : Quan sát hình vẽ 5.4 và cho nhận xét
Hoạt động của học sinh Hoạt động của Giáo viên Nội dung ghi bảng
- HS quan sát kỹ hình vẽ 5.4
- Xác định một hình tròn và
tâm của nó.
- Chia hình tròn thành những
hình quạt theo tỷ lệ với tần
suất của lớp đó.
- Nhận xét.
- Hướng dẫn học sinh quan sát các

hình vẽ 5.4
- Yêu cầu HS nhận xét.
- Nhận xét và đánh giá.
c) Biểu đồ tần suất hình quạt
(SGK)
B
2
/ Củng cố kiến thức:
- Thành thạo cách vẽ biểu đồ tần suất hình cột, đường gấp khúc tần suất và biểu đồ hình quạt.
- Bài tập về nhà 6, 7, 8 trang 169 (SGK).
- Yêu cầu lớp chia thành bốn nhóm và thực hiện cuộc điều tra về chiều cao của học sinh lớp mình và
phân tích , xử lý số liệu thống kê đã thu được. Hãy vẽ biểu đồ tần suất hình cột, đường gấp khúc tần suất
và biểu đồ hình quạt qua số liệu đã phân tích.

Ngày tháng năm 200…
Tiết 69 : LUYỆN TẬP
I) Mục tiêu :
Qua bài học, HS cần nắm được :
1)Về kiến thức: Ôn tập, hiểu sâu các kiến thức như bảng phân bố tần số - tần suất, bảng phân bố
tần số - tần suất ghép lớp, trình bày các bảng trên dưới dạng dọc, ngang
2)Về kỹ năng: - Thành thục cách tính tần số - tần suất của một mẫu số liệu cho trước.
- Thành thục cách vẽ các loại biểu đồ (chú trọng 2 dạng đầu).
3)Về tư duy: Đọc, hiểu các loại biểu đồ, ý nghĩa thực tế của các đường gấp khúc tần số - tần suất
4)Về thái độ: Cẩn thận, chính xác.
II)Chuẩn bị:
1)Kiến thức chuẩn bị bài mới:
2)Phương tiện: MTBT, câu hỏi trắc nghiệm đã soạn trước.
III)Phương pháp: Đàm thoại kết hợp nêu vấn đề.
IV)Tiến trình bài học và các hoạt động:
1)Kiểm tra bài cũ:Tần số, tần suất là gì? Nêu công thức tính tần suất? Nêu mối quan hệ giữa kích

thước mẫu và tần số?
2)Nội dung bài mới:
Ho ạ t độ ng1: Giải bài tập 4, 5 trang 168
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV Tóm tắt ghi bảng
* Đọc kỹ đề
bài, xác định
nội dung công
việc.
* Theo dõi câu
hỏi, trả lời
đồng thời tiến
hành công việc

____________
* Đọc kĩ đề
bài,xác định
H1:Theo bài ra, mẫu số liệu
trên đã được sắp thứ tự chưa?
Muốn lập bảng tần số - tần suất
ghép lớp trước hết ta phải làm
gì?
H2: Hãy điền vào bảng sau tần
số của mỗi lớp?
H3: Sử dụng MTBT tính tần
suất của mỗi lớp, chú ý tính
chính xác đến hàng phần nghìn
theo yêu cầu bài ra
_________________________
H1:Sử dụng MTBT tính và

điền vào chỗ trống ở cột tần
Bài 4/168
Ta có thể sắp thứ tự mẫu số liệu trên như
sau:
36 42 42 / 44 46 47 48 49 51 / 53 55 57
Từ đó có bảng tần số - tần suất:
Lớp Tần số Tần suất (%)
[36;43] 3 10
[44;51] 6 20
[52;59] 6 20
[60;67] 8 26,67
[68;75] 3 10
[76;83] 4 13,33
N = 30
Bài 5/168
a)Ta có bảng tần số - tần suất như sau:
nội dung công
việc.
* Thực hiện
câu a)
suất
Lớp Tần số Tần suất(%)
[01;10] 5 6,25
[11;20] 29 36,25
[21;30] 21 26,25
[31;40] 16 20
[41;50] 7 8,75
[51;60] 2 2,5
N = 80
* Tiến hành vẽ

biểu đồ theo
hướng dẫn
** Trên trục hoành, hãy đánh
dấu các đoạn xác định lớp, bắt
đầu từ [1;10] đến [51;60] (Có 6
đoạn)
Tại mỗi đoạn, dựng hình chữ
nhật có chiều cao bằng tần số
của lớp mà đoạn đó xác định

** Tương tự như trên ta dựng
các hình chữ nhật có chiều
rộng là độ dài mỗi đoạn của
các lớp và chiều cao bằng tần
suất của mỗi lớp
** Để vẽ biểu đồ hình quạt,
trước hết ta tính hình quạt của
mỗi lớp chiếm bao nhiêu %
kích thước mẫu (tức là tính tần
suất mỗi lớp), từ đó suy ra góc
của mỗi hình quạt .Tiếp theo
dùng thước đo góc xác định
các góc đó trên đường tròn và
đánh dấu mỗi hình quạt khác
nhau bởi các màu khác nhau
hoặc các kí hiệu khác nhau.
b)Ta có biểu đồ tần số như hình vẽ:
c)Ta có biểu đồ tần suất như hình vẽ:
d)Ta có biểu đồ tần suất hình quạt như
hình vẽ:

0
5
10
15
20
25
30
35
0.00%
5.00%
10.00%
15.00%
20.00%
25.00%
30.00%
35.00%
40.00%
Ho ạ t độ ng 2:Giải bài tập 6 trang 169 (Học sinh làm việc theo nhóm)
3)
Củng
cố:
-
Với
các
bài
tập ở
trên
hãy tự
vẽ
thêm

biểu
đồ
đường
gấp
khúc,biểu đồ hình bánh.
-So sánh ý nghĩa của từng loại biểu đồ.
4) Hướng dẫn BT ở nhà:Làm tiếp các bài tập còn lại

Hoạt động của HS
Hoạt động của GV Tóm tắt ghi bảng
* Nhận nhiệm
vụ, tiến hành
chia nhóm và
bắt đầu làm bài
____________
* Đại diện từng
nhóm trình bày
kết quả
** Chia lớp thành 6 nhóm,
mỗi nhóm gồm 7 hs, yêu cầu
giải bài 6/169.GV phát giấy rô
ky để hs làm bài
________________________
** Gọi đại diện từng nhóm
trình bày trước lớp
** Cho các nhóm khác nhận
xét
** Đánh giá, nhận xét, tổng
kết cho điểm
Bài 6 trang 169:

a)+Dấu hiệu điều tra là
+ Đơn vị điều tra là
b)Ta có bảng tần số - tần suất ghép lớp như
sau:
Lớp Tần số
Tần suất (%)
[26,5;48,5) 2 4
[48,5;70,5) 8 16
[70,5;92,5) 12 24
[92,5;114,5) 12 24
[114,5;136,5
)
8 16
[136,5;158,5) 7 14
[158,5;180,5) 1 2
N = 50
c)Ta có biểu đồ tần số hình cột như sau:
0
2
4
6
8
10
12
Ngày tháng năm 200…
BÀI 3: CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA MẪU SỐ LIỆU (Tiết: 70-71)
I. Mục đích:
1. Về kiến thức:
- Học sinh phải nắm được công thức tính các số liệu đặc trưng của của một mẫu số liệu: Số trung bình,
trung vị, phương sai và độ lệch chuẩn cũng như nắm được ý nghĩa của các số liệu đặc trưng đó.

2. Về kỹ năng:
- Phải tính được các số liệu đặc trưng của một mẫu số liệu được cho dưới những dạng khác nhau: Bảng
phân bố tần số, bảng phân bố tần số ghép lớp.
3. Về tư duy và thái độ:
- Học sinh phải thấy được ứng dụng của toán học trong đời sống cũng như nhận ra được tầm quan trọng
của các số liệu đặc trưng của một mẫu số liệu trong việc đánh giá tổng quát một kết quả thực nghiệm nào
đó.
- Có thái độ tích cực với bài học, cẩn thận và chính xác.
II. Chuẩn bị:
-Một số ví dụ , các bảng kết qủa của ví dụ và phiếu học tập phục vụ cho bài dạy.
III. Phương pháp:
- Cơ bản sử dụng phương pháp gợi mở vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm thông qua một số câu hỏi điều
khiển tư duy.
IV. Tiến trình dạy học:
- Nêu vấn đề: Một mẫu số liệu bao giờ cũng chứa đựng trong nó những thông tin quan trọng của một kết
quả thực nghiệm nào đó, và để nắm bắt được những thông tin này ta đưa ra một vài chỉ số gọi là các chỉ
số đặc trưng của mẫu số liệu mà chúng ta sẽ nghiên cứu trong bài học hôm nay.
- Bài mới:
TIẾT 70
* Hoạt động 1:Giới thiệu các công thức tính số trung
bình thông qua phiếu học tập 1 sau:
- Phiếu học tập 1: Điểm trung bình các môn học của Nam
trong năm học 2006-2007 như sau:
Môn Điểm của Nam
Toán

Hoá
Sinh
Sử
Địa

Văn
Ngoại ngữ
GDCD
Thể dục
Công nghệ
Tin học
8,0
8,2
7,5
7,2
8,3
6,1
7,0
7,8
7,4
9,2
6,9
7,0
a> Tính điểm trung bình các môn học của Nam khi chưa nhân hệ số?
b> Tính điểm trung bình các môn học của Nam khi đã nhân hệ số ( Văn , Toán hệ số 2)?
TG Hoạt động của HS Hoạt động của GV Ghi bảng
15’
-Mỗi nhóm nhận nhiệm vụ và
nghiên cứu cách giải quyết.
-Mỗi nhóm tìm kết quả trả lời.
-Đại diện mỗi nhóm trình bày
kết quả.
-Theo dõi và ghi nhận kiến
thức.
-Lắng nghe và ghi nhận kiến

thức mới.
-Lắng nghe và ghi nhận kiến
thức mới.
-Phân lớp thành nhóm và giao nhiệm
vụ cho học sinh.
-Theo dõi học sinh làm bài và hướng
dẫn khi cần thiết.
-Nhận kết quả của từng nhóm và
chính xác hoá kết quả.
*Giới thiệu công thức tính số trung
bình của mẫu số liệu có kích thước N.
*Giới thiệu công thức tính số trung
bình của mẫu số liệu được cho dưới
dạng một bảng phân bố tần số( Sử
dụng bảng phụ vẽ sẵn bảng phân bố
tần số)
*Giới thiệu công thức tính số trung
bình của mẫu số liệu cho dưới
dạng ghép lớp( Sử dụng bảng phụ để
giới thiệu giá trị đại diện của mỗi
lớp)
*Củng cố thông qua phiếu học tập2:
1> Số trung bình:
*Một mẫu số liệu có kích
thước N,, có số trung bình
() là:
-Để cho gọn, ta ký hiệu:
Khi đó :
*Nếu mẫu số liệu được cho
dưới dạng bảng phân bố

tần số thì:
Trong đó: là tần số của số
liệu ( và
*Nếu mẫu số liệu có kích
thước là N cho dưới dạng
bảng tần số ghép lớp, với
m lớp, là giá trị đại diện
i
x
{ }
N
xxx , ,,
21
x
N
xxx
x
n
+++
=

21
N
N
i
i
xxxx +++=

=


21
1

=
=
N
i
i
x
N
x
1
1

=
=
m
i
ii
xn
N
x
1
1
i
n
i
x
), ,2,1 mi =
Nn

m
i
i
=

=1
i
x

=

m
i
ii
xn
N
x
1
1
của mỗi lớp ,thì: .
-Phiếu học tập 2: Trong một kỳ thi học sinh giỏi Sinh học, có 50 học sinh tham gia.Người ta thống kê kết
quả theo 6 nhóm điểm [1;5], [6;10], [11;15], ,[26;30](Thang điểm 30), và thu được bảng tần số sau:
Hãy điền các giá trị đại diện trong mỗi lớp điểm? Và hãy điền chữ Đ(Nếu khẳng định đúng) hoặc chữ
S(Nếu khẳng định sai)
vào trong mỗi khẳng định sau:
(a) Số học sinh dự thi là 93.
(b) Điểm số có nhiều học sinh đạt nhất thuộc lớp [26;30].
(c) Điểm trung bình cho một học sinh là 16
T
G

Hoạt động của HS Hoạt động của GV Ghi bảng
10’
-Mỗi nhóm nhận nhiệm
vụ và nghiên cứu cách
giải.
-Mỗi nhóm thảo luận tìm
phương án trả lời.
-Đại diện mỗi nhóm
thông báo kết quả sau
khi đã hoàn thành nhiệm
vụ.
-Theo dõi kết quả đúng
và khắc sâu lý thuyết
thông qua ví dụ này.
-Chú ý theo dõi tiếp
nhận kiến thức
-Phân lớp thành 6 nhóm và giao
nhiệm vụ cho mỗi nhóm.
-Theo dõi HS làm bài và hướng dẫn
khi cần thiết.
-Nhận kết quả và cho lớp thảo luận
kết quả của mỗi nhóm
-Hoàn thiện lời giải và chính xác hoá
kết quả
*Giới thiệu ý nghĩa của số
trung bình của mẫu số liệu,
và qua đây cũng nói lên mặt hạn chế
của số trung bình của mẫu số liệu khi
các số liệu trong một mẫu có sự
chênh lệch quá lớn thông qua Ví

dụ:Điểm kiểm tra môn Toán của 10
học sinh của lớp 10
1
là:0 ; 0; 1; 7;
7; 7 ; 8; 8; 9; 10. Khi đó số điểm
trung bình của 10 học sinh này là:.
*Ý nghĩa của số trung bình:
(SGK)
-Chú ý: Khi các số liệu của mẫu
có sự chinh lịch quá lớn thì số
trung bình không đại diện tốt
cho các số liệu của mẫu.
* Hoạt động 2:Giới thiệu Số trung vị thông qua phiếu học tập 3:
-Phiếu học tập 3: Điều tra số con trong mỗi gia đình của khu phố A, nhân viên điều tra đã ghi được bảng
sau:
Giá trị(số con) 0 1 2 3 4 5
Tần số (số gia đình) 9 11 24 12 2 1
Lớp điểm GT đại diện Tần số
[1;5]
[6;10]
[11;15]
[16;20]
[21;25]
[26;30]
4
7
13
12
9
5

7,5=x
Mẫu số liệu trên có kích thước N là bao nhiêu ? Số liệu đứng giữa nằm ở vị trí thứ mấy và có giá trị là bao
nhiêu?
T
G
Hoạt động của HS Hoạt động của GV Ghi bảng
8’
-Nhận nhiệm vụ và nghiên
cứu cách giải quyết nhiệm
vụ.
-Thực hiện ví dụ một cách
độc lập.
-Thông báo kết quả của 3 HS
hoàn thành đầu tiên.
-Lắng nghe và ghi nhận kiến
thức mới.
-Giao nhiệm vụ cho học sinh giải
quyết ví dụ trên.
-Theo dõi học sinh làm bài và
hướng dẫn khi cần thiết.
-Nhận kết quả và chính xác kết
quả.
-Thông qua ví dụ trên giới thiệu
cho học sinh khái niệm và cách
tính số trung vị của một mẫu số
liệu.
*Củng cố khái niệm thông qua
phiếu học tập 3.
2> Số trung vị:
(SGK)

-
Phiếu học tập 4: Điểm kiểm tra môn Toán của 50 học sinh lớp 10B được ghi trong bảng sau:
Giá trị(điểm số) 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Tần số 2 2 3 1 5 4 5 10 10 5 3
Số trung vị của dãy điểm Toán là:
a. b. c. d.
T
G
Hoạt động của HS Hoạt động của GV Ghi bảng
7’
-Nhận nhiệm vụ và nghiên
cứu cách giải theo nhóm.
-Tìm đáp án theo nhóm.
-Đại diện mỗi nhóm cho
phương án đúng của nhóm
mình.
-Phân lớp thành 6 nhóm và giao
nhiệm vụ cho HS.
-Theo dõi học sinh làm bài.
-Nhận và đánh giá kết quả của
mỗi nhóm.
* Hoạt động 4: Củng cố (5’).
Một mẫu số liệu được trình bày trong bảng phân bố tần số sau:
Giá trị (x) 5 10 20 25 30 35 40 45 50
Tần số (n) 3 9 11 16 12 27 12 8 2
Trong bảng sau, hãy nối mỗi ô ở cột 1 với một ô ở cột 2 để được kết quả đúng.
Cột 1 Cột 2
(a) Mốt của mẫu số liệu là (1) 114, 4
(b) Số trung vị của mẫu số liệu là (2) 35
(c) Số trung bình của mẫu số liệu là (3) 30

5=
e
M
5,6=
e
M
7=
e
M
5,7=
e
M
(4) 29,7

Ngày tháng năm 200… TIẾT 71
Phiếu học tập 1: Trong một kỳ thi học sinh giỏi Sinh học, có 50 học sinh tham gia.Người ta thống kê kết
quả theo 6 nhóm điểm [1;5], [6;10], [11;15], ,[26;30](Thang điểm 30), và thu được bảng tần số sau:
-Phiếu học tập 2: Điều tra số con trong mỗi gia đình của khu phố A, nhân viên điều tra đã ghi được bảng
sau:
Giá trị(số con) 0 1 2 3 4 5
Tần số (số gia đình) 9 11 24 12 2 1
-Phiếu học tập 3: Điểm kiểm tra môn Toán của 50 học sinh lớp 10B được ghi trong bảng sau:
Giá trị(điểm số) 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Tần số 2 2 3 1 5 4 5 10 10 5 3
*Hoạt động 1: Mốt của mẫu số liệu.
Lớp điểm GT đại diện Tần số
[1;5]
[6;10]
[11;15]
[16;20]

[21;25]
[26;30]
3
8
13
18
23
28
4
7
13
12
9
5
T
G
Hoạt động của HS Hoạt động của GV Ghi bảng
10’
-Lắng nghe và tái hiện kiến
thức cũ.
-Nhận nhiệm vụ và độc lập
giải quyết nhiệm vụ.
-Lắng nghe và tiếp thu kiến
thức.
-Yêu cầu học sinh nhắc lại khái
niệm mốt đã học ở lớp 7.
-Yêu cầu học sinh tìm mốt của
mẫu số liệu trong phiếu học tập
1 và phiếu học tập 2.
-Nêu chú ý cho HS là trong một

mẫu số liệu có thể có nhiều mốt,
chẳng hạn mẫu số liệu trong
phiếu học tập 3.
3> Mốt:
(SGK)
*Chú ý: Một mẫu số liệu có thể
có một hoặc nhiều mốt.
* Hoạt động 2: Phương sai và độ lệch chuẩn.
-Phiếu học tập 4: Một cửa hàng bán xe máy nhãn hiệu HONDA chuyên bán hai loại xe là DREAM II và
WAVE, số lượng xe bán được của hai loại xe này trong năm 2006 được thống kê trong bảng sau:
Tháng Xe Dream II Xe Wave
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
4
4
5
6
5
7
4

5
7
6
5
7
5
3
7
2
6
9
7
8
4
2
2
3
Tính số lượng trung bình bán được mỗi loại xe của cửa hàng trên trong năm 2006.Theo em , loại xe nào
khách hàng ưa chuộng hơn?
TG Hoạt động của HS Hoạt động của GV Ghi bảng
15’
-Nhận nhiệm vụ và
mỗi nhóm nghiên
cứu cách giải quyết
nhiệm vụ.
-Làm việc theo
nhóm tìm phương án
trả lời phiếu học tập
1.
-Đại diện mỗi nhóm

cho biết kết quả của
nhóm mình.
-Chú ý theo dõi và
tiếp thu kiến thức
-Chia lớp thành 6 nhóm và giao
nhiệm vụ cho học sinh thực hiện
phiếu học tập 1.
-Theo dõi học sinh làm bài và hướng
dẫn khi cần thiết.
-Nhận kết quả và đánh giá kết quả
của từng nhóm.
*Giới thiệu vai trò của phương sai và
độ lệch chuẩn, cũng như công thức
tính các đại lượng đó của một mẫu số
liệu.
4> Phương sai và độ lệch chuẩn:
Cho mẫu số liệu có kích thước N

-Phương sai (k/h:)của mẫu số liệu
được tính bởi công thức:(*)
-Độ lệch chuẩn(k/h:s) của mẫu số
liệu là:
{ }
N
xxx ; ;;
21
2
s
( )


=
−=
N
i
i
xx
N
s
1
2
2
1
( )

=
−=
N
i
i
xx
N
s
1
2
1
mới.
-Nhận nhiệm vụ và
độc lập giải quyết
nhiệm vụ.
* Hướng dẫn học sinh biến đổi công

thức (*) về dạng :

* Chú ý : Công thức (*) có thể viết
thành:
* Hoạt động 3: Củng cố khái niệm, cũng như hình thành công thức tính phương sai và độ lệch chuẩn đối
với mẫu số liệu cho ở bảng phân bố tần số và bảng tần số ghép lớp thông qua phiếu học tập 4, phiếu học
tập 3 và phiếu học tập 1
TG Hoạt động của HS Hoạt động của GV Ghi bảng
15’
-Mỗi nhóm nhận nhiệm vụ và
nghiên cứu cách giải quyết.
-Thực hiện nhiệm vụ theo
nhóm.
-Đại diện mỗi nhóm trình bày
kết quả sau khi hoàn thành
nhiệm vụ.
-Mỗi nhóm nhận nhiệm vụ và
nghiên cứu cách giải quyết.
-Mỗi nhóm giải quyết nhiệm
vụ.
- Đại diện mỗi nhóm thông
báo kết quả.
-Độc lập nhận nhiệm vụ và
giải quyết nhiệm vụ.
-Chú ý theo dõi bài giảng ,
nhận nhiệm vụ và thực hiện
nhiệm vụ.
*HĐTP 1: Tính phương sai và độ
lệch chuẩn của mẫu số liệu ở
phiếu học tập 4:

- Phân lớp thành nhóm và giao
nhiệm vụ cho mỗi nhóm.
- Theo dõi học sinh làm bài và
hướng dẫn khi cần thiết.
- Nhận kết quả và đánh giá kết
quả của từng nhóm.
- Hoàn thiện lời giải.
* HĐTP 2:: Tính phương sai và
độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ở
phiếu học tập 3 và hình thành
công thức tính phương sai và độ
lệch chuẩn đối với mẫu số liệu
loại này.
- Giao nhiệm vụ cho từng nhóm
học sinh.
-Theo dõi học sinh làm bài và
hướng dẫn khi cần thiết.
-Đánh giá kết quả của mỗi nhóm.
*Yêu cầu học sinh hình thành
công thức tổng quát của phương
sai và độ lệch chuẩn đối với mẫu
số liệu cho bởi bảng phân bố tần
số.
* Giới thiệu bảng phân bố từng số
ghép lớp có công thức tính tương
tự và yêu cầu học sinh tính
phương sai và độ lệch chuẩn của
mẫu số liệu trong phiếu học tập
1.
* Hoạt động 4: Củng cố và bài tập về nhà.(5’)

- Củng cố: Để khảo sát tình hình chất lượng của 420 học sinh mới được tuyển sinh vào lớp 10 năm học
2
1 1
2
2
2
11
∑ ∑
= =






−=
N
i
N
i
ii
x
N
x
N
s
2
1 1
2
2

2
11
∑ ∑
= =






−=
N
i
N
i
ii
x
N
x
N
s
2006-2007. Giáo vụ nhà trường đã tổng hợp trong bảng sau:
Lớp ( Điểm trung
bình)
Giá trị đại diện Tần số
[5,0 ; 5,5)
[5,5 ; 6,0)
[6,0 ; 6,5)
[6,5 ; 7,0)
[7,0 ; 7,5)

[7,5 ; 8,0)
[8,0 ; 8,5)
5,25
5,75
6,25
6,75
7,25
7,75
8,25
93
140
77
42
32
26
10
Hãy điền kết quả đúng vào dấu ( ) trong mỗi câu sau:
(a) Mốt của mẫu số liệu là
(b) Phương sai là
(c) Độ lệch chuẩn là
- BTVN: Làm các bài tập : 915, SGK, trang 177 và 178.


Ngày tháng năm 2006
Tiết 72 LUYỆN TẬP
I)Mục tiêu:Qua bài học, HS cần nắm được:
1)Về kế thức: Nắm được các số đặc trưng của 1 mẫu số liệu.
2)Về kỹ năng: Thành thục cách tính các số đặc trưng bằng tay và bằng MTBT.
3)Về tư duy: Hiểu được ý nghĩa của các số trên.
4)Về thái độ: - Cẩn thận chính xác.

- Hiểu được các ứng dụng của thống kê trong thực tế.
II) Chuẩn bị:
1)Kiến thức phục vụ bài mới: Các kiến thức đã học.
2) Phương tiện:MTBT, câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
III) Phương pháp: Đàm thoại kết hợp nêu vấn đề.
IV) Tiến trình bài học và các hoạt động:
Ho ạ t độ ng 1:Ôn tập các kiến thức cơ bản đã học (GV nêu câu hỏi và yêu cầu HS trả lời tại chỗ).
Câu hỏi 1:Số trung bình là gì? Viết công thức .
Câu hỏi 2:Nếu mẫu số liệu được cho dưới dạng bảng phân bố tần số thì STB được tính như thế nào?
Câu hỏi 3: Khi nào thì ta dùng đến khái niệm giá trị đại diện của 1 lớp?Viết công thức tính STB trong
trường hợp này?
Câu hỏi 4:Nêu cách xác định số trung vị?
Câu hỏi 5:Nêu mối quan hệ giữa STB và số trung vị?
Câu hỏi 6:Mốt là gì?
Câu hỏi 7: Hãy phát biểu khái niệm phương sai và độ lệch chuẩn.
Câu hỏi 8:Nêu ý nghĩa của độ lệch chuẩn?
Câu hỏi 9:Sử dụng MTBT ta có thể tính trực tiếp được những số đặc trưng nào?
Ho ạ t độ ng 2:Làm việc theo nhóm,(chia lớp thành 6 nhóm, 7hs/nhóm), giải các câu hỏi trắc nghiệm

sau:
Câu 1: Điền vào các chỗ trống để được các khẳng định đúng :
Khi các số liệu trong mẫu không có sự chênh lệch quá lớn thì số và số xấp xỉ nhau.(số trung
bình và số trung vị)
Câu 2: Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau về số trung bình :
A. Số trung bình đại diện tốt nhất cho các số liệu trong mẫu.
B. Một nữa số liệu trong mẫu lớn hơn hoặc bằng .
(B). Số trung bình bị ảnh hưởng bởi các giá trị quá lớn hoặc quá bé.
D. Đơn vị của không cùng đơn vị với các số liệu trong mẫu.
Câu 3: Các công thức sau đúng hay sai? (Khoanh tròn vào chữ Đ hoặc S tương ứng).
1) = 0 (Đ)

S
2) = 0 Đ
(S) (M
e
: số trung vị).
Câu 4: Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau về mốt M
0
:
A. Một mẫu số liệu có duy nhất 1 mốt.
(B). Một mẫu số liệu có thể có 1 hay nhiều mốt.
C. Tồn tại 1 mẫu số liệu không có mốt.
D. Trong một mẫu số liệu ta luôn luôn có M
0
> M
e
.(M
e
:số trung vị)
Câu 5: Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau về tần số:
A. Số lần xuất hiện của mỗi giá trị trong mẫu số liệu được gọi là tần số của giá trị đó.
B. Kích thước của mẫu bằng tổng các tần số
(C).Tần số của 1 giá trị không nhất thiết là 1 số nguyên dương.
D. Tần suất của 1 giá trị không nhất thiết là 1 số nguyên dương.
Câu 6: Cho mẫu số liệu kích thước N dưới dạng bảng tần số ghép lớp.Khi đó:
A. Tổng tần số của các lớp bằng (kích thước N của mẫu).
B. Trung điểm x
i
của đoạn (hay nửa khoảng) ứng với lớp thứ i là (giá trị đại diện của lớp đó).
Câu 7: Chọn phương án đúng trong các phương án sau:
Độ lệch chuẩn đo mức độ phân tán của các số liệu trong mẫu quanh:

A. Số mốt.
B. Số trung vị.
(C). Số trung bình.
D. Phương sai.
Câu 8: Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau về phương sai:
A. Phương sai luôn luôn là 1 số dương.
B. Phương sai là bình phương của độ lệch chuẩn.
C. Phương sai càng lớn thì độ phân tán của các giá trị quanh số trung bình càng lớn.
(D).Phương sai luôn luôn lớn hơn độ lệch chuẩn.
* Từng nhóm cử đại diện lên trình bày, các nhóm khác theo dõi, nhận xét
x
x
x
x
x
)(
1

=

n
i
i
xx

=

n
i
ei

Mx
1
)(
** Giáo viên chỉnh sửa, góp ý, nhận xét.
Hoạt động 3: Làm các bài tập 12,13,14,15 trang 178,179. Học sinh làm việc theo nhóm, chia lớp thành
11 nhóm, 4hs/nhóm.(Các bài tập này dễ dàng được giải quyết bằng MTBT vì thế, thao tác và chu trình
bấm máy được chú trọng đặc biệt).
Hoạt động của HS Hoạt động của GV Tóm tắt ghi bảng
* Thực hiện yêu
cầu của GV

* Sắp thứ tự các số
liệu
* Thảo luận, trao
đổi, tiến hành công
việc.
_______________
* Ghi kết quả
chung ra giấy và
cử đại diện lên
trình bày theo từng
nhóm
** Chia lớp thành 11
nhóm, 4hs/nhóm, giao
nhiệm vụ.
** Với các số liệu đã
cho trong mẫu, ta có
thể tính ngay số trung
vị được không? Vậy
phải làm gì trước hết?

(Chu trình này bao gồm
đưa máy vào chương
trình thống kê, nhập số
liệu, đưa máy vào chế
độ làm tròn số, đọc kết
quả)
_________________
13/178 và 14/179 Ta
sắp dãy số liệu đã cho
theo thứ tự tăng dần rồi
tiến hành hoàn toàn
tương tự.
___________________
** Theo dõi kết quả
của học sinh, truy vấn,
cho cả lớp nhận xét,
chỉnh lý.
12/178.Ta có thể sắp xếp lãi hàng tháng theo
thứ tự sau:
12; 13; 13; 14; 15; 15; 16; 17; 17; 18; 18; 20.
Từ đó có:
M
e
= (15 + 16)/2
= 15,5
Để tính các số đặc trưng khác ta sử dụng
MTBT fx 570 MS
** Ta có chu trình bấm máysau:
Mode - Mode - 1- Shipt - CLR - 1 - = - 12 - DT - 13 - Shipt
- ; - 2 - DT - 14- DT -15 - Shipt - ; - 2 - DT - 16 - DT - 17 -

Shipt - ; - 2 - DT - 18 - Shipt - ; - 2 - DT - 20 - DT - Mode -
(5 lần) - 1- 2 - Shipt - 2 - 1 - = - 15.67 - Shipt - 2 - = -
2,32 - x
2
- = - 5.39
Đáp số:
- Số trung vị: 15,5. - Số trung bình: 15,67
- Phương sai: 5,39. - Độ lệch chuẩn: 2,32
___________________________________
15/179: a) Cũng tiến hành tương tự như trên
đối với vận tốc các ôtô trên mỗi con đường.
Ta có kết quả sau:
Các số đặc trưng
Trên đường A Trên đường B
Số trung bình
73,63 km/h 70,7 km/h
Số trung vị 73 km/h 71 km/h
Phương sai 74,77 38,21
Độ lệch chuẩn
8,65 km/h 6,18 km/h
b) So sánh vận tốc trung bình của
mỗi ôtô trên mỗi con đường ta dễ dàng suy ra
xe chạy trên đường B an toàn hơn.
____________________________________
3) Củng cố: So sánh cách giải của 4 bài tập trên. Nếu không sử dụng MTBT thì có thể đưa ra kết
quả như trên không?Hãy tự làm ở nhà rồi so sánh các kết quả.
4) Hướng dẫn bài tập về nhà:Làm tiếp các bài tập 16 đến 21 trang 181

Ngày tháng năm 200…
THỰC HÀNH MÁY TÍNH BỎI TÚI (Tiết 73)

I.MỤC TIÊU:Qua bài học các em cần nắm được:
1. Về kiến thức:
- Quy trình vào chương thống kê.
- Quy trình bấm máy để tính các số liệu đặc trưng của một mẫu số liệu.
2. Kỹ năng:
- Thành thục cách tính các số liệu đặc trưng bằng máy tính bỏi túi.
3. Về tư duy: Hiểu được ý nghĩa của việc sử dụng MTBT.
4. Về thái độ: Cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ:
- Các kiến thức đã học .
- Phiếu học tập
- Máy tính bỏi túi
III. PHƯƠNG PHÁP: Gợi mỡ, nêu vấn đề đan xen với hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC.
HOẠT ĐỘNG 1: Ôn tập kiến thức cơ bản:
Câu hỏi 1: Số trung bình là gì? Nêu công thức.
Câu hỏi 2: Hãy viết công thức tính phương sai và độ lệch chuẩn ?
HOẠT ĐỘNG 2: Giới thiệu quy trình bấm máy để tính các số đặc trưng.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
mode
Ghi nhận kiến thức mới
về cách sử dụng MTBT để
tính các số đặc trưng.
* Dùng phím để vào SD
Ấn
*Trước khi bắt đầu, ấn
*Nhập dữ liệu :
1. Giả sử mẫu số liệu là . Để
nhập số liệu ta ấn:
x

1
x
2
x
n
2.Để Nhập mẫu số liệu ,
trong đó x
i
có tần số là n
i

( i = 1,2, n) ta ấn.


Giá trị Ấn
n
s
n
s
n-1
Muốn tính phương sai thì khi giá trị độ lệch chuẩn hiện lên ta ấn

HOẠT ĐỘNG 3: Cũng cố quy trình bấm máy để tính các số liệu đặc trưng.
Một trăm học sinh tham dự học sinh giỏi toán ( thang điểm là 20) kết quả được cho trong bảng
sau:
Điểm 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19
Tần số 1 1 3 5 8 13 19 24 14 10 2
a. Tính số trung bình.
b. Tính phương sai và độ lệch chuẩn.
Hoạt động của học

sịnh
Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
n
xxx , ,
21
n
xxx , ,
21
2
x∑
x∑
_
x
mode
mode
1
shipt
1
=
CLR
DT
DT
DT
x
1
shipt
;
n
1
x

2
shipt
;
n
2
DT
x
n
shipt
;
n
m
DT
S- Sum
1
shipt
DT
S- Sum
2
shipt
S- Sum
3
shipt
S- VAR
1
shipt
S- VAR
2
shipt
S- VAR

3
shipt
x
2
=
-Nghe hiểu nhiệm
vụ.
- Tính số trung
bình , phương sai,
độ lệch chuẩn bằng
MTBT.
- Hoạt động nhóm
thảo luận để tìm
được kết quả bài
toán.
- đại diện nhóm
trình bày.
- đại diện nhóm
khác nhận xét lời
giải của nhóm bạn.
- Phát hiện sai lầm
và sửa chữa.
- Hoạt động nhóm, chia lớp
thành 10 nhóm, 4hs/nhóm.
- Yêu cầu học sinh tính số
trung bình, phương sai, độ
lệch chuẩn bằng MTBT 570
MS.
- Theo dỏi hoạt động của học
sinh, giúp đỡ khi cần thiết.

- Yêu cầu đại diện mỗi nhóm
lên trình bày và đại diện nhóm
khác nhận xét lời giải của
nhóm bạn.
- Sửa chữa sai lầm : Chính
xác hoá kết quả chiếu quy
trình bấm máy và kết quả lên
bảng.
Quy trình bấm máy và kết quả:
( 15,23)

( s1,98925)
( s
2
3,9571)
HOẠT ĐỘNG 4: Một của hàng sách thống kê số tiền ( đơn vị: nghìn đồng) Mà 60 khách hàng mua sách
ở của hàng trong 1 ngày.Số liệu được ghi trong bảng phân phối tần số sau:
Lớp Khoảng Tần số
1 3
2 6
3 19
4 23
5 9
N= 60
Tính số trung bình, độ lệch chuẩn và phương sai.
_
x




[
)
49;40
[
)
59;50
[
)
69;60
[
)
79;70
[
)
89;80
Mode
Mode
1
shipt
CLR
1
=
9
shipt
;
1
DT
10
shipt
;

1
DT
11
shipt
;
3
DT
12
shipt
;
5
DT
13
shipt
8
DT
14
shipt
;
13
DT
15
shipt
;
19
DT
16
shipt
;
24

DT
17
shipt
;
14
DT
18
shipt
;
10
DT
19
shipt
; DT
shipt
S-VAR
1
=
1
shipt
S-VAR
2
=
S
2
=
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
-Nghe hiểu nhiệm vụ.
- Tính giá trị đại diện.
- Tính số trung bình ,

phương sai, độ lệch chuẩn
bằng MTBT.
- Hoạt động nhóm thảo
luận để tìm được kết quả
bài toán.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm khác nhận
xét lời giải của nhóm bạn.
- Phát hiện sai lầm và sửa
chữa.
- Hoạt động nhóm, chia
lớp thành 10 nhóm,
4hs/nhóm.
- Yêu cầu học sinh tính
giá trị đại diện.
- Yêu cầu học sinh tính số
trung bình, phương sai, độ
lệch chuẩn bằng MTBT
570 MS.
- Theo dỏi hoạt động của
học sinh, giúp đỡ khi cần
thiết.
- Yêu cầu đại diện mỗi
nhóm lên trình bày và đại
diện nhóm khác nhận xét
lời giải của nhóm bạn.
- Sửa chữa sai lầm :
Chính xác hoá kết quả
chiếu quy trình bấm máy
và kết quả lên bảng.

Quy trình bấm máy và kết quả:
( 69,333)
( s19,2456)

( s
2
104,9722)
HOẠT đỘNG 5: Cũng cố toàn bài.
HĐTP 1: Một trăm bảy mươi chín củ khoai tây Chia thành chín lớp căn cứ trên khối lượng của
chúng( đơn vị : gam). Ta có bảng phân bố tần số sau:
Lớp Khoảng Tần số
1
2
3
4
5
6
7
8
9
1
14
21
73
42
13
9
4
2
a. Tính Khối lượng trung bình của 1 củ khoai tây.

b. Tính độ lệch chuẩn và phương sai.
_
x



[
)
19;10
[
)
19;10
[
)
19;10
[
)
19;10
[
)
19;10
[
)
19;10
[
)
19;10
[
)
19;10

[
)
19;10
44,5
shipt
;
3
DT
54,5
shipt
;
6
DT
64,5
shipt
;
19
DT
74,5
shipt
;
23
DT
9
shipt
;
9
DT
shipt
S-VAR

1
=
shipt
S-VAR
2
=
S
2
=

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×