Tải bản đầy đủ (.ppt) (14 trang)

phuong trinh dua duoc ve phuong trinh ax+b=0

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (680.63 KB, 14 trang )


KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: a/ Nêu đònh nghóa phương trình bậc nhất một ẩn ?
b/ §iỊn vµo chç (… ) néi dung thÝch hỵp ®Ĩ ® ỵc c©u ®óng
1/ Ph ¬ng tr×nh 2x - 1 = 0 cã nghiƯm lµ (1)…
2/ Ph ¬ng tr×nh x + 2 = x+ 2 cã (2)…
3/ Ph ¬ng tr×nh x + 5 = x-7 lµ ph ¬ng tr×nh(3)
4/ Ph ¬ngtr×nh 0.x = 4 lµ ph ¬ng tr×nh(4)
5/ Ph ¬ngtr×nh 0.x = 0 cã (5)
Câu 2: a/ Nêu 2 qui tắc biến đổi phương trình ?
b/ Áp dụng : Giải phương trình: 7 – 3x = 9 – x
Giải pt :
7 – 3x = 9 – x
⇔ - 3x + x = 9 – 7
⇔ -2x = 2
⇔ x = -1
Vậy tập nghiệm là S = {-1}
( chia cả hai vế cho -2)
( chuyển vế – đổi dấu )
v« sè nghiƯm
1
2
 
 
 
v« sè nghiƯm
v« nghiƯm
v« nghiƯm

VD2: Giải phương trình:
VD1: Giải phương trình :


2x– (3 –5x) = 4(x+3)
5 2 5 3
1
3 2
x x
x
− −
+ = +
Phương pháp giải:
Qui đồng mẫu hai vế:
( ) ( )
2 5 2 6 6 3 5 3
6 6
x x x− + + −
=
Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế,
các hằng số sang một vế:
Nhân hai vế với 6 để khử mẫu:
Thu gọn và giải phương trình nhận được:
Phương pháp giải:
⇔ 2x – 3 + 5x = 4x + 12
Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một
vế, các hằng số sang vế kia:
Thu gọn và giải phương trình nhận được:
Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc
⇔ 2x + 5x - 4x = 12 + 3
⇔ 3x = 15
⇔ x = 5
⇔ 10x … 4 + 6x = 6 + 15 … 9x
⇔ 10x + 6x + 9x = 6 + 15 + 4

⇔ 25x = 25 ⇔ x = 1
Phương trình có tập nghiệm S= {5}
Phương trình có tập nghiệm S = {1}
(Kết luận nghiệm)


Các bước giải:
1. Quy đồng và khử mẫu (nếu có)
2. Thực hiện phép tính để bỏ ngoặc (nếu có)
3. Chuyển vế, ®æi dÊu
4. Rút gọn hai vế
5. Tính x và kết luận

2
(3x 1)(x + 2) 2x + 1 11
3 2 2

− =
Hoàn thành giải phương trình sau bằng cách điền số hoặc chữ thích hợp vào ô
trống?
2
2
2 2
(3 1)( 2) (2 1) 11
6 6
2(3 1)( 2) 3(2 1) 33
(6 4) 6 33
10 33
10 40


x x x
x x x
x x
x
x
x
− + − +
⇔ =
⇔ − + − + =
⇔ + − − − =
⇔ = + +
⇔ =
⇔ =
Phương trình có tập nghiệm S =
{ }

2 3 3
10x 3
4 3
4
4

12 2(5 2) 3(7 3 )
12 12 12
12 10 4 21 9
12 10 9 21 4
11 25
25
11
x x x

x x x
x x x
x
x
+ −
⇔ − =
⇔ − − = −
⇔ − + = +
⇔ =
⇔ =
Pt có tập nghiệm S =
25
11
 
 
 
5 2 7 3
6 4
x x
x
+ −
− =
Pt có tập nghiệm S = {5}
⇔ 12x – 15 – 5 = 8x
⇔ 12x – 8x = 20
⇔ 4x = 20
⇔ x = 5
3 15 5
2 8 8
x

x⇔ − − =
3 5 5
2 4 8
x x
 
− − =
 ÷
 
( )
5 6
4 0,5 1,5.
3
x
x

− = −
12(0,5 1,5 ) 5 6
3 3
12(0,5 1,5 ) (5 6)
6 18 5 6
18 5 6 6
13 0
0
x x
x x
x x
x x
x
x
− −

= −
⇔ − = − −
⇔ − = − +
⇔ − + = −
⇔ − =
⇔ =
Pt có tập nghiệm S = {0}
Giải phương trình
a/
b/
c/

?2
Giải phương trình
12
)37(3
12
)25(212 xxx −
=
+−
4
37
6
25 xx
x

=
+

⇔ 12x … 10x … 4 = 21 … 9x

⇔ 12x … 10x + 9x = 21 + 4
⇔ 11x = 25
⇔ x =
11
25

VËy ph ¬ng tr×nh cã nghiÖm lµ x =
11
25



VD5 / x + 1 = x - 1
x - x = -1- 1
0x = -2



VD 6/ x + 1 = x + 1
x - x = 1 - 1
0x = 0
(Phương trình có tập nghiệm S = )
Phương trình vô nghiệm
Phương trình vô số nghiệm
(Phương trình có tập nghiệm S =R)
1 1 1
2
2 3 6
1 1 1
( 1) 2

2 3 6
4
( 1) 2
6
1 3
4
x x x
x
x
x
x
− − −
+ − =
 
⇔ − + − =
 ÷
 
⇔ − =
⇔ − =
⇔ =
Quan sát lêi giải c¸c phương trình sau rồi nêu nhận xét
Phương trình có tập nghiệm S =
{ }
4
VD 4 /

* Chú ý :
1/ - Khi giải một phương trình ta thường tìm cách biến đổi
để đưa phương trình đó về dạng đơn giản nhất là dạng ax + b = 0
-Trong một vài trường hợp ta cũng có cách biến đổi khác

đ n gi n h nơ ả ơ ( VD 4-SGK)
2) Quá trình giải có thể dẫn đến trường hợp đặc biệt là hệ
số của ẩn bằng 0 . Khi đó phương trình có thể vô nghiệm
hoặc nghiệm đúng với mọi x ( VD 5 – VD 6 / SGK)

*Cách giải tổng quát của phương trình đưa được về dạng ax+b = 0
Nếu a = 0;b = 0 thì phương trình có vô số nghiệm
Nếu a 0 thì phương trình có nghiệm duy nhất là x =
Nếu a = 0;b 0 thì phương trình vô nghiệm
b
a

A(x) = B(x)
1. Quy tắc chuyển vế
2. Quy tắc nhân
ax + b = 0



BT 10 – SGK: Tìm chỗ sai và sửa lại cho đúng trong các bài giải sau :
a) 3x – 6 + x = 9 – x
<=> 3x + x – x = 9 – 6
<=> 3x = 3
<=> x = 1
b) 2t – 3 + 5t = 4t + 12
<=> 2t + 5t – 4t = 12 - 3
<=> 3t = 9
<=> t = 3
L i gi i ñuùng :ờ ả
a) 3x – 6 + x = 9 – x

<=> 3x + x + x = 9 + 6
<=> 5x = 15
<=> x = 3
Vaäy taäp nghieäm: S = { 3 }
L i gi i ñuùng :ờ ả
b) 2t – 3 + 5t = 4t + 12
<=> 2t + 5t – 4t = 12 + 3
<=> 3t = 15
<=> t = 5
Vaäy taäp nghieäm:
S = { 5 }


*Cách giải tổng quát của phương trình đưa được về dạng ax+b = 0
Nếu a = 0; b = 0 thì phương trình có vô số nghiệm

Nếu a 0 thì phương trình có nghiệm duy nhất là x =
Nếu a = 0;b 0 thì phương trình vô nghiệm
b
a

A(x) = B(x)
1. Quy tắc chuyển vế
2. Quy tắc nhân
ax + b = 0

Các bước giải:
1. Quy đồng và khử mẫu (nếu có)
2. Thực hiện phép tính để bỏ ngoặc (nếu có)
3. Chuyển vế

4. Rút gọn hai vế
5. Tính x và kết luận

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Xem lại cách giải phương trình bậc nhất một ẩn và những
phương trình có thể đưa được về dạng ax + b = 0.
2. Bài tập: Bài 11, 12,13/SGK, bài 21/SBT.
3. Chuẩn bò tiết sau luyện tập.
HD bài 21(ý a) /SBT:
3 2
2( 1) 3(2 1)
+
=
− − +
x
A
x x
Biểu thức A có nghóa khi và chỉ khi:
Tìm ĐK của x để giá trò của phân thức sau được xác đònh :
2( x – 1) – 3 ( 2x + 1 ) ≠ 0
Bµi to¸n dÉn ®Õn viƯc gi¶i ph ¬ng tr×nh: 2( x – 1) – 3 ( 2x + 1 ) = 0
- Gi¶i ra ® ỵc nghiƯm x = - 5/4 .
- VËy víi x ≠ -5/4 thì bi u thức A được xác đònh . ể

1. Lần l ợt mỗi đội chọn một
miếng ghép, thời gian suy
nghĩ và trả lời là 10 giây.
- Trong thời gian 10 giây nếu
không có câu trả lời hoặc trả
lời sai sẽ bị mất l ợt và nh ờng

cho đội bạn trả lời. 2. Có thể
trả lời câu chủ đề mà không
cần mở hết các miếng ghép.
3. Đội có nhiều điểm hơn là
đội thắng cuộc.
2
3
5
6
4
1

Điểm đội 1:
0
10
20
3040
5
0
Điểm đội 2:
0
10
2
0
3040
50
Phương trình x+1=3-x có nghiệm duy
nhất là x=………
Phương trình 0x=4 là phương
trình………nghiệm

Trong một phương trình, khi
chuyển một hạng tử từ vế này sang
vế kia ta phải……………
Cách biến đổi phương trình sau đúng
hay sai?
x(x - 1) = x(x + 3)  x – 1 = x + 3
Điểm thưởng.
12
3
4
5
6
7
8
9
10
Hết giờ
607
0
8
0
9
0
607
0
8
0
9
0
Phương trình 0x=0 là phương trình

có……………….nghiệm
1

Vô số
Đổi dấu
Sai
Chúc mừng bạn đã nhận được 10 điểm
1 2
34
5
6

Ngô Bảo Châu sinh ngày
28 tháng 06 năm 1972 tại Hà Nội là
giáo sư toán học trẻ nhất Việt Nam
hiện nay . Với công trình chứng minh
Bổ đề cơ bản Langlands giáo sư đã
được tặng thưởng Huy chương Fields
(giải thưởng Nobel Toán học) tại Hội
nghị toán học thế giới tổ chức ở Ấn
Độ vào ngày 19 tháng 8 năm 2010 .
Ông là người Việt Nam đầu tiên giành
được Huy chương Fields. Đây là niềm
tự hào của người Việt Nam nói chung,
của thế hệ trẻ Việt Nam nói riêng, khi
trí tuệ Việt Nam vươn lên đỉnh cao
của khoa học nhân loại và được
khẳng định trên trường quốc tế. Giải
thưởng GS Ngô Bảo Châu đạt được
tạo cho lớp trẻ niềm tin rằng, người

Việt Nam có thể đạt được đến đỉnh
cao của khoa học nếu biết phấn đấu
và lao động hết mình.

×