Tải bản đầy đủ (.doc) (58 trang)

một số giải pháp tăng cường huy động vốn nhno & ptnt huyện duyên hải (2009-2011)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (516.71 KB, 58 trang )

Một số giải pháp tăng cường huy động vốn NHNo & PTNT huyện Duyên Hải
A.PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Cùng với tiến trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước theo hướng công
nghiệp hóa - hiện đại hóa và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, các
ngân hàng và các tổ chức tài chính trong đó có Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn (NHN
o
& PTNT) chiếm một vị trí không nhỏ trong việc cung
ứng vốn tín dụng cho các tổ chức, các cá nhân trong nước mà đặc biệt là trong
lĩnh vực nông nghiệp. Để đạt được mục tiêu đáp ứng nhu cầu về vốn ngày càng
tăng đó của xã hội, NHN
o
& PTNT đã không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh, mà trước tiên là phải tạo ra một nguồn vốn cần thiết từ việc điều tiết
nguồn vốn nhàn rỗi tại địa phương, nhằm góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho sự
phát triển của các ngành nghề trong vùng và cả nước.
Trong tiến trình phát triển kinh tế của cả nước, dựa vào đặc điểm thuận lợi về
vị trí địa lý là có hệ thống giao thông là sông ngòi và đường quốc lộ thông
thương từ thành phố Hồ Chí Minh đến các tỉnh miền Tây, và với thế mạnh của
địa phương là nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là tôm sú nổi tiếng ở khu vực đồng
bằng sông Cửu Long, tỉnh Trà vinh đã không ngừng phát triển về mặt kinh tế xã
hội và nâng cao về mặt đời sống của nhiều tầng lớp dân cư trên toàn tỉnh. Góp
phần vào việc thúc đẩy kinh tế phát triển và thay đổi mặt nông thôn của tỉnh,
NHN
o
& PTNT tỉnh Trà Vinh nói chung cũng như NHN
o
& PTNT chi nhánh
huyện Duyên Hải nói riêng nhiều năm qua đã đáp ứng phần lớn nhu cầu về vốn
của các hộ nông dân và các hộ sản xuất kinh doanh ở địa phương. Tuy nhiên


trong những năm gần đây, trước môi trường hội nhập và tình hình kinh tế xã hội
có nhiều sự biến động đã tạo ra những cơ hội và những thách thức lớn cho ngành
ngân hàng. Do đó để tồn tại và phát triển thì NHN
o
& PTNT huyện Duyên Hải
phải phối hợp chặt chẽ cùng với NHN
o
& PTNT tỉnh Trà Vinh trong việc xác
định phương hướng hoạt động, chủ động trong việc quản lý và tạo lập nguồn vốn
được huy động từ nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, đồng thời tận dụng những cơ

1
Một số giải pháp tăng cường huy động vốn NHNo & PTNT huyện Duyên Hải
hội và xử lý một cách hợp lý những thách thức đang tồn tại, từ đó giúp ngân hàng
đưa ra những giải pháp huy động vốn có hiệu quả.
Đây cũng chính là lý do tôi quyết định chọn đề tài “Một số giải pháp tăng
cường huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn
huyện Duyên Hải” để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
2.1 Mục tiêu chung.
Một số giải pháp tăng cường huy động vốn tại NHN
o
& PTNT huyện
Duyên Hải – Trà Vinh.
2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích tình hình huy động vốn của NHN
o
& PTNT
huyện Duyên Hải qua 3 năm 2009, 2010, 2011.
Mục tiêu 2: Đánh giá hoạt động huy động vốn của NHN

o
& PTNT
huyện Duyên Hải qua 3 năm 2009, 2010, 2011.
Mục tiêu 3: Một số giải pháp tăng cường huy động vốn tại NHN
o
&
PTNT huyện Duyên Hải.
3.Phương pháp nghiên cứu.
3.1Phương pháp thu thập số liệu:
Số liệu thứ cấp phục vụ cho nghiên cứu được thu thập trực tiếp tại các
phòng chức năng của ngân hàng và thu thập thông tin từ sách báo
Internet.
3.2 Phương pháp phân tích số liệu:
Mục tiêu 1 và 2: Dùng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp, so sánh,
phân tích và đánh giá hoạt động huy động vốn của NHN
o
& PTNT huyện Duyên
Hải qua 3 năm 2009, 2010, 2011.
Mục tiêu 3: Dựa trên kết quả phân tích của chuyên đề để đề xuất các giải
pháp tăng cường huy động vốn tại NHN
o
& PTNT huyện Duyên Hải.
4. Phạm vi nghiên cứu.
4.1. Phạm vi về không gian.

2
Một số giải pháp tăng cường huy động vốn NHNo & PTNT huyện Duyên Hải
Trong quá trình thực hiện báo cáo thực tập này, em được thực tập tại
phòng kế toán thuộc NHN
o

& PTNT huyện Duyên Hải.
4.2 .Phạm vi về thời gian:
- Đề tài được sử dụng số liệu về hoạt động huy động vốn qua các
năm 2009, 2010, 2011.
- Thời gian thực hiện đề tài này là 1 tháng 22 ngày (từ 6/2/2012 đến
28/3/2012)
4.3. Phạm vi về nội dung.
Phân tích tình hình huy động vốn, từ đó đưa ra một số giải pháp tăng
cường huy động vốn tại NHN
o
& PTNT huyện Duyên Hải.
5 Bố cục nội dung.
Chia làm 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về huy động vốn.
Chương 2: Phân tích tình hình huy động vốn tại NHN
o
& PTNT huyện Duyên
Hải.
Chương 3: Một số giải pháp tăng cường công tác huy động vốn tại NHN
o
&
PTNT huyện Duyên Hải.
B. PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN.
1. Những vấn đề chung về vốn huy động.
1.1 Khái niệm:
Ngân hàng thương mại tiếp nhận nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các tổ chức
và cá nhân bằng nhiều hình thức khác nhau để hình thành nên nguồn vốn hoạt động
của ngân hàng. Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu để các ngân hàng thương mại
hoạt động.


3
Một số giải pháp tăng cường huy động vốn NHNo & PTNT huyện Duyên Hải
Ngân hàng thương mại huy động vốn bằng nhiều hình thức như tiền gửi
thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu và có thể huy động từ tiền nhàn
rỗi nằm trong dân cư và các doanh nghiệp.
Tóm lại, Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động
được từ các tổ chức kinh tế và cá nhân trong xã hội, thông qua việc thực hiện các
nghiệp vụ nguồn vốn, thanh toán, nghiệp vụ kinh doanh khác và được dùng làm
vốn để kinh doanh
1

1.2. Đặc điểm của HĐV.
Nguồn vốn huy động là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau, ngân
hàng chỉ được quyền sử dụng nó trong một thời gian nhất định, còn quyền sở hữu
khoản tiền này là thuộc về người ký thác.
Với tính chất là nguồn vốn rất dễ biến động. Do đó, ngân hàng không được
phép sử dụng hết số vốn này vào mục đích kinh doanh mà phải dự trữ lại một tỷ lệ
nhất định để đảm bảo chi trả cho yêu cầu rút tiền của khách hàng
1

1.3. Ý nghĩa của nguồn vốn huy động trong hoạt động kinh doanh của NH.
Việc huy động vốn cho đầu tư phát triển nền kinh tế ngày càng trở nên cấp
bách và mang ý nghĩa to lớn.
Nguồn vốn huy động tiền gửi đối với ngân hàng thương mại có ý nghĩa rất
lớn trong việc tạo lập nguồng vốn để kinh doanh. Ngân hàng huy động được vốn
cũng có nghĩa là ngân hàng cũng có thể tận dụng được nguồn vốn giá rẻ để cho
vay và đầu tư. Ngoài ra nguồn thông tin tiền gửi của khách hàng còn giúp ngân
hàng thấu hiểu được điều kiện kinh tế của người dân, để từ đó ngân hàng có thể
đưa ra chiến lược cho vay và cung cấp các dịch vụ tài chính ngược trở lại cho

công chúng một cách có hiệu quả
2

Ngoài ra, việc huy động vốn tiền gửi của ngân hàng có ý nghĩa quan
trọng trong việc ổn định lưu thông tiền tệ, góp phần ổn định giá trị đồng tiền,
thúc đẩy nền kinh tế phát triển
1

1.4 Vai trò của vốn huy động trong hoạt động kinh doanh của NH.
1.4.1 Đối với NHTM:
1
Thái Văn Đại, 2007).
2
Thái Văn Đại, 2007

4
Một số giải pháp tăng cường huy động vốn NHNo & PTNT huyện Duyên Hải
Vốn giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành NHTM. Muốn phát triển
nền kinh tế, cần có 3 yếu tố: Lao động, vốn, công nghệ. Các yếu tố này còn được
gọi là các nguồn lực khan hiếm. Đối với nước ta, lực lượng lao động dồi dào,
nhưng nguồn vốn quá ít ỏi và công nghệ còn lạc hậu. Tất nhiên là muốn đổi mới
công nghệ cũng cần phải có vốn. Do đó, vốn là vấn đề mấu chốt trong chính sách
tài chính ở giai đoạn hiện nay
1

Riêng đối với NHTM, vốn lại càng là nhân tố không thể thiếu trong hoạt
động kinh doanh của ngân hàng. Vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh chính
mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu của NHTM. Những ngân hàng có vốn
lớn (trường vốn) là những ngân hành có thế mạnh trong kinh doanh.
1.2.1 Đối với khách hàng.

Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm và
đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lời, tạo cơ hội cho họ thể gia tăng tiêu dùng
trong tương lai.
Khi khách hàng gửi tiền vào trong ngân hàng, họ sẽ được ngân hàng đảm
bảo an toàn trong việc cất giữ tiền và thực hiện thu chi một cách nhanh chóng,
tiện lợi, nhất là đối với các khoản thanh toán có giá trị lớn, cùng khắp địa
phương, mà nếu tự khách hàng thực hiện sẽ tốn kém và khó khăn, vì thế đã tiết
kiệm được cho xã hội rất nhiều về chi phí lưu thông
2

Mặc khác, nghiệp vụ huy động vốn giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp
cận với các dịch vụ khác của ngân hàng như dịch vụ thanh toán qua ngân hàng,
dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho sản xuất, kinh doanh hoặc cần tiền
cho tiêu dùng. Vì vậy, nghiệp vụ huy động vốn có ý nghĩa rất lớn không chỉ với
ngân hàng mà còn quan trọng đối với khách hàng.
1.4.3 Đối với nền kinh tế.
Hoạt động huy động vốn của ngân hàng là kênh chu chuyển nguồn vốn,
giúp nhà nước điều tiết nền kinh tế.
Khi thực hiện các dịch vụ thanh toán, ngân hàng tạo ra những công cụ lưu
thông và độc quyền quản lý các công cụ đó (séc, giấy chuyển ngân, thẻ thanh
toán…) đã tiết kiệm cho xã hội rất nhiều về chi phí lưu thông, đẩy nhanh tốc độ
luân chuyển vốn, thúc đẩy qua trình lưu thông hàng hóa.
1
Trần Ái Kết, 2007
2
Trần Ái Kết, 2007

5
Một số giải pháp tăng cường huy động vốn NHNo & PTNT huyện Duyên Hải
HĐV góp phần cung cấp hàng hóa cho thị trường tài chính tiền tệ.

Điều hòa vốn giữa những khách hàng có vốn và khách hàng thiếu vốn.
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến HĐV
1.5.1 Nhân tố khách quan.
1.5.1.1 Môi trường kinh tế:
Môi trường kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng, nó ảnh hưởng đên khả năng
thu nhập, chi tiêu, thanh toán, nhu cầu về vốn và gửi tiền của dân cư và ảnh
hưởng rất lớn đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng. Sự thay đổi của các
yếu tố: tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, thu thập bình quân đầu người
thay đổi, chính sách đầu tư, tiết kiệm của chính phủ…sẽ ảnh hưởng đến khả năng
tiêu dùng và tiết kiệm của dân cư và từ đó ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn
của NHTM. Ví dụ: Khi thu nhập bình quân đầu người tăng thì tiêu dùng và tiết
kiệm tăng khi đó người dân gửi tiền vào ngân hàng tăng và ngược lại.
1.5.1.2 Môi trường pháp luật.
Kinh doanh ngân hàng là một trong những ngành chịu sự giám sát chặt
chẽ của pháp luật và các cơ quan chức năng của chinh phủ. Hoạt động ngân hàng
được điều chỉnh rất chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật. Môi trường pháp lý
đem lại cho ngân hàng hàng loạt các cơ hội và thách thức. Ví dụ như dỡ bỏ các
hạn chế về HĐV tiền gửi nội tệ sẽ mở đường cho các ngân hàng nước ngoài phát
triển các sản phẩm để huy động tiền gửi nội tệ và các sản phẩm cho vay nội tệ
Ngoài ra ngân hàng còn chịu sự điều chỉnh của rất nhiều bộ luật: luật dân
sự luật NHNN, các quy định của chính phủ…Do đó hoạt động huy động vốn của
ngân hàng cũng bị ảnh hưởng bởi chính sách của NHNN như: chính sách tiền tệ,
lãi suất, tài chính, tín dụng…Sự thay đổi của những chính sách này sẽ ảnh hưởng
đến khả năng thu hút vốn và chất lượng nguồn vốn của NHTM.
1.5.1.3 Môi trường văn hóa xã hội.
Mỗi quốc gia đều có một nền văn hóa riêng, văn hóa chính là yếu tố tạo
nên bản sắc các dân tộc như: tập quán, thói quen, tâm lý…Đối với ngân hàng,
hoạt động HĐV là hoạt động chịu nhiều ảnh hưởng của môi trường văn hóa. Cụ
thể ở các nước phát triển người dân có thói quen gửi tiền vào ngân hàng để
hưởng những tiện ích trong thanh toán, hưởng lãi và trong tiềm thức họ ngân


6
Một số giải pháp tăng cường huy động vốn NHNo & PTNT huyện Duyên Hải
hàng là một phần không thể thiếu được, là một phần tất yếu của nền kinh tế. Do
vậy ngân hàng gặp nhiều thuận lợi trong việc HĐV nhàn rỗi trong dân cư và tổ
chức kinh tế. Ngược lại ở những nước đang phát triển như Việt Nam việc HĐV
của ngân hàng gặp nhiều khó khăn vì người dân Việt Nam hiện nay vẫn chưa
quen sử dụng các dịch vụ ngân hàng một cách thường xuyên.
1.5.1.4 Tâm lý và thói quen tiêu dùng.
Tâm lý là thói quen tiêu dùng của người dân cũng ảnh hưởng đến việc huy
động vốn của ngân hàng. Ở các nước phát triển, nhu cầu thanh toán không dùng
tiền mặt qua ngân hàng rất phát triển. Các nước chậm phát triển, tâm lý ưa dùng
tiền mặt và tích lũy tiền không gửi vào ngân hàng là khá phổ biến. Tâm lý và thói
quen tiêu dùng còn rất khác nhau giữa các dân tộc và các vùng, miền ở nước ta.
Vì vậy, phát triển nhanh các hình thức không dùng tiền mặt có ý nghĩa quan
trọng trong việc HĐV của ngân hàng.
1.5.2 Nhân tố chủ quan.
1.5.2.1 Chính sách lãi suất
Lãi suất được coi là giá cả của các sản phẩm dịch vụ tài chính. Ngân hàng
sử dụng hệ thống lãi suất tiền gửi như một công cụ quan trọng trong việc huy
động tiền gửi và thay đổi quy mô nguồn vốn. Để duy trì và thu hút thêm nguồn
vốn, ngân hàng cần ấn định mức lãi suất cạnh tranh, thực hiện những ưu đãi về
giá cho khách hàng lớn, gửi tiền thường xuyên. Hơn nữa hệ thống lãi suất cần
linh hoạt, phù hợp với quy mô và cơ cấu nguồn vốn.
Tuy nhiên, ngân hàng cũng cần phải chú ý rất nhiều đến lãi suất tiền vay để
có thể có các hoạt động kinh doanh hợp lý, đem lại các khoản thu nhập cao nhất cho
ngân hàng để bù đắp được các khoản chi phí đã bỏ ra và vẫn, mang lại lợi nhuận
cho ngân hàng.
1.5.2.3 Uy tín và vị thế của NH.
Thông thường, khách hàng lựa chọn ngân hàng có uy tín và vị thế trên thị

trường để giao dịch, vay mượn, thanh toán và bảo lãnh…Uy tín và vị thế của
ngân hàng có ý nghĩa quan trọng trong việc lựa chọn của khách hàng, thể hiện cụ
thể ở năng lực tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh, quá trình lịch sử, chất
lượng marketing…Vì vậy, các ngân hàng thông qua hoạt động của mình, bằng
chất lượng dịch vụ, công nghệ hiện đại và phong cách làm việc văn minh, lịch

7
Một số giải pháp tăng cường huy động vốn NHNo & PTNT huyện Duyên Hải
sự…thỏa mãn tốt nhất mọi yêu cầu của khách hàng, là thiết thực nâng cao uy tín
và vị thế của thị trường.
1.5.2.4 Mạng lưới hoạt động kinh doanh của NH.
Tổ chức mạng lưới hoạt động rộng, hợp lý trên địa bàn dân cư giúp ngân
hàng có nhiều cơ hội để thu hút vốn, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và chi
phí để thực hiện giao dịch. Tuy nhiên, việc mở chi nhánh cần phù hợp với điều
kiện năng lực của ngân hàng. Yếu tố địa điểm cũng tác động đến tâm lý của
khách hàng, một ngân hàng nằm ở vị trí thuận lợi như khu vực trung tâm, khu
đông dân cư, đi lại thuận tiện…giúp thu hút được nhiều khách hàng hơn.
1.5.2.6 Cơ sở vật chất và đội ngủ cán bộ nhân viên.
Có thể nói, tất cả mọi khách hàng đều muốn giao dịch với ngân hàng có
địa điểm thuận lợi, cơ sở vật chất hiện đại, cán bộ nhân viên phục vụ tận tình và
lịch thiệp. Một ngân hàng được trang bị công nghệ hiện đại nhất định sẽ rút ngắn
được rất nhiều thời gian xử lý công việc, đảm bảo được độ chính xác cao trong
các giao dịch kinh tế. Hơn nữa, cơ sở vật chất, trình độ công nghệ hiện đại, đội
ngũ cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn cao là điều kiện cần thiết để họ
giải quyết công việc nhanh chóng, khoa học…Từ đó, nâng cao hơn chất lượng
dịch vụ ngân hàng cung ứng ra thị trường
1.6 Trách nhiệm của NHTM đối với HĐV.
- Tham gia các tổ chức bảo hiểm tiền gửi.
- Tạo thuận lợi cho khách hàng tham gia gửi và rút tiền theo yêu cầu, bảo
đảm trả đầy đủ đúng hạn gốc và lãi của mọi khoản tiền gửi.

- Bảo đảm bí mật số dư tiền gửi của khách hàng, từ chối việc điều tra,
phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi mà không có sự đồng ý của khách
hàng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Thông báo công khai lãi suất tiền gửi.
2. Các hình thức huy động vốn.
2.1 HĐV từ tiền gửi của các tổ chức kinh tế và tiền gửi tiết kiệm trong
dân cư.
2.1.1 Tiền gửi của các tổ chức kinh tế.
Là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh
của các đơn vị được gửi tại ngân hàng. Nó bao gồm một bộ phận vốn tiền tạm
thời nhàn rỗi được giải phóng ra khỏi quá trình luân chuyển vốn nhưng chưa có

8
Một số giải pháp tăng cường huy động vốn NHNo & PTNT huyện Duyên Hải
nhu cầu sử dụng vốn hoặc sử dụng cho những mục tiêu định sẳn vào một thời
điểm nhất định
1
.
Các tổ chức kinh tế thường gửi tiền vào NH dưới các hình thức sau:
2.1.1.1 Tiền gửi không kỳ hạn (Tiền gửi thanh toán):
Tiền gửi không kỳ hạn là tiền gửi mà khi gửi vào, khách hàng gửi tiền có
thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho ngân hàng và ngân
hàng phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng
1
.
Đây là loại tiền gửi mà khách hàng gửi vào với mục đích nhằm đáp ứng
việc thực hiện các khoản chi trả trong quá trình hoạt động kinh doanh hoặc giao
dịch của mình. Đối với loại tiền gửi này khách hàng không có mục đích nhận lãi
suất tiền gửi mà chủ yếu là để ngân hàng cung cấp các dịch vụ thanh toán qua
ngân hàng như ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc…Tuy nhiên ở Việt Nam các NH

cũng thực hiện khoản lãi suất thấp cho các loại tiền này
2
.
Khi gửi tiền, Khách hàng được hưởng lãi suất vì vậy góp phần làm tăng
lợi nhuận cho khách hàng. Lãi được trả vào ngày cuối tháng theo công thức:
Tiền lãi = Tổng tích số tính lãi * Lãi suất (Tháng).
Mặc khác, khi có nhu cầu sử dụng thì khách hàng lại chủ động rút ra, nên
vẫn thỏa mãn được nhu cầu về vốn sản xuất kinh doanh của họ. Ngân Hàng sẽ
thu phí dịch vụ theo biểu phí hiện hành của NHNo VN
3

2.1.1.2 Tiền gửi có kỳ hạn.
Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi mà khách hàng gửi tiền vào có sự thỏa
thuận về thời hạn rút ra giữa ngân hàng và khách hàng
2
.Theo quy định, khách
hàng gửi tiền theo thời hạn chỉ được rút tiền ra khi đến hạn. Tuy nhiên trên thực
tế do yếu tố cạnh tranh, để thu hút tiền gửi, các ngân hàng thường cho phép
khách hàng được rút vốn ra trước hạn nhưng không được hưởng lãi suất, hoặc chỉ
được hưởng một mức lãi suất thấp hơn, thông thường là lãi suất tiền gửi không
kỳ hạn
1

Nếu khách hàng rút vôn sau hạn thì được trả lãi theo lãi suất không kỳ hạn
tại thời điểm rút cho số tiền trên tài khoản và thời gian quá hạn (tính từ ngày đến
hạn).Tiền gửi có kỳ hạn đem lại cho ngân hàng nguồn vốn rất ổn định ngân hàng
1
Thái Văn Đại, 2007
2
Thái Văn Đại, 2007

3
Tổng giám đốc NHNo & PTNT Việt Nam, 2008

9
Một số giải pháp tăng cường huy động vốn NHNo & PTNT huyện Duyên Hải
biết trước thời điểm mà khách hàng rút tiền ra. Chính vì vậy, ngân hàng có thể
chủ động tận dụng tối đa nguồn tiền này để đầu tư sinh lời mà không cần phải dự
trữ lại quá nhiều
2.1.2 Tiền gửi trong dân cư
Là một bộ phận thu nhập bằng tiền của dân cư gửi lại cho ngân hàng. Đây
là hình thức HĐV truyền thống của ngân hàng. Trong hình thức huy động này,
người gửi tiền được cấp một sổ tiết kiệm, sổ này được coi là giấy chứng nhận có
gửi tiền vào quỹ tiết kiệm của ngân hàng.
1
.
Tiền gửi cá nhân: là loại tiền gửi mà từng cá nhân mở tài khoản tại ngân
hàng để sử dụng cho việc thanh toán không dùng tiền mặt như chữ ký séc, hoặc
sử dụng cho các thẻ thanh toán
1
.
Tiền gửi tiết kiệm: là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền
gửi tiết kiệm, được xác nhận trên sổ tiền gửi tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy
định của NHNo và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền
gửi
1
.
Sổ tiết kiệm được xem như một chúng từ đảm bảo tiền gửi. Vì vậy, người
gửi có sổ tiết kiệm cũng có thể mang sổ này đến ngân hàng để cầm cố hoặc xin
chiếc khấu để vay tiền.
Tiền gửi tiết kiệm của dân cư cũng được chia làm hai loại: tiết kiệm có kỳ

hạn và tiết kiệm không kỳ hạn.
2.1.2.1 Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi sau toàn bộ.
Là loại tiền gửi có sự thỏa thuận về thời gian rút tiền, kỳ hạn tối thiểu là 15
ngày.
Khách hàng chỉ thực hiện gửi tiền một lần vào tài khoản và phải trực tiếp
làm thủ tục rút tiền tại ngân hàng vè chỉ thực hiện rút tiền một lần từ tài khoản.
Trường hợp đến hạn khách hàng chưa rút vốn ngân hàng tự động chuyển
toàn bộ số dư (lãi nhập gốc) sang kỳ hạn mới tương ứng và áp dụng lãi suất hiện
hành cho kỳ hạn mới. Nếu không có kỳ hạn tương ứng thì áp dụng lãi suất của kỳ
hạn thấp hơn liền kề.
Lãi được trả vào ngày đến hạn theo công thức:
Tiền lãi = Vốn gốc * lãi suất * Kỳ hạn.
Khách hàng được chuyển quyền sở hữu khi sổ tiết kiệm chưa đến hạn
thanh toán để bảo toàn lãi
1
.
1
Thái Văn Đại, 2007

10
Một số giải pháp tăng cường huy động vốn NHNo & PTNT huyện Duyên Hải
2.1.2.2 Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi sau định kỳ.
Được hưởng các tiện ích giống như tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi sau
toàn bộ. Nhưng lãi được trả sau mỗi định kỳ:
Tiền lãi = Vốn gốc * lãi suất (%/năm)/12 * số tháng định kỳ.
Định kỳ trả lãi: hàng tháng 3 tháng 1 lần và bội số của 3 tháng 1 lần.
Khách hàng có thể tính lãi trực tiếp tại ngân hàng hoặc đăng ký chuyển
khoản vào tài khoản không kỳ hạn, tài khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tài
khoản tiết kiệm gửi góp. Trường hợp khách hàng đăng ký lĩnh lãi trực tiếp, nếu
đến kỳ không đến lĩnh lãi thì toàn bộ số lãi sẽ được theo dõi riêng không nhập

vào gốc
1
.
2.1.2.3 Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi trước toàn bộ:
Là loại tiền gửi tiết kiệm toàn bộ lãi của kỳ hạn gửi sẽ được NHNo tính và
trả ngay khi gửi:
Tiền lãi = Vốn gốc * Lãi suất * Kỳ hạn gửi
1
2.1.2.4 Tiết kiệm hưởng lãi bậc thang theo thời gian gửi:
Là loại tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn mà khách hàng có thể rút gốc nhiều
lần và hưởng lãi theo bậc thang tương ứng
1

Thời gian thực gửi càng dài lãi suất càng cao, tối đa 36 tháng.
Lãi suất được ghi ngay vào sổ tiết kiệm khi khách hàng gửi tiền và lãi được
trả theo số gốc khách hàng rút:
Tiền lãi = Số tiền gốc rút * Bậc lãi suất * Thời gian thực gửi.
2.1.2.5 Tiết kiệm gửi góp hàng tháng:
Là loại tiết kiệm mà hàng tháng khách hàng gửi tiền vào tài khoản tiết
kiệm gửi góp và được rút tiền một lần khi đến hạn
Số tiền tiết kiệm gửi góp được khách hàng xác định ngay khi mở tài
khoản. Số kỳ gửi góp (số tháng) và số tiền gửi góp mỗi kỳ cố định cũng được xác
định ngay khi mở tài khoản. Ngày đến hạn của tài khoản tiết kiệm gửi góp có thể
trước hoặc sau ngày thỏa thuận ban đầu vì phụ thuộc vào thời gian gửi góp sớm
hoặc muộn của khách hàng ở các kỳ gửi góp. Ngày đến hạn của tài khoản tiết
kiệm gửi góp được tính theo công thức sau:
Ngày đến hạn = Ngày đến hạn gốc + {( Ngày gủi góp muộn – Ngày gửi góp
sớm) / Số tháng gửi góp}
Khách hàng có thể nộp tiền mặt hoặc đăng ký chuyển khoản từ tài khoản
khác vào tài khoản tiết kiệm gửi góp. Trường hợp nộp tiền mặt, sau khi mở tài

1
Tổng giám đốc NHNo & PTNT Việt Nam, 2008

11
Một số giải pháp tăng cường huy động vốn NHNo & PTNT huyện Duyên Hải
khoản gửi góp khách hàng có thể trực tiếp hoặc thông qua người khác nộp tiền
vào ngân hàng theo định kỳ đã thỏa thuận.
2.1.2.7 Tiết kiệm gửi góp không theo định kỳ.
Là hình thức tiết kiệm mà khách hàng có thể gửi nhiều lần vào tài khoản
tiết kiệm gửi góp và được rút tiền một lần khi đến hạn. Số kỳ gửi góp và số tiền
gửi góp mỗi kỳ không cố định. Ngày đến hạn của tài khoản tiết kiệm gửi góp cố
định, được xác định sau khi mở tài khoản
1
.
2.1.2.8 Tiết kiệm VNĐ bảo đảm bằng USD
Là loại tiền gửi tiết kiệm mà khách hàng được bảo đảm toàn bộ số tiền
gốc bằng USD. Số tiền USD được quy đổi theo tỷ giá mua chuyển khoản do
NHNo công bố tại ngày khách hàng nộp tiền. Đến hạn, Khách hàng được thanh
toán số tiền gốc bằng số tiền quy đổi USD khi gửi nhân vơi tỷ giá mua chuyển
khoản tại ngày đến hạn
1
.
Kỳ hạn gửi tối thiểu là 1 tháng và chỉ được gửi loại tiền VND, số tiền gửi
tối thiếu: 5.000.000 VND.
Mức lãi suất được tính là lãi suất có kỳ hạn của loại hình tiết kiệm đồng
Việt Nam được bảo đảm bằng USD tương ứng với kỳ hạn gửi. Lãi được trả khi
đến hạn:
Tiền lãi = Tiền gốc VND khi gửi * Lãi suất * Kỳ hạn
Tiền gốc khi đến hạn = Số tiền quy đổi USD khi gửi * Tỷ giá mua chuyển
khoản của NHNo tại ngày đến hạn

Nếu số tiền gốc khi đến hạn lớn hơn tiền gốc khi gửi thì NHNo phải trả
thêm cho khách hàng khoản chênh lệch này để bù đắp tiền gốc do tăng tỷ giá
ngày đến hạn. Ngược lại, nếu số tiền gốc khi đến hạn nhỏ hơn tiền gốc khi gửi thì
NHNo thu them cho khách hàng khoản chênh lệch này do cam kết ban đầu bù
đắp tiền gốc mà NHNo chi trả do giảm tỷ giá ngày đến hạn
1
.
2.1.2.9 Tiết kiệm bằng vàng.
Là loại tiết kiệm mà khách hàng chỉ gửi tiết kiệm bằng vàng được quy đổi
theo vàng miếng tiêu chuẩn AAA 99,99% do NHNo sản xuất
1
.
Số lượng gửi tối thiểu là 1 chỉ và bội số của 1 chỉ vàng tiêu chuẩn. kỳ hạn
gửi: 3, 6, 9,12 và 24 tháng.
Đến hạn, khách hàng được thanh toán vốn gốc bằng vàng miếng tiêu
chuẩn AAA 99,99% hoặc bằng số tiền quy đổi giá trị tương đương theo giá mua
1
Tổng giám đốc NHNo & PTNT Việt Nam, 2008

12
Một số giải pháp tăng cường huy động vốn NHNo & PTNT huyện Duyên Hải
tại thời điểm thanh toán do NHNo công bố. Lãi được tính và quy đổi theo giá
mua vào, thanh toán bằng VND. Lãi đến hạn không nhập gốc và được theo dõi
riêng để chi trả cho khách hàng. Trường hợp vào ngày đáo hạn NHNo không còn
duy trì hình thức “Tiết kiệm bằng vàng” thì vốn gốc và số lãi đến hạn được bảo
lưu chờ thanh toán cho khách hàng và được ngân hàng trả lãi theo lãi suất tiết
kiệm không kỳ hạn tại thời điểm rút.
2.1.2.10 Tiền gửi tiết kiệm dự thưởng.
Tùy tình hình cụ thể, trụ sở chính tổ chức các đợt huy động tiết kiệm có
thưởng trong pham vi toàn quốc và giao kế hoạch cho sở giao dịch, chi nhánh

loại 1, 2 tổ chức thực hiện. Sở giao dịch, chi nhánh 1, 2 căn cứ tình hình thức tế
tại địa phương xây dựng đề án huy động tiền gửi tiết kiệm có thưởng phù hợp với
chế độ tài chính quy định và hiệu quả khi huy động vốn.
Phần thưởng dùng cho tiền gửi tiết kiệm có thưởng: là vàng miếng tiêu
chuẩn AAA 99,99% do NHNo sản xuất. Trường hợp dùng phần thưởng khác
phải được Tổng giám đốc đồng ý bằng văn bản
1
.
2.2 Vốn huy động thông qua các chứng từ có giá.
Vốn vay bằng hình thức phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền
gửi, nhằm bổ sung nguồn vốn hoạt động của ngân hàng khi vốn tự có và vốn
tiền gửi chưa đáp ứng đủ yêu cầu kinh doanh
1
.
Kỳ phiếu ngân hàng có mục đích là công cụ huy động vốn tiết kiệm vào
ngân hàng, do ngân hàng phát hành nhằm vào những mục đích kinh doanh trong
từng thời kỳ nhất định. Kỳ phiếu được phát hành thường xuyên và có kỳ hạn
ngắn: 3, 6….12 tháng.
Trái phiếu ngân hàng là công cụ huy động vốn trung và dài hạn vào ngân
hàng. Trái phiếu ngân hàng còn được coi là sản phẩm của thị trường chứng
khoán và tất nhiên là nó được giao dịch, mua bán trên thị trường này.
2.3 Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng.
Trong hoạt động kinh doanh không phải lúc nào ngân hàng luôn có đủ tiền
để cho vay, không phải lúc nào ngân hàng cũng tìm được khách hàng để cho vay
hết khoản tiền mà mình có. Vì thế sẽ phát sinh nhu cầu vay và cho vay giữa các
1
Trần Ái Kết, 2007

13
Một số giải pháp tăng cường huy động vốn NHNo & PTNT huyện Duyên Hải

ngân hàng nhằm phục vụ tốt cho hoạt động chính của mình là huy động vốn và
cho vay vốn
1
.
Ngân hàng thường tổ chức các hình thức huy động vốn, có lúc vốn huy
động vào ít, không đáp ứng được nhu cầu thanh khoản của ngân hàng thị buộc
ngân hàng phải đi vay các ngân hàng khác. Ngược lại trường hợp huy động nhiều
nhưng đầu ra hạn chế, tức ngân hàng thừa ngân quỹ, khi đó ngân hàng có thể cho
các ngân hàng khác vay để hạn chế thiệt hại chi phí trả lãi. Ưu điểm của nguồn
vốn đi vay là giúp ngân hàng tận dụng được nguồn vốn lớn trong thời gian ngắn
nhưng có nhược điểm là phải trả lãi suất cao hơn vốn huy động
2.4 Nguồn vốn vay của NHNN
Ngân hàng Nhà nước đóng vai trò là ngân hàng của các ngân hàng, là
người cho vay cuối cùng của nên kinh tế. Vì vậy, khi có nhu cầu các ngân hàng
thương mại sẽ được NHNN cho vay vốn
1
.
NHNN cho các NHTM vay dưới các hình thức sau:
+ Cho vay theo hồ sơ tín dụng: là hình thức tái cấp vốn của NHNN các
NHTM đã cho vay đối với khách hàng.
+ Chiếc khấu các chứng từ có giá trị ngắn hạn.
+ Cho vay có đảm bảo bằng cầm cố các chứng từ có giá.
2.5 Nguồn vốn khác.
Trong quá trinh thanh toán qua ngân hàng giữa các khách hàng, NHTM
huy động được vốn tiền tệ nhàn rỗi dưới các hình thưc sau:
1
.
+ Do chênh lệch giữa thời điểm trích tài khoản của người phải trả và thời
điểm ghi có cho người thụ hưởng.
+ Có một số hình thức thanh toán phải lưu ý tiền vào tài khoản riêng. Ví

dụ: séc bảo chi trả, thư tín dụng, thẻ thanh toán ký quỹ,…
Ngoài ra, ngân hàng có thể tận dụng các nguồn vốn do ủy thác đầu tư, tài
trợ của chính phủ hoặc của người nước ngoài để đầu tư cho các chương trình, dự
án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội.
3. Các chỉ số vận dụng trong phân tích tình hình HĐV.
3.1 Chỉ số 1:
Số dư từng khoản mục nguồn vốn
Cơ cấu khoản = x 100
Tổng nguồn vốn
Chỉ số này giúp nhà phân tích biết được cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng.
Do đó ngân hàng cần phải quan sát, đánh giá chính xác từng loại nguồn vốn để

14
Một số giải pháp tăng cường huy động vốn NHNo & PTNT huyện Duyên Hải
kịp thời có được những chiến lược huy động tốt nhất trong từng thời kỳ nhất
định.
3.3Chỉ số 2.
Vốn huy động
Tổng nguồn vốn
Chỉ số này giúp nhà phân tích đánh giá được khả năng và quy mô huy động vốn
của ngân hàng.
3.3 Chỉ số 3.
Tổng dư nợ
Nguồn vốn huy động
Chỉ số này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động. Nó giúp
nhà phân tích khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động.
3.4 Chỉ số 4.
Số dư từng loại tiền gửi
Cơ cấu tiền gửi = x 100
Tổng vốn huy động

Đây là chỉ số xác định vốn huy động của ngân hàng. Việc xác định rõ cơ
cấu vốn huy động sẽ giúp ngân hàng hạn chế được những rủi ro có thể gặp phải
và tối thiểu hóa chi phí đầu vào ngân hàng.

15
Một số giải pháp tăng cường huy động vốn NHNo & PTNT huyện Duyên Hải
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HĐV TẠI NHN
o
& PTNT
HUYỆN DUYÊN HẢI.
1. Khái quát về NHNo & PTNT huyện Duyên Hải – Trà Vinh
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHNNo & PTNT huyện Duyên
Hải.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNo & PTNT) từ khi
ra đời đến nay nhiều lần đổi tên (thông qua quyết định của chính phủ) như: Ngân
hàng Nhà Nước Việt Nam (1987), Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam
(1988) và đến 14/11/1990 chuyển sang hoạt động kinh doanh với tên gọi là Ngân
hàng Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo quyết định số 400/CT ngày
01/01/1990 của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ).
Điều I của quyết định này ghi rõ: “Nay chuyển ngân hàng chuyên doanh Phát
triển Nông nghiệp Việt Nam theo nghị định số 53/HD9BT ngày 26/03/1988 của
Hội Đồng Bộ Trưởng thành Ngân hàng Thương mại Quốc doanh, lấy tên gọi là
Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam gọi tắt là Ngân hàng Nông nghiệp”.
Vào tháng 03/1992 Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Trà Vinh được tách ra từ
Ngân hàng tỉnh Cửu Long. Đến ngày 01/01/1997 Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam, tên giao dịch quốc tế là Vietnam Bank of Agriculture and Rural
Development, viết tắt là AGRIBANK.
NHNo & PTNT huyện Duyên Hải được thành lập từ 01/09/1981 là một
chi nhánh của NHNo & PTNT tỉnh Trà Vinh.

NHNo & PTNT huyện Duyên Hải được tách ra từ Ngân hàng nhà nước
huyện Cầu Ngang. Và hiện nay NHNo & PTNT huyện Duyên Hải còn thành lập
một chi nhánh cấp 3 tại ấp 10, xã Long Hữu từ năm 2002 đến nay.
Sau khi đất nước được giải phóng, giữa lúc nền kinh tế đang gặp nhiều
khó khăn thiếu thốn bởi hậu quả của chiến tranh tàn phá với bao thử thách khắc
nghiệt, bao trở ngại khó khăn cả khách quan lẫn chủ quan, thế mà NHNo &
PTNT huyện Duyên Hải đã khẳng định được vị thế của mình trong ngành ngân
hàng. NHNo & PTNT huyện Duyên Hải đã hòa nhập vào công cuộc phát triển
kinh tế địa phương để đầu tư đúng hướng, góp phần không nhỏ vào sự nghiệp

16
Một số giải pháp tăng cường huy động vốn NHNo & PTNT huyện Duyên Hải
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước nói chung và của huyện Duyên Hải nói
riêng. Vì vậy, NHNo & PTNT huyện Duyên Hải thật sự là người bạn đồng hành
và đáng tin cậy của hộ sản xuất nông nghiệp và các cá thể kinh doanh.
Hiện nay NHNo & PTNT huyện Duyên Hải là Ngân hàng thương mại
quốc doanh, thực hiện kinh doanh theo quốc lệnh. Với phương châm “Kinh
doanh để phục vụ - Phục vụ để kinh doanh”, NHNo & PTNT huyện Duyên Hải
đã tranh thủ mọi khả năng và năng lực để nâng cao chất lượng tín dụng, đa dạng
các hình thức huy động vốn và cho vay nhằm thực hiện các chương trình hỗ trợ
phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn, cải thiện và nâng cao đời sống
nhân dân.
1.2 Chức năng nhiệm vụ cơ cấu tổ chức bộ máy của NHNNo & PTNT
huyện Duyên Hải.
1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của NH.
NHNo & PTNT huyện Duyên Hải thực hiện chức năng tài chính trung
gian, đứng ra HĐV nhàn rỗi từ những người thừa vốn và đầu tư vốn cho những
người thiếu vốn bằng hình thức cho vay.
Thực hiện chức năng thủ quỹ của các chủ thể trong nền kinh tế, chi trả
theo yêu cầu của chủ tài khoản.

1.2.1.1 Chức năng HĐV.
- Thực hiện HĐV từ các tổ chức kinh tế, cá nhân, với nhiều hình thức như
nhận tiền gửi thanh toán của các đơn vị, tổ chức kinh tế, mọi thành phần dân cư,
nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ.
- Phát hàng các giấy tờ có giá: chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu…
- Tiếp nhận nguồn vốn điều chuyển từ NHNo cấp trên.
- Nhận thu đổi, mua bán ngoại tệ.
1.2.1.2 Chức năng cho vay và các dịch vụ của NH.
* Hoạt động tín dụng:
- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn với các hoạt động kinh doanh
- Thực hiện các dịch vụ ủy thác về tín dụng và dịch vụ cho vay hộ nghèo.
- Cho vay đối với dự án đầu tư phát triển sản xuất.
- Cho vay cầm cố chứng từ có giá ngắn hạn (sổ tiết kiệm, kỳ phiếu)
- Bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu.
* Các dịch vụ thanh toán:
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước.
- Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ, thanh toán thẻ tín dụng…
- Kinh doanh ngoại hối, mua bán ngoại tệ.
* Các dịch vụ khác:

17
Một số giải pháp tăng cường huy động vốn NHNo & PTNT huyện Duyên Hải
- Dịch vụ thanh toán điện tử.
- Thực hiện làm môi giới để hưởng hoa hồng.
- Thực hiện các nghiệp vụ cầm cố tài sản, nhận cất giữ, bảo quản các tài
sản quý của các tổ chức tín dụng và dân cư
- Đầu tư mua sắm tài sản trực tiếp phục vụ kinh doanh.
- Cho cán bộ công nhân viên vay vốn tiêu dùng.
- Cầm cố bất động sản.
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của NH.

Cơ cấu tổ chức của NHNo & PTNT huyện Duyên Hải được trình bày ở sơ
đồ
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức NHNo & PTNT huyện Duyên Hải
* Giám đốc:
Có trách nhiệm điều hành trực tiếp mọi hoạt động của ngân hàng. Hướng
dẫn giám xác việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ trong phạm vi hoạt động
mà cấp trên giao.
Thực hiện ký duyệt các hợp đồng tín dụng.
Được quyền tổ chức, bổ nhiệm, khen thưởng hoặc kỷ luật cán bộ công
nhân viên của toàn đơn vị.
* Phó giám đốc:
Giúp Giám đốc chỉ đạo điều hành một số nhiệm vụ do Giám đốc phân
công phụ trách, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về quyết định của mình, Thay
mặt Giám đốc điều hành một số công việc khi Giám đốc vắng mặt và báo cáo kết
quả của công việc khi Giám đốc có mặt tại đơn vị.
Giám sát tình hình hoạt động của các bộ phận trực thuộc, đôn đốc việc
thực hiện đúng quy chế đã đề ra.
*Phòng tín dụng:
Gồm Trưởng phòng, Phó phòng và cán bộ tín dụng. đây là phòng ban
quan trọng nhất của đơn vị chuyên về tiền tệ tín dụng. Nhu cầu xây dựng kế

18
PHÒNG
KIỂM TRA
PHÒNG TÍN
DỤNG
PHÒNG KẾ TOÁN
NGÂN QUỸ
PGD LONG
HỮU

GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Một số giải pháp tăng cường huy động vốn NHNo & PTNT huyện Duyên Hải
hoạch tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất chính sách ưu đãi đối với từng
khách hàng. Phân tích thẩm định và đưa ra biện pháp an toàn và hiệu quả nhất.
* Chi nhánh Long Hữu:
Được mở thêm nhằm góp phần phục vụ cho các hộ có nhu cầu vay vốn
được thuận lợi dễ dàng, nhanh, giảm chi phí đi lại và rút ngắn thời gian khi vay
vốn. Bên cạnh đó cũng còn nhằm thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi trong mọi tầng
lớp trong dân cư.
* Phòng kế toán – ngân quỹ:
Phòng kế toán: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản giao dịch thu chi tiền mặt
với khách hàng, kiểm tra chứng từ, thông báo việc thu nợ, thu lãi, trả tiền vay,
tiền gởi, thu thập các thông tin phát sinh trong ngày. Kết hợp với phòng kho quỹ
để thu thập và hoàn chỉnh số liệu nếu có sai sót, lên bảng cân đối nguồn vốn sử
dụng vốn hàng ngày.
* Kho quỹ: Có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát tiền mặt, ngân phiếu trong
kho hàng ngày, trực tiếp trong việc thu ngân và giải ngân khi có phát sinh trong
ngày. Cuối mỗi ngày khóa sổ ngân quỹ, kết hợp với kế toán theo dõi nghiệp vụ
ngân quỹ phát sinh mỗi ngày để kịp thời điều chỉnh khi có sai sót, lên bảng cân
đối nguồn vốn và sử dụng vốn hàng ngày để trình lên ban giám đốc.
* Kiểm tra viên:
Phụ trách việc kiểm tra, kiểm soát tình hình hoạt động kinh doanh, kiểm
tra sổ kế toán, các báo cáo, bảng quyết toán năm tài chính, giải quyết các đơn
thư, khiếu tố liên quan đến hoạt động của Ngân hàng.
1.4 Kết quả hoạt dộng kinh doanh của NH qua 3 năm (2009, 2010,
2011):
Các tổ chức kinh tế nói chung, các ngân hàng nói riêng muốn tồn tại và
phát triển thì bắt buộc hoạt dộng kinh doanh phải có hiệu quả và lợi nhuận là
mục tiêu hàng đầu. Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt và việc

tạo ra lợi nhuận tối đa với chi phí thấp nhất là vấn đề quyết định và đây chính là
cơ sở phản ánh rỏ nét nhất hiệu quả sử dụng vốn.
Là một NHTM quốc doanh, NHNo & PTNT huyện Duyên Hải với chức
năng kinh doanh tiền tệ hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp. NHNo &
PTNT huyện Duyên Hải được sự yêu cầu phát triển kinh tế địa phương thực hiện
các chính sách và chủ trương của Đảng và Nhà nước.

19
Một số giải pháp tăng cường huy động vốn NHNo & PTNT huyện Duyên Hải
Trong những năm gần đây cùng với sự thay đổi và phát triển nền kinh tế
nước ta, hoạt động ngân hàng đã từng bước thay đổi phương thức hoạt động cho
phù hợp với cơ chế thị trường, phục vụ tốt các dịch vụ của ngân hàng đồng thời
cung cấp – đáp ứng tốt nhất nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh một cách kịp thời,
nhanh chóng tạo uy tín, lòng tin cho khách hàng, đẩy mạnh tiến độ hoạt động của
ngân hàng cả về chất lượng và số lượng.
Trong những năm qua tình hình hoạt động kinh doanh tại NHNo & PTNT
huyện Duyên Hải đã được nhiều kết quả khả quan như được trình bày ở bảng 1.

20
Một số giải pháp tăng cường huy động vốn NHNo & PTNT huyện Duyên Hải
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại NHNo & PTNT huyện Duyên Hải qua 3 năm (2009-2011)
ĐVT: Triệu đồng.
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch
Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền (%)
2010/2009 2011/2010
Số tiền (%) Số tiền (%)
THU NHẬP 101.972 100 95.442 100 124.127 100 (6.530) (6,40) 28.685 30,05
Thu từ
HĐTD

100.197 98,26 93.991 98,48 122.514 98,70 (6.206) (619) 28.685 30,35
Thu khác 1.775 1,74 1.451 1,54 1.613 1,30 (324) (18,25) 162 11,16
CHI PHÍ 98.964 100 86.437 100 113.921 100 (12.527) (12,66) 27.484 (31,80)
Chi trả lãi 83.642 84,52 71.249 82,43 98.666 86,61 (12.393) (14,82) 27.417 38,48
Chi khác 15.322 15,48 15.188 17,57 15.255 13,39 (134) (0,87) 67 0,44
LỢI
NHUẬN
3.008 9.005 10.206 5.997 199,37 1.201 13,34
(Nguồn: Phòng kế toán – ngân quỹ

21
Một số giải pháp tăng cường huy động vốn NHNo & PTNT huyện Duyên Hải
Hình 1: Biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT
huyện Duyên Hải qua 3 năm (2009 -2011)
1.4.1 Thu nhập: Qua bảng số liệu ta thấy thu nhập từ hoạt động tín dụng tại
NHNo & PTNT – Chi nhánh Duyên Hải qua 3 năm 2009-2011 đều chiếm tỷ trọng
cao trên 98%, do đó thu nhập từ hoạt động tín dụng là thu nhập chính của đơn vị.
Ngoài ra, còn có thu từ các khoản thu khác như: Thu dịch vụ thanh toán, chuyển
tiền, thu hoa hồng làm dịch vụ chi trả tiền nhanh cho tổ chức Western Union, thu phí
đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông,…
Năm 2009, thu nhập của Ngân hàng là 101.972 triệu đồng, năm 2010 giảm
xuống 95.442 triệu đồng, giảm 6.350 triệu đồng, tương ứng 6,4% so với năm 2009.
năm 2011 tăng lên nhanh chóng 124.127 triệu đồng tăng 28.685 triệu đồng, tương
ứng với 30,35% so với năm 2010. Về cơ cấu thì thu nhập lãi từ hoạt động chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng thu nhập. Năm 2009, tỷ lệ này là 98,26%, năm 2010 chiếm
98,48%, năm 2010 là 98,7%. Các khoản thu nhập khác tăng giảm qua các năm, năm
2009 đạt 1.775 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 1,74%, năm 2010 chỉ đạt 1.451 triệu đồng,
chiếm 1,54% và giảm 354 triệu đồng so với năm 2009; năm 2011 là 1.613 triệu
22
Một số giải pháp tăng cường huy động vốn NHNo & PTNT huyện Duyên Hải

đồng tương ứng với 1,3% trên tổng thu nhập, tăng 162 triệu đồng tương ứng với tỷ
lệ 11,16%
Nguyên nhân là hoạt động tín dụng của ngân hàng ngày càng được nâng cao
và không ngừng mở rộng mạng lưới hoạt động, đa đạng hóa các sản phẩm dịch vụ,
nâng cao hoạt động tín dụng cả về quy mô và cả về chất lượng, góp phần làm tăng
thu nhập cho đơn vị. Bên cạnh đó, để đạt được kết quả nêu trên thì NHNo & PTNT
– Chi nhánh Duyên Hải đã giảm món vay có dư nợ nhỏ lẻ. Thường xuyên theo dõi
chỉ đạo của cấp trên, tập trung phân tích thực trạng nợ xấu, nợ quá hạn, phân công
cán bộ và có giải pháp cụ thể để đẩy mạnh thu hồi nợ quá hạn.
Ngoài ra, thu nhập qua các năm tăng là do chính sách kiềm chế lạm phát của
chính phủ nhằm hạn chế tiền mặt lưu thông ra thị trường nên lãi suất cho vay tăng
cao, góp phần làm tăng thu nhập cho ngân hàng.
1.4.2 Chi phí: Theo bảng số liệu 1 ta thấy năm 2009 chi phí mà ngân hàng
phải chi ra là 98.964 triệu đồng. Năm 2010 chi phí mà ngân hàng phải trả giảm
xuống 86.437 triệu đồng, giảm 12.527 triệu đồng, tương ứng giảm 12,66% so với
năm 2009. Năm 2011 lại tăng lên 113.921 triệu đồng, tăng 27.484 triệu đồng tương
ứng 31,80% so với năm 2010.
Nhìn chung, chi phí của ngân hàng qua 3 năm biến đổi theo xu hướng biến
đổi của thu nhập. Trong đó, chi phí lãi phải trả cho huy động vốn là chủ yếu bởi nhu
cầu tín dụng tăng cao nên ngân hàng phải huy động vốn nhiều, việc chi trả lãi cũng
nhiều hơn, thêm vào đó là sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng trên địa bàn tỉnh
nên lãi suất huy động tăng cao. Do đó, ngân hàng phải chi trả nhiều hơn cho việc
huy động vốn so với trước đây. Năm 2009 là năm khó khăn nhất nên việc chi trả lãi
huy động vốn là 83.642 triệu đồng, năm 2010 giảm xuống còn 71,249 triệu đồng,
giảm 12.393 triệu đồng tương ứng 14,82% so với năm 2009. Đến năm 2011 là
98.666 triệu đồng, tăng 27.417 triệu đồng, tương ứng 38,48% so với 2010.
Bên cạnh việc phải chi trả lãi cho việc huy động vốn thì ngân hàng không thể
tránh khỏi khoản phải trả cho các khoản chi khác. Qua những bảng số liệu kết quả
hoạt động kinh doanh cho thấy, chi phí khác biến đổi qua các năm 2009 là 15.322
triệu đồng chiếm 15,48% trong tổng cơ cấu chi phí tại ngân hàng, đến năm 2010 là

23
Một số giải pháp tăng cường huy động vốn NHNo & PTNT huyện Duyên Hải
15.188 triệu đồng chiếm 17,57% giảm 134 triệu đồng, tương ứng với 0,87% so với
năm 2009 và đến năm 2011 con số này lại tăng lên nhưng không đáng kể là 15.255
triệu đồng, tăng 67 triệu đồng, tương ứng 0,44% so với năm 2010. Tuy có tăng so
với năm 2010 nhưng chi phí khác năm 2011 chỉ chiếm một tỷ trọng khá nhỏ là
13,39% so với tổng chi phí phát sinh tại chi nhánh.
1.4.3 Lợi nhuận: Lợi nhuận là phần thu nhập còn lại sau khi trừ đi các
khoản chi phí, từ bảng số liệu cho thấy năm 2009 lợi nhuận tại chi nhánh rất thấp vì
năm 2009 là năm chi phí tăng lên khá cao do lạm phát tăng cao, dự trữ bắt buộc tăng
và NHNN khống chế trần lãi suất cho vay, bên cạnh đó lãi suất huy động lại tăng
cao do sự cạnh tranh giữa các ngân hàng làm cho chên lệch giữa lãi suất đầu vào và
đầu ra rất thấp dẫn đến lợi nhuận không cao chỉ đạt được 3.008 triệu đồng. Đặc biệt
là trong năm 2010, lợi nhuận tăng lên đáng kể, đạt 9.005 triệu đồng, tăng 5.997 triệu
đồng, tương ứng 199,37% so với năm 2009. Năm 2011, lợi nhuận đạt được 10.206
triệu đồng, tăng 1.201 triệu đồng, tương ứng 13,34% so với năm 2010. Lợi nhuận
tăng là do ngân hàng đã tăng hoạt động tín dụng cả vế chất lượng lẫn quy mô, mặt
khác chính phủ đã hỗ trợ lãi suất cho vay đối với các tổ chức kinh tế vay (cả trung
và dài hạn để thực hiện đầu tư mới phát triển sản xuất kinh doanh) tại các tổ chức tín
dụng. Do đó đã góp phần tăng lợi nhuận của ngân hàng trong năm 2010.
Mặc dù kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh có sự biến động qua các
năm nhưng vẫn đảm bảo được lợi nhuận như vậy cũng cho thấy sự nỗ lực rất nhiều
của Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ, công nhân viên của ngân hàng. Tuy nhiên,
trong điều kiện cạnh tranh gay gắt và cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn, để ngày
càng hoạt động có hiệu quả hơn, NHNo & PTNT – Chi nhánh Duyên Hải cần đa
đạng hóa các loại hình dịch vụ tiện ích, có chính sách ưu đãi cho khách hàng thân
thiết nhằm thu hút ngày càng nhiều khách hàng có uy tín.

1.5 Những thuận lợi và khó khăn của NH.
1.5.1 Thuận lợi

24
Một số giải pháp tăng cường huy động vốn NHNo & PTNT huyện Duyên Hải
Được sự quan tâm chỉ đạo và hổ trợ thường xuyên của cấp trên, sự giúp đỡ
của ban ngành đoàn thể, chính quyền địa phương trong công tác HĐV nhanh chóng
thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển.
Có một đội ngũ cán bộ công nhân viên nhiệt tình, vui vẻ, tận tình với khách
hàng, sự kết hợp chặc chẽ các phòng ban và đoàn kết nội bộ trong cơ quan cũng là
một thuận lợi lớn.
Phong trào thi đua được phát động liên tục, tất cả cán bộ công nhân viên đều
hăng hái nhiệt tình hưởng ứng, từ đó các nhiệm vụ công tác và chỉ tiêu kế hoạch đơn
vị đều hoàn thành tốt.
Hoạt động chi bộ và công đoàn duy trì tốt, từ đó góp phần lãnh đạo giáo dục,
động viên về chính trị tư tưởng kịp thời đến từng cán bộ công nhân viên. Các chế độ
qui định của ngành đều được thực hiện tốt.
Vị trí kinh doanh nằm ở trung tâm thị trấn tạo điều kiện cho khách hàng dễ
tìm, dễ giao dịch.
Ngân hàng cũng có sự tiện lợi về mặt nhân sự: Ban lãnh đạo quản lý sâu sát,
nhạy bén, tập thể công nhân viên có tinh thần trách nhiệm, có nhiều kinh nghiệm
thực tế.
Tình hình kinh tế xã hội nước ta được xem là ổn định, do đó chính sách lãi
xuất của ngân hàng cũng ít thay đổi, tạo sự tin tưởng trong nhân dân khi gửi vốn vào
ngân hàng. Nâng mức tín dụng, đa dạng hóa đầu tư giúp ngân hàng giữ được khách
hàng truyền thống và khai thác khách hàng tìm năng.
Hơn nữa, huyện Duyên Hải là một trong những huyện có tiềm năng phát triển
kinh tế tương đối tốt, được tỉnh đưa vào qui hoạch nâng lên thị xã trực thuộc tỉnh
vào năm 2015, nên cơ sở hạ tầng được chú trọng cũng là lợi thế để thu hút các nhà
đầu tư.
* Những thuận lợi trên đã góp phần không nhỏ trong hoạt động của ngân
hàng, giúp cho hoạt động có hiệu quả và đứng vững trên thị trường trong nhiều năm.
1.5.2 Khó khăn.

Bên cạnh những thuận lợi trên NH còn có những khó khăn vướng mắc sau:
Do các điều kiện về thời tiết: hạn hán, mưa bão, lũ lụt, sâu bệnh đó là những
bất lợi của NH trong các hoạt động HĐV cũng như thu lãi, thu nợ của khách hàng.
25

×