GVHD: TRẦN NGUYỄN AN SA
SVTH: NGUYỄN PHẠM THÚY AN
MSSV:09138571
LỚP: DHPT5
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
TIỂU LUẬN MÔN PHÂN TÍCH CÔNG NGHIỆP
ĐỀ TÀI: THÀNH PHẦN CAO LANH VÀ PHÂN TÍCH TIO2
TRONG ĐẤT SÉT
1
Giới thiệu về cao lanh
2
Phạm vi áp dụng
3
Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và xử lí mẫu
4
Xác định hàm lượng titan dioxit
NỘI DUNG CHÍNH
1. Giới thiệu về cao lanh
•
Cao lanh (kaolin) là một loại đất sét màu trắng, bở, chịu lửa, với thành phần chủ yếu
là khoáng vật kaolinit cùng một số khoáng vật khác như illit, montmorillonit, thạch
anh v.v.
•
Là một khoáng sản phi kim được hình thành do quá trình phong hóa của phenpat chủ
yếu là octodaz và anbit. Quá trình phong hóa trên được gọi là quá trình kaolin hóa.
Thành phần hóa học Cao lanh (Kaolin):
–
Công thức hóa học: Al2O3.2SiO2.2H2O
–
Thành phần lý thuyết: Al2O3: 39,48%; SiO2: 46,6%; H2O: 13,92%
–
Tỷ trọng: 2,57 - 2,61
–
Độ cứng: 1 - 2,5
1. Giới thiệu về cao lanh
Phân loại:
–
Phụ thuộc vào nguồn gốc phát sinh, mục đích sử dụng, độ chịu lửa, độ dẻo, độ xâm
tán, hàm lượng các ôxít nhuộm màu v.v
–
Nguồn gốc phát sinh: nguồn sơ cấp và phát sinh từ các nguồn thứ cấp.
–
Theo nhiệt độ chịu lửa, cao lanh được phân thành loại chịu lửa rất cao (trên
1.750°C), cao (trên 1.730°C), vừa (trên 1.650°C) và thấp (trên 1.580°C).
–
Theo thành phần Al2O3+ SiO2 ở trạng thái đã nung nóng, cao lanh được phân
thành loại siêu bazơ, bazơ cao, bazơ hoặc axít.
1. Giới thiệu về cao lanh
Ứng dụng
–
Trong công nghiệp, cao lanh được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác
nhau, chẳng hạn như sản xuất đồ gốm sứ, vật liệu chịu lửa, vật liệu
mài, sản xuất nhôm, phèn nhôm, đúc, chất độn sơn, cao su, giấy, xi
măng trắng, công nghiệp dược, mỹ phẩm, sản xuất gạch ceramic, tổng
hợp Zeolit,…
1. Giới thiệu về cao lanh
Xác định các thành phần chủ yếu trong đất sét làm nguyên liệu sản xuất
vật liệu xây dựng.
Áp dụng để phân tích các nguyên liệu vô cơ có thành phần tương tự như
đất Sét (Cao Lanh, Bazan,….)
7
2. Phạm vi áp dụng
Lấy mẫu
Mẫu được lấy theo TCVN 4344 – 86.
Mẫu đưa tới phòng thí nghiệm có khối lượng không ít hơn 500g, kích thước hạt
không lớn hơn 5mm, dùng làm mẫu phòng thí nghiệm.
Chuẩn bị mẫu
Trộn đều mẫu trong phòng thí nghiệm, lấy 100g nghiền nhỏ cho đến khi lọt qua
sàng 0.25mm. Từ mẫu đó lấy ra 50g và tiếp tục nghiền nhỏ đến lọt qua sàng
0,1mm. Sau đó lấy ra 15g làm mẫu phân tích hóa học, phần còn lại bảo quản trong
lọ kín dùng làm mẫu lưu.
Nghiền mịn phần mẫu thử sau đó sấy mẫu ở nhiệt độ 1000 C ± 50
8
3.Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và xử lý mẫu
Nung chảy
0,5g mẫu thử
Hỗn hợp
Dung dịch 1
Kết tủa Dung dịch 2
Dung dịch
A (500ml)
3.Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và xử lí mẫu
•
Xử lí mẫu
Na2CO3 + K2CO3
Hòa tan trong HCl, nước cất nóng
Cô cạn dd
hòa tan trong HCl, lọc, rửa
Lọc dd
Dựa theo tiêu chuẩn TCVN 7131:2002
Nguyên tắc
Diantipyrin metan tạo với ion Titan (IV) trong môi trường axit mạnh tạo phức chất màu vàng.
Cường độ màu tỷ lệ với nồng độ Titan trong dung dịch.
Đo mật độ quang của dung dịch ở bước sóng khoảng 400 nm.
Qui định chung:
•
Hóa chất dùng trong phân tích phải có độ tinh khiết cao.
•
Nước dùng theo TCVN 4851-89(ISO 3696:1997)
•
Đồ thị chuẩn sau một thời gian phải kiểm tra lại.
•
Chênh lệch giữa hai kết quả xác định song song không được vượt quá giới hạn cho phép.
10
4. Xác định hàm lượng titan dioxit
25 ml dd A
+15ml dd HCl (1+1)
+5ml dd thiore 5%
+15ml dd diantipyrin metan 2%
lắc đều
sau đó để yên dd
một thời gian
CÁCH TIẾN HÀNH
Pha mẫu thử
11
4. Xác định hàm lượng titan dioxit
Xây dựng đồ thị chuẩn
Bình định
mức 100ml
STT 1 2 3 4 5 6
V dd A 0 2 4 6 8 12
HCl (1+1) 15 15 15 15 15 15
Thioure 5% 5 5 5 5 5 5
Diantipyrin
2%
15 15 15 15 15 15
Nước cất 65 63 61 59 57 53
Đo mật độ quang của dung dịch chứa trong từng bình.
Dung dịch so sánh là dung dịch trong bình không chứa dung dịch Titan làm
việc.
Từ lượng Titan dioxit có trong mỗi bình và giá trị mật độ quang tương ứng
=> xây dựng đồ thị chuẩn.
12
4. Xác định hàm lượng titan dioxit
KẾT QUẢ
Hàm lượng Titan dioxit ( TiO2 ), tính bằng phần trăm, theo công thức:
%TiO2 = x 100
Trong đó:
m1 : là lượng Titan dioxit tìm được từ đồ thị chuẩn, tính bằng gam
m : là lượng cân mẫu thử, tính bằng gam.
m x 25
m1 x 500
13
4. Xác định hàm lượng titan dioxit
•
TCVN 7131:2002, Đất Sét – phương pháp phân tích hóa học, Hà Nội,
2008
14
TÀI LIỆU THAM KHẢO