ĐỀ TÀI
XỬ LÝ NƯỚC THẢI Y TẾ
NHÓM 2
XỬ LÝ NƯỚC THẢI Y TẾ
Giới
thiệu về
nước
thải y tế
PP xử lý
chung
nước
thải y tế
PP xử lý
nước thải
bệnh viện
Chợ Rẫy
Công nghệ
AAO và
MBR
Kết luận
I. GiỚI THIỆU VỀ NƯỚC THẢI Y TẾ
I. GiỚI THIỆU VỀ NƯỚC THẢI Y TẾ
Nhu cầu khám, chữa bệnh ngày càng tăng lên
Tuy nhiên bệnh viện lại chứa một lượng nước thải lớn
Trong xu thế phát triển bền vững hiện nay thì việc giải
quyết chúng là rất cần thiết
Do đó, bệnh viện mọc lên ngày càng nhiều, cùng với đó
là sự ô nhiễm của chúng gây ra cho môi trường
Nước cấp
Nước cấp
Sử dụng cho mục đích
sinh hoạt
Sử dụng cho mục đích
sinh hoạt
Sử dụng cho mục đích
khám chữa bệnh
Sử dụng cho mục đích
khám chữa bệnh
Giặt
chăn,
áo bệnh
nhân,
bác sĩ
Giặt
chăn,
áo bệnh
nhân,
bác sĩ
Nước vệ
sinh của
bệnh
nhân,
bác sĩ
Nước vệ
sinh của
bệnh
nhân,
bác sĩ
Lau
chùi, vệ
sinh sàn
nhà,
phòng
bệnh
Lau
chùi, vệ
sinh sàn
nhà,
phòng
bệnh
Nước
thải do
hóa chất
xét
nghiệm
Súc rửa
các
dụng cụ
y tế. Do
giải
phẫu
Nước thải
từ các
phòng
điều trị,
phòng
phẫu
thuật,
phòng mổ
1.Nguồn gốc phát sinh nước thải y tế
1.Nguồn gốc phát sinh nước thải y tế
2. Thành phần, tính chất nước thải y tế
2. Thành phần, tính chất nước thải y tế
6 chất
gây ô
nhiễm
Các chất hữu cơ
Hàm lượng chất dinh
dưỡng (N, P…)
Các chất vô cơ
Hàm lượng chất
rắn lơ lửng
Các vi trùng, vi
khuẩn, VSV gây hại
Các loại hóa
chất,chế phẩm và
chất phóng xạ
Thông số đặc trưng nước thải y tế
Nước thải chứa nhiều chất hữu cơ và vi trùng gây bệnh
Nguồn: luanvan.net.vn/de tai xu ly nuoc thai benh vien
II. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CHUNG NƯỚC THẢI Y TẾ
II. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CHUNG NƯỚC THẢI Y TẾ
1. Cơ sở
1. Cơ sở
Bể lắng
Nước thải
Song chắn rác
Bể điều hòa
Bể tiếp nhận
Bể sinh học UASB
Bể sinh học hiếu khí
Bể lắng 1
Bể khử trùng
Nguồn nhận QCVN 40:2011- cột B
Máy thổi khí
Clo
TB đốt khí thải
Bể chứa bùn
Sân phơi bùn
Thải bỏ định kỳ
Bùn tuần hoàn
-
-
-
-
-
2. Sơ đồ xử lý
chung
2. Sơ đồ xử lý
chung
Nguồn:
luanvan.net.vn/de tai
xu ly nuoc thai benh
vien
Chất hữu cơ + Vi sinh kỵ khí → CH4+ H2S + Sinh khối mới +…
Bể UASB
Xử lý nhanh nguồn nước ô nhiễm
Phân giải nhanh chất thải hữu cơ
Xử lý làm sạch hệ thống xử lý nước thải
Khử mùi hôi chất thải hữu cơ
Phân hủy các thành phần khó tiêu như: Protein, Tinh Bột,
Xenlluloza, Kitin, Pectin, lipit,…
Chuyển hóa thành phần khó tiêu thành dễ tiêu trong nước
thải
Giảm chỉ số COD, BOD, TSS… khi sử dụng chế phẩm
Khôi phục lại hệ vi sinh trong hệ thống xử lý và môi
trường
Diệt mầm bệnh và các vi khuẩn gây mùi hôi thối
Bể UASB có tác dụng:
Chất hữu cơ + Vi sinh vật hiếu khí → H2O+ CO2 + Sinh khối mới +…
Bể sinh học hiếu khí
•
Các vi sinh vật ở dạng hiếu khí
sẽ phân hủy các chất hữu cơ còn
lại trong nước thải thành các chất
vô cơ đơn giản như: CO2, H20
•
Từ đây nước thải sẽ được
phân hủy tiếp trong bể phân
hủy hiếu khí. Tại đây không
khí sẽ được cung cấp liên tục
bởi máy thổi khí.
III. XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH ViỆN CHỢ RẪY
III. XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH ViỆN CHỢ RẪY
1. Giới thiệu về bệnh viện Chợ Rẫy
1. Giới thiệu về bệnh viện Chợ Rẫy
2.Thành phần tính chất nước thải bênh viện Chợ Rẫy
2.Thành phần tính chất nước thải bênh viện Chợ Rẫy
10
Nguồn: Đồ án thiết kế hệ thống xử lí nước thải bệnh viện Chợ Rẫy
3.Quy trình xử lý nước thải bệnh viện Chợ Rẫy
3.Quy trình xử lý nước thải bệnh viện Chợ Rẫy
Nước thải
Nước thải
SCR
SCR
Hầm tiếp nhận
Hầm tiếp nhận
Bể điều hòa
Bể điều hòa
Bể SBR
Bể SBR
Bể trung gian
Bể trung gian
Bể khử trùng
Bể khử trùng
Nguồn tiếp nhận
Nguồn tiếp nhận
Clo
Clo
Máy thổi khí
Máy thổi khí
Xử lý bùn
Xử lý bùn
Máy ép bùn
Máy ép bùn
Bể nén bùn
Bể nén bùn
Nguồn: Đồ án thiết kế hệ thống xử lí nước thải bệnh viện Chợ Rẫy
Bể SBR (Bể hoạt động gián đoạn)
Hệ thống gồm 5 pha diễn ra liên tục và lần lượt theo thứ tự: Làm đầy,
pha sục khí, lắng, rút nước, ngưng.
Làm đầy
Sục khí
Lắng
Rút nước
Ngưng
Ưu điểm và nhược điểm của SBR
Ưu điểm
•
Tiết kiệm được diện tích và chi phí
xây dựng.
•
Xử lý BOD/COD của SBR cao
•
Xử lý được nước thải có hàm lượng
nito cao.
•
Quy trình xử lý đơn giản.
•
Quy trình ổn định
•
Hiệu quả xử lý cao.
•
Hệ thống SBR linh động có thể xử lý
nhiều loại nước thải khác nhau với
nhiều thành phần và tải trọng.
•
Dễ dàng bảo trì, bảo dưỡng các thiết
bị
Nhược điểm
•
Nếu nước thải có hàm lượng
COD đầu vào cao thì không đảm
bảo chất lượng nước đầu ra theo
tiêu chuẩn.
•
Hệ thống hoạt động theo mẻ nên
cần phải có nhiều thiết bị hoạt
động đồng thời với nhau.
•
Công suất xử lý thấp
•
Nước thải sau khi xử lý bằng
phương pháp sinh học còn chứa
rất nhiều vi khuẩn.
Đánh giá chất lượng nước sau khi xử
lý của bệnh viện Chợ Rẫy
Thông số Đơn vị Nước sau
xử lý
TCVN 7382-2004
mức 2
pH - 7.2 6.5-8.5
SS mg/l 80 100
COD mg/l 90 100
BOD5 mg/l 30 30
Tổng N mg/l 20.5 30
Tổng P mg/l 5.3 6
Tổng coliform mg/l 4000 5000
Nguồn: do an thiet ke he thong xu li nuoc thai benh vien cho ray thanh
pho ho chi minh
IV.CÔNG NGHỆ AAO VÀ MBR
IV.CÔNG NGHỆ AAO VÀ MBR
AAO là sự kết hợp nhiều quá trình xử lý ô nhiễm hữu cơ bằng vi
sinh vật trong các điều kiện yếm khí(anaerobic), thiếu khí (anoxic) và
hiếu khí (oxic), nhờ đó mà các chất ô nhiễm hữu cơ trong nước thải
được xử lý triệt để hơn.
MBR (Membrane Biological Reactor) là kỹ thuật tách sinh khối vi
khuẩn bằng màng vi lọc với kích thước màng dao động từ 0,1 – 0,4µm.
Công nghệ AAO và MBR gồm 2 quá trình xảy ra trong bể
Phân hủy sinh học các chất hữu cơ bằng bùn hoạt tính, quá trình
nitrat hóa, khử nitrat hóa và loại bỏ photphat nhờ sự kết hợp giữa bể
yếm khí, thiếu khi, hiếu khí
Kỹ thuật tách màng sinh khối bằng màng vi lọc
Nước thải
Nước thải
SCR
SCR
Hố thu gom
Hố thu gom
Bể điều hòa
Bể điều hòa
Bể MBR
Bể MBR
Bể lọc áp lực
Bể lọc áp lực
Nguồn tiếp nhận
Nguồn tiếp nhận
Công nghệ AAO
Công nghệ AAO
Sơ đồ
Bể nén bùn
Bể nén bùn
Nguồn: giaiphapmoitruong.vn/cong
nghe xu ly nuoc thai benh vien.
Công nghệ AAO và MBR Ưu điểm
- Kích thước lỗ màng là 0,1- 0,4 µm,
màng MBR có thể tách các chất rắn
lơ lửng, hạt keo, vi khuẩn, 1 số vi rút
và các phân tử hữu cơ kích thước
lớn
-
Tiết kiệm diện tích
-
Không cần xây dựng bể khử trùng
-
Chỉ tiêu SS, vi sinh, clo dư luôn đạt
tiêu chuẩn
- Nước sau xử lý màng MBR có chất
lượng tốt, BOD5 và COD thấp
- Có thể tái sử dụng nước thải: tưới
cây, rửa đường
- Nồng độ VSV trong bể sinh học
cao, thời gian lưu bùn dài
-
Bùn sinh ra ít
-
Chi phí xây dựng bùn giảm
- Qúa trình vận hành mang tính tự
động hóa cao
-Hệ thống hoạt động an toàn và chất
lượng nước sau xử lý ổn định
- Ít nhân công vận hành
-Sử dụng các cụm module màng
MBR để hút nước sau xử lý
- Khi nâng công suất thì chỉ cần lắp
đặt thêm module màng MBR mà
không cần xây thêm bể
Ưu điểm vượt trội của công nghệ AAO và MBR
Ưu điểm vượt trội của công nghệ AAO và MBR
V. KẾT LUẬN
V. KẾT LUẬN
Hiện nay do nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng tăng. Vì thế các
bệnh viện tạo nên một lượng lớn nước thải xả vào môi trường. Các
loại nước thải này chứa hàm lượng lớn các chất lơ lửng,chất hữu cơ,
COD,BOD đặc biệt là các vi trùng gây bệnh cho nên cần phải xử lý
trước khi xả thải ra nguồn tiếp nhận. Vì thế các cơ quan chức năng
cần có biện pháp và quản lý chặt chẽ việc xử lý nước thải .
Bên cạnh đó mỗi cá nhân cũng cần phải nâng cao nhận thức trong
việc bảo vệ môi trường, mong rằng trong thời gian không xa ngành
công nghệ xử lý nước thải sẽ phát triển mạnh mẽ nhằm kiểm soát
tình trạng ô nhiễm môi trường do nước thải gây ra. Một môi trường
trong sạch sẽ là tiền đề phát triển lớn mạnh của một đất nước.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TÀI LIỆU THAM KHẢO
/>63874/
/>thai-benh-vien-cho-ray-thanh-pho-ho-chi-minh-cong-suat-2000-m3-
37060/
/>nuoc-thai-benh-vien.html